Giới thiệu các máy gia công Cơ Khí điều khiển tự động Giới thiệu các máy gia công Cơ Khí điều khiển tự động Giới thiệu các máy gia công Cơ Khí điều khiển tự động Giới thiệu các máy gia công Cơ Khí điều khiển tự động Giới thiệu các máy gia công Cơ Khí điều khiển tự động Giới thiệu các máy gia công Cơ Khí điều khiển tự động Giới thiệu các máy gia công Cơ Khí điều khiển tự động Giới thiệu các máy gia công Cơ Khí điều khiển tự động Giới thiệu các máy gia công Cơ Khí điều khiển tự động Giới thiệu các máy gia công Cơ Khí điều khiển tự động
Trang 2Nội dung của bài giảng
z Trung tâm phay/khoan
z Trung tâm tiện/phay
z Máy mài CNC
z Cắt bằng laser
z Tạo mẫu nhanh
Trang 3Đặc điểm chung
Máy công cụ NC, CNC có cấu tạo tổng quát gồm hai phần chính:
z Máy công cụ thực hiện quá trình gia công (tiện, phay, khoan, mái, laser, tia lửa điện, xung điện…)
z Hệ điều khiển số (bộ điều khiển số NC hoặc bộ điều khiển số dùng máy vi tính CNC)
Dữ liệu mô tả tiến trình và nội dung gia công chi tiết được lưu giữ ở hệ điều khiển số (NC, CNC) dưới dạng chương trình NC
Phương thức nạp chương trình NC từ ngoài vào hệ NC, CNC thông qua:
z Bằng tay thông qua bảng điều khiển của máy công cụ
z Bằng tay thông qua bàn phím của máy tính nối với máy công cụ
z Thông qua các vật mang tin như:
Băng đục lỗ, bìa đục lỗ, băng từ dùng cho hệ NC
Các đĩa compact (CD), đĩa mềm dùng cho hệ CNC
z Giải pháp CAD/CAM-CNC liên hoàn mà ở đó chương trình gia công NC được soạn thảo tự động trên cơ sở dữ liệu CAD kết nối tương thích với hệ CAM rồi trực tiếp truyền tới máy gia công CNC để thực hiện
Trang 4 Quá trình gia công chi tiết trên máy CNC đạt được tính linh hoạt cao
z Không giống như các máy điều khiển tự động theo chương trình cứng (dùng cam, cữ chặn, công tắc hành trình…), M-CNC có tính linh hoạt cao trong công việc lập trình, đặc biệt khi có trợ giúp của máy tính, tiếc kiệm thời gian chỉnh máy, đạt được tính kinh tế cao ngay cả với sản xuất loạt nhỏ
Trang 5Vật mang tin
Trang 6Bản vẽ kết cấu chi tiết cơ khí
Bản vẽ công nghệ gia công chi tiết
Bản ghi chương trình gia công (theo ngôn ngữ máy NC, CNC)
Máy lập trình tạo băng lỗ
(Máy chữ tự động)
Vật mang tin (Băng lỗ)
Máy vi tính (soạn thảo chương trình gia công) Vật mang tin (Đĩa mềm, đĩa CD)
Hệ điều khiển trong máy điều khiển số
Trang 7Bảng điều khiển
Chuẩn bị thông tin
Lưu thông tín hiệu trong hệ điều khiển số
Tay quay Đầu đọc Máy vi tính
Dữ liệu
chương trình
Dữ liệu hiệu chỉnh
Dữ liệu dao Dữ liệu máy
Điều chỉnh thích ứng
Rơle vòng quay
Hiệu chỉnh dòng
Rơle vòng quay Hiệu chỉnh dòng Tổng thể máy công cụ
Truyền động
trục chính
Truyền động chạy dao
Lớp 1 Nạp dữ liệu Lớp 2 Lưu trữ
Lớp 3 Lưu chuyển
Lớp 4 Lưu xử lý
Lớp 5 Điều chỉnh
Lớp 6 Điều khiển toàn máy
Hệ điều khiển trong máy điều khiển số
Trang 8 Nguyên tắc điều khiển
Hệ điều khiển trong máy điều khiển số
Trang 9Nguyên lý nạp và xử lý thông tin trong một
vòng tròn điều khiển khép kín
Hệ điều khiển trong máy điều khiển số
Trang 10 Nguyên tắc 1 trục điều khiển vòng kín
Hệ điều khiển trong máy điều khiển số
Trang 11 Nguyên tắc 2 trục điều khiển vòng hở
Hệ điều khiển trong máy điều khiển số
Trang 12Cấu trúc của một máy điều khiển số
Trang 13Một số kết cấu trong máy điều khiển số
Trang 18 Các kết cấu khác
Cấp phôi
tự động
Cơ cấu thay dao tự động
Một số kết cấu trong máy điều khiển số
Trang 1919GIỚI THIỆU CÁC MÁY ĐIỀU
KHIỂN SỐ
Trang 20 Tuỳ theo kết cấu có thể phân chia:
z Kết cấu nằm ngang hoặc thẳng đứng
z Bàn/ bệ máy thẳng hoặc nghiêng
z Với một, hai hoặc nhiều trục chính
z Với một hoặc nhiều bàn dao hoặc đầu dao rêvônve
z Có hoặc không các trục phụ để mở rộng khả năng gia công
z Ổ tích phôi có chức năng thay đổi phôi tự động
z Ổ tích dao có chức năng thay đổi dụng cụ giữa đầu dao rêvônve và
ổ tích dao
z Thay đổi các chấu kẹp tự động trong mâm cặp
z Luy-nét và ụ động được điều khiển số
Máy tiện CNC
Trang 21z Giám sát các lưỡi cắt của dụng cụ và kiểm tra hiện tượng vỡ dao
z Giám sát tuổi bền dụng cụ và truy cập tự đông dụng cụ tương đương để thay thế dụng cụ đã hết tuổi bền
z Tốc độ cắt không đổi nhờ tốc độ quay của trục chính thích nghi tự động với đường kính chi tiết gia công
Trang 22Máy tiện CNC
Trang 2323Máy tiện CNC
Trang 24Máy tiện CNC
Máy tiện CNC 1 trục chính - 1 đầu rêvonve
Trang 2525Máy tiện CNC
Máy tiện CNC 1 trục chính - 2 đầu rêvonve
Trang 26Máy tiện CNC
Máy tiện CNC 2 trục chính - 2 đầu rêvonve
Trang 27Máy phay CNC
Tuỳ theo kết cấu có thể phân chia:
z Kết cấu nằm ngang hoặc thẳng đứng
z Bàn/ bệ máy thẳng hoặc nghiêng hoặc quay
z Với một, hai hoặc nhiều trục chính
z Có hoặc không các trục phụ để mở rộng khả năng gia công
z Ổ tích phôi có chức năng thay đổi phôi tự động
z Ổ tích dao có chức năng thay đổi dụng cụ
z Giám sát dụng cụ tự động
Trang 28Máy phay CNC
z Hiệu chỉnh đồng thời nhiều thông số của dụng cụ (chiều dài, bán kính dao)
z Giám sát các lưỡi cắt của dụng cụ và kiểm tra hiện tượng vỡ dao
z Giám sát tuổi bền dụng cụ và truy cập tự đông dụng cụ tương đương để thay thế dụng cụ đã hết tuổi bền
Trang 29Máy phay CNC
d) T-slot cutting with a milling cutter
Trang 30Máy phay CNC
Trang 31 Đặc điểm chung của một trung tâm gia công phay/khoan:
z Ba trục NC thẳng và một bàn trong quay được để gia công 4 mặt trên phôi
có hình khối vuông trong 1 lần gá Khi sử dụng một đầu lắp dụng cụ có thể nghiền theo phương ngang hoặc đứng có thể gia công cả trục thứ 5
z Có thể thực hiện mọi công việc (phay, khoan, tiện, cán phẳng, cắt ren) với kết cấu mở rộng phù hợp có thể phay biên dạng, khoan nghiêng hoặc tiện ren Tốc độ quay và tốc độ tiến dao phải được lập trình cho từng dụng cụ
z Các dụng cụ được đưa vào ổ tích dao nối ghép với máy gia công, được truy cập theo chương trình và thay đổi vào trục chính của máy
z Có thêm các thiết bị thay đổi phôi để giảm thời gian dứng máy do phải thay đổi phôi gia công Việc gá kẹp vá tháo dỡ phôi được thực hiện trong thời gian cắt vật liệu và ở bên ngoài phạm vi gia công của máy
z Những trung tâm gia công phức tạp hơn còn có thêm bàn tròn thứ hai quay được, có thêm đồ gá nghiêng dùng cho phôi hoặc môt đầu dao phụ ngang hoặc đứng có thể điểu chỉnh theo góc bất kỳ.
Trung tâm gia công phay/khoan
Trang 32 Phân loại trung tâm gia công
z Theo vị trí của trục chính máy: trung tâm gia công ngang, trung tâm gia công đứng
z Trung tâm gia công có bàn toạ độ nghĩa là chuyển động X/Y của phôi và chuyển động Z của dụng cụ
z Trung tâm gia công có trụ đứng dịch chuyển: dụng cụ thực hiện chuyển động X, Y và Z còn phôi tùy theo yêu cầu có chuyển động nghiêng hoặc quay theo 1 hoặc 2 trục
Trung tâm gia công phay/khoan
Trang 3333Trung tâm gia công khoan/phay
Trang 34 Đặc điểm chung của một trung tâm gia công tiện, phay:
z Ngoài các chuyển động quay cần thiết của phôi, dao cụ còn cóthêm các chuyển động chạy dao khác thích hợp cho việc phay/khoan các biên dạng phức tạp trên chi tiết tiện
z Có thể tiến hành tiện và phay/khoan trên phôi mà không phải gá đặt phôi nhiều lần
Trung tâm gia công tiện, phay
Trang 3535Trung tâm gia công tiện, phay
Trang 36Trung tâm gia công tiện, phay
Trang 37z Độ chính xác yêu cầu cao hơn nhiều đối với độ phân giải khi đo vàlập trình là 0.1μm
z Phạm vi lượng tiến dao rông từ 0.02 mm/phút …60 m/phút
z Sửa đá mài điều khiển số với dụng cụ kim cương
z Hiệu chỉnh (bù) tốc độ quay của trục mài và chuyển động ăn vào của đá mài sau khi sửa đá
z Tốc độ tiến dao theo quỹ đạo với sai số về gốc 0 để tránh sai sốbiến dạng khi sử a đá profin cũng như khi mài lắc lư
z Lập trình và hiệu chỉnh quá trình mài đơn giản tại mọi thời điểm
z Lập trình biên dạng tại máy mài có thể nạp hoặc là hình dạng đámài hoặc hình dạng chi tiết mài với trợ giúp đồ hoạ nhờ hệ CNC
Máy mài CNC
Trang 38 Phân loại máy mài
z Máy mài phẳng (thường có 3 trục NC, có khi có thêm 2 đến 3 trục
NC khác dùng cho các chuyển động tách biệt ở đó chi tiết mài không phải luôn là phẳng, mà có thể lồi hoặc lõm theo phương X hoặc Y)
z Máy mài tròn (thường có 2 trục NC, có khi là 2x2 trục NC cho dạng mài đặc biệt)
z Máy mài dụng cụ (có ít nhất 5 trục NC với phép nội suy đồng thời)
z Máy mài định hình
z Máy mài profin
z Máy mài biên dạng
Máy mài CNC
Trang 40 Máy mài nhiều trục
Máy mài CNC
Wheelhead with 3 spindles (optional up
to 6 spindles)
Indexing time less than 5 seconds
Wheel packages with up to 4 grinding wheels on each spindle.
Cooling pipes moving together with the wheel package.
11 kW or 18,5 kW spindle motor
Ideal for advanced resharpening and
Trang 41Máy mài CNC
Máy mài dụng cụ
Ultra Versatile – High Precision Tool, Cutter & Broach Grinding machine with 5-
interpolation and 6th software axis.
For manufacturing
or resharpening
11 kW or 18,5 kW spindle motor
Automatic loading
Multi-spindle Wheelhead
Trang 42 Khả năng gia công trên máy cắt laser
z Cắt băng laser là một dạng cắt đốt cháy tinh bằng cách dùng một tia ánh sáng không nhìn thấy làm cho vật liệu gia công nóng chảy và tận dụng phản ứng toả nhiệt với khí oxy để cắt tâm tôn có chiều dày tới 6mm
Ưu thế so với phương pháp cắt đốt khác cắt bằng
z Vết cắt rất hẹp, khoảng chừng 0.2-0.4mm
z Vùng tác động nhiệt rất bé khoảng 0.1mm
z Vết cắt sắc cạnh (không bị vê tròn, không có bavia)
z Các cạnh của vết cắt song song với nhau
z Độ nhám bề mặt của vết cắt thấp
z Tốc độ cắt và năng suất cắt cao
z Ứng dụng thuận tiện cho các tấm tôn mỏng
Ưu thế so với phương pháp đột dập cơ khí thông thường
z Không cần dụng cụ, nên ko có hiện tượng mòn dụng cụ
z Không cần lực tác động
z Tạo được các khe, rãnh thủng hẹp mảnh
Máy cắt laser
Trang 44 Một số sản phẩm của tạo mẫu nhanh
Máy tạo mẫu nhanh (Rapid Prototyping)
Trang 45z Direct fabrication from CAD data
Trực tiếp tạo ra các mẫu thực từ mô hình CAD
z Layered Manufacturing
Mẫu được tạo theo lớp (lớp sau được tạo thành trên nền của lớp trước)
Tạo mẫu nhanh
Trang 46z Tạo hình trực tiếp từ dữ liệu CAD
z Có mặt hạn chế về kích thước Thể tích vật thể tạo mẫu khoảng 0.125m3
z Vật liệu dùng trong công nghệ tạo mẫu nhanh bị hạn chế và phụthuộc vào phương pháp sử dụng
Tạo mẫu nhanh
Trang 47Tạo mẫu nhanh
Tạo mô hình CAD của mẫu
Chuyển mô hình CAD sang định dạng STL (*.stl)
Cắt mẫu thành những lớp mỏng
trên mặt cắt ngang
Hoàn chỉnh mẫu và chuyển dữ liệu tới máy RP
Tạo mẫu theo lớp
Làm sạch và xử lý mẫu
Trang 48 Tạo mô hình mẫu trực tiếp bằng CAD
z Dùng các phần mềm vẽ CAD như Pro/Engineer, Solidworks…hay các phần mềm chuyên dụng trong kiến trúc, nghệ thuật…để thiết
kế vật thể
Tạo mẫu nhanh
Trang 49z Các bộ phận trong cơ thể con người được chụp cắt lớp
Tạo mẫu nhanh
Trang 50 Tạo mô hình mẫu bằng cách dùng các thiết bị như máy đo toạ
Trang 51z STL biểu diễn xấp xỉ các bề mặt dưới dạng các mặt cạnh
z STL file là một danh sách chứa dữ liệu các mặt cạnh Mỗi mặtcạnh được xác định bởi toạ độ 3 đỉnh của một tam giác và mộtpháp tuyến ngoài đơn vị của tam giác đó
Tạo mẫu nhanh
Trang 52 Cắt lớp vật thể
z Vật thể 3D định dạng STL sẽ được cắt thành những lớp mỏng 2D thông qua một phần mềm cắt lớp chuyên dụng
Tạo mẫu nhanh
Trang 53z Thêm các phần đỡ trong trường hợp tạo mẫu kém cứng vững
z Hình thành đường chạy, xác định các chế độ tạo mẫu
z Chuyển dữ liệu tới máy RP dưới dạng code
Trang 54 Dùng các phương pháp khác nhau để tạo mẫu
z Tạo mẫu theo nguyên tắc lớp sau chồng lên lớp trước
z Vật liệu có thể bằng nhựa, giấy, bột kim loại, ceramic…tuỳ từngphương pháp tạo mẫu nhanh
Tạo mẫu nhanh
Trang 55SLA (Stereolithography) FDM (Fused Deposit Manufacturing)
Tạo mẫu nhanh
Trang 56 Các ví dụ về mẫu gia công bằng RP
Tạo mẫu nhanh
Trang 573D Printing SGC (Solid Ground Curing)
Tạo mẫu nhanh
Trang 58Ứng dụng của RP
Design review and functional testing
z Cho phép chế tạo nhanh và với hiệu quả kinh tế cao các mẫu giúp cho nhiều quá trình kiểm định sản phẩm như là tối ưu hoá thiết kế, kiểm tra chức năng sản phẩm trong quá trình phát triển sản phẩm
Scientific or topological visualization
z Cho phép hình dụng dễ dàng những mô hình có kết cấu và hình dạng phức tạp trong toán, nghệ thuật, kiến trúc mà không thể gia công bằng phương pháp cắt gọt thông thường
Rapid tooling
z Tạo vật mẫu trung gian trong công nghệ làm khuôn (indirect tooling)
z Tạo trực tiếp dụng cụ cắt (direct tooling)
Rapid manufacturing
z Chế tạo, sản xuất nhanh các chi tiết phức tạp với số lượng nhỏ ứng dụng
Trang 59Tasks:
1) Reconstruct 3D anatomy
2) Identify and separate tumor
3) Design repairing scaffold
4) Tissue engineered bone
implant
Tumor identification
Ứng dụng của RP
Trang 60Ứng dụng của RP
Rapid tooling
Trang 61Fig: Manufacturing steps in sand casting that causes
that uses rapid-prototyped patterns
Ứng dụng của RP
Rapid tooling