Đứng trước những thử thách đó đòi hỏi doanh nghiệp phải ngày càng nâng caohiệu quả hoạt động kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn, nhân lực...Để thực hiện được thì tựbản thân doanh nghiệp ph
Trang 1GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Nền kinh tế thị trường của Việt Nam đang có sự thay đổi sâu sắc trong các doanhnghiệp nhất là trong phương thức quản lí Đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trườngvới nhiều thành phần kinh tế tự do cạnh tranh, cùng với xu thế hội nhập và hợp tác quốc
tế diễn ra ngày càng sâu và rộng, tất yếu doanh nghiệp dù hoạt động ở bất cứ các loạihình nào cũng phải đối mặt với những khó khăn và thử thách và phải chấp nhận quy luậtđào thải từ phía thị trường Thế thì doanh nghiệp phải làm gì để tồn tại và phát triển trongmôi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt?
Đứng trước những thử thách đó đòi hỏi doanh nghiệp phải ngày càng nâng caohiệu quả hoạt động kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn, nhân lực Để thực hiện được thì tựbản thân doanh nghiệp phải hiểu rõ “tình trạng sức khỏe” của mình để điều chỉnh quátrình kinh doanh cho phù hợp.Ngoài ra phân tích tình hình tài chính còn giúp cho các nhàđầu tư bên ngoài có được quyết định đầu tư phù hợp và hiệu quả thông qua các tỷ số tàichính, khả năng sinh lợi, khả năng thanh toán, khả năng chi trả…Vì vậy, phân tích tìnhhình tài chính là việc làm vô cùng quan trọng đối với hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp Tài chính được coi là dòng máu chảy trong cở thể doanh nghiệp, mà bất kì sựngưng trệ nào cũng ảnh hưởng xấu tới toàn bộ doanh nghiệp
Đánh giá và nhận thức được tầm quan trọng của tài chính đối vời sự tồn tại củadoanh nhiệp Đề tài “Phân tích tình hình tài chính công ty TNHH Thủy sản Nam Phương”được thực hiện Thông qua việc phân tích, đánh giá tình hình tài chính Công ty để làm cở
sở cho việc lập kế hoạch tài chính cho tương lai và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quảhoạt động của doanh nghiệp
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Làm rõ thực trạng tài chính công ty TNHH Thủy sản Nam Phương từ năm 2010 đếnnăm 2012 để thấy được những thuận lợi, khó khăn và những điểm hạn chế yếu kém từ đótìm ra giải pháp nhằm nâng cao tình hình tài chính của Công ty trong thời gian tới
1.3 Nội dung nghiên cứu
(1) Phân tích hiện trạng tài chính của Công ty
(2) Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn của Công ty
(3) Thông qua việc xác định những thuận lợi khó khăn làm cơ sở cho việc đề xuấtcác giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài chính của Công ty
Trang 21.4 Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài được thực hiện tại công ty TNHH Thủy sản Nam Phương, Cần Thơ.
- Đề tài được thực hiện từ tháng 7/2013 đến 12/2013
- Các dữ liệu trình bày trong luận văn được thu thập trong vòng 3 năm 2010 đến2012
- Đối tượng nghiên cứu là tính hình tài chính công ty TNHH Thủy sản NamPhương
Trang 3Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU2.1 Cơ sở lí luận
2.1.1 Khái niệm phân tích tài chính
Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp, công cụ cho phépthu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp,nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp người sửdụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp
2.1.2 Mục tiêu và nhiệm vụ phân tích tài chính
2.1.2.1 Mục tiêu của phân tích tài chính
Giúp cho doanh nghiệp đánh giá được sức mạnh tài chính, hiệu quả hoạt động kinhdoanh, khả năng sinh lời… đồng thời đánh giá đc những tiềm năng, triển vọng cũng nhưnhững rủi ro trong tương lai của doanh nghiệp để từ đó các nhà quản trị doanh nghiệp có
cơ sở để đưa ra những quyết định thích hợp mang tính khả thi và đem lại hiệu quả caocho doanh nghiệp
2.1.2.2 Nhiệm vụ của phân tích tài chính
Nhiệm vụ của phân tích tài chính là làm rõ xu hướng, tốc độ tăng trưởng và thựctrạng tài chính của doanh nghiệp thông qua việc:
- Đánh giá tính hình sử dụng vốn và nguồn vốn, xem xét sự phân bổ vốn, nguồn vốn
có hợp lí hay không
- Đánh giá tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của doing nghiệpĐánh giáhiệu quả sử dụng vốn
- Đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
2.1.3 Bảng lưu chuyển tiền tệ
Lưu chuyển tiền tệ là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh sự hình thành và sử
dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
gồm 3 phần: lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh, lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu
tư, lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính (Lê Xuân Sinh và ctv, 2012)
2.1.4 Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính là 1 bộ phận hợp thành hệ thống phân tích báo cáotài chính của doanh nghiệp, được tiến hành nhằm cung cấp các thông tin về hoạt động sản
Trang 42.1.5 Nội dung của phân tích tài chính
2.1.5.1 Phân tích thực trạng vốn và nguồn vốn của doanh nghiệp dựa trên bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát toàn bộgiá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại 1 thời điểmnhất định
Bảng cân đối kế toán còn được gọi là bảng cân đối tài sản Đây là tài liệu quan trọngtới việc nghiên cứu đánh giá tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tìnhhình sử dụng vốn và nhữn triển vọng kinh tế, tài chính của doanh nghiệp
Bảng cân đối kế toán được chia làm 2 phần: phần tài sản và phần nguồn vốn
- Phần tài sản: Chỉ tiêu ở phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trị hiện có cuả doanhnghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình kinhdoah của doanh nghiệp, bao gồm tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
- Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có ở doanh nghiệp tạithời điểm báo cáo Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lí của doanh nghiệpđối với tài sản đang quản lí và sủa dụng doanh nghiệp bao gồm: nợ phải trả và nguồn vốnchủ sở hữu
Khi phân tích bảng cân đối kế toán ta cần xem xét, xác định các vấn đề sau:
- Phân tích sự biến động về tình hình phân bố vốn,tình hình tăng ( giảm) vốn, qua
đó đánh giá việc sử dụng vốn của doanh nghiệp có hiệu quả hay không
- Phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn để khái quát khả năng tự tài trợ
về mặt tài chính của doanh nghiệp, xác định mức độ độc lập tự chủ trong kinh doanh vànhững khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải trong việc khai thác nguồn vốn
- Phân tích cấu trúc tài chính và tình hình đầu tư để thấy được cơ cấu nguồn vốn, vịtrí tài sản cố định quan trong như thế nào, khi nào doanh nghiệp có thể sử dụng vốn vaymượn vào kinh doanh để mang lại hiệu quả cao nhất
2.1.5.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thông qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánhkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm của doanh nghiệp Nó bao gồm doanhthu bán hàng và các khoản chi phí của công ty trong thời gian hạch toán
Khi phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cần xác định những vấn đề cơ bảnsau:
Trang 5- Xem xét sự biến động của từng chỉ tiêu trên các báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh giữa các kỳ thông qua việc so sánh số tuyệt đối và số tương đối Đặc biệt, chú ýđến sự biến động của doanh thu thuần,tổng lợi nhuận kế toán, lợi nhuận chịu thuế, sauthuế đồng thời lí giải nguyên nhân làm tăng giảm lợi nhuận của doanh nghiệp thông quacông thức sau
Lợi nhuận ròng= Doanh thu thuần – (Giá thành + Chi phí bán hàng+ Chi phí quản lí)
- Tính toán phân tích các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng các khoản chi phí, kếtquả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.5.3 Phân tích các chỉ tiêu chủ yếu về tình hình tài chính
Có rất nhiều chỉ tiêu để đánh giá tình hình tài chính ở nhiều góc độ khác nhau trong
đó chỉ tiêu quen thuộc đặc trưng và các chỉ tiêu được doanh nghiệp tự thiết lập nhằm mụcđích phục vụ nhu cầu phân tích.Trong mục này ta tập trung phân tích 1 số chỉ tiêu cơ bảnsau:
a Nhóm các tỷ số về công nợ
Khi tình hình tài chính của doanh nghiệp tốt, doanh nghiệp sẽ ít phải đi vay Khảnăng thanh toán tốt, ít đi chiếm dụng vốn và cũng ít bị chiếm dụng vốn, từ đó tạo chodoanh nghiệp có thể chủ động được vốn,đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh thuận lợi.Ngược lại tình hình tài chính gặp khó khăn sẽ dẫm đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫnnhau, đơn vị mất đi tính chủ động trong kinh doanh và không còn khả năng thanh toáncác khoản nợ đến hạn, sẽ dẫn đến tình trạng phá sản
Trang 6- Khả năng thanh toán lãi vay
Tỷ số này dùng để đo mức độ mà lợi nhuận phát sinh do sử dụng vốn để đảm bảotrả lãi vay hàng năm như thế nào
b Nhóm các chỉ tiêu thanh toán
Sức mạnh tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở khả năng chi trả các khoản cầnthanh toán,các đối tượng có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp luôn đặt ra câu hỏi: liệudoanh nghiệp có khả năng thanh toán các món nợ ngắn hạn hay không? Và tình hìnhthanh toán của doanh nghiệp thế nào?
Để phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán,trước hét ta lập bảng tìnhhình công nợ sau đó đánh giá phân tích các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
Các tỉ số thanh toán đo lường khả năng thanh toán các khoán nợ ngán hạn của công
ty bằng tài sản lưu động.Nhóm tỉ số này bao gồm khả năng thanh toán hiện thời và khảnăng thanh toán nhanh.Số liệu để tính 2 tỉ số này được lấy từ bảng cân đối kế toán
- Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn : Thể hiện mối quan hệ giữa nợ ngắn hạn và
nợ lưu động, hệ số này thấp chứng tỏ khả năng thanh toán vốn lưu động thấp, tuy nhiênquá cao lại biểu hiện trình trạng vốn, kém hiệu quả
- Tỷ số thanh toán hiện hành: là một trong những thước đo khả năng
thanh toán của một công ty được sử dụng rộng rãi nhất
Tỷ số cho thấy công ty có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi thành tiền mặt để đảmbảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Tỷ số này đo lường khả năng trả nợ của công ty
Tỷ số nợ trên vốn
Tổng nợVốn chủ sở hữu
Khả năng thanh
Lãi trước thuế và lãi vay
Hệ số thanh toán ngắn hạn = Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Tổng Nợ ngắn hạn
Tỷ số thanh toán hiện hành =
Tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn
Trang 7- Tỷ số thanh toán nhanh :được tính toán dựa trên những tài sản lưu động có
thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền, đôi khi chúng được gọi là “tài sản có tính thanhkhoản”, tài sản có tính thanh khoản bao gồm tất cả tài sản lưu động trừ hàng tồn kho Tỷ
số này cho thấy khả năng thanh toán thực sự của một công ty
c Nhóm các chỉ tiêu sinh lời
- Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)
Chỉ tiêu này nói lên 1 đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
- Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA)
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng
- Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Đây là chỉ tiêu mà nhà đầu tư rất quan tâm vì nó cho thấy khả năng tạo
lãi của một đồng vốn họ bỏ ra để đầu tư vào công ty
d Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn
Tỷ suất sinh lợi trên
vốn chủ sở hữu =
Lợi nhuận ròngVốn chủ sở hữubình quân
X 100%
Trang 8Trong nền kinh tế hiện đại khi mà các nguồn lực kinh tế ngày càng hạn hẹp và chiphí cho việc sử dụng chúng ngày càng cao,để sử dụng vốn có hiệu quả hơn thì ta phải đivào phân tích hiệu quả sử dụng vốn các năm trước đó để có thể đề ra biện pháp nâng caohiệu quả sử dụng vốn.
Các khoản phải thu là các hóa đơn hàng chưa thu tiền về do công tu thực hiện chínhsách bán chịu,các khoản tạm ứng chưa thanh toán…
- Vòng quay các khoản phải thu
- Số vòng quay các khoản phải thu cao hay thấp phụ thuộc vào chính sáchbán chịu của công ty Nếu số vòng quay thấp thì hiệu quả sử dụng vốn kém do vốn pịchiếm dụng nhiều.Nhưng nếu số vòng quay quá cao thì sẽ làm giảm sức cạnh tranh dẫnđến làm giảm doanh thu
- Số vòng quay hàng tồn kho
- Hiệu suất tài sản cố định
Tỷ số này nói lên 1 đồng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Qua
đó đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty Muốn đánh giá việc sử dụng tàisản cố định có hiệu quả hay không phải so sánh với các công ty cùng ngành.Tỷ số nàyđược tính như sau:
- Hiệu suất tài sản lưu động
Tỷ số này nói lên 1 đồng tài sản lưu động tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.Qua đóđánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của Công ty
Vòng quay các khoản phải thu =
doanh thu thuầnCác khoản phải thu
doanh thu thuầnTài sản lưu động
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =
doanh thu thuầnTài sản cố định
Trang 9- Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản: đo lường 1 đồng tài sản tham gia vào
quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
- Hiệu suất sử dụng vốn chử sở hữu
Đây là chỉ tiêu rất hữu ích trong việc phân chia khía cạnh tài chính của công ty Tỷ
số này đo lường mối quan hệ giữa doanh thu và vốn chủ sở hữu
2.1.5.4 Phân tích sơ đồ DUPONT
ROE = ROA x Đòn bẩy tài chínhTrong đó, đòn bẩy tài chính là chỉ tiêu thể hiện cơ cấu tài chính của doanh nghiệp
Như vậy, phương trình DuPont sẽ được viết
Lãi ròngDoanh Thu
Tổng tài sảnVốn chủ sở hữu
ROE =
Trang 10- Đề ra các quyết sách phù hợp và hiệu quả căn cứ trên mức độ tác độngkhác nhaucủa từng nhân tố khác nhau để làm tăng suất sinh lời.ng pháp thu thập số liệu (Lê XuânSinh và ctv, 2012).
- Phân tích ma trận SWOT cung cấp thông tin hữu ích trong việc hài hòa các nguồnlực và năng lực của DN đối với môi trường cạnh tranh mà DN đang hoạt động
+ Điểm mạnh (S: Strengths): Là các nguồn lực và năng lực mà có thể được sử dụngnhư là một cơ sở trong việc phát triển lợi thế cạnh tranh
+ Điểm yếu (W: Weaknessnes): Thể hiện ở những nhược điểm về kỹ năng và nguồnlực hay các yếu tố hạn chế năng lực cạnh tranh của DN,…
+ Cơ hội (O : Opportunities): Cơ hội có thể bao gồm: tiềm năng phát triển thị trường,khoảng trống thị trường, gần nguồn nguyên liệu, nguồn nhân công rẻ và có tay nghềphù hợp,…
+ Nguy cơ (T : Threats) : Thách thức đối với DN có thể là thị trường bị thu hẹp, cạnhtranh ngày càng khốc liệt, những thay đổi về chính sách,…
Ma trận SWOT là công cụ kết hợp quan trọng với 4 loại chiến lược sau :
+ Chiến lược S – O: Sử dụng những điểm mạnh bên trong của DN để tận dụng những
cơ hội bên ngoài để phát triển
+ Chiến lược W – O: Cải thiện những điểm yếu bên trong bằng cách tận dụng những
cơ hội bên ngoài
+ Chiến lược S – T: Xác định rõ cách mà DN có thể sử dụng các lợi thế của mình đểgiảm thiệt hại đối với những thách thức bên ngoài
+ Chiến lược W – T: Thiết lập một kế hoạch phòng thủ nhằm làm giảm đi những điểmyếu bên trong và tránh đi mối đe dọa từ bên ngoài liệu (Lê Xuân Sinh và ctv, 2012)
2.2 Tổng quan về tình hình thủy sản Việt Nam
Trang 11Việt Nam có đường bờ biển kéo dài từ Bắc tới Nam và hệ thống sông ngòi chằngchịt nên có thể thấy rõ thế mạnh của Việt Nam là khai thác và nuôi trồng thủy sản.
Trong nhiều năm qua, hàng thủy sản luôn là một trong những mặt hàng xuất khẩuchủ lực của Việt Nam ra thị trường thế giới Trong năm 2012, xuất khẩu ngành hàng nàychiếm tỷ trọng 5,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu tất cả các mặt hàng của cả nước Kể
từ thời điểm Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), xuấtkhẩu thủy sản của Việt Nam liên tục đạt được mức kim ngạch và tốc độ tăng khả quan trừnăm 2009 Cụ thể, khởi điểm năm 2006, xuất khẩu thủy sản đạt gần 3,4 tỷ USD, có mứctăng trưởng cao 22,6% Sang năm 2007, con số này đạt 3,76 tỷ USD, tăng 12,1% so vớinăm trước Đến năm 2009, do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới, xuất khẩunhóm hàng này bị suy giảm (giảm 5,7%) với mức kim ngạch là 4,25 tỷ USD Trong năm
2010 và năm 2011, xuất khẩu thủy sản khởi sắc với mức kim ngạch và tốc độ tăng lầnlượt là 5,02 tỷ USD, 18% và 6,11 tỷ USD, 21,8% Số liệu Thống kê Hải quan cho thấytrong năm 2012 xuất khẩu nhóm hàng này đạt 6,09 tỷ USD, giảm nhẹ 0,4 % (tương ứnggiảm 24 triệu USD về số tuyệt đối) so với năm 2011 (Thống Kê Hải Quan, 2012)
Xuất khẩu thủy sản của cả nước trong tháng 2/2013 sụt giảm mạnh về kim ngạch(giảm 30,8% so với tháng 2 năm ngoái), chỉ đạt 291,86 triệu USD và giảm ở hầu hết cácmặt hàng chính Tính chung tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản 2 tháng đầu năm giảm0,6% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 778,54 triệu USD
Tháng 2, xuất khẩu thủy sản sang tất cả các thị trường đều sụt giảm đáng kể so vớicùng tháng năm ngoái, trong đó xuất khẩu sang Mỹ giảm gần 10%, EU giảm 33%, NhậtBản giảm 33%, các thị trường khác đều giảm với tỷ lệ 2 con số (Mexico giảm mạnh nhất55%) (Thống Kê Hải Quan, 2012)
2.3 Tình hình nuôi trồng thủy sản ở đồng bằng Sông Cửu Long
Với 762.000 ha mặt nước nuôi thủy sản cùng giá trị xuất khẩu hàng tỉ USD mỗinăm, vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) đóng góp đến 2/3 kim ngạch xuất khẩu
thủy sản của cả nước Ngành nuôi trồng thuỷ sản không chỉ tạo ra công ăn việc làm, tăng
lợi nhuận cho người dân mà còn thúc đẩy phát triển kinh tế vùng Các địa phương ởĐBSCL đang định hướng phát triển mô hình kinh tế hợp tác, hợp tác xã thuỷ sản nhầmnâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh cho ngành nuôi trồng thuỷ sản của vùng
Nhiều năm qua, nuôi trồng, chế biến, xuất khẩu thủy sản đã trở thành thế mạnh kinh
tế đặc biệt ở khu vực ĐBSCL, biến nơi đây thành một vùng trọng điểm về nuôi trồngthủy sản cho tiêu dùng và xuất khẩu của cả nước.Hàng năm, ĐBSCL đã cung cấp khoảng52% sản lượng thủy sản đánh bắt và gần 67% sản lượng nuôi trồng; đồng thời chiếm 65%
Trang 12giá trị kim ngạch xuất khẩu cả nước.Những lợi thế từ biển mang lại đã góp phần thúc đẩynền kinh tế nâng cao đời sống người dân
Tuy nhiên sự phát triển nuôi trồng thủy sản mạnh mẽ lại kéo theo các tác động môitrường diễn ra ở quy mô ngày càng lớn và hết sức đa dạng Bảo vệ môi trường trong nuôitrồng thủy sản ở ĐBSCL đang trở thành vấn đề bức xúc, cần được tập trung giải quyết đểbảo đảm sự phát triển bền vững
Nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh, đem lại nhiều lợi ích cho kinh tế - xã hội.Tuy nhiên, quá trình phát triển đã bộc lộ những vấn đề bất cập cần sớm được giải quyết.Trong đó, bảo vệ môi trường là vấn đề hết sức quan trọng để có thể phát triển nghề nuôitrồng thủy sản bền vững ở ĐBSCL (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2013)
2.4 Tổng quan về tỉnh cần thơ
2.4.1 Vị trí địa lí
Thành phố Cần Thơ nằm trong vùng trung – hạ lưu và ở vị trí trung tâm châu thỗđồng bằng sông Cửu Long, trải dài trên 55km dọc bờ Tây sông Hậu, tổng diện tích tựnhiên 1.401,61 km2 , chiếm 3,49% diện tích toàn vùng Phía Bắc giáp tỉnh An Giang;phía Đông giáp tỉnh Đồng Tháp và tỉnh Vĩnh Long; phía Tây giáp tỉnh Kiên Giang; phíaNam giáp tỉnh Hậu Giang
Địa hình bằng phẳng, được hình thành dựa vào quá trình bồi lắng trầm tích và phù
sa sông Cửu Long Cần Thơ có nhiều hệ thống sông ngòi kênh rạch như sông Hậu, sôngCần Thơ, kênh Thốt Nốt, rạch Ô Môn Đây là điều kiện lý tưởng cho phát triển kinh tếthủy sản tại Cần Thơ Khí hậu Cần Thơ điều hoà dễ chịu, ít bão Quanh năm nóng ẩm,không có mùa lạnh Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 tớitháng 4 năm sau Nhiệt độ trung binh là 27ºC (Du lịch toàn cầu, 2011)
Trang 13Hình 2.1: Bản đồ hành chính TP Cần thơ
(Nguồn: http://websrv.ctu.edu.vn/en/guide_det.php?id=13)
2.4.2 Điều kiện kinh tế-xã hội
Thành phố Cần Thơ trực thuộc Trung ương với diện tích tự nhiên là 140.096 ha, dân
số gần 1,2 triệu người TP Cần Thơ được xác định là trung tâm ĐBSCL có cơ sở hạ tầngtương đối thuận lợi và các dịch vụ đáp ứng được yêu cầu các nhà đầu tư (Tổng cục Dulịch Việt Nam, 2011)
Năm 2011, tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố Cần Thơ đạt 14,64%, thunhập bình quân đầu người đạt 2.346 USD Trong 6 tháng đầu 2012, tốc độ tăng trưởngkinh tế của thành phố ước đạt 8,36%, trong khi đó cùng kỳ năm 2011 mức tăng là12,21% Thu nhập bình quân đầu người của Cần Thơ 6 tháng đầu 2012 ước đạt 1.819 Tỷtrọng nông nghiệp thủy sản chiếm 10,83%, công nghiệp xây dựng chiếm 44,45% và dịch
vụ thương mại chiếm 44,72% Giá trị sản xuất nông nghiệp thủy sản thực hiện được1.617 tỉ đồng, đạt 39,5% kế hoạch cả năm, công nghiệp xây dựng thực hiện được 12.433
tỉ đồng, đạt 38,6% kế hoạch cả năm, dịch vụ thương mại ước thực hiện được 7.309 tỉđồng, đạt 37% kế hoạch cả năm Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn ước thực hiệnđược 3.443 tỉ đồng Tổng vốn đầu tư phát triển toànxã hội thực hiện được 16.770 tỉ đồng( Wikipedia, 2011)
2.4.3 Tình hình phát triển ngành thủy sản
Hiện nay, tình hình xuất khẩu của các doanh nghiệp (DN) chế biến, xuất khẩu thủysản ít thuận lợi do nhu cầu nhập khẩu của các nước ở mức thấp điểm, thị trường tiêu thụ
Trang 14Cần Thơ, vấn đề vốn vẫn là gánh nặng ảnh hưởng đến ngành hàng xuất khẩu chủ lực củathành phố Theo Sở Công thương TP Cần Thơ, tính đến cuối tháng 5 năm 2013, xuấtkhẩu thủy sản của thành phố ước thực hiện gần 57.500 tấn, đạt 38,3% kế hoạch năm vàtăng gần 3% so với cùng kỳ; với giá trị trên 189 triệu USD, đạt 32,2% kế hoạch năm vàtăng 9,37% so với cùng kỳ, chiếm tỷ trọng 40,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hànghóa của thành phố.
Mặc dù sản lượng lẫn giá trị xuất khẩu thủy sản có tăng so với cùng kỳ song mứctăng không đáng kể và các DN chế biến thủy sản vẫn gặp khó ở đầu vào, lẫn đầu ra Theomột số DN thủy sản trên địa bàn, hiện nay, thị trường châu Âu tiếp tục sụt giảm do ảnhhưởng khủng hoảng tiền tệ kéo dài Trong khi đó, thị trường Mỹ được các DN đánh giá làtăng trưởng tốt Song nếu so với năm 2011, giá trị xuất khẩu cá tra trung bình năm 2012tại thị trường này đã giảm từ 3,4USD/kg xuống 3,1 USD/kg Do khủng hoảng nợ công ởchâu Âu, đồng Euro sụt giảm so với USD nên tình hình xuất khẩu của các DN thủy sảncũng ảnh hưởng không nhỏ Các đối tác giảm lượng đặt hàng, các hợp đồng cung ứng sảnphẩm bị phân tán nhỏ lẻ Có thời điểm nguyên liệu cá tra thiếu hụt đẩy giá cá tăng lên đến29.000 đồng/kg khiến DN hết sức khó khăn Nhưng cũng có thời điểm giá cá giảm xuốngchỉ còn từ 20.000-22.500 đồng/kg khiến người nuôi thua lỗ Mà một khi người nuôi thua
lỗ thì khả năng tái đầu tư rất hạn chế, người nuôi thu hẹp diện tích kéo theo nguy cơ thiếunguyên liệu cho các nhà máy chế biến
2.5 Giới thiệu về Công ty TNHH thủy sản Nam Phương
2.5.1 Giới thiệu tổng quát
- Tên công ty : Công ty TNHH Thủy Sản Nam Phương
- Tên viết tắt : NAFISHCO
- Địa chỉ : Lô 2.20 B, KCN Trà Nóc II, P Phước Thới, Q Ô Môn, Tp Cần Thơ
- Người đại diện: Bà Nguyễn Ngọc Vân Phương
- Chức vụ : Giám đốc
- Người liên hệ: Ông nguyễn Đức Huy
- Chức vụ: Nhân viên kinh doanh
- Nhân lực: 1000-5000 nhân viên
- Loại hình công ty: Sản xuất
- Loại hình kinh doanh: xuất khẩu nội địa
- Năm thành lập: 2008
Trang 15- Điện thoại: (84-710) 366 5799
- Fax: (84-710) 3665 123
- Website: www.namphuongseafood.com.vn
- Sản phẩm chính: Cá phi lê đông lạnh, phân đoạn, bít tết, giò, xiên que, tẩm bột, chiên
- HT QLCL: HACCP, BRC, IFS, SSOP, GMP, GLOBAL GAP
- Thị trường: Việt Nam, USA, EU, Canada, Australia, Hongkong, Korea, Singapore,Malaysia, các nước Trung Đông, Russia…
2.5.2 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển:
Tổng diện tích đất xây dựng của công ty la 24.932 mét vuông
Công Ty TNHH Thủy Sản Nam Phương là doanh nghiệp tư nhân đi vào hoạt độngchính thức vào tháng 10/2009.vói tên giao dịch là Nam Phương Seafood,tên dự án là ‘Nhà máy chế biến xuất nhập khẩu thủy hải sản’,mã số doanh nghiệp ( EU Code): DL DL
509 Nằm cạnh bờ sông Hậu, Nam Phương đang bắt đầu một hành trình mới để chinhphục khách hàng ưa chuộng sản phẩm cá tra,cá basa Công ty đang xây dựng thương hiệu
để chuyển hóa trở thành nhà sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm cá tra,cá basa hàng đầutại Việt Nam, với mục tiêu đó Nam Phương muốn khẳng định chất lượng cho mình, công
ty đầu tư từ khâu nuôi trồng đến khâu sản xuất nhằm đảm bảo cho chất lượng luôn luôn
ổn định, vì thế cá tra, cá basa được nuôi trồng gần nhà nơi sản xuất, đây là yếu tố quantrọng trong việc đảm bảo độ tươi, màu sắc và kết cấu thịt cá săn chắc trong các sảnphẩm
Với tổng công suất chế biến đạt trên 36.000 tấn/năm, chúng tôi luôn đặt chất lượngsản phẩm lên hàng đầu, vì thế công ty không ngại đầu tư cho hệ thống quản lý chất lượng(SSOP, GMP, HACCP, HALAL, ISO 22000, BRC) và các tiêu chuẩn chung về vệ sinh
và an toàn thực phẩm đối với tất cả các thị trường nhập khấu trên thế giới
Bên cạnh việc đầu tư về nhà xưởng và quản lý chất lượng, chúng tôi còn tập trungphát triển nguồn nhân lực bằng đội ngũ cán bộ quản lý kinh doanh có nhiều năm kinhnghiệm và trên 1000 công nhân lành nghề trực tiếp sản xuất đảm bảo cho ra đời nhữngsản phẩm chất lượng cao nhất
Sản phẩm chính của công ty chúng tôi: Frozen fish fillet, segment, steak, rolls, skewer, breaded, fried… Cá Tra: nguyên con, nguyên con bỏ đầu, còn mỡ còn thịt đỏ, còn mỡ không còn thịt đỏ, fillet
Thị trường xuất khẩu: USA, EU, Canada, Australia, Hongkong, Korea, Singapore,
Malaysia,cá nước Trung Đông, Russia
Trang 16Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2010 – 2012
Bảng 2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2010 - 2012
2011 - 2010 2012 - 2012 Triệu
đồng
Tỷ lệ (%)
Triệu đồng
Tỷ lệ (%)
(Nguồn: Phòng Kinh doanh, 2012)
Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty có nhiều biến động và được thể hiện ở sơ đồsau:
Hình 2.2: Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm
(Nguồn: Phòng Kinh doanh, 2012)
Thuận lợi của công ty
204,094
328,609258,001203,441
321,075
247,968
653 7,534
10,0330
50,000100,000
T?ng Chi phí L?i nhu?n
Trang 17- Cơ sở hạ tầng điện, nước ở khu vực nhà máy hoạt động khá tốt Nhà máy có vị tríthuận lợi cho quá trình giao thông vận chuyển nguyên liệu (NL) củng như phân phối sảnphẩm trong khu vực và các tỉnh lân cận.
Nguồn NL và nhân lực dồi dào ở địa phương Nhà máy nằm gần sông hậu nên thoátnước dễ dàng và được sự hổ trợ của các ngành hữu quan
- Có chính sách ưu đãi và khuyến khích đầu tư của Thành Phố Cần Thơ
- Có thị trường tiêu thụ lớn như:Mỹ,EU, và tương lai sẽ tiếp cận sâu vào các thịtrường Thụy Sĩ, Canada,Nhật bản
Khó khăn của Công Ty
Vốn xây dựng cơ bản vay phát sinh chi phí lãi vay nhưng cũng nằm trong mức dựtrù khả năng trả nợ vay của dự án
2.1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Trang 18PHÒNG
KỸ THUẬT
PHÒNG KINH DOANH
QUẢN ĐỐC XƯỞNG
LIỆU
KHU CHẾ BIẾN
KHU NƯỚC THẢI
KHU CẤP ĐÔNG
XUẤT NHẬP HÀNG VÀ BẢO QUẢN
Trang 19- Xây dựng và kiểm soát việc thực hiện chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượngcủa công ty.
- Triển khai việc thực hiện, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng đã đượcxây dựng
- Tổ chức nâng cao nhận thức cho mọi thành viên về tầm nhìn quan trọng cho việcnhận biết và đáp ứng yêu cầu của khách hàng
- Lập kế hoạch ( định kì và đột xuất ) , thực hiện việc kiểm soát và đánh giá nội bộ
- Theo dõi và chỉ đạo việc xử lý các khiếu nại của khách hàng
- Chỉ đạo triển khai các biện pháp thực hiện hành động khắc phục và phòng ngừa đốivới những vấn đề không phù hợp
- Tổ chức theo dõi và đo lường hiệu quả của các quá trình trong hệ thống Định kìtổng kết tình hình áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tại công ty
- Quyết định toàn bộ các vấn dề liên quan đến hoạt động xuất hàng ngày của công ty
- Ủy quyền cho phó giám đốc,các trợ lý giải quyết các công việc có liên quan tronggiới hạn cho phép
- Xem xet các báo cáo hoạt động của các phòng ban, hoạt động sản xuất từ các khuvực sản xuất và hoạch định sản xuất
-Phê duyệt tất cả các qui định,sửa đổi và tiêu chuẩn trong phạm vi công ty
b Trưởng phòng nhân sự
- Quản lý toàn thể nhan viên,công nhân trong toàn công ty: Lý lịch cá nhân, trình độhọc vấn, trình độ chuyên môn, tay nghề , lương bổng, các chế độ chính sách, bảo hiểm y
tế, bảo hiểm xã hội,…
- Tổ chức các kế hoạch đào tạo nhân viên, công nhân dựa trên nhu cầu sản xuất vànăng lực công nhân viên
- Quản lý toàn bộ nguồn lực của công ty và có kế hoạch đáp ứng nhân lực khi cầncho sản xuất, dự trù nhân lực khi có kế hoạch sản xuất
- Theo dõi và thực hiệ công tác khen thưởng và kỷ luật, giải quyết các tình huốngtranh chấp lao động, theo dõi và quản lý các hoạt động bảo vệ
- Quản lý an ninh trong toàn công ty nhằm ngăn ngừa các sự cố xảy ra, bao gồmPCCC
Trang 20- Quản lý và theo dõi việc phát hành và phát hành các văn bản, công văn trong côngty.
- Quản lý con dấu, quản lý và kiểm tra công tác trực điện thoại, fax…
- Cập nhật thông tin và tài liệu về chính sách quản lý nhà nước, luật…
c Trưởng phòng kế toán
- Tổ chức công tác kế toán,thống kê phù hợp với công tác tổ chức sản xuất,kinhdoanh của công ty,đáp ứng các yêu cầu của cơ quan nhà nước
- Kiểm soát nghiệp vụ thu chi, nhập xuất công nợ, thu hồi công nợ
- Chịu trách nhiệm về tính hợp lý,hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
- Chịu trách nhiệm về báo cáo tài chính kế toán trước ban giám đốc công ty và các cơquan nhà nước
- Kiểm soát xuất nhập qũy tài sản của công ty về mặt tài chính
- Kiểm kê tài sản
- Kiểm soát quản lý hợp đồng các loại
- Báo cáo ban giám đốc các vấn đề liên quan đến tài sản về mặt tài chính
- Phụ trách theo dõi, giám sát các hoạt động tài chính của công ty bao gồm cả huyđộng vốn hoặc vay tín dụng để đảm bảo nhu cầu sản xuất của công ty
- Quản lý giám sát thanh toán các khoản tài chính ( kể cả thanh toán quốc tế và trongnước)
- Theo dõi giám sát bảng lương và trả lương cho công nhân viên hàng tháng
- Lập định mức nguyên liệu, phụ liệu cho từng đơn hàng
- Xác định các thông số kỷ thuật để điều chỉnh cho phù hợp với khách hàng
- Cử nhân viên kỷ thuật hướng dẫn, triển khai qui trình sản xuất và thông số kỷthuật cho từng đơn hàng đến từng công đoạn trong quá trình sản xuất
- Kiểm tra thực hiện qui trình sản xuất
Trang 21- Theo dõi và kịp thời đưa ra các biện pháp xử lý phát sinh trong quá trình sản xuất.
- Đánh giá tình trạng lo sản phẩm không đạt yêu cầu, đề xuất và hướng dẫn qui trìnhsữa chữa
- Khảo sát nguyên nhân và đề xuất biện pháp giải quyết những khiếu nại của kháchhàng liên quan đến vấn đề kỷ thuật
- Hổ trợ sản xuất về định mức nguyên liệu, đề xuất các biện pháp tiên tiến nhằmnâng cao năng xuất và đảm bảo chất lượng sản phẩm
- Tham khảo, lấy ý kiến giải quyết các vấn đề chất lượng đến ban giám đốc
- Kiểm soát toàn bộ hoạt động sản xuất trong công ty và trình bày với ban giám đốcnhững hành động khắc phục để đạt được chất lượng mà công ty đã đề ra
- Xem xét và đánh giá hệ thống chất lượng và sữa chữa, thay đổi bổ sung khi cầnthiết
- Thực hiện,cập nhật các qui định pháp luật về an toàn thực phẩm, phát triển sảnphẩm mới, thực hiện các qui tắc công nghiệp
e Trưởng phòng kinh doanh
- Tiếp nhận,xử lý,quản lý thông tin liên quan đến việc bán hàng từ ban giámđốc ,khách hàng, thị trường,đối thủ cạnh tranh
- Tham mưu cho giám đốc xây dựng chính sách mục tiêu kinh doanh từng thời kỳtheo từng chiến lược chung của công ty,xây dựng và phát triển thương hiệu
- Triển khai theo yêu cầu của khách hàng về chủng loại,số lượng,qui cách thời giangiao hàng cho các bộ phận liên quan thực hiện
- Soạn thảo các hợp đồng kinh tế,xuất nhập khẩu trình cho ban giấm đốc kýduyệt,theo dõi và đôn đốc các bộ phận có liên quan thực hiện hợp đồng đúng với yêu cầu
và tiến độ thỏa thuận với khách hàng
- Theo dõi việc làm mẩu cho khách hàng
- Theo dõi và đôn đốc việc thực hiện tiến độ thanh toán với khách hàng
- Giám sát việc xử lý các khiếu nại của khách hàng, tổng kết báo cáo định kì xuhướng khiếu nại của khách hàng,đề xuất các phương pháp cải tiến đến ban giám đốc
- Cập nhật thông tin thị trường phục vụ cho mục đích kinh doanh, lưu trữ các hồ sơ
có liên quan
- Khai báo các thủ tục hải quan
Trang 22- Dự trù mua vật tư, bao bì nguyên vật liệu, phụ liệu cho nhu cầu sản xuất, mua bánthành phẩm, bán thành phẩm trong nước, nghiên cứu các mặt hàng sản xuất mới.
- Nhận phản hồi, kết hợp với các phòng ban khác có liên quan xử lý các khiếu nạicủa khách hàng
- Quản lý và lưu trử các chứng từ, hồ sơ liên quan
f Trưởng phòng cơ điện
- Thiết lập kế hoạch bảo trì sữa chữa các thiết bị máy móc và nhà xưởng.Quản lý,kiểm tra các nhân viên dưới quyền thực hiện các chế độ vận hành và bảo dưỡng
- Thực hiện bảo trì và sửa chữa nhằm đảm bảo duy trì sản xuất liên tục, ghi nhậnđầy đủ kết quả theo qui định
- Đề xuất cung ứng các loại vật tư, thiết bị dự phòng và thay thế
- Hướng dẫn bộ phận cung ứng các loại vật tư, thiết bị dự phòng và thay thế
- Báo cáo trực tiếp cho ban giám đốc những sự cố và hành động sữa chữa của trangthiết bị trong xưởng sản xuất mà bộ phận phụ trách
g Điều hành ca sản xuất
- Tổ chức sắp xếp nhân sự dưới quyền, sắp xếp công việc, điều động nhân sự phục
vụ cho sản xuất đảm bảo cho sản xuất không bị đình trệ
- Có quyền tạm ngừng hoặc loại bỏ những lô nguyên liệu không đạt chất lượng hoặckiểm tra lại và xử lý sau
- Tạm ngừng sản xuất khi có sự cố bất thường và báo cáo ngay cho cấp trên khi có
sự cố ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm
h Nhân viên kiểm tra chất lượng
- Kiểm tra sự tuân thủ của công nhân, khách hàng trong suốt thời gian sản xuất cóthực hiện đúng như chương trình chất lượng của phòng kỷ thuật đã đề ra chưa
- Kiểm tra chất lượng,qui cách sản phẩm, bán thành phẩm trong quá trình sản xuất
- Kiểm soát quá trình sản xuất bằng cách ghi nhận lại bằng các biểu mẩu giám sát,giao lại cho phòng kỷ thuật xem xét và thẩm tra
i Ngành nghề sản xuất kinh doanh
- Kinh doanh chế biến,xuất nhập khẩu thủy hải sản và thực phẩm.Nuôi trồng thủy hảisản,chế biến phụ phẩm sản xuất thức ăn gia súc.Nôi cá tra, cá basa Kinh doanh các mặt
Trang 23hàng bao bì và hóa chất dùng trong lĩnh vực chế biến thủy hải sản Thi công xây dựng cáccông trình dân dụng với các hình thức đầu tư la đầu tư xây dựng mới 100%.
- Các sản phẩm của công ty : cá nguyên con, nguyên con bỏ đầu, cá cắt khúc, cá traIQF đông lạnh,sản phẩm giá trị gia tăng từ cá tra: cá xiên que, cá cuộn bông hồng…
- Thị trường xuất khẩu: USA, EU, Canada, Autralia, Hongkong, Korea, Singapo,Malaysia, các nước Trung Đông, Russia…
2.5.3 Quy trình chế biến
Cá tra,cá basa được nuôi tại các ao trong vùng kiểm soát của cơ quan chức năng Khi công ty ký hợp đồng với nhà cung cấp nguyên liệu (chủ ao), công ty sẽ đưa nhân viên KCS của công ty đến lấy mẫu kiểm tra chất lượng theo tiêu chuẩn đã đặt ra tại công
ty (cá phải đạt trọng lượng (<400g/con), không bị dị tật,…)
Cá tra,cá basa sống được chuyển đến công ty bằng ghe đục, được chứa trong các thùng kín có nắp đậy và chuyển đến khu tiếp nhận nguyên liệu tại công ty
Nguyên liệu được khai thác từ những khu vực nuôi đã được cơ quan chức năng thông báokhông nhiễm các dư lượng hóa chất kháng sinh cấm sử dụng và hạn chế sử dụng (các tỉnhthuộc Đồng bằng sông Cửu Long: An Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long,…) và khoảng cách vận chuyển không vượt quá 150 km kể từ nhà máy đến công ty Tại khu tiếp nhận, nhân viên KCS công ty sẽ đánh giá lại chất lượng cảm quan như: trọng lượng, bên ngoài của Pangasius,… Sau đó đưa vào chế biến (cắt hầu, fillet, lạng da, chỉnh hình, cấp đông và bao gói)
Sản phẩm sau khi cấp đông nhân viên KCS sẽ đánh giá cảm quan đồng thời cũng kiểm tra lại các chỉ tiêu vi sinh sau 02 ngày lưu kho, để đảm bảo rằng sản phẩm đưa ra thịtrường là an toàn cho người tiêu dùng
Công ty sản xuất sản phẩm cá tra fillet đông lạnh theo 2 dạng bao gói: Dạng Block(5kg/ túi PE x 2/ thùng), Dạng IQF (5kg/túi PE/thùng hoặc 1kg/túi PE x 10/thùng)
Trang 24Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3 1 Phương pháp thu thập số liệu
Các số liệu liên quan đến quá trình phân tích được thu thập trực tiếp dựa trên cơ
sở những số liệu thực tế hoạt động của công ty trong thời gian qua như: bảng báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, thuyết minh các báo cáo tài chính
Tham khảo ý kiến của các cô chú, anh chị trong các phòng ban về các vấn đềcần nghiên cứu
Thông qua những số liệu, tin tức thu thập được trên các báo, tạp chí cùng nhữngthông tin từ internet, từ niên giám thống kê tỉnh Cần Thơ và các nghiên cứu trước đây
3.2 Phương pháp phân tích
Sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp tỷ số để phân tích thực trạng tài
chính của công ty, tiến hành như sau:
% 100
0
1 Y Y
Y
Trang 25Khi thực hiện phân tích tài chính,thường so sánh theo thời gian (so sánh kỳ này với
kỳ trước) để nhận biết xu thế thay đổi tình hình tài chính của doanh nghiệp, theo khônggian (so sánh với mức trung bình ngành) để đánh giá vị thế của doanh nghiệp trongngành
o Phương pháp tỷ số:
Phương pháp này là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất Phương pháp trong
đó các tỷ số được sử dụng để phân tích Đó là các tỷ số đơn được thiết lập bởi chỉ tiêunày so với chỉ tiêu khác.Ngoài ra, phương pháp này còn được dùng để nhận xét đánh giátình hình tài chính của Công ty qua các năm.Các tỷ lệ tìa chính được phân thành cácnhóm tỉ lệ đặc trưng, phản ánh nội dung cơ bản theo mục tiêu hoạt động của công ty.Đây
là nhóm tỉ lệ về khả năng thanh toán, hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời
Phương pháp tài chính DUPONT: Dùng để phân tích hiệu quả sủ dụng vốn,nguồn vốn của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu tài chính
Bản chất của phương pháp này là phản ánh sức sinh lời của doanh nghiệp như: thunhập trên tìa sản (ROA), Thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số củachuối tỷ số có mối quan hẹ mật thiết với nhau.Với phương pháp này, chúng ta có thểnhận biết các nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanhnghiệp
Phương pháp phân tích ma trận Swot: Phân tích các yếu tố bên trong và bênngoài để tìm ra những thuận lợi, khó khăn làm cơ sở cho việc đề xuất giải phấp nâng caohiệu quả sử dụng tài chính công ty, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuát kinh doanh,mang lại nguồn thu nhập cho Công ty
Trang 26Bảng 3.1: Ma trận SWOT
Những điểm mạnh Những điểm yếu
Liệt kê những thế mạnhcủa doanh nghiệp đã vàđang có mà các đối thủcạnh tranh chưa có hoặccòn thua kémdoanhnghiệp
Liệt kê có ưu tiênnhững hạn chế, yếu kémcủadoanh nghiệp, đặcbiệt những yếu điểm cókhả năng cải thiện
Liệt kê có ưu tiên những
cơ hội đang đến có thể
từ:
- Quốc tế, trong nước,
ngành
- Xu thế xã hội, hội
nhập, cơ hội hợp tác, đầu
tư, cải thiện máy móc,
công nghệ,…
Nhóm chiến lược 1:
Phát huy và tăng cường
uy thế để tận dụng cơhội đồng thời vận dụngcác cơ hội để phát triểncác thế mạnh
Nhóm chiến lược 2:
Lợi dụng cơ hội để khắcphục những mặt yếukém đồng thời cải thiệnnhững yếu kém để cóthể nắm bắt được cơhội
Liệt kê có ưu tiên những
đe dọa từ các môi trường
đe dọa
Nhóm chiến lược 4:
Khắc phục những mặthạn chế, yếu kém để cóthể vượt qua hoặc loạitrừ các mối đe dọa
(Lê Xuân Sinh và ctv, 2012)
Trang 27Chương 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
TNHH THỦY SẢN NAM PHƯƠNG4.1 Phân tích tài chính thông qua bảng cân đối kế toán
Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán trong giai đoạn năm
2010 – 2012 sẽ cho chúng ta thấy được sự biến động của tài sản và nguồn vốn trong 3năm và qua đó đánh giá được khả năng tài chính của Công ty trong giai đoạn này Theo
số liệu thống kê phòng Kế toán ta có bảng số liệu sau:
Bảng 4.1: Bảng cân đối kế toán năm 2010 – 2012
2 Khoản đầu tư tài chính ngắn hạn - 10.000 20.000
II Tài sản cố định và đầu tư dài hạn 49.253 45.770 41.978
(Nguồn: Phòng Kế toán , 2012)
Trang 28Qua bảng cân đối kế toán ta thấy tài sản và nguồn vốn của công ty tăng đều qua cácnăm, cho thấy Công ty đã và đang cố gắng tăng quy mô sản xuất kinh doanh của mình Tuynhiên, chúng ta phải xem xét cơ cấu và sự biến động của tài sản và nguồn vốn để thấy được
cụ thể tình hình tài chính của Công ty có những biến động như thế nào để từ đó có nhữnggiải pháp hợp lý nhằm nâng cao tình hình tài chính trong thời gian tới
4.1.1 Phân tích cơ cấu sự biến động của tài sản
Vốn doanh nghiệp là toàn bộ giá trị tài sản hiện có của cơ vị đang tồn tại qua các giaiđoạn, các khâu của quá trình sản xuất và kinh doanh Trên bảng cân đối kế toán ta có 2 loạitài sản là: tài sản lưu động và đầu tư tài chính ngắn hạn; tài sản cố định và đầu tư tài chínhdài hạn Trong đó, tài sản lưu động và đầu tư tài chính ngắn hạn thường chiếm tỷ trọng caohơn so với tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn do tài sản lưu động phải đảm bảo choviệc thanh toán của công ty trong ngắn han nên nó rất quan trọng
Qua bảng 4.2 ta thấy tổng giá trị tài sản của Công ty tăng đều qua các năm Năm
2011 tăng 13.202 triệu đồng, tương đương 7,66% so với năm 2010 và năm 2012 tăng3,74% tương đương với 6.953 triệu đồng so với năm 2011 Điều này cho thấy Công tyđang cố gắn từng bước mở rộng quy mô tài sản của mình và qua 3 năm tuy giá trị tài sảntăng lên không đáng kể nhưng đã chứng tỏ Công ty đang rất chú trọng cho việc mở rộngquy mô kinh doanh để nâng cao sản lượng sản phẩm tiêu thụ trong thời gian tới
Tuy nhiên, do tài sản của Công ty gồm nhiều loại khác nhau nên để có thể thấy được
sự biến động của tài sản trong gia đoạn 2010 – 2012 thì chúng ta phải đi sâu vào phân tíchtừng loại tài sản của Công ty trong thời gian này Vì qua quá trình phâm tích này ta sẽ thấy
rõ hơn những nguyên nhân dẫn đến sự biến động tài sản của Công ty thời gian vừa quathong qua các báo cáo tài chính Từ đó mới có thể đưa ra những đánh giá chính xác về tàisản của công ty trong thời gian qua hay có thể đánh giá chính xác quy mô hoạt động củaCông ty từ đó tìm ra được giải pháp thích hợp nhằm nâng cao hoạt động và tài sản công tytrong thời gian tới làm cơ sở cho sự phát triển bền vững trong tương lai của doanh nghiệp
Trang 29Chỉ tiêu
Triệu đồng
Tỷ lệ (%)
Triệu đồng
Tỷ lệ (%)
Triệu đồng
Tỷ lệ (%)
Triệu đồng
Tỷ lệ (%)
Triệu đồng
Tỷ lệ (%)
III Các khoản phải thu ngắn hạn 39.031 22,63 41.078 22,13 34.818 18,08 2.047 5,24 (6.260) (15,24)
1 Phải thu khách hang 26.708 15,49 33.170 17,87 26.626 13,82 6.462 24,19 (6.544) (19,73)
-4 Các khoản phải thu khác 12.232 7,18 5.667 3,05 6.178 3,21 (6.656) (53,67) 551 9,72
- Giá trị hao mòn lũy kế (2.165) (1,62) (5.117) (2,76) (8.933) (4,64) (2.952) 136,35 (3.816) 74,57
Bảng 4.2: Phân tích cơ cấu và sự biến động tài sản (Nguồn: Phòng Kế toán ,
2012)
Trang 304.1.1.1Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Nhìn chung 3 năm, tài sản này có sự biến động tăng, giảm không ổn định Năm
2011 tăng 16.685 triệu đồng tương đương 13,54 % so với năm 2010 và chiếm tỉ trọng75,35 so với tỉ trọng tài sản năm 2010 Và năm 2012, tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạnlại tăng chậm lại với 7,68 % so với năm 2011 và tỉ trọng tài sản năm 2012 là 70,21 %.Nguyên nhân làm cho tài sản lưu động và đàu tư ngắn hạn tăng chậm lại là do các khoảnmục trong tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn có sự biến động, cụ thể như sau:
Vốn bằng tiền (chủ yếu là tiền mặt)
Vốn bằng tiền có xu hướng giảm cả về giá trị lẫn tỉ trọng Năm 2011 vốn bằng tiềncủa công ty giảm 605 triệu đồng tương đơng mức giảm 21,06 % so với năm 2012 vàchiếm tỉ trọng 1,22 % trên tổng tài sản Đến năm 2012 vốn bằng tiền tiếp tục giảm them
291 triệu đồng tương đương 12,83 % so với năm 2011 Điều này ảnh hưởng không tốtđến khả năng thanh toán bằng tiền mặt của công ty Trong 3 năm, khoản mục vốn bằngtiền không ngừng giảm, Công ty cần có giải pháp bổ sung vốn bằng tiền mặt để giảiquyết việc thanh toán bằng tiền mặt cho người bán
Nguyên nhân làm cho vốn bằng tiền của công ty giảm về giá trị lẫn tỉ trọng là dotrong giai đoạn này tình hình kinh tế trong và ngoài nước đều rất khó khăn, dó ảnh hướngtrầm trọng của khủng hoảng kinh tế làm cho giá cả trong nước có nhiều biến động, thêmvào đó nguồn nguyên liệu cung cấp cho quá trình sản xuất kinh doanh lúc thừa lúc thiếunên việc thu mua nguyên liệu của Công ty gặp ngiều khó khăn Vì vậy, Công ty phải sửdụng tiền mặt xây dựng vùng nuôi riêng cho mình và thu mua trực tiếp nguyên liệu đểhoàn thành các hợp đồng Tỉ trọng vốn bằng tiền giảm qua các năm cho thấy khả nănghuy động vốn của Công ty không hiệu quả Vốn bằng tiền rất quan trọng nên Công ty nênchú trọng kiểm soát chặt chẽ nguồn vốn bằng tiền của mình để đảm bảo đủ khả năngthanh toán bằng tiền mặt khi người bán yêu cầu, góp phần nâng cao uy tín cho Công ty
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Do Công ty chỉ mới hoạt động trong thời gian ngắn nên năm 2010 công ty chưa có
đủ điều kiện để đầu tư vào các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn Điến khoản năm 2011 –
2012 khoản mục này đã phát sinh, năm 2011 khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của công ty
là 10.000 triệu đồng chiếm tỉ trọng 5,39 %, năm 2012 thì đã tăng lên 20.000 triệu đồng
vớ trỉ trọng 10,38 % (chủ yếu là đầu tư vào chứng khoán ngắn hạn) Tuy nhiên chứngkhoán là khoản đầu tư mang nhiều rủi ro đặc biệt trong nền kinh tế hiện nay tỉ lệ rủi ro lạicàng cao Nếu Công ty muốn đầu tư vào chứng khoán để sinh lời thì phải xem xét cẩnthận, chỉ nên đầu tư vào những chứng khoán có tỉ lệ rủi ro thấp để khoản sinh lời từchứng khoán của Công ty được đảm bảo
Trang 31Các khoản thu ngắn hạn
Các khoản thu ngắn hạn của công ty tăng lên từ năm 2010 – 2011 nhưng lại giảmmạnh ở năm 2012 năm 2010, khoản thu này chiếm 22,63 % với số tiền là 39.031 triệuđồng, năm 2011 tăng lên 41.078 triệu đồng nhưng đến năm 2012 ,con số này giảm chỉcòn 34.818 triệu đồng chiếm tỉ trọng 18.08 % trên tổng giá trị tài sản của Công ty Nguyên nhân các khoản thu này tăng, giảm không ổn định là do năm 2010 – 2012, vàothời điểm cuối năm, Công ty tiêu thị nhiều sản phẩm nhưng phải có thời gian khách hàngmới thanh toán tiền làm cho khoản thu ngắn hạn của Công ty tăng lên Đến năm 2012tình trạng này đã dần được khắc phục, hiện tại Công ty cần phải đưa ra nhiều biện phápphù hợp để không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng vốn ngắn hạn của mình Trong cáckhoản thu ngắn hạn thì phải thu khách hang chiếm tỉ trọng cao nhất trêm tổng giá trị tàisản của Công ty nhưng vần đang có xu hướng giảm Năm 2010 khoản thu này là 20.708triệu đồng chiếm tỉ lệ 15,49 % đến năm 2012 giảm còn 13,82 % tương đương 26.627triệu đồng
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho của Công ty có xu hướng tăng lên về cả só tuyệt đối lẫn tỉ trọng.Năm 2010, tỉ trọng hàng tồn kho của Công ty là 45,09% trong tổng tài sản, đến năm 2011con số này là 45,28 % với số tiền tăng lên là 6.302 triệu đồng so với năm 2010 Và đếnnăm 2012, tỉ trọng hang tồn kho lại tiếp tục tăng lên 46,37% trong tổng tài sản, đồng thời
số tiền trong năm này tăng lên 5.244 triệu đồng tăng tương đương mức tăng 6,24% so vớicũng kì năm trước Hàng tồn kho của Công ty tăng mạnh qua các năm chủ yếu là dothành phẩm tồn kho, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và nguyên vật liệu tồn khotăng Hàng tồn kho tăng, chứng tỏ tình hình tiêu thụ hang dóa của Công ty chậm nhưngCông ty kinh doanh chủ xuất khẩu thủy sản nên hang tồn kho nhiều, điều này cho thấyCông ty đang thực hiện nhiều hợp đồng và đang chờ ngày xuất hang Tuy nhiên Công tycần quản lí chặt chẽ để không mất mát, hao hụt và có giải pháp xúc tiến nhanh quá trìnhtiêu thụ để giảm tối thiểu các chi phí có liên quan
Tài sản ngắn hạn khác
Tài sản ngắn hạn khác thường chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng tài sản Năm 2010, tàisản ngắn hạn khác của Công ty chiếm 2,05%, và chiếm 1,34% năm 2011 trong tổng tàisản của Công ty mỗi năm Đến năm 2012, tỉ trọng tài sản này tăng lên 2,35% do số tiềntrong tài sản này tăng lên 2.051 triệu đồng so với năm 2011 Trong khoản mục này, chiphí trả trước ngắn hạn chiếm tỉ trọng cao nhất 2,12% năm 2012 trên tổng tài sản củaCông ty
Trang 324.1.1.2 Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
Qua bảng trên ta thấy tài sản cố định và đầu tư dài hạn của Công ty đang giảm rấtnhanh Năm 2010, tài sản cố định và đầu tư dài hạn chiếm 28,5% trong tổng tài sảnnhưng năm 2011 tiếp tục giảm và chiếm 21,79% năm 2012 Ta thấy tốc độ tài sản cố định
và đầu tư dài hạn của Công ty giảm sút so với tốc độ tăng của tài sản lưu động và đầu tưngắn hạn nên tỉ trọng này lại càng giảm qua các năm, cụ thể như sau:
Tài sản cố định
Trong tài sản cố định và đầu tư dài hạn thì tài sản cố định chiếm phần lớn tỉ trọng,tuy nhiên số tiền đầu tư vào tài sản liên tục giảm qua các năm Năm 2011, tài sản cố địnhgiảm 1.139 triệu đồng tương đương mức giảm 2,44%, đến năm 2012 lại tiếp tục giảm3.460 triệu đồng tức là 7,51 % so với năm 2011 Điều này cho thấy, vì là Công ty mớinên việc hoàn thiện cở sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật của Công ty còn gặp nhiều khó khăncần được giải quyết và khắc phục nhanh tạo điều kiện nâng cao nâng suất, hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó,tài sản cố định hữu hình của Công ty cũng cóchiều hướng giảm
đó tài sản cố định giảm còn 21,79%, các khoản phải thu ngắn hạn giảm còn 18,08% trongtổng tài sản của Công ty Nguyên nhân làm cho tỉ trọng hàng tồn kho tăng trong khi tàisản cố định và các khoản phải thu ngắn hạn giảm là do Công ty đang thực hiện nhiều hợpđồng và đang trong giai đoạn chờ xuất hàng Tài sản cố định cũng lên tục giảm là do vì làCông ty mới nên các máy móc thiết bị cũng như cơ sở hạ tầng của Công ty còn mới vàmỗi năm Công ty chỉ trang bị thêm 1 số ít máy móc thiết bị còn thiếu nên khoản mục tàisản cố định của công ty giảm qua các năm Còn về các khoản thu ngắn hạ cũng có xuhướng giảm là do nguồn vốn của Công ty không cho phép giá trị của khoản mục này tăng
Trang 33lên buộc Công ty phải tiến hành giải quyết nhanh cách khoản thu ngắn hạn để không làmảnh hưởng đến hoạt động của Công ty.
4.1.2 Phân tích cơ cấu sự biến động của nguồn vốn
Phân tích cơ cấu sự biến động của nguồn vốn cho chúng ta thấy khả năng tự tài trợ
về mặt tài chính của Công ty qua 3 năm, qua đó thấy được những khó khăn còn tồn tạitrong công ty Nguồn vốn của công ty rất quan trọng nó là cơ sở để công ty có mặt trênthị trường và có thể doạt động sản xuất Do đó việc tìm hiểu nguồn vốn của công ty làcần thiết vì nó sẽ thể hiện phần nào khả năng tài chính của Công ty và từ đó Công ty cónhững giải pháp thích hợp cho nguồn vốn của mình
Qua bảng số liệu (bảng 4.3) ta thấy nguồn vốn Công ty tăng đều qua các năm.Năm 2011 tăng 7,66% tương đương 13.202 triệu đồng so với năm 2010 Năm 2012 tăng3,74% tương đương 6.953 triệu đồng so với năm 2011 Điều này chứng tỏ khả năng đápứng nhu cầu vốn của Công ty đang có xu hướng tăng tuy mức tăng không lớn nhưng đâycũng là một khởi đầu tốt, Công ty đang có điều kiện mở rộng qui mô sản xuất kinh doanhcủa mình Nhìn chung qua 3 năm khoản mục nợ phải trả của công ty luôn chiếm tỉ trọngcao trong tổng nguồn vốn, nguyên nhân là do Công ty đang sủ dụng khoản vay vốn bênngoài nhiều, vấn đề này sẽ làm cho Công ty gặp nhiều khó khăn nếu lãi suất ngân hangluôn tăng và nền kinh tế có nhiều biến động như hiện nay
Tuy nhiên để có thể thấy rõ hơn về cơ cấu nguồn vốn của Công ty trong thời gianqua hay những biến động trong nguồn vốn của công ty qua từng năm ta phải tiến hànhphân tích và xem xét từng khoản mục trong tổng nguồn vốn của công ty thời gian qua vàqua đó ta sẽ đi tìm những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty Để
có thể làm được điều này ta tiến hành phân tích từng khoản mục trong tổng nguồn vốn cụthể là khoản mục nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả của công ty, trong nợ phải trả taphải xem xét cụ thể nợ ngắn hạn và nợ dài hạn vì đây là 2 khoản mục ảnh hưởng trực tiếpđến khả năng thanh toán hay khả năng chi trả của Công ty trong giai đoạn này Nếu tất cảcác khoản mục trong tổng nguồn vốn của Công ty được sử dụng một cách hiệu quả thìcác hoạt đông sản xuất kinh doanh của công ty sẽ rất khả quan và bền vững, vị trí củaCông ty trên thị trường càng được nâng cao, có vị thể cạnh tranh mạnh mẽ hơn
Trang 34Bảng 4.3: Phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn
Chỉ tiêu
Triệu đồng
Tỷ lệ (%)
Triệu đồng
Tỷ lệ (%)
Triệu đồng
Tỷ lệ (%)
Triệu đồng
Tỷ lệ (%)
Triệu đồng
Tỷ lệ (%)
A NỢ PHẢI TRẢ 146.640 85,03 153.000 82,41 145.016 75,29 6.360 4,34 (7.984) (5,22)
1 Vay và nợ ngắn hạn 99.646 57,78 103.299 55,64 110.030 57,12 3.583 3,60 6.731 6,52
2 Phải trả người bán 16.497 9,57 25.593 13,78 14.347 7,45 9.096 55,14 (11.246) (43,94)
4 Thuế và các khoản phải nộp
1 Vốn đầu tư của CSH 25.340 14,69 25.642 13,81 37.153 19,29 302 1,19 11.511 44,89
2 LN sau thuế chưa phân phối 480 0,28 7.019 3,78 10.446 5,42 6.539 1,362 3.427 48,82
(Nguồn: Phòng Kế toán, 2012)
Trang 35Nguồn vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty được hình thành từ khi công ty thành lập và được
bổ sung trong quá trình hoạt động của Công ty Nguồn vốn chủ sở hữu phản ánh sức mạnh
về vốn, về tài chính và sức mạnh chung của Công ty Nhìn chung nguồn vốn chủ sở hữu củaCông ty qua 3 năm đều tăng Năm 2011 tăng 2,495 tương ứng 6.841 triệu đồng so với năm
2010, đến năm 2012 tăng lên 47,74% tương ứng tăng 14,938 triệu đồng so với năm 2011.Đây là một Công ty mới nhưng tốc độ tăng lên của nguồn vốn chủ sở hữu thì khá cao, chothấy Công ty có một nền tài chính ổn định, tài chính là dòng máu chảy trong mỗi Công tynếu có được tài chính vững chắc và ổn định chứng tỏ Công ty có nhiều điều kiện để sản xuấtkinh doanh và mở rộng qui mô sản xuất bằng chính nguồn vốn sẵn có của mình
Trong những năm qua, Công ty hoạt động nhờ vào nguốn vốn chủ sở hữu và nguồnvốn vay chưa phát sinh các nguồn vốn quỹ, trong đó chủ yếu là đầu tư của chủ sở hữu và lợinhuận sau thuế chưa phân phối Qua bảng số liệu trên ta thấy năm 2010 – 2011 nguồn vốnchủ sở hữu tăng nhưng tốc độ không cao, đến năm 2012, khoản mục này tăng lên 37.153triệu đồng với mức tăng 44,89% so với năm 2011 trong khi năm 2010 vốn chủ sở hữu chỉchiếm 14,69% tương đương 25.340 triệu đồng Bên cạnh đó lợi nhuận chưa phân phối tănglên làm cho nguồn vốn tăng Cụ thể năm 2010 khoản mục này chiếm tỉ trọng rất nhỏ trongtổng nguồn vốn chỉ với 0,28% tương ứng 480 triệu đồng và qua năm 2011 là 3,78% với sốtiền là 7.019 triệu đồng tăng 13 lần so với năm 2010 Năm 2012, lợi nhuận sau thuế chưaphân phối của Công ty lại tiếp tục tăng 3.427 triệu đồng tương đương với mức tăng 44,89%
so với năm 2011 Công ty đang cố gắng bổ xung nguồn vón qua các năm
Nợ phải trả
Nợ phải trả của Công ty phản ánh khả năng tận dụng nguồn vốn từ bên ngoài để phục
vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh ngàycàng gay gắt, Công ty cần mở rộng và phát triển để nâng cao vị thế của mình trên thị trường,
sử dụng nguồn vốn bên ngoài có hiệu quả hơn Nếu thực hiện được những điều trên cho thấycông ty có kinh nghiệm, nghệ thuật trong kinh doanh biết tận dụng và nắm bắt cơ hội để pháttriển, mở rộng hoạt động kinh doanh của mình
Tại Công ty 3 năm qua, nợ phải trả tăng, giảm không ổn định Năm 2011, nợ phải trảtăng lên 4,34% tương ứng mức tăng 6.360 triệu đồng so với năm 2010 Nhưng giai đoạnnăm 2011 – 2012, khoản mục này lại có xu hướng giảm xuống 7.984 triệu đồng tương ứngmức giảm 5,22% so với năm 2011 Nợ phải trả của công ty có xu hướng giảm, song tổngnguồn vốn lại tăng điều này cho thấy Công ty đang hoạt động có hiệu quả giải quyết đượcphần nào các khoản vay trong quá trình sản xuất kinh doanh
Trang 36Trong nợ phải trả thì nợ ngắn hạn chiếm phần lớn tỉ trọng Năm 2010, nợ ngắn hạnchiếm 68,97% trong tổng nguồn vốn gấp 4 lần nợ dài hạn (16,06%) sang năm 2011 nợ ngắnhạn lại tiếp tục tăng lên 72,09% với mức tăng 11.889 triệu đồng trong khi nợ dài hạn giảmxuống rất nhiều (10,32%) so với năm 2010 Đến năm 2012, nợ ngắn hạn giảm còn 128.123triệu đồng chiếm tỉ trọng 65,51% trên tổng nguồn vốn.Qua bảng trên ta thấy nợ ngắn hạn củaCông ty chủ yếu là vay ngắn hạn Nguyên nhân vay ngắn hạn của Công ty ngày càng tăng vàchiếm tỉ trọng khá cao là do Công ty cần nguồn vốn xoay vòng trong ngắn hạn để phục vụsản xuất kinh doanh và đây là Công ty mới nên rất cần nguồn vốn để mua nguyên liệu chohoạt động sản xuất Bên cạnh đó phải trả cho người bán cũng chiếm tỉ trọng cao trong tổnnguồn vốn, năm 2010 chiếm 9,57%, năm 2011 chiếm 13,78%, và chỉ còn 7,45% năm 2012.
Do năm 2012 là năm có nhiều biến động trên thị trường, bị ảnh hưởng của khủnghoảng kinh tế trong và ngoài nước nên các chủ nợ đòi hỏi phải thanh toán nhanh chóng dẫnđến các khoản trả cho người bán năm nay giảm đáng kể nên tỉ trọng phải trả người bán giảmđáng kể Ngoài ra các khoản phải trả phải nộp khác cũng đang có xu hương tăng lên, vì vậyCông ty phải đề ra các biện pháp để nâng cao vốn chủ sở hữu và giảm dần các khoản nợ phảitrả để Công ty động có hiệu quả đêm lại nguồn lại nhuận cao trong tương lai
Nhìn chung vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn của Công ty chiếm tỉ lệ không cao nhưngđang có xu hướng tăng lên về tỉ trọng lẫn giá trị Các khoản mục nợ ngắn hạn lại có xuhướng giảm Điều này cho thấy Công ty đã tiến hành một số biện pháp làm giảm nhữngkhoản nợ ngắn hạn tối đa hóa Nợ ngắn hạn có ảnh hưởng rất lớn đến Công ty và kết quảkinh doanh, nếu khoảng mục này tăng liên tục ở các năm và không có biện pháp khắc phụcCông ty sẽ gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng tới uy tín của Công ty trên thị trường
4.1.3 Phân tích cấu chính và tình trúc tài hình đầu tư
Theo nguồn số liệu tổng hợp từ Phòng Kế toán thì cấu trúc tài chính và tình hình đầu
tư của Công ty những năm qua như sau:
Trang 37Bảng 4.4: Phân tích cấu chính và tình trúc tài hình đầu tư
tính
2 Tài sản cố định & đầu tư dài hạn Triệu đồng 49.253 45.770 41.978
Hệ số tài trợ
Qua 3 năm, hệ số tài trợ của Công ty là quá thấp Năm 2010 hệ số này là 14,97%,
2011 lên đến 17,59% và đến năm 2012 hệ số tài trợ ở mức 21,79% Hệ số này tăng đáng kểqua đó cho thấy công ty đang cố gắn cải thiện tài chính của mình Do phần lớn số vốn kinhdoanh là vay mượn bên ngoài nên cơ bản Công ty sẽ phải đối mặt với nhiều rủi ro và thachthức, rất nguy hiểm cho sự tồn tại của Công ty trong nền kinh tế cạnh tranh gay gắt như hiệnnay Do đó, Công ty cần tìm mọi biên pháp tăng tích lũy để tăng nguồn vốn chủ sở hữu hoặcnếu cần thết thực hiện cổ phần hóa để tăng nguồn vốn cho Công ty tránh khỏi những áp lực
từ bên ngoài
Tỉ suất đầu tư tổng quát
Trang 38Tỉ suất đầu tư vào tài sản cố định và tài sản dài hạn của Công ty ngày càng giảm.Năm 2010, tỉ suất đầu tư là 28,56%, nhưng năm 2011 chỉ còn 24,65% giảm 3,91% so vớinăm 2010 Còn trong 2012 tỉ suất đầu tư lạ tiếp tục giảm còn 21,79% , giảm 2,86% so vớinăm 2011 Điều này cho thấy tài sản cố định và đầu tư dài hạn ảnh hưởng trực tiếp đến tỉsuất đầu tư của Công ty Khoản mục này giảm kéo theo tỉ suất đầu tư cũng giảm qua từngnăm Công ty mới thành lập nên tài sản cố định của công ty chưa được bổ sung thêm, Công
ty không có khả năng chủ động về vốn,và ít chú trọng vào việc đầu tư
Tỉ suất tài trợ tài sản cố định
Tỉ trọng này có xu hướng càng tăng với tốc độ khá cao Trong năm 2010, tỉ suất tàitrợ tài sản cố định là 52,42%, sang năm 2011 71,36%, con số này tăng lên rất cao ở mức113,39% năm 2012 Điều này cho thấy việc trang bị tài sản cố định của Công ty chủ yếu là
từ nguồn vốn chủ sở hữu Qua 3 năm tỉ suất tài trợ tài sản của công ty tăng lên rất nhiều, điềunày cho thấy khả năng tài chính của Công ty đã bắt đầu được cải thiện rõ rệt, Công ty đangtrên đà phát triển Nhưng không vì thế mà Công ty chủ quan, tài sản cố định có vai trò rấtquan trọng với Công ty, việc phải tăng nguồn vốn và trang bị nhiều vào tài sản cố định là hếtsức cần thiết
Hình 4.3: Cấu trúc tài chính và tình hình đầu tư của công ty trong 3 năm 2010 - 2012