Nghiên cứu điều trị tái tạo xương bằng laser công suất thấp ở một số phòng thí nghiệm trên thế giới 4.. Mô hình điều trị tái tạo xương bằng laser bán dẫn công suất thấp 5... 2.1 Chẩn đoá
Trang 1Ứng dụng laser bán dẫn công suất
thấp trong điều trị gãy xương
GVHD: PGS TS Trần Minh Thái HVTH: Trịnh Trần Hồng Duyên MSHV: 10120654
Tp HCM, tháng 04 năm 2011
Trang 2MỤC LỤC
1 Phân loại gãy xương theo Tscherne và Gustilo
2 Phương pháp điều trị gãy xương đùi thông dụng
3 Nghiên cứu điều trị tái tạo xương bằng laser công
suất thấp ở một số phòng thí nghiệm trên thế giới
4 Mô hình điều trị tái tạo xương bằng laser bán dẫn
công suất thấp
5 Kết luận
Trang 31 Phân loại gãy xương theo Tscherne và Gustilo
Trang 4Gãy xương kín độ II: Xây xát da sâu hoặc chạm thương da và cơ khu trú do chấn thương trực tiếp gây ra nếu có đe doạ hội chứng chèn ép khoang cũng xếp vào gãy xương độ II Thường
là do chấn thương trực tiếp, mức độ trung bình hoặc nặng
Gãy xương kín độ III: Chạm thương da hoặc xây xát da lan rộng, lóc da kín hoặc dập nát cơ Có khi có hội chứng chèn ép khoang thực sự hoặc đứt mạch máu chính Thường là do chấn thương trực tiếp, mức độ trung bình hoặc nặng Việc xử trí vết thương phần mềm ở loại gãy này còn còn khó khăn hơn gãy xương hở độ III
Trang 51 Phân loại gãy xương theo Tscherne và
Gustilo
Gãy xương hở
Gãy xương hở I: Chỉ bị thủng da, nhưng chạm thương phần mềm không đáng kể Thường do đoạn xương gãy chọc thủng từ trong ra Xương gãy đơn giản, ít nguy cơ bị nhiễm trùng
Gãy xương hở II: Rách da và chạm thương da, cơ khu trú do chính chấn thương trực tiếp gây ra Nguy cơ nhễm trùng mức độ trung bình
Trang 6Gãy xương hở III: Rách da, tổn thương phần mềm rộng lớn, thường có kèm theo tổn thương thần kinh hay mạch máu Nguy cơ đe doạ nhiễm trùng nặng Các mô bị thiếu máu cục bộ và xương bị dập nát.( Tất cả các gãy xương
có kèm theo tổn thương động mạch chính của chi có nguy cơ nhiễm trung lớn đèu phải xếp vào loại III).
Gãy xương kín hở IV: Đứt lìa hoặc đứt gần lìa do chấn thương Đứt gần lìa chi theo qui ước là đứt rời tất cả cac cấu trúc quan trọng nhất về giải phẫu, đặc biệt là đứt hết các mạch máu chính gây thiếu máu cục bộ hoàn toàn phần mềm che phủ còn lại không quá ¼ chu vi của chi Nếu còn các mạch máu quan trọng chính và có dấu hiệu lưu thông máu thì chỉ gãy hở độ III
Trang 72 Phương pháp điều trị gãy xương đùi
thông dụng
Trang 82.1 Chẩn đoán
1) Biểu hiện trên lâm sàng
- Bệnh nhân thường ở trong tình trạng shock
- Đùi gãy sưng to và đau nhiều
- Thường có biến dạng tại vùng gãy lộ đầu
xương dưới da hoặc biểu hiện ra ngoài (gãy hở), gập góc…
- Phải chẩn đoán cho được gãy xương đùi trên
lâm sàng để hồi sức tích cực ngăn ngừa biến chứng của shock chấn thương
Trang 102.2 Phân loại
1 Theo tổn thương xương: đơn giản hay nhiều mảnh
2 Theo tổn thương phần mềm: gãy kín, gãy hở
3 Theo vị trí: 1/3 trên, giữa, dưới
4 Gãy bệnh hay gãy mệt
Trang 112.3 Biến chứng do gãy xương đùi
- Shock chấn thương do đau và mất máu:
• Da xanh, vã mồ hôi
• Thở nhanh > 20 lần /phút
• Mạch nhanh > 100 lần/ phút
• Huyết áp hạ < 90mmHg
- Tổn thương mạch máu hay thần kinh, kiểm tra
mạch, vận động, cảm giác thần kinh chi phối
- Tổn thương các cơ quan và xương khác: gãy
khung xương chậu, gãy cổ xương đùi, trật khớp háng,
…
Trang 122.4 Điều trị
1 Sơ cứu
- Chống shock, hồi sức, giảm đau
- Cố định tạm bằng nẹp thomas hoặc 3 nẹp dài
- Di chuyển cẩn thận
Trang 132.4 Điều trị
2 Gãy hở
Phẫu thuật cắt lọc sạch và đặt dẫn lưu (nếu cần thiết) tại phòng mổ rồi cố định xương hoặc
tạm thời bằng kéo tạ, hoặc bằng cố định ngoài
Có thể phẫu thuật cắt lọc và kết hợp xương tuỳ thuộc vào kinh nghiệm của phẫu thuật viên
Trang 142.4 Điều trị
3 Gãy kín
a) Trẻ em
- Dưới 2 tuổi: kéo tạ kiểu Briant (1876)
- Từ 2 – 12 tuổi: kéo tạ kiển Russel (1924)
- Từ 6 – 16 tuổi: đóng đinh nội tủy loại dẻo (Métaizeau 1988)
- Trên 12 tuổi: điều trị như người lớn
b) Người lớn
- Đinh nội tủy có chốt
- Đinh nội tủy
- Nẹp vít nén ép
Trang 153 Nghiên cứu điều trị tái tạo xương bằng laser công suất thấp ở một số phòng thí
nghiệm trên thế giới
Trang 163.1 Nghiên cứu trên mô xương
Barushka và cộng sự đưa ra phương pháp hóa sinh học và phân tích đo lường mô học hiệu quả của laser He-Ne lên sự tái tạo xương ở xương chày của chuột Những con chuột ở nhóm điều chỉnh được chiếu ánh sáng đỏ (660 nm, 0.4 J/cm 2 ) và nhóm chuột được chiếu laser He-Ne với công suất 6.0 mW (632 nm).
Trong lúc lành xương, đỉnh phosphatase kiềm là dấu hiệu tốt cho họat động tạo xương và trước khi tạo xương (ALP) và đỉnh của tartrate- resistant acid phosphatase (TRAP) là dấu hiệu tốt cho họat động tạo xương
Nghiên cứu chứng tỏ tương tác của laser công suất thấp có thể thay đổi họat động hoặc số lượng hủy cốt bào và những hủy cốt bào là chứng minh cho thay đổi ở ALP và TRAP
Trang 17Yamada đã nghiên cứu hiệu quả sinh học của tương tác laser trên tế bào xương vô tính Những tế bào này được chuẩn bị từ xương vòm sọ của chuột và được chiếu laser He-Ne với công suất 8.5 mW, bước sóng 632.8 nm và mật độ chiếu là từ 0.01 đến 1.0 J/cm2 Những tế bào nuôi cấy trong giai đọan tăng trưởng thì
được chiếu ở ngày thứ hai Sự phát triển tế bào và sự tổng hợp DNA tăng lên trong giai đọan tăng trưởng
Sự sinh sôi của tế bào được chiếu thì đạt đáng kể từ sau từ hai đến ba ngày chiếu, so sánh với nhóm điều chỉnh
Trang 18Tổng hợp DNA trên 3H-thymidine cơ bản cũng tăng với
chỉnh
Quan sát thì thấy không có sự tăng đáng kể nào trong họat động của phosphatase kiềm Tác giả kết luận rằng liệu pháp laser quang họat hóa tế bào tạo xương, gia tăng sự sinh sôi của tế bào xương ban đầu, nâng cao sự calci hóa
tế bào xương và có thể điều chỉnh sự phục hồi xương.
Trang 19Luger và cộng sự đã nghiên cứu nuôi cấy những tế bào xương vô tính được chiếu những bước sóng khác nhau và mật độ năng lượng laser khác nhau Nguồn là laser ở chế độ liên tục, laser He-
Ne với λ= 632.8 nm , P= 35 mW và laser diode với các mức độ:
635 nm (3 mW); 650 nm (3 mW); 670 nm (5 mW); 780 nm (40 mW), 830 nm (20 mW)
Tương tác laser được thực hiện 24 giờ sau khi ủ những tế bào Các lần chiếu gồm: 15 giây, 30 giây, 1 phút,7 phút cho mỗi lọai laser Tăng tổng hợp DNA, nghĩa là tăng sự phát triển tế bào, đạt đáng
kể khi chiếu với bước sóng là 632.8 nm, 635 nm và 830 nm khi so sánh với nhóm không được chiếu laser
Trang 20Đạt cao nhất khi chiếu ở bước sóng 632.8 nm với mật
độ là 52 J/cm2 Khi sử dụng những bước sóng khác (650, 670, 780, 830 nm), kênh dẫn 3H-thymidine không vượt quá 20%, mặc dù có một vài kết quả thống kê đáng kể được so sánh với nhóm điều tiết tương ứng Trong điều kiện 780 nm và 52 J/cm2 thì quan sát được sự giảm tổng hợp DNA
Những kết quả này đã khẳng định kết quả của Yamada
và Barushka là khi dùng laser công suất thấp trên việc nuôi cấy tế bào tạo xương có thể đem đến sự sinh sôi của tế bào xương
Trang 213.2 Nghiên cứu trên động vật
Dickson và cộng sự đã sử dụng cao mô xương từ những vết gãy ở đùi chuột để nghiên cứu hiệu quả của laser GaAlAs (λ= 820 - 830 nm) tương tác trên họat động phosphatase kiềm (ALP) và ATP Được biết là enzyme ALP là quan trọng cho sự calci hóa xương, sụn phục hồi và phát triển bình thường
Mức độ ALP khi giả chiếu laser thấp hơn khi chiếu laser
quả tăng cường ATP, mức độ ALP tăng lên với suất
Trang 22Barushka và cộng sự đã nghiên cứu hiệu quả của laser He-Ne để khảo sát quá trình tái tạo xương chày ở 292 con chuột Lỗ thí nghiệm được khoan ở vỏ xương chày là 1.6 mm Sử dụng laser He-Ne (632 nm, 6.0
thứ 5 và 6, mỗi ngày 2 phút
Ở nhóm chiếu laser, họat tính ALP tăng đáng kể thì được tìm thấy ở mô tái tạo ngày thứ 10 và 11 Lượng xương mới bù vào lỗ tăng lên giữa hai ngày 10 và 15
ở nhóm điều chỉnh và nhóm chiếu laser Tuy nhiên,việc làm đầy lỗ bằng cách chiếu laser thì nhanh hơn và so sánh với nhóm điều chỉnh.
Trang 233.3 Nghiên cứu trên người
68 trường hợp được chọn ngẫu nhiên vào hai nhóm, mỗi nhóm 34 bệnh nhân Nhóm A là nhóm điều chỉnh và nhóm B là nhóm thử nghiệm Nhóm A được chiếu giả bằng ánh sáng đỏ bình thường
Nhóm B được chiếu bằng laser công suất thấp GaAlAs với bước sóng 830 nm Ở vùng nhạy cảm đau, năng lượng laser được sử dụng là 8 j/cm2 và 16 j/cm2
Trang 255 Kết luận
Việc ứng dụng laser công suất thấp trong điều trị tái tạo xương mở ra một hướng đi mới: kết quả điều trị tốt hơn, mức độ hồi phục về trạng thái bình thường tốt hơn, giảm thời gian điều trị, giảm thiểu chi phí điều trị cho bệnh nhân
Việc kết hợp hai bước sóng đồng thời để tăng hiệu quả tái tạo mô xương là một vấn đề hết sức mới mẻ và công trình nghiên cứu này được phòng thí nghiệm
đề ra và đang tiến hành đưa vào trong mô hình thí nghiệm