Trờng ĐHSP Hà Nội 2 Khoá luận tốt nghiệphỏi còn băn khoăn đó nên tôi đã lựa chọn đề tài “ Công nghệ dạy Văn ở trungtâm công nghệ Giảng Võ và quy trình dạy tập đọc ở Tiểu học hiện nay’’II
Trang 1Trờng ĐHSP Hà Nội 2 Khoá luận tốt nghiệp
Phần mở đầu
I / Lý do chọn đề tài
Thế kỷ XXI , thế kỷ của khoa học công nghệ và thông tin phát triểnmạnh mẽ Điều đó đã tác động sâu sắc đến đời sông vật chất và tinh thần củacon ngời Bắt đầu từ quá trình sản xuất chuyển từ quá trình thủ công sang sảnxuất bằng máy móc và dần đa đến tự động hoá, thì khi đó ngời ta đặt ra vấn
đề là con ngời cần tạo ra sản phẩm bằng những quy trình công nghệ Kết quảcủa quá trình giáo dục cũng là tạo ra sản phẩm , hơn nữa sản phẩm đó lại làcon ngời.Vậy cần phải xây dựng những quy trình nh thế nào để đạt đợc hiệuquả giáo dục cao nhất ? Theo đó, vấn đề dạy học theo hớng công nghệ đợc
đặt ra và thu hút sự quan tâm của rất nhiều nhà giao dục
Dạy học theo hớng công nghệ đã đợc GS.TS Hồ Ngọc Đại thử nghiệmtại trung tâm thực nghiệm giáo dục Giảng Võ vào năm 1978 Trong vòng 10năm thí điểm triển khai công nghệ dạy học trong cả nớc ( 1985 – 1995 )trung tâm đã thu đợc kết quả rất cao và có ảnh hởng to lớn đến ngành giáodục Việt Nam Nhng từ năm 1995 trở đi , công trình của Hồ Ngọc Đại dầnthu hẹp phạm vi tại các cấp học và cuối cùng bị rơi vào quên lãng Điều đócho thấy đợc trung tâm gặt hái đợc rất nhiều thành công , đã tìm ra quy trìnhdạy học có giá trị Song bên cạnh đó , nó cũng còn tồn tại rất nhiều hạn chế.Nhng dù thành công hay thất bại thì đều là những bài học vô giá cho khoahọc và giáo dục
Những bài học vô giá đó có ảnh hởng tích cực gì đến quá trình dạytập đọc ở Tiểu Học hiện nay? Ta cần xem xét mối liên quan giữa hai phânmôn Văn và Tiếng Việt của trung tâm công nghệ giảng võ và chơng trình cảicách giáo dục để thấy rõ đợc điều này
Trong chơng trình giáo dục, trung tâm công nghệ Giảng Võ đã táchTiếng Việt ra khỏi văn ở cải cách giáo dục, trớc đây học sinh cũng đợc họchai phần môn Văn và Tiếng Việt riêng biệt Nhng sau đó sự phân chia thànhVăn và Tiếng Việt dần đợc thu hẹp và cuối cùng sau năm 1994 thì hai phânmôn đó đợc nhập làm một Vậy từ mối liên hệ ấy, chúng ta rút kinh nghiệm
và học tập đợc gì ở công nghệ dạy Văn của trung tâm công nghệ Giảng Võ
Trang 2Trờng ĐHSP Hà Nội 2 Khoá luận tốt nghiệphỏi còn băn khoăn đó nên tôi đã lựa chọn đề tài “ Công nghệ dạy Văn ở trungtâm công nghệ Giảng Võ và quy trình dạy tập đọc ở Tiểu học hiện nay’’
II / Lịch sử vấn đề
Dạy học theo hớng công nghệ xuất hiện lần đầu tiên ở Mỹ vào nhữngnăm đầu của thế kỷ XX.Sau đó nó nhanh chóng xâm nhập và phát triển rộngrãi ở các nớc phơng Tây nh Nga ,Pháp…ở Việt Nam, công nghệ dạy học đở Việt Nam, công nghệ dạy học đợctriển khai vào đầu những năm 80 do GS TS Hồ Ngọc Đại thử nghiệm taị tr-ờng Kim Đồng (Giảng Võ) Mô hình này đă thu hút đợc sự quan tâm đông
đảo của các nhà giáo dục và của toàn xă hội Trong “Tiểu luận khoa học tâm
lý s phạm và trẻ em’’(Hà Nội,1994),Phùng Tiến Dũng có đánh giá “Đề tàimô hình nhà trờng mới theo khả năng phát triển tối u của trẻ em ViệtNam’’do GS.TS Hồ Ngọc Đại làm chủ nhiệm là một thành tựu mới của khoahọc kỹ thuật Giáo dục Việt Nam , là một vấn đề mới của giáo dục bậc Tiểuhọc trong những năm cuối thế kỷ XX
cùng nhận định về thành công của trung tâm, Nguyễn Lệ Thu trong luận
án thạc sĩ khoa hoc xã hội và nhân văn có viết: “triển khai nghiên cứu thcnghiệm tại Việt Nam trên trẻ em bình thờng và trên tất cả các môn học , HồNgọc Đại muốn đổi mới cả nền gaío duc Việt Nam bằng công nghệ giáo dục Công nghệ giáo dục là một t tởng mới , lần đầu tiên đợc nghiên cứu về mặt
lí luận và đợc triển khai trong thực tiễn giao duc ở Việt Nam ’’
theo đó , nhiều tác giả đã đề cập đến vấn đề công nghệ Giáo dục trongnhững lĩnh vực khác nhau nh: “ công nghệ giáo dục với công tác quản lí ở tr-ờng tiểu học’’ ( Phan Hà Lý ) hay “ công nghệ giáo dục với việc hình thànhlối sống mới cho trẻ em Tiểu học’’ (Bùi Minh Phơng _ tiểu luận khoa học ).ở
khoá luận này, do khuôn khổ có hạn nên tôi chỉ xin đề cập đến một vấn đềnhỏ , đó là “ công nghệ dạy Văn ở trung tâm công nghệ Giảng Võ và quytrình dạy tập đọc ở Tiểu Học hiện nay ’’
III/ Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:
1/ đối tợng : Quy trình dạy tập đọc ở Tiểu học hiện nay
2/ Phạm vi : Quy trình dạy tập đọc trong sự tiếp thu những ảnh h ởng tíchcực của công nghệ dạy Văn ở trung tâm công nghệ Giảng Võ và sự chuẩn bịcho thao tác đọc hiểu ở THCS và THPT
IV/ Mục đích nghiên cứu:
- Nâng cao nhận thức và hiệu quả dạy học tập đọc ở Tiểu học trên cơ sở:
+ Tìm hiểu công nghệ dạy văn ở trung tâm công nghệ Giảng Võ
+ áp dụng công nghệ dạy Văn vào quy trình dạy tập đọc ở Tiểu học hiệnnay
V/ Nhiệm vụ nghiên cứu : 3 nhiêm vụ sau:
Trang 3Trờng ĐHSP Hà Nội 2 Khoá luận tốt nghiệp
- Những vấn đề về phơng pháp dạy học và dạy học theo hớng công nghệ
- Công nghệ dạy Văn ở trung tâm công nghệ Giảng Võ và quy trình dạytập đọc ở Tiểu học hiện nay
- Một số đề xuất để tối u hoá quy trình dạy tập đọc
VI/ Phơng pháp nghiên cứu:
1/Tổng hợp lý luận
2/Khảo sát, điều tra, thống kê
3/Thực hành thử nghiệm
Đây là 3 phơng pháp chính chúng tôi sử dụng để nghiên cứu đề tài
VII/ Cấu trúc khoá luận:
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, khoá luận gồm 3 chơng :
Chơng I: Những vấn đề về phơng pháp dạy học và dạy học theo phơng
h-ớng công nghệ
ChơngII : Công nghệ dạy Văn ở trung tâm công nghệ Giảng Võ và quy
trình dạy tập đọc ở Tiểu học hiện nay
ChơngIII: Một số đề suất để tối u hoá quy trình dạy tập đọc.
1/ Quan niệm dạy học:
1.1/ Trong lịch sử phát triển của giáo dục và nhà trờng dạy học tồn tại nhmột hoạt động xã hội.Nó gắn liền với hoạt động của con ngời _hoạt động day
và học của thầy_trò nhằm thực hiện mục đích và nhiệm vụ giáo dục đào tạocủa nhà trờng Các nhiêm vụ đó thể hiện tính toàn vẹn của quá trình giáodục,bao gồm các mặt :giáo dục trí tuệ ,giáo dục thể chất, giáo dục thẩm mỹ
và giáo dục lao động Để thực hiện đợc các nhiệm vụ giáo dục, nhà trờng phổthông phải dựa vào nhiều con đờng và có mối quan hệ biên chứng vớinhau:dạy học, lao động sản xuất, hoạt động xã hội…ở Việt Nam, công nghệ dạy học đtrong đó dạy học là con
đờng ,phơng tiện quan trọng nhất
1.2/Dạy học_một con đờng cơ bản nhằm phát triển trí tuệ nói riêng, hìnhthành và phát triển nhân cách cho thế hệ trẻ nói chung
Thực tiễn giáo dục đào tạo chứng tỏ rằng, dạy học là con đờng thuận lợinhất giúp ngời học trong khoảng thời gian ngắn nhất có thể chiếm lĩnh mộtkhối lợng trí thức, kỹ năng có chất lợng và hiệu quả cao nhất.Bởi lẽ dạy học
Trang 4Trờng ĐHSP Hà Nội 2 Khoá luận tốt nghiệp
là một hoạt động đợc tiến hành có tổ chức, có kế hoạch có nội dung và phơngpháp s phạm của ngời giáo viên phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và đặc
điểm nhận thức của ngời học.Nhờ đó học sinh tự giác ,tích cực, chủ động lĩnhhội dễ dàng,nhanh chóng những tri thức khoa học và kho tàng tri thức củanhân loại Chính hệ thống những tri thức,kỹ năng kỹ xảo tơng ứng đợc họcsinh nắm vững trên cơ sở họ tiến hành hàng loạt những thao tác trí tuệ đặcbiệt là thao tác t duy độc lập sáng tạo trong hoạt động nhận thức đối với tàiliệu
học tập.Thông qua đó nhân cách của thế hệ trẻ dần đợc hinh thành, phát triển
và hoàn thiện
1.3/Dạy học loại hình đặc trng chủ yếu nhất trong các loại hình nhà ờng, là con đờng cơ bản phục vụ cho mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhânlực,bồi dỡng nhân tài Qúa trình dạy học trong nhà trờng chẳng những cungcấp cho ngời học hệ thống những trí thức khoa học cơ bản , hiện đại , phùhợp với yêu cầu của sự tiến bộ khoa học công nghệ, sự phát triển của kinh tếxã hội,phản ánh thực tiễn của đất nớc …ở Việt Nam, công nghệ dạy học đmà còn phát triển những sức mạnhtiềm năng trí tuệ và những năng lực nhận thức: phát triển những phẩm chấtnhân cách cho thế hệ trẻ tơng lai – những con ngời đợc “ phát triển cao vềtrí tuệ , cờng tráng về thể chất, phong phú về tinh thần trong sáng về đạo đức,
tr-có khả năng lao động tr-có tinh thần tích cực chính trị xã hội’’
Nh vậy dạy học chính là hoạt động của con ngời nhằm chuyển tri thức,năng lực của dân tộc và nhân loại thành tri thức, năng lực cho mỗi ngời học.Công thức:
A a
Trong đó:
A: Tri thức , năng lực của nền văn minh nhân loại
a: Hình ảnh của A đợc chuyển vào trong mỗi ngời học
Biểu hiện quá trình chuyển tri thức của nhân loại thành tri thức,năng lực của mỗi ngời học
2/ Quan niệm về phơng pháp dạy học:
2.1/ Quan niệm về phơng pháp:
2.1.1/ Dựa trên từ gốc Mêtot (Methos – thuật ngữ Hylạp ) phơng pháp
là cách thức, là con đờng, là phơng tiện để đạt tới mục đích nhất định, để giảiquyết những nhiệm vụ nhất định
2.1.2/ Theo cách mô tả:
Phơng pháp là hệ thống những quy tắc, những thao tác nhằm đạt tới mộtmục đích nhất định, xuất phát từ những điều kiện ban đầu xác định
Trang 5Trờng ĐHSP Hà Nội 2 Khoá luận tốt nghiệp2.1.3/ Theo Hêghen:
Phơng pháp là ý thức về hình thức từ sự vận động bên trong của nội dung
Nội dung nào, phơng pháp ấy, phơng pháp gắn bó liền với nội dung
2.2/ Quan niệm về phơng pháp dạy học
Hiện nay còn tồn tại nhiều quan niệm về phơng pháp dạy học Trongkhoá luận này , tôi xin trình bày một số quan niệm cơ bản sau:
2.2.1/ Phơng pháp dạy học là cách thức làm việc của thầy và trò trong sựphối hợp hệ thống nhất dới sự chỉ đạo của thầy nhắm cho trò tự giác, tích cực
đạt tới mục đích dạy học
2.2.2/ Phơng pháp dạy học là hệ thống những hành động có mục đích củagiáo dục, là hoạt động nhận thức và thực hành có tổ chức của học sinh nhằm
đảm bảo cho học sinh lĩnh hội đợc nội dung trí dục
2.2.3/ Phơng pháp dạy học là con đờng, cách thức, phơng tiện để chuyểntri thức và năng lực của nhân loại thành tri thức , năng lực của mỗi ngời học Phơng pháp dạy học đóng một vai trò vô cùng quan trọng bởi trong dạyhọc, đối tợng là con ngời và sản phẩm tạo ra cũng là con ngời Hoạt động dạyhọc là hoạt động mang tính nhân văn cao nhất , tính trách nhiệm cao nhất.Dạy học bắt buộc không đợc phép sai lầm, không đợc tạo ra các thứ phếphẩm mà phải đúng ngay từ đầu Chính vì vậy dạy học phải có phơng pháp,
kỹ thuật, có quy trình không đợc ngẫu hứng và tuỳ tiện Mặt khác , dạy học
là một hoạt động thờng xuyên của con ngời , luôn luôn phải giải quyết mộtmâu thuẫn ,mâu thuẫn giữa khối lợng tri thức vô cùng lớn của nhân loại với
điều kiện , khả năng tiếp nhận tri thức của mỗi ngời hết sức hạn chế Chúng
ta có thể giải quyết mâu thuẫn này bằng cách đi tìm những phơng pháp dạyhọc đạt hiệu quả cao nhất Tri thức của nhân loại rất lớn, trong thời đạithông tin phát triển nh vũ bão hiện nay , tri thức rất nhanh bị lạc hậu Trong nhà tròng , điều quan trọng không phải là cung cấp tri thức mà là ph-
ơng pháp tiếp nhận , khám phá , lĩnh hội tri thức đó Một lần nữa có thểkhẳng định phơng pháp dạy học là hết sức quan trọng và cần thiết
II/ Dạy học theo hớng công nghệ:
1 / quan niệm về dạy học theo hớng công nghệ
1.1/ dạy học theo hớng công nghệ là kiểu dạy học khách quan hoá từng
việc của thầy, việc của trò đảm bảo hiệu quả dạy học tất yếu nh mục đích đã
đề ra
1.2/ Dạy học theo hớng công nghệ là kiểu dạy học kiểm soát chặt chẽquá trình tạo ra sản phẩm, là kiẻu dạy học tích hợp giữa dạy và học , tíchhợp cả học lý thuyết và thực hành luyện tập,vừa cung cấp cho học sinh tri
Trang 6Trờng ĐHSP Hà Nội 2 Khoá luận tốt nghiệpthức ,vừa phát triển năng lực trí tuệ cho học sinh.
1.3/ Dạy học theo hớng công nghệ là dạy học có kỹ thuật,dạy học theoquy trình,khác xa với dạy học theo kinh nghiệm vốn chỉ phù hợp với từng ng-ời.Vì thế nó có thể chuyển giao kỹ thuật,chuyển giao quy trình đến với mỗigiáo viên.Nếu thực hiện đầy đủ,nghiêm ngặt mọi công đoạn,moị thao tác nhtrong quy trình thì giờ học nhất định đạt kết quả nh mong muốn ,nh mục đích
2/ dạy học theo quy trình công nghệ :
Quy trình còn gọi là chơng trình học.Song gọi bằng chơng trình chabiểu đạt hết tinh thần công nghệ giáo dục.Chơng trình nếu không mang tínhchất công nghệ rất có thể là một cái bịch chứa lộn xộn các kiến thức.Và dochỗ lệ thuộc vào thầy giáo nên các đơn vị kiến thức có thể đợc thầy giảnggiải không theo một trật tự sinh thành ra nhau
Còn chơng trình theo ý nghĩa quy trình công nghệ là một chuỗi việclàm mà việc trớc tạo ra việc sau một cách thống nhất,lôgic.Trong quy trìnhcông nghệ việc làm sau tất yếu chứa đựng những thành tựu của việc làm tr-
ớc Hệt nh chuỗi việc làm trong dây chuyền sản xuất,nhất là sản xuất côngnghiệp
Công thức : Quy trình công nghệ :
V1 V2 V3 …ở Việt Nam, công nghệ dạy học đ Vi
Trong dạy học theo hớng công nghệ,ngời giáo viên phải nhận thức đợcvai trò,tầm quan trọng cung nh tính tất yếu của kiểu dạy học này đối với nềngiáo dục Việt Nam thế kỉ XX và thế kỉ XXI Đồng thời ngòi giáo viên phảithực hiện bốn việc sau:
2.1/ Việc 1: Nắm vững quy trình dạy học các kiểu loại bài.Quy trình nàycó
sẵn trong hớng dẫn giảng dạy và chơng trình tập huấn sách
Mỗi kiểu văn bản có một quy trình.Quy trình ấy xuất phát từ yêu cầugiáo dục và khoa học chuyên ngành.Quy trình không bao giò hoàn thiện màluôn bỏ ngỏ để chúng ta tiếp tục bổ sung cho nó.Vậy cách tạo lập quy trìnhnày là nh thế nào?Có 3 quan điểm cụ thể:
- Quan điểm 1:Cách tạo lập quy trình là cách tổ chức cho học sinh làm lạiquá trình nhà văn làm ra sản phẩm nhng theo hớng ngợc lại
Trong dạy văn,sản phẩm là kết quả của việc biến tác phẩm của tác giảthành tác phẩm trong mỗi học sinh.Sản phẩm này mang tính chủ quan.Nếunhà văn đi từ cuộc sống khái quát lên thành các hiện tợng dới hình thức vănbản để đến với ngời học thì học sinh học văn theo hớng ngợc lại:đi t văn bản
Trang 7Trờng ĐHSP Hà Nội 2 Khoá luận tốt nghiệptái hiện chiếm lĩnh hình tợng cuộc sống.
- Quan điểm 2:Cách tạo lập quy trình là cách dạy cho trẻ biết cách sửdụng những sản phẩm,làm cho sản phẩm phát huy tối đa giá trị đối với đờisống
ở trong tác phẩm văn ,đó là tất cả những phơng pháp phân tích tácphẩm Vòng đời của tác phẩm từ cuộc sống gắn với sáng tác đến cuộc sốnggắn với bạn đọc có thể biểu diễn bằng mô hình 3 bình diện:
+ Bình diện lịch sử, chức năng có 2 mối quan hệ chính: tác phẩm – bạn
đọc ; tác phảm - cuộc sống.Trên bình diện này có các phơng pháp phân tích:phơng pháp giá trị, phơng pháp tri âm,phơng pháp ký thác,phơng pháp phântích chức năng
+ Bình diện cấu trúc bản thể: Quan niêm truyền thống về cấu trúc tácphẩm văn học đợc phân thành 4 hệ thống :chủ đề , hình tợng ,kết cấu, ngôn
2.2/ Việc 2: Lấy thông tin từ bài dạy cụ thể để nạp vào quy trình Phầnnày phải hình dung ra việc của thầy, việc của trò và đặc biệt là việc của tròcung sản phẩm trò phải tạo ra sau mỗi việc gì Đó là kiến thức của giờ học 2.3/ Việc 3: Xác định phơng pháp s phạm là cách thức tổ chức dạy họccho mỗi việc trong quá trình dạy học Phần này cần đến khả năng sáng tạo vàkinh nghiệm nghề nghiệp của giáo viên để lựa chọn phơng pháp dạy học vàphối hợp các phơng pháp dạy học sao cho đạt kết quả nh mục đích đề ra
2.4/ Việc 4: Quy định thời gian, nội dung ghi bảng, phơng tiện dạy họccho mỗi việc trong quy trình Ngời giáo viên phải xác định thời gian cụ thểcho từng việc, cần chọn lọc những nội dung ghi bảng, sử dụng các phơng tiệndạy học
Cuộc sống
A-Văn - bản
Trang 8Trờng ĐHSP Hà Nội 2 Khoá luận tốt nghiệp Đó là 4 việc mà giáo viên cần thựchiện để dạy học theo hớng công nghệ
III/ Đánh giá
Dạy học theo hớng công nghệ có vai trò quan trọng và có ý nghĩa rấtlớn đối với các trờng phổ thông và s phạm:
1/ Đối với trờng phổ thông:
Dạy học theo hớng công nghệ sẽ đảm bảo hiệu quả giờ dạy chủ động.Trong mỗi tiêt học, chúng ta có điều kiện phối hợp sử dụng các phơng phápdạy học Đặc biệt với kiểu dạy học này, việc sử dụng tiện ích của công nghệthông tin vào hoạt đông dạy học chỉ còn là bứơc kỹ thuật
2/ Đối với trờng s phạm:
Việc dạy học theo hớng công nghệ đã tạo ra ở trờng s phạm một kỹthuật dạy học mới Sản phẩm giáo dục tạo ra đáp ứng đợc mục tiêu đào tạo
Đây là cơ hội để các trờng s phạm khẳng định mình.Theo đó, vai trò của ờng đợc nâng lên
Tuy nhiên, dới cách nhìn của các nhà s phạm phơng Tây, dạy học theohớng công nghệ có hạn chế nh: Tri thức chuyền từ bên ngoài vào bên tronghọc sinh là tri thức đã đợc xác định và khép kín Điều này không phù hợp vớigiáo dục hiên đại (tri thức phải đang vận động , ngời học không chỉ là ngờitiếp nhận mà phải góp phần tạo thêm các tri thức mới), ngời học bị chỉ đạohết sức chặt chẽ và kiểm soát nghiêm ngặt, trái với dạy học phát triền cá tinhngời học Mặc dù vậy, dạy học theo hóng công nghệ đang dần khắc phụcnhững hạn chế và khẳng định vị trí của mình trong thời đại thông tin pháttriển
Trang 9Trờng ĐHSP Hà Nội 2 Khoá luận tốt nghiệp
Chơng II : Công nghệ dạy văn ở trung tâm công nghệ Giảng
Võ và quy trình dạy tập đọc ở Tiểu học hiện nay
I/ Công nghệ dạy văn ở trung tâm công nghệ Giảng Võ
1/ Vài nét về lịch sử phát triển của trung tâm công nghệ Giảng Võ:
Trung tâm công nghệ Giảng Võ đợc hình thành từ năm 1978 doGS.TS Hồ Ngọc Đại làm giám đốc Lúc đầu trung tâm đợc mang tên “Trung tâm thực nghiệm giáo dục phổ thông’’ đặt tại trờng Kim Đồng (Giảng
Năm 1985, trung tâm đã tạo dựng dợc một loạt các quy trình dạy học ,trong đó có quy trình dạy Văn, Tiếng Việt, Toán, Ngoại ngữ …ở Việt Nam, công nghệ dạy học đ và đã đợc BộGiáo dục chuyển giao vào các trờng phổ thông trong cả nớc theo phạm vihẹp, tức là mỗi tỉnh có một trờng , mỗi trờng có một lớp
Đến năm 1995, tổng kết 10 năm chuyển giao công nghệ, trong đó có
đánh giá những đóng góp của trung tâm Đó là : thử nghiệm thành công nhất
ở lớp 1, trong lớp 1 thì môn học thành công nhất là môn Tiếng Việt Ngoài
ra, trung tâm công nghệ Giảng Võ đã đem đến một quan niệm mới về dạyhọc, tạo ra một hệ thống khái niệm, thuật ngữ mới nh :thiết kế , việc làm ,thao tác …ở Việt Nam, công nghệ dạy học đdần dần đợc giáo dục Việt Nam sử dụng Theo đó dạy học theo h-ớng công nghệ đã trở thành phổ biến ở Tiểu học và bậc THPT cũng đi theohớng này Cũng trong năm 1995, trung tâm đổi tên thành “trung tâm côngnghệ Giảng Võ’’
Tuy nhiên, cũng từ 1995 trở đi, đất nớc ta mở cửa với giáo dục thế giới.Vì thế giáo dục nớc ta nhận ra rằng công nghệ dạy học chỉ đơn thuần là mộtkiểu dạy học trong rầt nhiều kiểu dạy học khác chứ không phải là một “giải
Trang 10Trờng ĐHSP Hà Nội 2 Khoá luận tốt nghiệppháp tổng thể cho cả nền giáo dục Việt Nam’’ nh Hồ Ngọc Đại đã nói Dovậy năm 1995 vừa là năm tổng kết nhng cũng vừa là năm trung tâm bị thu hẹpdần phạm vi ở các cấp học Vai trò của nó dần mai một và cuối cùng bị rơivào quên lãng cho đến ngày nay.
2/ Quan niệm về dạy Văn của trung tâm công nghệ Giảng Võ :
2.1/Dạy Văn là quá trình biến tác – phẩm – của - tác - giả - thành - tác– phẩm – cho – trẻ - em:
Mời lăm qua, trung tâm công nghệ Giảng Võ đã nghiên cứu và triểnkhai một quy trình công nghệ dạy các môn học, trong đó có môn Văn Quytrình này có nhiêm vụ chuyển cái năng lực văn của loài ngời đợc kết tinhtrong tác phẩm thành năng lực trong từng trẻ em theo phơng thức: Biến tác
- phẩm - của - tác - giả - thành - tác – phẩm – cho - mình
2.1.1/ Phân biệt tác phẩm và văn bản:
Muốn sáng tạo tác phẩm, trớc hết nhà văn cần có một ý tởng Đó là sựchắt lọc hiên thực với muôn vàn vấn đề và sự kiện bằng mắt nhìn, tai nghe,bằng ấn tợng và bằng tất cả những gì mà nhà văn đã nếm trải Những ý tởng
đó có thể nhà văn đã đi tìm suốt cả cuộc đời nhng lúc thấy chỉ trong mộtngày, thậm chí là một giây lát - đó là giây lát nhà văn đã tìm thấy mình Mỗinhà văn đều phải tự tìm ra ý tởng của mình giống nh mỗi ngời cần bếp lò để
tự nhóm lên ngọn lửa
Muốn xây dựng tác phẩm để thể hiện hết ý tởng của mình, nhà văn phảinhào nặn để tạo ra một nghĩa nào đó ý tởng dù nảy sinh nhng nó không cókhả năng tồn tại độc lập mà phải đợc thể hiện trong nghĩa Nh vậy tác phẩmvăn là một thực thể kết hợp giữa ý và nghĩa một cách hài hoà trong đó ý làbản chất, là sức sống của tác phẩm còn nghĩa chỉ là hình thức là phơng tiệncho ý gửi thân Nhà văn có thể h cấu nên những nghĩa khác nhau để cùngdiễn đạt một ý.Và nh vậy trong nghệ thuật, mọi nghĩa đều có thể đợc chấpnhận miễn là nó đủ khả năng soi rõ cho ý của tác phẩm vì nghĩa chỉ là hìnhthức giả cho ý bám vào
Ngời ta gọi là “tác phẩm’’ chỉ khi nó đang ở giai đoạn thai nghén vàsinh thành Nó là kết tinh năng lực của nhà văn ở thời điểm ấy Tác phẩm đãlàm lên
nhà văn và nhà văn đã làm nên tác phẩm
Sau giai đoạn này tác phẩm tồn tại một cách độc lập, dửng dng với tất cả mọi ngơì kể cả ngời sáng tạo ra nó Khi ấy nó có tên là văn bản Nh vậyvăn bản là cái để chứa tác phẩm Ngời đọc tiếp cận với tác phẩm là phải đếnvới văn bản Muốn vậy phải đọc văn bản kết hợp với hình dung tởng tợng đểtái tạo lại tác phẩm Một trình độ lý tởng là có bao nhiêu bạn đọc tiếp xúc với
Trang 11Trờng ĐHSP Hà Nội 2 Khoá luận tốt nghiệpvăn bản thì có bấy nhiêu lần tái tạo lại tác phẩm cho mình.
2.1.2/ Dạy văn là quá trình biến tác _phẩm _ của _ tác _ giả _ thành _ tác_ phẩm _ của _ trẻ _ em:
Tác phẩm chỉ thực sự là tác phẩm nghệ thuật khi đợc đối diện với ngờithởng thức Nếu không nó sẽ tồn tại một cách dửng dng, vô nghĩa HồNgọc Đại đã gọi con đờng mang tính tâm lý học này là biến tác _ phẩm _của _ tác _ giả _ thành _ tác _ phẩm _ của _ trể _ em
Muốn cho tác phẩm của tác giả một lần nữa tái sinh trong tâm lý trẻ
em thì việc đầu tiên ta phải làm là dẫn dắt để cho tác phẩm ấy trở nên thânthiết đối với trẻ Sự thân thiết ấy có đợc khi trẻ em trực tiếp quan hệ với vănbản, cùng hoạt động với nhân vật , làm cho nhân vật ấy hình thành dần trongbản thân mình
Thầy giáo cần phải xác lập lại con đờng hình thành tác phẩm của tácgiả Khi đó ta sẽ xác lập đợc cái ý ban đầu thôi thúc nhà văn cầm bút Muốnxác lập đợc ý này, ngoài văn bản, thầy giáo cấn phải dựa vào tiểu sử của nhàvăn để ít nhiều cho ta hiểu tác giả đứng ở đâu nhìn và nhìn vào cái gì để làmnên tác phẩm
Trớc đây dạy văn theo con đờng bình giảng, thầy chỉ chuyển đổi mộtchiều: Tác phẩm của tác giả cho trẻ em Sau đó trẻ em tự vật lộn với đời sống
để taọ ra năng lực văn cho mình Nay chúng ta dạy văn theo con đờng “thầy tổ chức - trò hoạt động’’ để chiếm lĩnh đối tợng văn Nhiệm vụ của thầy
là lấy cái logic và cái lý làm lên tác phẩm của tác giả để tổ chức quá trìnhtrẻ em làm ra tác phẩm cho mình Việc xác lập lại tác phẩm của tác giảchỉ là phơng tiện chứ không phải là mục đích của việc dạy văn Qúa trìnhdạy văn theo phơng pháp mới đợc mô tả nh sau :
đợc sự sai biệt vì thầy giáo đã đa thêm vào A cái ý của bản thân mình
Mũi tên (2) nối trực tiếp từ A_ văn _ bản sang a _ tác _ phẩm _ của _trẻ _ em Con đờng này xây trên con đờng (1) và trên A _ tác _ phẩm _ của _tác _ giả Học sinh chỉ thấy trớc mắt A _ văn _ bản và bên cạnh là thầy giáo Thầy tổ chức cho trò biến văn bản thành tác phẩm có bao nhiêu học sinh
A – Văn - bản A – tác – phẩm - của – tác - giả a – tác – phẩm - của – trẻ - em
Trang 12Trờng ĐHSP Hà Nội 2 Khoá luận tốt nghiệpthì có bấy nhiêu tác phẩm tuỳ theo sự trải nghiệm của từng em Mỗi ngời đềunhận ra cái ý của riêng mình Vì thế, điều quan trọng khi tiếp xúc với mộttác phẩm A nghệ thuật không phải để tìm xem tác giả muốn nói gì mà đểthấy ta cảm nhận đợc gì từ tác phẩm ấy Những hành động và thao tác họcvăn đã đợc hình thành ở từng lớp ra sao và qúa trình tổ chức những hành
động , thao tác học văn đó nh thế nào để học sinh biến tác phẩm của tác giảthành tác phẩm cho mình thì tôi xin đợc đề cập cụ thể hơn ở phần sau củakhoá luận này
2.2/ Dạy văn cần chú ý đến mối quan hệ giã tác phẩm và ngời đọc:
Dựa trên lý thuyết tiếp nhận giữa tác phẩm và bạn đọc, ta nhận thấy rấtnhiều xu hớng so sánh giữa tác phẩm với nhiều khía cạnh khác nhau Cụ thể:
- So sánh giữa tác phẩm và cuộc sống để thấy đợc nội dung phản ánh màtác giả gửi gắm trong đó Nghĩa là ta xác định đợc tác giả nói về vấn đề gì?Tác giả chọn lọc đợc những chi tiết nh thế nào?
- So sánh giữa tác phẩm và nhà văn để thấy đợc t tởng , tình cảm của tácgiả, thấy đợc phong cách nghệ thuật độc đáo, sáng tạo của mỗi một nhà vănkhác nhau nh thế nào
- So sánh giữa tác phẩm và truyền thống để thấy đợc những đóng góp,
những phát hiện mới lạ của tác giả, thấy đợc tác giả đã đi khác những con ờng truyền thống để tìm ra cái riêng, cái mới cho mỗi trang viết của bản thânmình
Ngoài ra có lý thuyết chú ý đến mối quan hệ giữa tác phẩm và cấu trúc
để đi đến thi pháp, tức là cách làm ra tác phẩm
Khác với xu hớng so sánh đó, trung tâm công nghệ lại chú ý đến mốiquan hệ giữa tác phẩm và ngời học Nếu không trực tiếp hoạt động với tácphẩm thì ngời học sẽ không chiếm lĩnh đợc tác phẩm Nh vậy, dạy văn là dạycho học sinh biết cách đọc để hiểu Công việc đọc hiểu dành cho mỗi họcsinh, do vậy nó phù hợp với yêu cầu dạy học tích cực, bao gồm tích cực tronghoạt động học tập và cá thể hoá ngời học Nghĩa là dạy học không đựơc bỏqua một học sinh nào, học sinh nào cũng đợc làm việc Muốn vậy ngời họcphải tăng cờng tự học, tự học ngay cả khi không có thầy giáo Trong mônvăn, tự học là tự làm việc với tác phẩm
Chú ý đến mối quan hệ giữa tác phẩm và ngời học thực chất là quantâm đến cách thức ngời học thao tác với văn bản để từ đó tự chiếm lĩnh tácphẩm Theo đó, trung tâm công nghệ Giảng Võ đã lấy học sinh làm trungtâm, coi học sinh là chủ thể của hoạt động dạy học
3/ Quy trình dạy văn :
Cách tạo lập quy trình là cách tổ chức cho học sinh làm lại quá trình
Trang 13Trờng ĐHSP Hà Nội 2 Khoá luận tốt nghiệpnhà văn làm ra sản phẩm nhng theo hớng ngợc lại Cách tạo lập quy trình này
đã đợc trung tâm công nghệ Giảng Võ cụ thể hoá bằng 5 bớc tơng ứng với 5lớp của bậc Tiểu học
Việc 1 : Đọc và tìm hiểu từ ngữ trong bài
Việc 2 : Kể lại những gì em hình dung thấy sau khi đọc bài văn
VD: Bài ca dao
Mẹ già ở túp lều tranh
Sớm thăm tối viếng mới đành dạ con
( SGK _ Tr 4 )
Học sinh cần thực hiện những việc sau:
1 Đọc và hiểu nghĩa của các từ: mệ già , túp lều tranh , sớm thăm tối
VD: Bài kiến và chim bồ câu ( SGK_ Tr 6)
Học sinh làm các việc sau :
Trang 14Trờng ĐHSP Hà Nội 2 Khoá luận tốt nghiệp
2.Phân tích hình tợng để xác định chủ đề của bài “Rừng xà nu’’ là :Sự hy
sinh to lớn và tinh thần bất khuất của đồng bào Tây Nguyên trong chiến tranh(lớp 3)
3 Tìm t tởng của tác phẩm thông qua hai yếu tố :
_ Nhận xét về cách xây dựng hình tợng cây xà nu: Khi dựng những hình
ảnh: Cây xà nu “ bị chặt đứt ngang thân mình’’, vết thơng “ bầm lại’’,
“chóng lành nh một thân thể cờng tráng’’…ở Việt Nam, công nghệ dạy học đđể xây dựng hình tợng cây xà nu, tác giả đã liên tởng tới hình ảnh gì ?
Mô tả cây xà nu nh con ngời, tácgiả thể hiện tình cảm gì với cây xà nu
?
_ Cách xử lý chủ đề : Khi đặt ra chủ đề trên , tác giả muốn ca ngợi điềugi? Khẳng định điều gì?
Nh vậy , học sinh đã tìm đợc t tởng chính của tác phẩm nhờ tìm
hiểu cách xây dựng hình tợng và cách xử lý chủ đề của tác giả
3.5/ Bớc 5(dành cho lớp 5)
Trang 15Trờng ĐHSP Hà Nội 2 Khoá luận tốt nghiệp Nhiệm vụ của học sinh là tìm ý của tác giả và nêu ý của bạn đọc thôngqua 3 việc :
Việc 1 : Dựng hình tợng
Việc 2 : Phân tích hình tợng , tìm chủ đề , t tởng
Việc 3 : Tìm ý của bài thơ
VD : Bài thơ “ Lợm’’_Tố Hữu( SGK_Tr 6), học sinh làm các việc
sau :
1.Dựng hình tợng Lợm _ chú bé liên lạc
2 Phân tích hình tợng Lợm
Phân tích tâm trạng nhà thơ, tìm chủ đề t tởng của bài thơ
3.Tìm ý của bài thơ thông qua các thao tác:
_ Bài “Lợm’’ đợc sáng tác trong hoàn cảnh nao?
_ Theo em, nhân vật Lợm có nét gì hấp dẫn nhất ?
_ Nhân vật Lợm khiến em liên tởng tới những nhân vật nào đã học hoặc
đã đọc ?
_ Học xong bài thơ, em có cảm nghĩ gì về :
+ Nhân vật Lợm ?
+ Các bạn nhỏ trong kháng chiến ?
+ Cuộc kháng chiến giữ nớc của dân tộc ta ?
Trả lời đợc những câu hỏi đó là học sinh đã tìm đợc những ý cơ bản củabài thơ
II.Công nghệ dạy văn ở trung tâm công nghệ Giảng Võ và quy trình dạy tập đọc ở Tiểu học hiện nay.
1.Một vài khái niệm:
1.1 Đọc:
Đọc là một trong bốn dạng hoạt động ngôn ngữ nhằm chuyển từ dạngthức chữ viết sang lời nói có âm thanh và thông hiểu nó,là quá trình chuyểntrực tiếp
từ hình thức chữ viết sang các đơn vị nghĩa không có âm thanh Nh vậy,đọcnhằm giải một bộ mã gồm hai bậc:từ chữ sang âm,từ âm sang nghĩa
1.2 Đọc đúng:
Đọc đúng là sự tái hiện mặt âm thanh của bài đọc một cách chính xác,không
có lỗi Đọc đúng là không đọc thừa, không sót tiềng, từ Đọc đúng phải thểhiện đúng hệ thống ngữ âm chuẩn, tức là đọc đúng chính âm Nói cách khác
là không đọc theo cách phát âm địa phơng lệch chuẩn Đọc đúng bao gồmviệc đọc đúng các âm, thanh , nghỉ ngắt hơi đúng chỗ
1.3 Đọc nhanh :
Là nói đến phẩm chất đọc về mặt tốc độ , là việc đọc không ê a , ngắc
Trang 16Trờng ĐHSP Hà Nội 2 Khoá luận tốt nghiệpngứ Vấn đề tốc độ đọc chỉ đặt ra sau khi đã đọc đúng.
Mức độ thấp nhất của đọc nhanh là đọc trơn, tức là không vừa đọc vừa
đánh vần Về sau tốc độ đọc phải đi song song với việc tiếp nhận có ý thứccủa bài đọc Đọc nhanh chỉ thật sự có ích khi nó không tách rời việc hiểu rõ
điều đọc đợc Khi đọc cho ngời khác nghe thì ngời đọc phải xác định tốc độnhanh nhng dể ngời nghe hiểu kịp đợc Vì vậy đọc nhanh không phải là đọcliến thoắng
1.4 Đọc diễn cảm :
Đọc diễn cảm là một yêu cầu đặt ra khi đọc những văn bản văn chơnghoặc các yếu tố của ngôn ngữ nghệ thuật Đọc là việc đọc thể hiẹn ỏ kỹ nănglàm chủ ngữ điệu chỗ ngừng giọng , cờng độ giọng …ở Việt Nam, công nghệ dạy học đđể biểu đạt đúng ýnghĩ và tình cảm mà tác giả gửi gắm trong bài đọc, đồng thời biểu hiện đợc
sự thông hiểu, cảm thụ của ngời đọc đối với tác phẩm Đọc diễn cảm thểhiện năng lực đọc ở trình độ cao và chỉ thực hiện đợc trên cơ sở đọc đúng và
là baì học vô cùng giá trị đối với khoa học và giáo dục
Theo đó, từ công nghệ dạy văn ở trung tâm mà chúng ta đã học tập đ ợcrất nhiều kinh nghiệm để áp dụng vào quy trình dạy tập đọc ở Tiểu học hiệnnay Cụ thể:
2.1/ Thao tác đọc văn bản:
2.1.1/ Đọc văn bản ở trung tâm công nghệ Giảng Võ:
Trong trung tâm, đọc không đợc thực hiện nh một hoạt động riêng biệt
Nó thờng kết hợp giữa đọc và tìm hiểu nội dung của văn bản Do vậy, thaotác đọc tiến hành có phần sơ sài và chung chung
ở lớp 2, yêu cầu học sinh đọc thờng chỉ kết hợp với gõ nhịp theo hìnhthức đồng thanh để tìm ra đặc trng của thể loại
VD: Các yêu cầu đa ra:
_ Đọc và tìm vần nhịp của bài “Kể chuyện chim’’
_ Em vừa đọc bài đồng dao “ Tùng dinh , tùng dinh’’ thành tiếng, vừa gõthớc ở những chỗ phải ngắt hơi
_ Em đọc lời mở đàu truyện “ Thánh Gióng’’, đánh dấu những chỗ ngắtnhịp (nhịp ngắt có đề đặn nh trong ca dao, đồng dao không ?)
ở lớp 3, yêu cầu đọc đặt ra chỉ nhằm mục đích kể lại nội dung và dựnglại hình tựng của văn bản
Trang 17Trờng ĐHSP Hà Nội 2 Khoá luận tốt nghiệp VD:
_ Đọc và kể lại truyện ĐămBơRi ( tr 73)
_ Đọc và nắm vững cốt truyện “Sự tích quả da hấu’’(tr68)
_ Em đọc bài văn “Ngời tù binh ra đen’’_ Nguyễn Đình Thi (tr87)
Đến lớp 4,thao tác đọc đợc dặt ra với đặc điểm tơng tự các lớp dới.Yêucầu đọc rất chung chung nh:”em đọc thâm và cho biết…ở Việt Nam, công nghệ dạy học đ”,”em nghe cô đọcmẫu và nhận xét về cách ngắt nhịp…ở Việt Nam, công nghệ dạy học đ”,”em đọc và dựng lại hình tợng…ở Việt Nam, công nghệ dạy học đ …ở Việt Nam, công nghệ dạy học đ” Tóm lại,trong quy trình dạy văn ở trung tâm công nghệ Giảng Võ,thaotác đọc thòng đợc lồng ghép vào thao tác tìm hiểu nội dung của bài.Đọc chỉ
là phơng tiện để đạt đợc mục đích của bài học chứ không đợc tách ra thànhmột hoạt động riêng
2.1.2/Đọc văn bản trong quy trình dạy tạp đọc o Tiểu học hiện nay:
*)Cơ sơ khoa học của thao tác đọc:
Phân tích trên bình diện âm thanh của ngôn ngữ
Việc xem xét bình diện âm thanh của ngôn ngữ _ở đây là mặt âm thanhcủa văn bản_sẽ giúp cho chúng ta có căn cứ để chỉ ra đợc những từ ngữ ,câu
cần luyện đọc cho học sinh và xác định đợc chúng cần đọc nh thế nào?
_Chính âm và vấn đề luyện chinh âm:
Chính âm là các chuẩn mực phát âm của một ngôn ngữ ,có giá trị vàhiệu lực về mặt xã hội.Việc hiểu biết chính âm sẽ giúp ta xá định nọi dung
+Hớng đến cách phát âm theo tiếng Hà Nội(phơng ngữ Bắc Bộ)
+Hớng đến cách phát âm của tiếng Hồ Chí Minh(phơng ngữ Nam Bộ) Luyện chính âm nhằm nâng cao văn hoá phát âm cho học sinh Đồngthời cũng chấp nhận nhiều chuẩn ở những trờng hợp không xem là lỗi.Từ
đó,không gò ép học sinh luyện phát âm theo chữ viết một cách không tựnhiên
_Trọng âm,ngữ điệu và nội dung luyện đọc thanh tiếng ở Tiểu học:
+Trọng âm:là độ vang và độ mạnh khi phát ra âm tiết.Đây là căn cứ đểchúng ta đọc rõ hay nhấn mạnh,kéo dài những từ quan trọng trong bài và xác
định chỗ ngắt nghỉ trong câu văn,câu thơ.Đây cũng là căn cứ để xác định chỗluyện ngắt giọng trong bài
+Ngữ điệu:là sự thay đổi(lên cao hay hạ thấp) của giọng nói ,giọng
đọc.Để tạo ra ngữ điệu,học sinh phải tao ra cờng độ bằng cách điều khiển
Trang 18Trờng ĐHSP Hà Nội 2 Khoá luận tốt nghiệpgiọng to,nhỏ,nhấn giọng;tạo ra tốc độ bằng cách điều khiển độ nhanh,châm
và chỗ ngắt nghỉ của lời;tạo ra cao độ bằng cách nâng giọng ,hạ giọng;tạo ratrờng độ bầng cách kéo dài giọng.Những yếu tố này thống nhất lại thành một
tổ hợp phản ánh đúng thái đọ,tình cảm,cảm xúc của tác giả.Ngữ điệu chính là
sự hoà đồng về âm hởng của bài học,bài đọc.Nó có giá trị lớn để bộc lộ cảmxúc
_Đọc diễn cảm:ở đây,đọc đọc diễn cảm đuợc hiểu là đọc hay.Đó là mộtyêu cầu khi đọc những văn bản văn chơng hoặc các yếu tố của ngôn ngữ vănchơng.ở Tiểu học,khi nói đến đọc diễn cảm,ngời ta thờng nói đến một số kỹthuật nh:ngắt giọng biểu cảm,sử dụng tốc độ,cờng độ và cao độ
+ngắt giọng biểu cảm:đó là chỗ ngắt lâu hơn bình thờng hoặc chỗngừng không hợp logíc ngữ nghĩa nhằm gây ấn tợng về cảm xúc
VD:Khi đọc đến chỗ (…ở Việt Nam, công nghệ dạy học đ) trong bài “Điện thoại” (TV2)phải ngừng lạigiữa câu để thể hiện điều muốn giấu của cậu con
“Con chào bố.Con khoẻ lắm.Mẹ …ở Việt Nam, công nghệ dạy học đcũng khoẻ” khiến ngoi bố nhận
ra ngay sự ngập ngừng này ,biết rằng mẹ không khoẻ và không cời nữa
+ Tốc độ:phụ thuộc vào nội dung bài học
Chẳng hạn,đọc một bản tin ngắn,một lời nhắn(ví dụ “Nhắn tin
“_TV2),đọc một bản tự thuật,một mục lục sách(TV2_T1) thì tốc độ phảinhanh hơn một văn bản văn chơng.Tốc độ đọc truyện kể phải nhanh hơn đọcthơ trữ tình …ở Việt Nam, công nghệ dạy học đ
+Còng độ đọc:ý nói đến việc dạy học sinh đọc to.Cờng độ phối hợp vớicao độ sẽ tạo ra giọng vang hay giọng lắng.Ví dụ khổ thơ:
Em Cu Tai ngủ trên lng mẹ ơi
Em ngủ cho ngoan đừng rời lng mẹ
Mẹ giã gạo mẹ nuôi bộ đội
Nhịp chày nghiêng giấc ngủ em nghiêng
(Nguyễn Khoa Điềm – Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ)
Khi đọc không ngắt bằng phách mạnh mà dùng tròng độ:hơi kéo dàigiọng để tạo ra ranh giới ngắt nhịp,đồng thời phải đọc với giọng nhẹnhàng,tha thiết nh lời ru
+Cao độ: ý nói đến chỗ lên giọng,xuống giọng có dụng ý nghệthuật.Cao độ kết hợp với cờng độ để phân biệt lời tác giả và lời nhân vật
Nh vậynhững hiểu biết về chính âm ,trọng âm,ngữ điệu …ở Việt Nam, công nghệ dạy học đlà những căn
cứ để chúng ta xác định mẫu hình và nội dung của công việc luyện đọc thànhtiếng của một bài tập đọc
*/ Tổ chức cho học sinh đọc văn bản:
Trang 19Trờng ĐHSP Hà Nội 2 Khoá luận tốt nghiệp Trong chong trình giáo dục hiện hành,ở Tiểu học ,học sinh đợc họcphân môn tập đọc trong bộ môn Tiếng Việt.Ngay từ cách gọi tên của phânmôn đã cho ta thấy vị trí ,tầm quan trọng của thao tác đọc.Trên thực tế,việc
tổ chức cho học sinh đọc rất đợc chú trọng thực hiện trong quy trình.Cụ thể:
Quy trình dạy tập đọc đã bám sát đựoc văn bản:
A/Quy trình dạy tập đọc lớp 2,3:
Phần 1: Kiểm tra bài cũ
Phần 2: Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài:
2.Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
2.1 Giáo viên đọc mẫu: nhằm mục đích:
- Định hớng cho học sinh về cách đọc
- Định hớng cho học sinh hiểu văn bản đó
2.2 Luyện đọc câu kết hợp luyện phát âm: bao gồm 2 thao tác:
- Tổ chức cho học sinh đọc nối tiếp câu Mục đích là để học sinh nhận diện
đợc đơn vị câu trong văn bản và chủ động trong giờ học.Trong quá trình họcsinh đọc,giáo viên phải lắng nghe những tiếng nào khó đọc do thói quenphát âm của địa phơng làm cho lúc đọc học sinh dễ bị lẫn
- Luyện phát âm:là luyện để cho học sinh đọc đúng những tiếng khó
đọc,tiếng dễ sai và dễ nhầm lẫn
Cách luyện phát âm cho học sinh:
Bớc 1: Trực quan tiếng cần luyện lên bảng
Buớc 2: Cho học sinh đọc tốt đọc trớc
Bớc 3: Cho học sinh luyện đọc heo nhóm
2.3 Luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ:
- Giáo viên phải quy định đoạn
- Học sinh đọc nối tiếp từng đoạn
- Giải nghĩa từ khó,từ mới:
+ Đối với những t đã đợc SGK giải nghĩa thì giáo viên cho học sinh tự
đọc rồi nói lại nghĩa ấy
+ Đối với những từ cha đợc SGK giải nghĩa thì hoặc là giáo viên chủ độngnêu nghĩa hoặc là gọi học sinh phát biểu ý kiến
-Luyện cho học sinh đọc đúng một số câu dài,câu khó đọc.Câu này do giáoviên chọn và viết sẵn vào bảng phụ Đồng thời giáo viên quy định chỗngừng ,ngắt cho học sinh
Cách luyện đọc câu dài,câu khó đọc:Giáo viên gọi 1,2 học sinhđọc to trớclớp.Sau đó cho học sinh luyện đọc theo nhóm.Cối cùng tổ chức để học sinh
đọc lại trớc lớp và để chính các em nhận xét bạn đọc
Trang 20Trờng ĐHSP Hà Nội 2 Khoá luận tốt nghiệp2.4 Luyện đọc đoạn theo nhóm: Mục đích là để tất cả học sinh đều đợc đọc.2.5 Tổ chức cho các nhóm đọc trớc lớp:
Hình thức: Cóc thể cho học sinh đọc cá nhânhoặc đọc đồng thanh theo kiểunối tiếp.Sau đó giáo viên yêu cầu đọc đồng thanh cả lớp một đoạn hoặc cảbài tuỳ trình độ học sinh
3 Tìm hiểu bài:
- Giáo viên phải nêu nhiệm vụ thật rõ ràng Nhiệm vụ ấy bao giờ cũng phảicó:đọc thầm đoạn để trả lời câu hỏi
- Các bớc thực hiện gồm:
+ Cho học sinh nhắc lại câu hỏi để các em tiếp nhận đợc nhiệm vụ
+ Tổ chức cho học sinh trả lời câu hỏi theo hình thức cá nhân hoặc nhómtuỳ theo mức độ khó dễ của câu hỏi
+ Tổ chức cho các em trình bày câu trả lời
Lu ý: Giáo viên phải tổ chức làm sao để học sinh trả lời đợc tất cả các câu hỏitrong bài
Cuối cùng,giáo viên yêu cầu học sinh đặt tên cho đoạn, đặt lại tên cho bài(tuỳ từng bài) để các em nắm lại nội dung chủ đề của văn bản
4 Luyện đọc lại: Đơn vị để đọc lại là đoạn
Lu ý:
+ Nếu văn bản tập đọc viết theo thể loại truyện thì giáo viên có thể cho họcsinh đọc phân vai để các em có ý thức về nhân vật của truyện (truyện cómáy nhân vật? Mỗi nhân vật có đặc điểm nh thế nào?); để các em nhận thức
đợc rằng trong mỗi câu chuyện thì phải ý thức đợc vai trò của ngời dẫnchuyện; để rèn cho các em tinh thần làm viêc tập thể,hợp tác và để chuẩn bịcho kể chuyện
+ Nếu văn bản tập đọc viết theo thể loại thơ thì giáo viên phải hớng dẫn chohọc sinh học thuộc lòng.Nguyên tắc học thuộc lòng nh sau: học thuộc từngkhổ thơ một.Trong mỗi khổ thơ, ta làm các việc sau:
Phần 1: Kiểm tra bài cũ
Phần 2: Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài