LÊ QUANG KHÔI KHẢO SÁT ĐA DẠNG DI TRUYỀN CỦA NHÓM VI KHUẨN TÍCH LŨY POLY-PHOSPHATE TRONG CHẤT THẢI CHĂN NUÔI HEO VÀ CÁ TRA Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VÀ ỨNG DỤNG TRONG XỬ LÝ NƯỚC AO
Trang 1LÊ QUANG KHÔI
KHẢO SÁT ĐA DẠNG DI TRUYỀN CỦA NHÓM
VI KHUẨN TÍCH LŨY POLY-PHOSPHATE TRONG CHẤT THẢI CHĂN NUÔI HEO VÀ CÁ TRA Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VÀ ỨNG DỤNG TRONG XỬ LÝ NƯỚC AO CÁ TRA
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Chuyên ngành: Vi sinh vật học
Mã số: 62 42 01 07
Cần Thơ, 2015
Trang 2Có thể tìm hiểu luận án tại thƣ viện
Trung tâm học liệu – Đại học Cần Thơ
Thư viện Quốc gia Việt Nam
Trang 3CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Tính cấp thiết của luận án
Ngành chăn nuôi heo và cá tra ở ĐBSCL đã và đang phát triển theo hướng tập trung và kết quả của xu thế đổi mới là làm tăng cường hiệu quả sản xuất trên một đơn vị lao động và đất đai Bên cạnh sự phát triển đó là những nguy cơ ảnh hưởng đến môi trường sống Các nguồn gây ô nhiễm chủ yếu là chất thải bài tiết của cá và heo, thức ăn tồn đọng… Thành phần các chất gây ô nhiễm chủ yếu là protein, lipid, acid béo, phospholipid, carbohydrate, hàm lượng nitơ, chất khoáng… (Lê Văn Cát, 2007) Thông qua quá trình phân hủy của vi sinh vật, lượng thức ăn dư thừa và chất thải sẽ chuyển thành các dạng Nitơ (N) và phốt-pho (P) vô cơ Hàm lượng N và P hòa tan cao trong môi trường nước sẽ kích thích mạnh mẽ khả năng tăng sinh khối của thủy sinh vật như tảo và vi khuẩn lam là nhân tố chủ yếu gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa và tiến trình phân hủy tảo sẽ làm cho môi trường nước bị ô nhiễm, thiếu oxy cung cấp cho hoạt động
hô hấp của cá, cá sẽ suy yếu và dễ nhiễm bệnh
Để xử lý P hòa tan, một số biện pháp được sử dụng là xử lý hóa học và sinh học Trong biện pháp xử lý bằng sinh học, nhóm vi khuẩn có khả năng hấp thu và tồn trữ P nội bào giữ vai trò quan trọng và chúng được xem như là vi khuẩn tích lũy poly-phosphate (Poly-phosphate Accumulating Bacteria-PAB) Loại bỏ P hoà tan dạng PO4
thông qua hoạt động vi khuẩn ngày càng được ứng dụng bởi vì các đặc tính hữu dụng của chúng là dễ ứng dụng, hiệu quả về
mặt kinh tế và thân thiện với môi trường sống (Mino et al., 1998)
Hiện nay chưa có nghiên cứu về cấu trúc quần thể của nhóm vi khuẩn tích lũy poly-phosphate (poly-P) trong chất thải chất thải chăn nuôi heo đã qua xử lý biogas (sau đây gọi là chất thải chăn nuôi heo)
và ao nuôi thâm canh cá tra (sau đây gọi là chất thải ao cá tra) ở ĐBSCL Chính vì vậy việc phân lập, tuyển chọn vi khuẩn tích lũy poly-P có hiệu suất loại bỏ phosphate cao sẽ tạo nên cơ sở dữ liệu cho đánh giá tính đa dạng di truyền của PAB là một nghiên cứu cần thiết nhằm đưa các giải pháp khai thác và sử dụng bền vững nguồn vi khuẩn tích lũy poly-P bản địa, có lợi trong tự nhiên để ứng dụng vào trong xử lý P hòa tan dư thừa trong nước
1.2 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá sự đa dạng di truyền của nhóm vi khuẩn tích lũy poly-P được phân lập từ chất thải chăn nuôi heo và cá tra ở các tỉnh
Trang 4ĐBSCL dựa trên trình tự gen 16S rRNA và tìm ra nguồn vi khuẩn có khả năng loại bỏ phosphate cao để ứng dụng trong việc xử lý phốt-pho hòa tan trong nước ao nuôi cá tra ở qui mô phòng thí nghiệm
1.3 Những điểm mới và ý nghĩa thực tiễn của luận án
Trong quá trình phân lập, tiến trình cấy chuyền làm ròng vi khuẩn được thực hiện luân phiên giữa hai môi trường phân lập (có nguồn carbon) và môi trường cấy chuyền (không có nguồn carbon)
để sàng lọc và tuyển chọn nguồn vi khuẩn ban đầu là phương pháp mới để phân lập PAB Sự kết hợp các phương pháp vừa định tính và định lượng poly-P nội bào và nhận diện gen poly-phosphate kinase 1 bằng các cặp mồi đặc hiệu là phương pháp tin cậy để tuyển chọn vi khuẩn có khả năng tích lũy poly-P cao Thông qua các phương pháp này, đã phân lập và tuyển chọn được 48/439 dòng vi khuẩn phân lập
có khả năng tích lũy poly-P cao làm cơ sở cho việc đánh giá tính đa dạng di truyền và chọn lọc các dòng vi khuẩn có hiệu suất loại bỏ P hoà tan cao để ứng dụng xử lý phosphate trong nước ao cá tra
Ứng dụng các kỹ thuật sinh học sinh tử hiện đại (thực hiện
trên gen 16S rRNA và gen ppk 1) và kết hợp phương pháp truyền
thống để định danh vi khuẩn cho thấy 48 loài vi khuẩn tích lũy
poly-P phân lập được thuộc 5 lớp Bacilli, Actinobacteria, proteobacteria, Beta-proteobacteria và Gamma-proteobacteria Kết quả chụp TEM và PCR cho thấy rằng các dòng vi khuẩn này có gen đồng hóa phosphate thành dạng hạt poly-phosphate nội bào
Alpha-Các dòng vi khuẩn tích lũy poly-P phân lập có sự phong phú loài và sự đa dạng nucleotide Phân tích các chỉ số đa dạng di truyền cho thấy tính đa hình (=0,11) và sự đa dạng nucleotide (Pi=0,16) vùng 16S rRNA của nhóm vi khuẩn tích lũy poly-P tương đối cao
Sự biến thiên các chỉ số và Pi tạo nên các dạng haplotype khác nhau, có 25 haplotype (kiểu gen) được tạo ra từ 48 trình tự nucleotide Sự khác nhau về cấu trúc của các haplotype tạo nên sự đa dạng cao giữa chúng (Hd=0,91) Điều này làm xuất hiện nhiều kiểu gen có tính biến dị di truyền và khả năng thích nghi với môi trường sống trong quá trình tiến hóa của các dòng vi khuẩn có khả năng tích lũy poly-P Đây là cơ sở khoa học trong việc lựa chọn nguồn mẫu để phân lập và tuyển chọn các dòng vi khuẩn tích lũy poly-P có khả năng thích nghi cao với môi trường
Đề tài đã tuyển chọn được các dòng vi khuẩn có hiệu suất loại
bỏ phốt-pho hòa tan cao Đặc biệt là hai 2 dòng vi khuẩn
Trang 5Acinetobacter radioresistens TGT013L và Kurthia sp TGT025L cho hiệu suất loại bỏ PO4
đạt 85,1% trong nước ao nuôi cá tra sau 36 giờ thí nghiệm Kết quả nghiên cứu mang lại nhiều triển vọng trong thực tiễn ứng dụng 2 dòng vi khuẩn tích lũy poly-P này để xử lý phốt-pho hòa tan trong mô hình nuôi cá tra công nghiệp có ứng dụng
công nghệ sinh học vi sinh
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Trong phần tổng quan tài liệu, luận án đã lược khảo và phân tích những vấn đề liên quan đến tác động của phốt-pho đến chất lượng môi trường nước Tình hình nghiên cứu về vi khuẩn tích lũy poly-P và các biện pháp loại bỏ phốt-pho hòa tan, cụ thể là:
- Tổng quan về tình hình chăn nuôi heo, cá tra ở ĐBSCL và tác động chất thải chứa phốt-pho đến chất lượng nước
- Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về phân lập, tuyển chọn vi khuẩn tích lũy poly-P
- Tổng quan tình hình nghiên cứu cấu trúc quần thể vi khuẩn tích lũy poly-P trong hệ thống xử lý nước thải và ao-hồ tự nhiên
- Tổng quan về cơ chế trao đổi chất của vi khuẩn tích lũy
poly-P và sự điều hòa Các phương pháp định tính và định lượng poly-poly-P
- Cơ sở khoa học phân tích sự đa dạng di truyền của vi khuẩn tích lũy poly-P dựa trên gen 16S rRNA và gen poly-P kinase 1
- Các biện pháp xử lý phốt-pho hòa tan bằng con đường hóa học và sinh học
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Khoáng vi lượng (0,5 mL/L) (Smolders et al., 1994)
Môi trường cấy chuyền: NH4Cl (0,02 g/L), KH2PO4 (0,088 g/L), pepton (0,5 g/L), MgSO4.7H2O (0,01 g/L), CaCl2 (0,005 g/L),
agar (20 g/L) Khoáng vi lượng (0,5 mL/L) (Smolders et al., 1994) Môi trường nuôi vi khuẩn tích lũy poly-P (Sidat et al., 1999)
Môi trường tổng hợp kiểm tra hiệu suất loại bỏ phosphate (Filipe
et al., 2001)
3.2 Phương pháp
Trang 63.2.1 Phân lập
Mẫu nước và bùn khi đem về phòng thí nghiệm được trộn đều theo tỉ lệ (1 g bùn+50 mL nước mẫu) lắc đều để tạo huyền phù mẫu Huyền phù mẫu được tiến hành pha loãng ở nhiều nồng độ khác nhau (theo tỷ lệ 10-1
, 10-2, 10-3, 10-4)
Dùng micropipet hút 50 µL dịch huyền phù đã pha loãng nhỏ
và trải đều lên bề mặt agar đĩa petri chứa môi trường phân lập Mẫu được ủ ở 30oC trong tủ ủ vi sinh vật (Incucell 55-Đức) 1 tuần để vi khuẩn phát triển thành khuẩn lạc Các khuẩn lạc có hình thái khác nhau trên môi trường phân lập sẽ được cấy chuyền sang môi trường thiếu nguồn carbon (môi trường cấy chuyền) Thao tác trên được lặp
đi lặp lại và luân phiên giữa 2 môi trường phân lập và cấy chuyền cho đến khi khuẩn lạc rời, đồng nhất và đều nhau Chọn một khuẩn lạc riêng biệt cấy chuyền vào môi trường phân lập trong ống thạch nghiêng ủ 300
C, 4 ngày sau đó trữ trong ủ lạnh (100C) để kiểm tra độ ròng dưới kính hiển vi quang học (độ phóng đại 400 lần)
3.2.2 Định tính và định lƣợng poly-P nội bào
3.2.2.1 Định tính
Quan sát sự hiện diện hạt poly-P nội bào thông qua chụp TEM
Dịch huyền phù tế bào được xử lý theo Boswell et al., (2001) Mẫu
được xem dưới kính hiển vi điện tử (JEOL 1400-Nhật) ở điện thế gia tốc 100 kV tại trường Đại học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh
3.2.2.2 Định lƣợng
Xác định hàm lượng poly-P theo Eixler et al., (2005) và Buzoleva et al., (2006)
3.2.3 Nhận diện gen poly-phosphate kinase 1
Cặp mồi 5’-GACGAAGAAGCGGTCAAG-3’, 5’-AACGGTCA
GAC-3’, 5‘-CCGGCATGACTTCGCGGAAG-3’ được sử dụng
khuếch đại gen ppk 1 Phản ứng PCR thực hiện theo He et al.,
(2007)
3.2.4 Định danh vi khuẩn tích lũy poly-P
Ly trích DNA thực hiện theo Carr et al., (2001) Cặp mồi 27F
và 1492R (Lane et al., 1991) được sử dụng khuếch đại 16S rRNA Phản ứng PCR thực hiện theo Ivanov et al., (2005) Sản phẩm PCR
được tinh sạch với bộ kít Qiagen PCR Trình tự 16S rRNA được xác
Trang 7định thông qua phản ứng dideoxy chain termination chemistry dưới máy giải trình tự động ABI 310A (Applied Biosystems, USA)
Sử dụng BLASTN để tìm sự tương đồng giữa trình 16S rRNA các dòng vi khuẩn phân lập với trình tự 16S rRNA trên ngân hàng gien Tất cả các trình tự 16S rRNA của các dòng vi khuẩn phân lập cũng như các trình tự 16S rRNA thu nhận từ GenBank sẽ được so sánh cặp với nhau (multi-aligned) bằng CLUSTALW 1.6 Cây phát sinh loài được xây dựng dựa trên sự khoảng cách tiến hóa bằng phần
mềm phân tích MEGA5 (Tamura et al., 2011) Định danh loài vi
khuẩn phân lập dựa trên loài gần nhất trên cây phát sinh loài Phân loại và xếp lớp vi khuẩn dựa trên Bergey’s Manual of determinative Bacteriology, 2nd edition (New York: Springer) (Garrity, 2005)
3.2.5 Phân tích sự đa dạng di truyền
3.2.5.1 Phân tích sự đa dạng nucleotide
Đa dạng nucleotide được đánh giá thông qua nhiều chỉ số khác nhau như trung bình sự khác biệt nucleotide và tổng số các vị trí khác biệt, đa dạng nucleotide (Pi, ) Haplotype và sự đa dạng haplotype
Trung bình sự khác biệt nucleotide (k) trong các chuỗi trình tự được tính theo công thức (Tajima, 1993)
Kij là số nucleotide khác biệt giữa 2 trình tự i và j, n số trình
tự DNA trong quần thể và = n(n-1)/2 là tổng số trình tự DNA được
Trong đó S là số SNPs, n số trình tự DNA trong quần thể và m
là chiều dài DNA (bp)
n
2
Trang 8Kiểm định sự chênh lệch giữa chỉ số Theta () và Pi (Tajima, 1993) theo công thức:
Trong nghiên cứu này, các chỉ số k, , Pi (Watterson, 1975; Tajima, 1993; Hall,1999) và haplotype được xác định bằng phần
mềm DNASP 5.10 (Rozas et al., 2003)
3.2.5.2 Phân tích sự đa dạng loài
Chỉ số đa dạng sinh học loài H′ (Shannon and Weiner’s index, 1963) được tính theo công thức (Richard, 2005)
s
H ′ = - ∑ P i * ln(P i), trong đó:
i=1
Pi: tần số xuất hiện của loài thứ i, S: tổng số loài
Phân tích định lượng các chỉ số đa dạng loài và độ đồng đều
bằng phần mềm Biodiversity Pro (Neil McAleece et al., 1997)
3.2.6 Các thí nghiệm ứng dụng vi khuẩn tích lũy poly-P xử
lý phosphate trong nước ao nuôi cá tra
Sơ đồ tóm tắt các bước ứng dụng vi khuẩn xử lý phosphate trong
nước ao nuôi cá tra 3.2.7 Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu được được xử ý sơ bộ trên Excel và phân tích thống kê bằng Minitab 16
Kiểm tra khả năng loại bỏ phosphate hòa tan trong Filipe et al., 2001
Kiểm tra hiệu suất loại bỏ phosphate hòa tan trong nước ao nuôi cá tra
(qui mô 10 lít) Kiểm tra hiệu suất loại bỏ phosphate hòa tan trong nước ao nuôi cá tra
(qui mô 500 lít) Đánh giá hiệu quả xử lý của 2 dòng vi khuẩn trong mô hình nuôi cá tra trong bể
Trang 9CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Phân lập và xác định đặc điểm sinh học của vi khuẩn 4.1.1 Kết quả phân lập
Kết quả phân lập được 439 dòng vi khuẩn từ 261 mẫu chất thải chăn nuôi heo và ao nuôi cá tra thuộc 13 tỉnh ĐBSCL Kết quả kiểm tra hàm lượng poly-P nội bào có 391/439 dòng vi khuẩn phân lập có khả năng tích lũy poly-P với hàm lượng từ 0-19,5 mg/L (chiếm 89,1%) Chỉ có 48/439 dòng vi khuẩn phân lập có hàm lượng poly-P tích lũy nội bào từ 19,6-149,5 mg/L (trong đó có 29/439 dòng tích lũy từ 19,6-50 mg/L, 14/439 dòng có hàm lượng từ 50-100 mg/L và
5 dòng tích lũy từ 100-149,5 mg/L) Các dòng này được tuyển chọn cho nghiên cứu về các đặc tính sinh học của vi khuẩn tích lũy poly-P
4.1.2 Đặc điểm sinh học các dòng vi khuẩn tích lũy poly-P
Kết quả nhuộm Gram cho thấy đa số vi khuẩn tích lũy poly-P
có dạng Gram dương (37/48 dòng chiếm 77,1%), còn lại Gram âm (5/48 dòng chiếm 22,9%)
Hình dạng tế bào các dòng vi khuẩn có khả năng tích lũy
poly-P có dạng que với nhiều trạng thái khác nhau như que chuyển động
có kích thước từ 0,3-1,3 m; que thẳng hoặc hơi cong chuyển động
có kích thước từ 0,6-1,3 m; que ngắn có kích thước từ 0,4-0,9 m chuyển động; que thẳng hoặc hơi cong không chuyển động; que đơn hoặc dính cặp (Hình 4.3)
Trang 10Khuẩn lạc vi khuẩn có nhiều màu sắc khác nhau Khuẩn lạc thường có dạng trắng nhạt, trắng đục, trắng sữa hoặc trắng xám Một vài khuẩn lạc có sắc tố bắt màu vàng sáng, rìa sáng giữa hồng cam, cam sáng, vàng nhạt Chi tiết màu sắc khuẩn lạc của vi khuẩn phân lập được trong minh họa Hình 4.4 và Hình 4.5)
Hình 4.4: Khuẩn lạc một số dòng vi
khuẩn tích lũy poly-P phân lập trong
chất thải ao nuôi cá tra
Hình 4.5: Khuẩn lạc một số dòng vi khuẩn tích lũy poly-P phân lập trong chất thải chăn nuôi heo
Hình dạng khuẩn lạc các dòng
đa số có dạng tròn, lồi hoặc nhẵn với kích thước khác nhau Bìa khuẩn lạc có dạng nguyên đều hoặc không đều Một số khuẩn lạc
có bề mặt nhày hoặc ẩm ướt Chi tiết hình dạng khuẩn lạc của 22 dòng vi khuẩn phân lập từ chất thải
ao nuôi cá tra và 26 từ chất thải chăn nuôi heo được minh họa trong Hình 4.4 và Hình 4.5
Để nghiên cứu mối liên quan giữa các đặc điểm về hình dạng
và cấu trúc các hạt poly-P nội bào, các dòng vi khuẩn được xác định
thông qua chụp TEM Chụp TEM được thực hiện theo Boswell et al
Trang 11(2001) Mẫu được xem dưới kính hiển vi điện tử (JEOL 1400-Nhật) tại trường Đại học Bách Khoa TP.Hồ Chí Minh
Hình 4.7: Hình dạng và cấu trúc bên trong các dòng vi khuẩn phân lập trong chất thải chăn nuôi heo
Ghi chú: Ảnh chụp TEM (E) AGH006L (x10,000), (F) CMH002L (X10,000), (G1+G2) CMH012L X10,000) và (H1) BTH014L (X30,000), (H2) BTH014L (X40,000)
Các dòng vi khuẩn khác nhau thể hiện sự khác biệt nhau
về kích thước và số lượng các hạt poly-P Kết quả chụp TEM trình bày Hình 4.6 và Hình 4.7
Hình 4.6: Hình dạng và cấu trúc bên
trong các dòng vi khuẩn phân lập
trong chất thải ao nuôi cá tra
Ghi chú: Ảnh chụp TEM: (A1) tế bào
Trang 12Dòng TVT003L [(Hình 4.6 (A1), CMH012L (Hình 4.7 (F), TGT025L (Hình 4.6) và dòng AGH006L (Hình 4.7 (E)] có hạt poly-
P nhỏ li ti hiện diện và phân bố đều khắp trong tế bào Các dòng khác nhau cho thấy sự khác nhau về kích thước Dòng BTT003L và BTH014L chỉ quan sát thấy có các hạt màu đen ở trung tâm tế bào [Hình 4.6 (B1, B2) và Hình 4.7 (H2)] Trong khi dòng TGT013L và CMH012L có các vùng sậm màu phân bố đều trong tế bào xen kẽ là các thể vùi trong suốt [Hình 4.6 (C1, C2) và Hình 4.7 (G1)] và vi khuẩn đang trong giai đoạn phân chia tế bào [Hình 4.7 (G2)] Dòng TGT025L cho thấy mối tương quan giữa đặc điểm hình thái và cấu trúc bên trong tế bào Tế bào dòng TGT025L có dạng que hơi cong [Hình 4.6 (D1)], bên trong có sự hiện diện các hạt sậm màu đen Các hình này cũng thể hiện sự tương quan giữa hàm lượng poly-P (Bảng 4.7) được xác định thông qua phương pháp định lượng bằng phương
pháp ly trích của Eixler et al., (2005) và số lượng, kích thước hạt poly-P thông qua chụp TEM theo phương pháp của Boswell et al
(2001) Bên cạnh đó, dưới kính hiển vi điện tử truyền quét cho thấy các hạt poly-P hiện diện ở các vị trí khác nhau trong tế bào tuỳ thuộc vào từng dòng vi khuẩn
Phương pháp định tính theo Boswell et al (2001) cho thấy
được kích thước và sự hiện diện các hạt poly-P nội bào Tuy nhiên, phương pháp này không xác định được hàm lượng poly-P nội bào Chính vì thế, việc kết hợp giữa định tính và định lượng sẽ xác định
cụ thể khả năng và hàm lượng poly-P nội bào của các dòng vi khuẩn phân lập Hạt poly-P nội bào của 48 dòng vi khuẩn phân lập được ly
trích thông qua phương pháp của Eixler et al., ( 2005) và Buzoleva et al., (2006), kết quả được trình bày trong Bảng 4.7 và 4.8
Bảng 4.7 cho thấy 22 dòng vi khuẩn phân lập được trong chất thải ao nuôi cá tra có tiềm năng tích poly-P cao Khả năng tích lũy có
sự khác biệt lớn, dao động từ 19,6-148,1 mg/L Bên cạnh đó, mật số của các dòng này khác nhau khi nhân sinh khối (dao động từ 107
đến
109 CFU/mL) Do đó hàm lượng poly-P nội bào tuỳ thuộc vào mật số
vi khuẩn trong dịch nuôi, khả năng hấp thu phosphate và đồng hoá chúng thành poly-P Khả năng tích lũy poly-P nội bào của từng dòng dao động từ 2,90x10-12
mg/tế bào (dòng DTT021L) đến 4,36x10-9mg/tế bào (dòng CTT004L)
Trang 13Bảng 4.7: Hàm lượng poly-P nội bào các dòng vi khuẩn phân lập từ chất thải ao nuôi cá tra
Tên dòng vi
khuẩn phân lập
Hàm lượng poly-P (mg/L)
Mật số (CFU/mL)
Hàm lượng poly-P (mg/tế bào)
mg/tế bào (dòng
VLT013L) đến 2,3x10-9
mg/tế bào (dòng CTH020L)
So sánh khả năng hấp thu phosphate với các dòng trong
nghiên cứu của Sidat et al., (1999) như Acinetobacter calcoaceticus
(1,84x10-10 mg/tế bào), Bacillus cereus (3,19x10-11 mg/tế bào) và A calcoaceticus ATCC (3,43x10-11 mg/tế bào) cho thấy rằng 48 dòng vi khuẩn phân lập và tuyển chọn được xem là các vi khuẩn có khả năng tích lũy poly-P với hàm lượng cao và là các đại diện của PAB hiện diện trong chất thải ao nuôi cá tra và chăn nuôi heo ở ĐBSCL Trong
đó, dòng CTT004L, CTH008L, CTH020L và TGH001L cho thấy có khả năng tích lũy poly-P nội bào cao (10-9 mg/tế bào) nhưng khả năng tăng sinh khối thấp (107
CFU/mL)
Trang 14Bảng 4.8: Hàm lượng poly-P nội bào các dòng vi khuẩn phân lập từ chất thải chăn nuôi heo
Hàm lượng poly-P (mg/tế bào)
Mật số (CFU/mL)
PO43- hấp thu (mg/tế bào)
Acinetobacter
calcoaceticus 18,4 1,00x108 1,84x10-10
Bacillus cereus 13,7 4,30x108 3,19x10-11
Ghi chú: Acinetobacter calcoaceticus, Bacillus cereus và ATCC (Acinetobacter
calcoaceticus var Iwoffi, ATCC No 23055) (Sidat et al., 1999)
4.2 Định danh và phân tích sự đa dạng của PAB
4.2.1 Nhận diện gen 16S rRNA và gen ppk 1