1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế qui trình công nghệ chế tạo chi tiết Thân Van Bốn Ngả” với sản lượng 15.000 chi tiếtnăm, điều kiện sản xuất tự do

54 296 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Ngày nay đất nước đang trong thời kì đổi mới, các nghành công nghiệp nặng đang đóng vai trò là nghành kinh tế mũi nhọn, việc gia gia nhập WTO mở ra nhiều cơ hội và cũng có nhiều thách thức cho nghành chế tạo máy. Yêu cầu nghành cơ khí phải tự đổi mới phương pháp chế tạo các sản phẩm để đáp ứng được yêu cầu của thế giới. Môn học công nghệ chế tạo máy đóng vai trò quan trọng trong chương trình đào tạo kỹ sư và cán bộ kỹ thuật về thiết kế và chế tạo các loại máy, các thiết bị phục vụ các ngành công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải ... Đồ án môn học công nghệ chế tạo máy là một trong các đồ án có tầm quan trọng nhất đối với một sinh viên khoa cơ khí. Đồ án giúp cho sinh viên hiểu những kiến thức đã học không những môn công nghệ chế tạo máy mà các môn khác như: máy công cụ, dụng cụ cắt... Đồ án còn giúp cho sinh viên được hiểu dần về thiết kế và tính toán một qui trình công nghệ chế tạo một chi tiết cụ thể. Được sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của thầy Phan Ngọc Ánh. Đến nay đồ án môn học của em đã hoàn thành. Tuy nhiên việc thiết kế đồ án không tránh khỏi sai sót em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy và sự chỉ bảo của các bạn. Em xin chân thành cảm ơn thầy Phan Ngọc Ánh đã giúp đỡ em hoàn thành công việc được giao

Trang 1

NhËn xÐt cña gi¸o viªn híng dÉn

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Gi¶ng viªn híng dÉn

Lêi nãi ®Çu

Trang 2

Ngày nay đất nớc đang trong thời kì đổi mới, các nghành công nghiệp nặng đang đóng vai trò là nghành kinh tế mũi nhọn, việc gia gia nhập WTO mở

ra nhiều cơ hội và cũng có nhiều thách thức cho nghành chế tạo máy Yêu cầu nghành cơ khí phải tự đổi mới phơng pháp chế tạo các sản phẩm để đáp ứng đợc yêu cầu của thế giới

Môn học công nghệ chế tạo máy đóng vai trò quan trọng trong chơng trình đào tạo kỹ s và cán bộ kỹ thuật về thiết kế và chế tạo các loại máy, các thiết

bị phục vụ các ngành công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải

Đồ án môn học công nghệ chế tạo máy là một trong các đồ án có tầm quan trọng nhất đối với một sinh viên khoa cơ khí Đồ án giúp cho sinh viên hiểu những kiến thức đã học không những môn công nghệ chế tạo máy mà các môn khác nh: máy công cụ, dụng cụ cắt Đồ án còn giúp cho sinh viên đợc hiểu dần về thiết kế và tính toán một qui trình công nghệ chế tạo một chi tiết cụ thể Đợc sự giúp đỡ và hớng dẫn tận tình của thầy Phan Ngọc Ánh Đến nay đồ án môn học của em đã hoàn thành Tuy nhiên việc thiết kế đồ án không tránh khỏi sai sót em rất mong đợc sự chỉ bảo của các thầy và sự chỉ bảo của các bạn Em xin chân thành cảm ơn thầy Phan Ngọc Ánh đã giúp đỡ em hoàn thành công việc đợc giao!

Hng yên, ngày tháng.4 năm 2011 Sinh viờn : Nguyễn Tuấn Anh Mục lục Lời nói đầu

Mục lục

Phần I: Phân tích chức năng làm việc của chi tiết 4

Phần II: Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết 6

Trang 3

Phần III: Xác định dạng sản xuất 8

Phần IV: Chọn phơng pháp chế tạo phôi 10

Phần V: Lập thứ tự các nguyên công 14

Phần VI: Tính lợng d cho một bề mặt .24

Phần VII: Tính chế độ cắt cho một nguyên công 29

Phần VIII: Tính thời gian gia công cơ bản cho tất cả các nguyên công 41

Phần IX: Tính và thiết kế đồ gá 48

Kết luận 53

Tài liệu tham khảo 54

Nội dung thuyết minh và tính toán Đồ án

môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy

PHầN I: PHâN tích chức năng làm việc của chi tiết

1 Phân tích chức năng làm việc của chi tiết:

Theo đề bài thiết kế:

” Thiết kế qui trình công nghệ chế tạo chi tiết Thân Van Bốn Ngả”

với sản lợng 15.000 chi tiết/năm, điều kiện sản xuất tự do

Chi tiết thân van đợc làm bằng Thép 45 là loại Thép có chất lợng tốt và có

độ cứng HB=185 Trong thành phần của nó có các bon nên có khả năng gia công cắt gọt tốt, do đó tính gia công cắt gọt trung bình

Chi tiết thân van là một chi tiết rất quan trọng trong van an toàn Nó có tác dụng nối van an toàn với ống đầu vào và đầu ra, ngoài ra nó còn nối các chi tiết khác của van lại với nhau

Đặc điểm chức năng làm việc của các bề mặt nh sau :

Trang 4

+ Mặt A (mặt bích đầu vào ) : có 1 lỗ  30 dùng để nối van an toàn với ống

đầu vào , việc chế tạo lỗ đầu

vào này không cần yêu cầu độ

chính xác cao do đây chỉ là các

lỗ để xỏ bu lông

+ Mặt B (mặt bích đầu

ra): Mặt này dùng để nối van

an toàn với ống đầu ra, nó tơng

tự nh mặt bích đầu vào Nhng

mặt ra này có lỗ ren và khớp để

nối với đầu ra

Điều kiện làm việc:

+ Do chi tiết van an toàn đợc ding trong các bình chứa, các thiết bị đờng ốngtrong các ngành công nghiệp thông dụng để tự động xả môi chất khi làm việc v-

ợt quá áp xuất đã đặt , nên van làm việc với môi chất sạch ( không có tạp chất cơhọc) , môi trờng làm việc chính là chất lỏng và chất khí không ăn mòn , có tính

+ Độ đồng tõm φ 21và φ 25 nhỏ hơn hoặc bằng 0.05mm trờn 100mm chiều

Trang 5

+ làm cựn cạnh sắc.

PHầN II: PHÂN TíCH TíNH C NG NGHệ TRONG KếT CấUÔ

Phôi đợc chế tạo từ thép C45 bằng phơng pháp đúc Đây là loại thép cótính đúc tốt , độ cứng trung bình độ bền kéo và độ dẻo dai và chịu va đập tốt.Mặt khác nó còn là loại thép để gia công cắt gọt tốt Trong quá trình đúc vẫnphải thực hiện với các phần tử phụ nh thao tạo lỗ rỗng trong Với mặt A ta sửdụng phơng pháp phay tinh để đạt độ chính xác và độ nhẵn bang bề mặt theo cấpchính xác IT7 Với các mặt B, ta cũng dùng phơng phơng pháp phay tinh Đốivới các bề mặt lỗ 21, 25, ta có thể dùng phơng pháp khoan, khoét , doa để đạt

đợc kích thớc nh yêu cầu bản vẽ.Các lỗ này đã đợc tạo khi chế tạo phôi đúc Cònlại các lỗ  4 ta dùng phơng pháp khoan và các lỗ đầu ra ta sẽ taro ren

Thõn van bốn ngả thuộc họ chi tiết dạng hộp Chi tiết cú nhiều bề mặt phảigia cụng cú độ chớnh xỏc cao Đú là cỏc bề mặt: A, B, C, D,và cỏc bề mặt lỗ E,F

Trang 6

Về độ cứng vững của chi tiết thì đảm bảo, diện tích bề mặt định vị cũng đượcđảm bảo.

Các lỗ E, F có đường kính nhỏ nên ta phải chọn phôi là phôi đặc

Do yêu cầu đường tâm của hai lỗ E, F phải vuông góc với nhau nên phải giacông chính xác 1 lỗ trước Rồi sau đó lấy lỗ đó làm chuẩn để gia công tất cả các

+ Không thể gia công chi tiết ở trên máy nhiều trục

+ Do các ngả ở đầu có lỗ có đường kính lớn hơn ở bên trong, và các lỗkhông nhỏ dần về một phía nên việc gia công sẽ tăng thêm nguyên công

+ Các ngả có chiều dài không bằng nhau nên việc dùng một đồ gá để giacông hai đầu đối diện la không thể thực hiện được

Trang 8

Trong đú:

γ là khối lượng riờng của thộp γ= 7.852 Kg /dm3

Vậy Q = 0,04237 7,852 = 0,33 kg

b) Tớnh sản lượng chi tiờt

Sản lượng hàng năm được xỏc định theo cụng thức:

N: là số chi tiết được sản xuất trong 1 năm

Dựa vào bảng 2: cách xác định dạng sản suất trang 13 sách Thiết kế đồ án CôngNghệ Chế Tạo Máy của PGS.TS Trần Văn Địch

Dạng sản xuất

Q1 – Trọng lợng của chi tiết > 200kg 4-200kg <4kgSản lợng hàng năm của chi tiết(chiếc)

<10 10-200 200-500 500-1000 >5000

<100 100-500 500-5000 5000-50000 >50000

với Q = 0,333 (kg)

N = 1635 (chi tiết)

Thỡ dạng sản xuất là sản xuất hàng loạt vừa.

Trang 9

PHẦN IV: CHỌN PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI

I Các phương pháp chế tạo phôi

Trong nghành chế tạo máy thì tuỳ theo dạng sản xuất mà chi phí về phôiliệu chiềm từ 30- 60% tổng chi phí chế tạo Phôi được xác lập hợp lý sẽ đưa lạihiệu quả kinh tế cao và khi chế tạo phải đảm bào lượng dư gia công Lượng dưgia công quá lớn sẽ tốn nguyên vật liệu tiêu hao lao động để gia công, tốn nănglượng dụng cụ cắt vận chuyển nặng dẫn tới giá thành tăng

Lượng dư quá nhỏ sẽ không đủ để bớt đi các sai lệch của phôi để biến phôithành chi tiết hoàn thiện, làm ảnh hưởng tới các bước nguyên công và các bướcgia công

Như vậy việc xác định phương pháp tạo phôi dựa trên hình dáng của chitiết và đảm bảo lượng dư gia công để nhằm tiết kiệm nguyên vật liệu, quy trìnhcông nghê đơn giản, giảm được thời gian gia công cơ bản trong quá trình chế tạo

cơ bản trong quá trình chế tạo chi tiết, tăng năng xuất lao động nhưng vẫn đảmbảo số lượng và chất lượng sản phẩm đồng thời không bị phế phẩm dẫn đến giáthành hạ

Trong công nghệ chế tạo máy thường sử dụng các phương pháp tạo phôisau

1.1 Phôi dập:

Phôi dập thường dùng cho các loại chi tiết sau đây: trục răng côn, trục răngthẳng, các loại bánh răng khác, các chi tiết dạng càng, trục chữ thập, trụckhuỷu .có các đặc điểm:

Sử dụng một bộ khuôn có kích thước lòng khuôn gần giống vật gia công

Độ chính xác của vật dập cao, đặc biệt là các kích thước theo chiều cao vàsai lệch giữa hai nửa khuôn Thông thường độ bóng của dập thể tích đạt được từ

∆ 2 ÷∆ 4, độ chính xác đạt được ± 0,1÷± 0,05

Trạng thái ứng suất vật gia công nói chung là nén khối, do đó kim loại cótính dẻo tốt hơn, biến dạng triệt để hơn, cơ tính sản phẩm cao hơn và có thể giacông vật phức tạp

Trang 10

Dễ cơ khí hoá nên năng suất cao.

Ưu điểm của rèn tự do:

Thiết bị rèn đơn giản, vốn đầu tư ít

Có khả năng loại trừ các khuyết tật đúc như rỗ khí, rỗ co Biến tổ chức hạtthành tổ chức thớ, tạo được các tổ chức thớ uốn xoắn, do đó làm tăng cơ tính sảnphẩm

Lượng hao phí kim loại khi rèn ít hơn khi gia công cắt gọt

Các nhược điểm của rèn tự do:

Độ chính xác kích thước, độ bóng bề mặt kém

Chất lượng vật rèn không đồng đều trong từng phần của chi tiết và giữa cácloạt gia công chất lượng gia công còn phụ thuộc vào trình độ tay nghề củangười công nhân và trình độ tổ chức nơi làm việc

Năng suất lao động thấp, lượng dư, dung sai và thời gian gia công lớn, hiệuquả kinh tế không cao

Sử dụng trong sản xuất đơn chiếc, loạt nhỏ, phục vụ công nghiệp sửa chữa,chế tạo máy

1.3 Đúc trong khuôn kim loại:

Có thể tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, kích thước chính xác, độ bóng bềmặt cao, có khả năng cơ khí hoá, tự động hoá cao

Giá thành sản xuất đúc nói chung hạ hơn so với các dạng sản xuất khác

Vật đúc dễ tồn tại các dạng rỗ co, rỗ khí, nứt

Tiêu hao một phần kim loại do hệ thống rót, đậu ngót

Khi đúc trong khuôn kim loại, tính dẫn nhiệt của khuôn cao nên khả năng điềnđầy kém Mặt khác có sự cản cơ của khuôn kim loại lớn nên dễ gây ra nứt

1.4 Đúc áp lực

Đúc được các vật liệu đúc phức tạp có thành mỏng, đúc được các lỗ nhỏ cókích thước khác nhau, có độ bóng và chính xác cao, cơ tính của vật liệu tốt, năngsuất cao

Trang 11

Nhưng khuôn chóng bị mòn do kim loại nóng bào mòn khi được dẫn dưới áplực cao.

Chất lượng bề mặt trong của vật đúc kém do chứa nhiều tạp chất

1.6 Đúc trong khuôn mẫu chảy.

1.8 Đúc khuôn vỏ mỏng.

Đạt được độ bóng và chính xác cao, vật đúc ít rỗ và ít bị khuyết tật Giảm chiphí kim loại, quá trình đúc dễ cơ khí hoá tự động hoá Chu trình làm khuôn dài,giá thành khuôn cao

Thân đồ gá có khối lượng khá lớn và sản xuất hàng loạt lớn nên ta chon phôi

là phôi đúc và đúc trong khuôn kim loại Bởi lẽ sau khi so sánh các phương ántạo phôi ta thấy đúc trong khuôn kim loại có những ưu điểm sau:

- Có thể tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, kích thước chính xác, độ bóng

bề mặt cao, có khả năng cơ khí hoá tự động hoá cao

- Giá thành sản xuất đúc nói chung hạ hơn so với các phương pháp tạo phôikhác

Trang 12

- Cơ tính của vật đúc cao, tuổi bền kim loại cũng cao.

- Đúc trong khuôn kim loại cho phép nâng cao năng suất và tránh những saihỏng trong khi tạo phôi

2 Chọn phương pháp chế tạo phôi

Căn cứ vào những phương pháp tạo phôi các điều kiện sau đây:

- Vật liệu làm phôi là thép GX15- 32

- Kích thước của chi tiết ko quá nhỏ hình dạng của chi tiết không quá phức tạp

- Dung sai của bề mặt không gia công là nhỏ ±0.1

- Dạng sản xuất là sản xuất hàng loạt vừa

Để thoả mãn được những điều kiên trên thì ta chọn phương pháp tạo phôi

là đúc trong khuôn kim loại

Trang 13

PHẦN V:LẬP THỨ TỰ NGUYÊN CÔNG

1 Đường nối công nghệ

Do sản xuất ở đây là sản xuất hàng loạt lớn nên đường nối công nghệ ởđây là phân tán thành nhiều nguyên công Ở mỗi nguyên công ta sẽ thiết kế một

đồ gá chuyên dùng cho nguyên công đó Việc chế tạo đồ gá cho mỗi nguyêncông phải đảm bảo chính xác và phù hợp với yêu cầu của chi tiết cần gia công

x

- Nguyên công này chỉ cần phay sơ bộ hai mặt B, D làm cho hai mặt nàyphẳng phục vụ cho gia công các nguyên công khác.Nguyên công chỉ hớt đi mộtlượng và vẫn để lại lượng dư để cho nguyên công sau Để phân bố lượng dư đủ

để cho nguyên công sau thì ở nguyên công này ta lấy mặt ngoài làm chuẩn khử 4bậc tự do đó là tịnh tiến theo OX, theo OY, quay quanh OX,OY để chống xoaytrong quá trình gia công ta dùng một chốt tỳ đê khử bậc tự do quay quanh OY

Trang 14

+ Kẹp chặt : khi phay do lực cắt lớn nên tến hành kẹp từ trên xuống như là hình

vẽ đã biểu diễn

+ Chọn máy : Ở nguyên công này chúng ta tiến hành phay đồng cả hai mặt B,D

nên ta tiên hành trên máy phay nằm 6H82

+ Chọn Dao :

- Nguyên công này ta dùng hai dao phay đĩa

- Ta dùng dao phay đĩa ba mặt răng có các chỉ số như sau :

+ D = 315 mm đường kính của dao

+ d = 50 mm đường kính lỗ lắp vào trục chính của máy

+ B = 20 chiều dày của dao

+ Z = 30 số răng của dao

2.2 Nguyên công 2 phay sơ bộ hai mặt A,C

x s

- Nguyên công này chỉ cần phay sơ bộ hai mặt A,C để làm cho hai mặt nàyphẳng phục vụ gia công các nguyên công tiếp theo Nguyên công này hớt đi mộtlượng kim loại và vẫn còn để lại lượng dư để cho nguyên công sau Để phân bốlượng dư đủ để cho nguyên công sau thi ở nguyên công này ta lấy mặt ngoài làmchuẩn khử 4 bậc tự do đó la tịnh tiến theo OX, theo OY, quay quanh OX, OY

Để chống xoay trong quá trình gia công ta dùng một chốt tỳ đê khử bậc tự doquay quanh OY

+ Kẹp chặt:

Trang 15

- Khi phay do lực cắt lớn nên ta tiến hành kẹp từ trên xuống như là hình vẽ đãbiểu diễn.

- Nguyên công này ta dùng hai dao phay đĩa

- Ta dùng dao phay đĩa ba mặt răng có các chỉ số như sau theo bảng 4-82[8] + D = 315 mm đường kính của dao

+ d = 32 mm đường kính lỗ lắp vào trục chính của máy

+ B = 20 chiều dày của dao

+ Z= 30 số răng của dao

2.3 Nguyên công 3 khoan- khoét -doa lỗ F φ21

x s

+ Sơ đồ định vị:

- Khi khoan lỗ F ta chi cần định vị 4 bậc tự do đó là tịnh tiến theo OY, OZ,quay quanh OX, OY Khử bậc tự do dọc theo OZ Để đảm bảo phân bố đềulượng dư thì ta lấy bề mặt ngoài làm chuẩn định vị

+ Kẹp chặt:

- Lực kẹp được bố chí kẹp từ trái qua phải để đảm bảo chi tiết được tỳ sát vào bềmặt định vị

Trang 16

- Cơ cấu kẹp chặt ta dùng ở đây là khối V tự lựa kết hợp với cơ cấu ren.

+ Chọn máy:

- Khoan khoét doa trên cùng một máy nên ta Chọn máy khoan đứng K125

- Các đặc tính kỹ thuật của máy

- Đường kính mũi khoan khi khoan thép có độ bền trung bình

- Mũi khoét ta chọn mũi khoét có các thông số kĩ thuật sau đây: mũi khoét chuôicôn D = 20,8 mm, L = 150 mm, l = 110

- Dao doa ta dùng dao doa đuôi côn có các thông số kĩ thuật sau đây: D=21mm,

L = 150 mm, l = 110 mm

2.4 Nguyên công 4 Khoan – khoét – doa lỗ φ21 E

+ Sơ đồ định vị:

Trang 17

n d W

n d

n d

o y z

x

- Ở nguyên công này ta tiến hành khoan khoét doa đồng thời cùng một nguyêncông để đảm bảo đường tâm của lỗ vuông góc với mặt B, D nên ta lấy mặt Dlàm chuẩn khử 3 bậc tự do Để đảm bảo đường tâm của lỗ F và Lỗ E cắt nhau thì

ta lấy mặt lỗ F làm chuẩn khử 2 bậc tự do tịnh tiến theo OY và quay quanh OZ

Để khử bậc tự do tịnh tiến theo OX và đồng thời phân bố đều lượng dư khikhoan thì định vị vào mặt ngoài bằng một chốt tỳ

Trang 18

n d

w w

o

y z

x S

Ở nguyên công này ta tiến hành phay chuẩn kích thước khoảng cách giữa haimặt B, D do khoảng cách giữa đường tâm lỗ F với mặt B là 40 ±0.05 nên taphải lấy mặt lỗ F làm chuân khử 2 bậc tự do Để dảm bảo độ vuông góc giữa haimặt phẳng hai măt B, D và hai mặt còn lại t lấy mặt C làm chuẩn khử 3 bậc tự

do Để chống xoay trong khi phay thì ta dùng một chốt tỳ

Nguyên công này ta dùng hai dao phay đĩa

Ta dùng dao phay đĩa ba mặt răng có các chỉ số như sau :

+ D =315 mm đường kính của dao + d = 50 mm đường kính lỗ lắp vào trục chính của máy+ B = 20 chiều dày của dao

+ Z = 30 Số răng của dao

2.6 Nguyên công 6 phay chuẩn kích thước hai mặt A và C

- Sơ đồ định vị:

Trang 19

n d

o

y z

x

s

Ở nguyên công này ta tiến hành phay chuẩn kích thước khoảng cách giữahai mặt A, C Lấy mặt lỗ E làm chuân khử 2 bậc tự do Để dảm bảo độ vuônggóc giữa hai mặt phẳng hai mặt B, D và hai mặt còn lại ta lấy mặt C làm chuẩnkhử 3 bậc tự do Để chống xoay trong khi phay thì ta dùng một chốt tỳ

Nguyên công này ta dùng hai dao phay đĩa

Ta dùng dao phay đĩa ba mặt răng có các chỉ số như sau:

+D =315 mm đường kính của dao +d = 50 mm đường kính lỗ lắp vào trục chính của máy+B = 20 chiều dày của dao

+ Z = 30 số răng của dao

2.7 Nguyên cônng khoan - doa lỗ φ4

- Sơ đồ định vị :

Trang 20

Ở nguyên công này ta gia công lỗ φ4 đảm bảo khoảng cách từ đường tâm

của lỗ φ4 đến mặt A là 30 ±0.05 Nên ta chọn mặt A làm chuẩn để khử 3 bậc tự

do Để đảm đường tâm lỗ φ4 vuông góc với mặt Bvà D nên ta chọn lỗ E làm

chuẩn để khử 2 bậc tự do Để đảm bảo đường tâm của lỗ φ4 cắt đường tâm

của lỗ F nên ta lấy lỗ F làm chuẩn khử 1 bậc tự do

- Kẹp chặt: ở nguyên công này ta tiến hành kẹp chặt vào bề mặt C và dùng cơ

cấu kẹp bằng ren

- Chọn máy :

Ở nguyên công nay ta chọn máy khoan đứng K 125:

- Chọn dao :

+ chọn mũi khoan ruột gà có các thông số sau:

mũi khoan có đường kính d = 3,8 mm chiều dài 100 mm chiều dài chiều dsiphần làm việc là 30mm

+ chọn dao doa có đường kính d= 4 mm có chiều da100 chiều dai của phầnlam việc là 30

2.8 Nguyên công 8 tiện φ 25- tiện vát mép - tiện ren M27×2 ( đầu A)

- Sơ đồ định vị :

Trang 21

w

y z

Máy tiện T616 trang 56 [7]

Đường kính gia công lớn nhất 320 mm

Khoảng cách hai dầu chống tâm 750 mm

chọn dao tiện ren chọ n dao tiện ren

2.9 Nguyên công 9 tiện lỗ φ 25- tiện vát mép - tiện ren M27×2 ( đầu C )

+ Sơ đồ định vị :

Trang 22

giống nguyên công 8

2.9 Nguyên công 10 tiện Lỗ φ 25- tiện vát mép – tiện ren M27X2 (đầu B)

+ Sơ đồ định vị

Trang 23

- Cũng như nguyên công 9 ở nguyên công này do yêu cầu phải đảm bảo độ đồngtâm giữa lỗ φ21 và lỗ φ 25 nên ta phải lấy lỗ φ 21 đầu B làm chuẩn khử 5 bậc tự

Như nguyên công 9

2.10 Nguyên công 11 Kiểm tra độ vuông góc giữa 2 lỗ.

PhÇn VI: TÝnh lîng d cho mét bÒ mÆt.

I Tính lượng dư cho bề mặt lỗ Fφ21 và tra lượng cho các bề mặt còn lại

1 Tính lượng dư cho nguyên công khoan khoét doa lỗ F φ21

Nguyên công này gồm các bước sau:

Trang 24

Để tính lượng dư cho nguyên công này thì ta tiến hành các bứoc sau

Tính sai lệch vị tri không gian

Sau khi khoan lỗ :

Rza = 40µm; Ta =60 ( Theo bảng 3.5[9] )

Sai lệch vị trí tương quan:

2 2

Sai lệch không gian còn lại sau các nguyên công

Sau khi khoét thô đạt: Rz=50; Ta = 50 (theo bảng 3.5[9])

Sai lệch không gian: ρ 1=p a.Ks

Hệ số giảm sai: Ks=0,06

ρa=141,42.0,06= 8,49µm

Sau khi khoét tinh dạt Rz = 30; Ta = 40

Sai lệch sau khoét tinh p2 = 0,05.Sp= 0,05.8,49= 0.4245µm

Sau khi doa thô đạt RZ = 10; Ta = 25

Sai lệch sau doa thô p3= 0,04.Sp = 0,04 8,49= 0,34µm

Tính sai số gá đặt

k c

Trong đó εclà sai số chuẩn

εk là sai số kẹp chặt

Trang 25

- d mm

120sin

12

11

Trang 27

Để kiểm nghiệm các phép tính có đúng hay không phải so sánh hiệu cáclượng dư trung gian với hiệu các dung sai nguyên công phép tính được xem làđúng nếu thoả mãn đẳng thức sau đây:

2Zbmax- 2Zbmin =δ −a δb

Và 2Z0max- 2Z0min =δp − δct

Ta có:

m Z

Zmaxgh 2 − mingh 2 = 43 , 68 − 30 , 68 = 13 µ

m

µ δ

Giá trị tínhtoán

Dungsai

Kích thướcgiới hạn

Trị số giớihạn lượngdư

12

136 0 20,02 330 20,02 19,69

3.Khoét thô 50 50 8,49 8,16 592,4 20,61 250 20,61 20,36 672,4 591,54.khoét tinh 30 40 0.42

2 Tra bảng lượng dư theo bảng 3 – 110[9]

- Nguyên công 1

Lượng dư1± 0 4

- Nguyên công 2

Lượng dư 1± 0 4

Ngày đăng: 07/04/2015, 10:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ kẹp chặt như hinh vẽ. - Thiết kế qui trình công nghệ chế tạo chi tiết Thân Van Bốn Ngả”  với sản lượng 15.000 chi tiếtnăm, điều kiện sản xuất tự do
Sơ đồ k ẹp chặt như hinh vẽ (Trang 22)
Bảng 5.7[9]  ta có công thức - Thiết kế qui trình công nghệ chế tạo chi tiết Thân Van Bốn Ngả”  với sản lượng 15.000 chi tiếtnăm, điều kiện sản xuất tự do
Bảng 5.7 [9] ta có công thức (Trang 41)
Khoét  φ 20 , 8  bảng 5.4[9] - Thiết kế qui trình công nghệ chế tạo chi tiết Thân Van Bốn Ngả”  với sản lượng 15.000 chi tiếtnăm, điều kiện sản xuất tự do
ho ét φ 20 , 8 bảng 5.4[9] (Trang 42)
+ Khoét  φ 20 , 8  bảng 5.4[9] - Thiết kế qui trình công nghệ chế tạo chi tiết Thân Van Bốn Ngả”  với sản lượng 15.000 chi tiếtnăm, điều kiện sản xuất tự do
ho ét φ 20 , 8 bảng 5.4[9] (Trang 43)
Bảng 5.7[9]  ta có công thức - Thiết kế qui trình công nghệ chế tạo chi tiết Thân Van Bốn Ngả”  với sản lượng 15.000 chi tiếtnăm, điều kiện sản xuất tự do
Bảng 5.7 [9] ta có công thức (Trang 44)
Bảng 5.7[9]  ta có công thức - Thiết kế qui trình công nghệ chế tạo chi tiết Thân Van Bốn Ngả”  với sản lượng 15.000 chi tiếtnăm, điều kiện sản xuất tự do
Bảng 5.7 [9] ta có công thức (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w