1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ỨNG DỤNG LASER BÁN DẫN CÔNG SUẤT CAO TRONG ĐIỀU TRỊ LOÉT DẠ DÀY

60 927 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 3,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TPHCMKHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG ---***---SEMINAR: ỨNG DỤNG LASER CÔNG SUẤT THẤP ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM LOÉT DẠ DÀY GVHD: PGS.TS.. Việc điều trị bệnh loét DD - TT đã c

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TPHCM

KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG

-*** -SEMINAR:

ỨNG DỤNG LASER CÔNG SUẤT THẤP ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM LOÉT DẠ DÀY GVHD: PGS.TS Trần Minh Thái HVTH: Phạm Thành Luân

Trang 2

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

I Dạ dày.

II Các phương pháp điều trị loét dạ dày cổ điển.

III Điều trị loét dạ dày bằng laser bán dẫn công suất thấp

1. Laser công suất thấp.

2. Hiệu ứng hai bước sóng đồng thời trong lâm sàng.

3. Điều trị loét dạ dày bằng laser bán dẫn công suất

thấp.

IV Kết luận và hướng phát triển

V Tài liệu tham khảo.

Trang 3

I DẠ DÀY

Trang 4

CHỨC NĂNG HỆ TIÊU HÓA

 Mọi tế bào cơ thể sống đều cần các chất dinh dưỡng

để phát triển cơ thể.

 Thức ăn cung cấp cho cơ thể đa dạng về nguồn gốc,

kích thước Muốn sử dụng nước, hệ tiêu hóa của cơ thể phải thực hiện các hoạt động chức năng sau:

 Hoạt động cơ học: Biến thức ăn kích thước lớn thành

nhỏ: Nhào trộn, co bóp, cắt, nghiền thức ăn.

 Hoạt động hóa học: Biến thức ăn thô thành thức ăn

tinh nhờ vai trò các men tiêu hóa, để tế bào hấp thu.

 Hoạt động bài tiết, hấp thụ các chất qua niêm mạc ống

tiêu hóa vào tuần hoàn.

 Tống các chất cặn bã: tránh sự ứ đọng.

Trang 5

GIẢI PHẪU CƠ THỂ HỌC

 Ống tiêu hóa chia làm 2 phần:

 Ống tiêu hóa trên: Miệng, hầu, thực quản, dạ dày.

 Ống tiêu hóa dưới: Ruột non, ruột già, trực tràng, hậu môn.

 Ống tuyến bài xuất dịch tiêu hóa của gan, tụy.

Trang 6

 Dạ dày (cịn gọi là bao tử) là một bộ phận trong hệ tiêu hĩa của động vật Ở nhiều động vật, và ở người, nĩ thực hiện hai chức năng chính trong tiêu hố.

DẠ DÀY

Trang 7

CẤU TRÚC DẠ DÀY

TÂM VỊ

THÂN

HANG VỊ MÔN VỊ

Lớp dịch nhầy và niêm mạc

Lớp dưới niêm mạc

Lớp cơ dọc, cơ vòng, cơ xéo

Lớp thanh mạc

CẤU TRÚC

Trang 8

HOẠT ĐỘNG CHỨC NĂNG DẠ DÀY

 Co bóp kiểu nhu động do cơ dọc đẩy thức ăn đi từ tâm vị xuống hang vị và qua môn vị.

 Co bóp trộn, nghiền thức ăn thành dưỡng chấp, do cơ vòng, cơ chéo.

 Nhịp co bóp của dạ dày khoảng 10-20 giây/ lần khi có thức ăn.

 Khi đói dạ dày co bóp rỗng và mỗi lần co có thể kéo dài 2-3 phút, sau khi nghỉ 5-10 phút lại có đợt co mới gây triệu chứng đau dạ dày.

 Thời gian thức ăn qua dạ dày vào ruột: Tùy từng loại thức ăn: Tinh bột 3-4 giờ, Đạm 5 giờ và mỡ 6-8 giờ.

 Yếu tố gây co bóp cơ dạ dày là sự tiếp xúc thức ăn.

Trang 9

 Các loại tuyến tiết dịch trong dạ dày: 2 loại.

 Tuyến tiết dịch vị, phân bố khắp dạ dày, tác dụng dịch

vị tiêu hóa thức ăn.

 Tuyến tiết dịch nhầy chủ yếu ở vùng tâm vị, hang vị

và môn vị, tác dụng dịch nhầy bảo vệ niêm mạc.

Trang 10

Peptic ulcer cancer Helicobacte pylori

 Yếu tố kích thích tiết dịch vị: phản xạ không điều

kiện, có điều kiện, sự căng dạ dày do thức ăn Sự kích thích thần kinh X, hormon Gastrin do tế bào hang vị tiết ra khi thức ăn chạm vào thành hang vị.

 Yếu tố ức chế tiết dịch vị: Stress, sự tăng tiết dịch

ruột.

 Rối loạn chức năng dạ dày: đau dạ dày khi đói, khó tiêu, đầy hơi, ói

Trang 11

MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN DẠ DÀY

 Viêm dạ dày: là tình trạng viêm niêm mạc dạ dày.

 Viêm dạ dày cấp tính: viêm cấp tính niêm mạc dạ dày; tuy có tính chất nhất thời nhưng cũng có thể gây xuất huyết, loét trợt niêm mạc hoặc tạo ra những ổ loét thực

sự (còn gọi là loét do stress); đưa đến xuất huyết tiêu hóa (ói máu, đi cầu phân đen).

 Viêm dạ dày mạn tính.

 Loét dạ dày – tá tràng mạn tính.

 Khối U: Carcinôm dạ dày.

Trang 12

 Cơ chế sinh bệnh: các tác nhân này trực tiếp làm tổn thương các

tế bào biểu mô, hoặc gián tiếp phá vỡ các lớp chất nhầy bảo vệ, giảm lượng máu nuôi niêm mạc

Trang 13

VIÊM DẠ DÀY MẠN TÍNH

 Viêm cấp tính niêm mạc dạ dày, dẫn đến sự teo loét niêm mạc

và chuyển sản biểu mô, nhưng thường không gây ra loét trợt

như trong viêm cấp tính

 Nguyên nhân:Tình trạng nhiễm khuẩn mạn tính Helicobacter pylori: là một loại vi khuẩn gram âm hình que, dài khoảng 3,5

mm Vi khuẩn có mang các roi giúp nó di chuyển trong lớp chất nhầy của dạ dày, gắn lên bề mặt các tế bào biểu mô và sản xuất

ra các độc tố làm tổn thương niêm mạc dạ dày

 Cơ chế sinh bệnh: các tác nhân này trực tiếp làm tổn thương các

tế bào biểu mô, hoặc gián tiếp phá vỡ các lớp chất nhầy bảo vệ, giảm lượng máu nuôi niêm mạc

Trang 14

BỆNH LOÉT DẠ DÀY

 Loét dạ dày - tá tràng (DD-TT) là một bệnh đã được biết từ thời

cổ đại Bệnh xảy ra ở mọi quốc gia, mọi lứa tuổi Tỉ lệ bệnh ở các nước là 1 – 3% dân số, và trong suốt một đời người khả

năng mắc bệnh loét là 10% Việc điều trị bệnh loét DD - TT đã

có những thay đổi lớn trong ba thập niên trở lại đây với việc

phát triển các thuốc chống loét thế hệ mới từ thập niên 1970 và việc phát hiện và xác định vai trò gây bệnh loét của vi khuẩn Helicobacter Pylori từ thập niên 1980

Trang 15

Quan niệm về sự sinh bệnh loét là do sự mất quân bình giữa

2 lực đối kháng tác động lên niêm mạc DD-TT:

(1) Lực tấn công làm phá hủy niêm mạc DD-TT mà tiêu

biểu là HCl và pepsin của dịch dạ dày

(2) Lực bảo vệ đảm bảo sự nguyên vẹn của thành DD-TT

do hàng rào nhày và lớp tế bào niêm mạc DD-TT Bất cứ một tác nhân nào làm gia tăng lực tấn công hoặc làm giảm lực bảo

vệ đều có thể gây bệnh loét DD-TT

Trong số các tác nhân gây bệnh nêu trên, H Pylori là

nguyên nhân quan trọng nhất

NGUYÊN NHÂN LOÉT DẠ DÀY

Trang 16

Chỉ khoảng 50% bệnh nhân loét DD-TT là có triệu chứng điển

hình, 40 – 45% có triệu chứng mơ hồ, không điển hình, có 5 - 10%

bệnh nhân loét hoàn toàn không có triệu chứng (loét câm)

Cơn đau loét

Các triệu chứng không điển hình

Các trường hợp loét câm

Bệnh thường hay tái phát Trước đây, sau khi được chữa lành, có

60 – 80% tái phát trong vòng 2 năm Từ thập niên 80, khi xác định được vai trò gây bệnh của vi khuẩn H Pylori, việc điều trị tiệt trừ

H Pylori đã làm giảm tỉ lệ tái phát còn khoảng 10%

TRIỆU CHỨNG CỦA LOÉT DẠ

DÀY

Trang 17

 Loét bờ cong nhỏ: là những ổ loét ở bờ cong nhỏ giải phẫu trừ đoạn sát tâm vị và tiền môn vị.

Trang 18

1-9 Loét bờ cong nhỏ: 1.loét nông; 2-5 Loét trong thành (vết treo thuốc ở ổ loét); 6-7 ổ loét thủng bít: 6 hình ngốn tay đeo bao tay; 7 Ổ loét Haudeck; 8 và 9 Bờ cong nhỏ dạ dày co rút che lấp ổ loét; 10 Loét ống môn vị; 11 loét tiền môn vị; 2 và 13: Loét mặt sau chụp thẳng và

nghiêng; 14 Loét bờ cong lớn.

Trang 19

 Loét hành tá tràng

 Giai đoạn phù nề

 Giai đoạn xơ phù

 Giai đoạn xơ teo

1.Loét non, 2,3,4 Loét biến dạng hành tá tràng,

5 Loét hành tá tràng teo nhỏ (xơ chai).

Trang 20

 Loét sau hành tá tràng: Thường thấy hình ảnh ổ loét với phần tá tràng trước và sau bị teo nhỏ (chủ yếu do phù nề) tạo nên hình ảnh”hạt ngọc xâu chỉ”.

1 Sau hành tá tràng, 2 Gối trên, 3 Loét D2.

Trang 21

Xuất huyết tiêu hóa (chảy máu đường tiêu hóa) xuất huyết

hay chảy máu thường rầm rộ với ói ra máu, có hoặc không có

đi tiêu phân đen

Thủng DD-TT: xuất hiện cơn đau bụng đột ngột , dữ dội vùng thượng vị như dao đâm, thường có nôn ói và bụng cứng như

gỗ

chua nhất là về buổi chiều; tiếp theo bệnh nhân bị nôn ói sau

ăn ngày càng thường hơn Bệnh nhân thường gầy sút do bị nôn ói

Hóa ung thư: nhiễm H Pylori gây viêm loét dạ dày lâu dài có

thể dẫn đến ung thư dạ dày

CÁC BIẾN CHỨNG CỦA LOÉT DẠ DÀY

Trang 22

Chẩn đoán xác định loét DD-TT: trước đây khi bệnh nhân

có cơn đau loét điển hình, bác sĩ có thể tiến hành điều trị với thuốc chống loét Trường hợp các triệu chứng không điển hình,

phải chụp Xquang hoặc nội soi để xác định bệnh loét và loại trừ

các bệnh khác của dạ dày, nhất là ung thư dạ dày

Chẩn đoán nhiễm H Pylori: hiện nay do cần xác định có

nhiễm H Pylori hay không để quyết định việc điều trị tiệt trừ nên cần làm xét nghiệm chẩn đoán nhiễm H Pylori cho bệnh nhân Có nhiều phương pháp chẩn đoán nhiễm H Pylori như

chẩn đoán qua nội soi và các xét nghiệm không phải làm nội soi

như test huyết thanh học, test thở urease, kỹ thuật PCR…

CHẨN ĐOÁN

Trang 23

II PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CÁC TRỊ VIÊM LOÉT

DẠ DÀY CỔ ĐIỂN

Trang 24

Điều trị bệnh sinh Điều trị loét dạ dày

Loét dạ dày

do nhiễm H.Pylori

Diệt trừ H.Pylori+ Sử dụng các Loại thuốc

Chống loét

Phác đồ 3 thuốc:

1 thuốc chống loét+ 2 kháng sinh

Phác đồ 4 thuốc:

2 thuốc chống loét+ 2 kháng sinh

Loét dạ dàyKhông do Nhiễm H.Pylori

Sử dụng thuốc chống Loét + thuốc gâyLoét (khi cần)

Trang 25

Điều trị bệnh sinh

Loét dạ dày

do nhiễm H.Pylori

Diệt trừ H.Pylori + Sử dụng các Loại thuốc

Phác đồ 3 thuốc:

1 thuốc chống loét + 2 kháng sinh Gây ra các tác dụng phụ

Chua miệng, đắng miệng,

nhức đầu, buồn nôn, nôn.

Sử dụng nhiều hay bỏ liều

sẽ dẫn đến nguy cơ kháng

thuốc về sau.

Trang 26

Điều trị bệnh sinh Không do nhiễm Loét dạ dày

H.Pylori

Sử dụng thuốc chống Loét + thuốc gây Loét (khi cần)

Thuốc chống loét

- Thuốc kháng axít

- Các thuốc chống tiết axít

- Các thuốc bảo vệ niêm mạc

Gây ra các tác dụng phụ

Chua miệng, đắng miệng,

nhức đầu, buồn nôn, nôn.

Sử dụng nhiều hay bỏ liều

sẽ dẫn đến nguy cơ kháng

thuốc về sau.

Trang 27

Điều trị đau

Thuốc giảm đau loại morphin

không phải morphin hay paracetamol

và thuốc chống viêm non-steroid.

Thuốc giảm đau hỗ trợ

Trang 28

 Bệnh có thể điều trị không dứt, tái phát và gây biến chứng nguy

hiểm nếu không phát hiện kịp thời và điều trị đúng cách.

 Nguyên nhân gây bệnh quan trọng nhất là do nhiễm khuẩn H

Pylori

 Các yếu tố thuận lợi phát sinh bệnh loét gồm: thuốc lá, bia rượu, các stress về thần kinh tâm lý, các thuốc kháng viêm, thuốc trị đau

nhức

 Những biến chứng nguy hiểm như xuất huyết dạ dày, ung thư, rất

dễ phát sinh khi điều trị các phương pháp này.

 Đối với những ca biến chứng thì chi phí điều trị tăng đột biến, gây khó khăn cho người điều trị.

 Sử dụng thuốc điều trị loét dạ dày gây ra những tác dụng phụ.

Cần một phương pháp khác hữu hiệu hơn, không gây tác dụng phụ

và những biến chứng không cần thiết, chi phí điều trị rẻ

MỘT SỐ VƯỚNG MẮC

Trang 29

III ĐIỀU TRỊ VIÊM

LOÉT DẠ DÀY BẰNG LASER BÁN DẪN CÔNG

SUẤT THẤP

Trang 30

 Laser khí He-Ne làm việc ở bước sóng 632,8nm.

 Laser khí He-Cd làm việc ở bước sóng 446nm (màu xanh).

Laser bán dẫn, bao gồm:

 Laser bán dẫn làm việc ở dải sóng khả kiến (630 - 70)nm.

 Laser bán dẫn làm việc ở dải sóng hồng ngoại gần: 780nm, 850nm, 940nm.

 Việc nghiên cứu ứng dụng laser công suất thấp trong điều trị, chủ yếu dựa vào hiệu ứng kích thích sinh học

Trang 31

HIỆU ỨNG KÍCH THÍCH SINH HỌC

Hiệu ứng kích thích sinh học xảy ra khi chùm tia laser tác động lên hệ sinh học với mật độ công suất khoảng (10-4 - 100)W/cm2, với thời gian chiếu từ 10 giây

Hiệu ứng này thông qua hành loạt phản ứng quang hóa và quang sinh

Photon chùm tia

laser công suất thấp

Phản ứng quang hóa, quang sinh

Tổ chức sống

Đáp ứng sinh học Tác động Tạo nên

Trang 32

 Đáp ứng của hệ nội tiết.

7 ĐÁP ỨNG SINH HỌC LÊN MÔ SỐNG

Trang 33

 Bước sóng 780nm, 850nm, và 940nm (đặc biệt bước sóng

940nm) có khả năng xuyên sâu trong mô hơn bước sóng

630nm ở mọi nồng độ sắc tố khác nhau

 Đối với bước sóng 630nm, sự ảnh hưởng của sắc tố da lên độ xuyên sâu khá lớn, nồng độ sắc tố da càng lớn thì độ xuyên sâu càng ngắn Trong khi ấy, đối với bước sóng 940nm, sự ảnh

hưởng nồng độ sắc tố da lên độ xuyên sâu không đáng kể

 Hàm lượng phân tử ATP do bước sóng 940nm tổng hợp nên lớn hơn nhiều lần so với bước sóng 630nm

2 VAI TRÒ CỦA BƯỚC SÓNG

TRONG HIỆU ỨNG KÍCH THÍCH

SINH HỌC

Trang 34

 Phối hợp hai laser làm việc ớ hai bước sóng khác nhau tác động lên

tổ chức sinh học nhằm nâng cao hiệu ứng kích thích sinh học được gọi là hiệu ứng hai bước sóng.

 Khảo sát tốc độ phân chia tế bào Chiếu chùm tia laser He-Cd, làm việc ở bước sóng 441,6nm với một độ công suất 300mw/cm 2 , nghỉ 15 phút, sau đó chiếu chùm tia laser He-Ne làm việc ở bước sóng

632,8nm cũng với cùng mật độ công suất nói trên.

VAI TRÒ CỦA HIỆU ỨNG HAI BƯỚC SÓNG ĐỒNG THỜI TRONG HIỆU ỨNG KÍCH THÍCH SINH HỌC

Thời gian chiếu với laser

He-Cd, λ = 441,6nm Đơn vị: giây

Thời gian chiếu với laser He-Ne, λ = 632,8nm Đơn vị: giây

Kết quả so với đối

chứng

Trang 35

 Chiếu chùm tia laser He-Cd, làm việc ở bước sóng 441,6nm với một độ công suất 300mw/cm2, nghỉ 10 phút, sau đó chiếu chùm tia laser He-Ne làm việc ở bước sóng 632,8nm cũng với cùng mật độ công suất nói trên

Thời gian chiếu với laser

He-Cd, λ = 441,6nm

Đơn vị: giây

Thời gian chiếu với laser He-Ne, λ = 632,8nm Đơn vị: giây

Kết quả so với đối chứng

Trang 36

Dựa vào hiệu ứng kích thích sinh học, đưa ra ba phương thức

điều trị sau đây:

 Sử dụng laser công suất thấp chiếu trực tiếp lên huyệt kinh

điển trong châm cứu cổ truyền phương đông Phương thức

điều trị này được gọi là châm bằng laser

 Sử dụng laser công suất thấp chiếu trực tiếp lên vùng bị tổn thương Đây là phương thức điều trị đơn giản nhất và được gọi

là trị liệu bằng laser

 Chiếu tia laser công suất thấp vào nội mạch Phương thức này được gọi là laser nội mạch

PHƯƠNG THỨC ĐIỀU TRỊ

Trang 37

 Sử dụng hiệu ứng hai bước sóng điều trị các vết loét rộng từ (10 - 150) cm2, từ 2 năm đến 22 năm.

 Phương pháp được tiến hành như sau: đầu tiên chiếu tia laser He-Cd, làm việc ở bước sóng 441,6nm (màu xanh) lên 10

điểm xung quanh vết loét và lên cả bề mặt của chúng Sau 10 –

15 phút, dùng laser He-Ne làm việc ở bước sóng 632,8nm,

chiếu lên các vị trí trên, thời gian chiếu từ 1 – 2 phút cho mỗi điểm và từ 10 – 15 giây lên bề mặt vết loét Tổng thời gian

không quá 20 phút mỗi buổi điều trị

SỬ DỤNG HIỆU ỨNG HAI BƯỚC SÓNG TRONG

ĐIỀU TRỊ LÂM SÀNG

Trang 38

 Kết quả thu được như sau:

Điều trị bằng phương pháp kinh điển: đạt kết quả 51%

Sử dụng chỉ một loại laser He-Ne: đạt kết quả 73%

Hiệu ứng hai bước sóng (He-Ne + He-Cd): đạt kết quả 92%

 Điều trị bằng hiệu ứng hai bước sóng đã tạo ra khả năng cho những vết thương rộng dưới 100cm2 liền sẹo chắc chắn Trong khi đó nếu chỉ dùng một bước sóng của laser He-Ne chỉ có hiệu quả với vết thương rộng từ (40 - 50)

cm2

Trang 39

=> Độ xuyên sâu thấp nhất cần đạt được 17mm

Bề dày các lớp mô của dạ dày

Trang 40

M t đ  công su t 10 ậ ộ ấ ­4  W/cm 2  c a b n b c sóng ủ ố ướ

Trang 41

Bước sóng 633nm 780nm 850nm 940nm

Độ xuyên sâu cực

đại

12mm (lớp cơ)

14mm (lớp cơ)

15mm (lớp cơ)

15mm (lớp cơ)

Trong bốn bước sóng, 940 nm có khả năng xuyên sâu mạnh nhất Còn bước sóng 780 và 850nm có độ xuyên sâu xấp xỉ nhau,

và không quá thấp so với độ xuyên sâu ở 940 nm

 Mật độ công suất càng cao, khả năng xuyên xâu càng mạnh, tuy nhiên ta chỉ quan tâm đến mật độ công suất từ 10-4 đến 100

W/cm2

 Công suất phát càng cao, khả năng xuyên xâu càng mạnh

Độ xuyên sâu cực đại qua lớp cơ ứng với 4

bước sóng 633nm, 780nm, 850nm, 940nm

Trang 42

Hiệu ứng hai bước sóng đồng thời: Qua các công trình

nghiên cứu ở hiệu ứng hai bước sóng đồng thời làm đáp ứng xảy ra nhanh và mạnh hơn

Vị trí cần tác động hiệu ứng hai bước sóng đồng thời

Trang 43

 Laser bán dẫn làm việc ở bước sóng 780nm;

 Laser bán dẫn làm việc ở bước sóng 940nm tạo nên, tác động trực tiếp lên:

 Vùng đau nhất của dạ dày, đó chính là vùng bị viêm loét

 Dựa vào kết quả siêu âm.

 Dựa vào khám lâm sàng: vị trí bệnh nhân và người điều trị cảm nhận đau nhất.

 Các hạch bạch huyết trên dạ dày và vùng lân cận dạ dày để

tăng sức đề kháng cơ thể Cụ thể:

 Các hạch bạch huyết trên dạ dày.

 Các hạch bạch huyết vùng bụng có liên quan dạ dày

BỘ PHẬN ĐIỀU TRỊ

Trang 46

 Ngoài điều trị viêm loét dạ dày bằng các đáp ứng kích thích sinh học của laser công suất thấp lên mô sống, thì việc sử dụng laser công suất thấp tiêu diệt vi khuẩn Helicobacter

Pylori cũng là một phương pháp hữu hiệu để điều trị các

bệnh viêm loét dạ dày - hành tá tràng

TIÊU DIỆT VI KHUẨN HELICOBACTER

PYLORI BẰNG LASER CÔNG SUẤT THẤP

Ngày đăng: 07/04/2015, 10:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w