phân tích tài chính công ty TNHH Cầu Vồng
Trang 1- Tổ chức bộ máy hoạt động gồm: 3 đơn vị chức năng và 1 đơn vị sản xuấtvới tổng số CB.CNV lúc ban đầu la 105 người và đến nay là 131 người.
1.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY
Công Ty TNHH kinh doanh những ngành nghề cụ thể sau:
- Tư vấn đầu tư
- Xây dựng dân dụng, công nghiệp, san lấp mặt bằng, trang trí nội thất
- Kinh doanh nhà
- Môi giới thương mại
- Đại lý ký gửi hàng hóa
- Thiết kế tạo mẫu
- Quảng cáo thương mại
- Dịch vụ tổ chức triển lãm, hội nghị, hội thảo
1.3 QUYỀN HẠN CỦA CÔNG TY
Điều hành nguồn nhân lực, vật lực được giao để đảm bảo hoàn thànhnhiệm vụ của đơn vị
Công ty tnhh chủ động xây dựng kế hoạch, phương án tổ chức sản xuấttheo loại hình kinh doanh phù hợp với điều kiện làm việc và trình độ năng lựccủa cán bộ
Được mở tài khoản tại ngân hàng nhà nước, được sử dụng con dấu theotên gọi để giao dịch, được ký hợp đồng kinh tế trong xây dựng, tổ chức thực
Trang 2Xây dựng chương trình hoạt động khoa học kỹ thuật cho đơn vị.
Xây dựng, tổ chức bộ máy, các bộ phận sản xuất kinh doanh, đề bạt, bổnhiệm, miễn nhiệm, điều động nội bộ, tuyển dụng lao động
1.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY
Theo giấy phép kinh doanh số 030144858 cấp ngày 8/10/2009 của sở kế
hoạch đầu tư thì công ty được chủ động xây dựng kế hoạch phương án tổ chứcsản xuất, phương thức kinh doanh phù hợp với năng lực trình độ và tổ chức bộmáy sản xuất với 151 CB.CNV ( nam: 118, nữ: 33 ) với thu nhập bình quân là3.000.000đ/người/tháng Công ty luôn chú trọng đến công tác đào tạo lực lượngcông nhân kỹ thuật, không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ chocác cán bộ quản lý, tạo điều kiện cho đội ngũ sản xuất tiếp cận với các thiết bịphương tiện hiện đại nhằm phục vụ tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh củađơn vị Do đó, hầu hết CB.CNV của công ty là những người có kinh nghiệmchuyên môn cao, bên cạnh đó đơn vị còn chú trọng đến việc đảm bảo an toàn laođộng cho người làm việc cơ cấu của công ty tnhh hiện nay gồm có:
- Ban giám đốc
- 03 Phòng ban chức năng
- 01 Đội sản xuất
1.4.1 Ban Giám Đốc:
Giám đốc là người điều hành mọi hoạt động của công ty.
Phó giám đốc là những người giúp giám đốc điều hành hoạt động củacông ty và chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về trách nhiệm được phâncông
1.4.2 Khối Chức Năng:
Phòng kinh doanh:
Là đơn vị chức năng tham mưu cho giám đốc về công tác – kế hoạch –
kinh doanh – vật tư trên cơ sở mục tiêu, phương án được lãnh đạo đề ra
Phòng kế toán:
Trang 3Là đơn vị chức năng tham mưu cho giám đốc về các mặt công tác tài
Là đơn vị trực tiếp sản xuất, có nhiệm vụ thi công các công trình, xây
dựng mới và sửa chữa các công trình, tái lập mặt đường, vận chuyển vật tư,dụng cụ
1.5 TÀI SẢN CỦA CÔNG TY :
Các loại xe phục vụ thi công và quản lý, công ty hiện có những loại xe
như sau: xe mazda, xe ford và một số xe công ty thuê để phục vụ yêu cầu côngtác
Trang 41.6 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONGNHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
Nhận xét về xu hướng phát triển của công ty: Từ năm 2007 đến năm 2011 kết
quả sản xuất kinh doanh ổn định và chiều hướng tăng dần Nhưng đến năm
2010 tình hình sản xuất kinh doanh bị giảm sút do một số công trình chưa nghiệm thu, quyết toán là năm công ty gặp khó khăn nhất Sang năm 2011 công ty đã dần củng cố khắc phục bắt đầu sản xuất kinh doanh có hiệu quả trở lại.
1.7 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY
1.7.1 Thuận Lợi
1.7.1.1 Yếu Tố Khách Quan:
Nền kinh tế đất nước đang đi lên từng bước hội nhập vào nền kinh tế thế
giới, tạo điều kiện cho các dịch vụ ngày càng phát triển
Đất nước ngày càng phát triển, thu nhập của người dân ngày càng cao,nhu cầu ngày càng phát triển, nhất là nhu cầu về dịch vụ, giao tiếp
1.7.1.2 Yếu Tố Chủ Quan:
Sự quan tâm, tập trung chỉ đạo thường xuyên, chặt chẽ và sâu sát của ban
giám đốc công ty, kịp thời đưa ra những giải pháp giải quyết những khó khănvướng mắc, chủ động trong điều sản xuất tạo được niềm tin và uy tín đối vớikhách hàng và các cán bộ, công nhân viên trong công ty Thông qua chế độkhoán đã tạo động lực cho các đơn vị cơ sở phát huy năng lực và trí tuệ để đẩymạnh tốc độ phát triển và hiệu quả sản xuất kinh doanh của toàn công ty
Trang 5Đội ngũ cán bộ chức năng và đội ngũ lãnh đạo các tổ đội sản xuất có trình
độ nghiệp vụ chuyên môn cao, nhiệt tình và có tinh thần chủ động trong côngtác được giao góp phần cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có hiệuquả hơn
1.7.2 Khó Khăn:
1.7.2.1 Yếu Tố Khách Quan:
Với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thì cạnh tranh là điều
không tể tránh khỏi, nhất là đối với những công ty có kinh nghiệm và quy môlớn hơn
1.7.2.2 Yếu Tố Chủ Quan:
Nhà xưởng, phòng làm việc, kho bãi còn chật hẹp gây khó khăn cho công
việc, cho công tác chuẩn bị vật tư để phục vụ thi công kịp thời và cho công tácbảo quản các loại vật tư hàng hóa, thiết bị
Phương tiện cơ giới, dụng cụ thi công trang bị còn thiếu cho các tổ đội sảnxuất
Các công trình mà công ty thi công hầu hết chưa đấy đủ thủ tục xây dựng
cơ bản, thiếu giấy phép cần thiết gây gián đoạn thi công, làm chậm thời gianquyết toán
Trang 6CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH:
2.1.1 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính được sử dụng chủ yếu là phương
pháp so sánh:
So sánh kỳ này với kỳ trước để thấy rõ xu hướng thay đổi về tài chính, để thấy được tình hình tài chính được cải thiện hay xấu đi như thế nào để có biện
pháp kịp thời
So sánh kỳ này với mức trung bình của Ngành nghĩa là so sánh với những
doanh nghiệp cùng loại để thấy được tình hình tài chính doanh nghiệp đang ở tốt
hơn hay xấu hơn, đươc hay chưa được
Những chỉ tiêu trung bình của Ngành là những tiêu chuẩn được đánh giá
là khá tốt cho những doanh nghiệp cùng loại Nghĩa là một Doanh nghiệp có các
tỷ số tài chính phù hợp với mức trung bình của Ngành là những Doanh nghiệp
đang sử dụng các chính sách tài chính thông thường và phổ thông cho thấy tình hình tài chính được đánh giá tốt.
Trong điều kiện nước ta, khi các tỷ số tài chính trung bình của Ngành
chưa được thông kê thì phân tích tài chính các nhà phân tích có thể đưa ra những
tỷ số tài chính mẫu mà được đánh giá là tốt để so sánh Hoặc chọn một doanh
nghiệp cung loại được đánh giá là hoạt động kinh doanh có hiệu quả và tình hình tài chính lành mạnh, để từ đó chọn các tỵ số tài chính của doanh nghiệp này
là thước đo là tiêu chuẩn để đánh giá so sánh Tuy nhiên trong những chừngmực nhất định các tỷ số tài chính riêng rẽ cũng cho thấy một mức độ nào đó khiđánh giá tài chính
2.1.2 Điều Kiện So Sánh Được:
Điều kiện có thể so sánh được giũa các chỉ tiêu kinh tế được quan tâm cả
về không gian lẫn thời gian Những chỉ tiêu kinh tế được hình thành trong cùngthời gian cần chú ý đến các điều kiện
Phản ánh cung một nội dung kinh tế
Trang 7Cùng đơn vị tính toán.
Ngoài ra các chỉ tiêu đó cần được quy đổi về cùng quy mô hoạt động với
các điều kiện kinh doanh tương tự
Số tương đối là kết quả giữa các kỳ phân tích được thể hiện bằng phép
chia ở các mức độ của chỉ tiêu đang xét các kỳ khác nhau So sánh bằng sốtương đối phản ánh quan hệ tỷ lệ,kết cấu của từng chỉ tiêu trong tổng thể hoặcbiến động về mặt tốc độ của chỉ tiêu đang xem xét giữa các kỳ khác nhau
Số bình quân là số biểu hiện cho chỉ tiêu trung bình của từng ngành nghề
và mỗi khu vực ngành nghề có một chỉ tiêu trung bình riêng và được tính trên cơ
sở tập hợp kết quả các chỉ tiêu hoạt động của các doanh nghiệp có cùng mộtngành nghề kinh doanh
2.2 NGUỒN TÀI LIỆU PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH:
Cơ sở phân tích tài chính là hệ thống các báo cáo tài chính gồm Bảng cân
đối kế toán, Bảng báo cáo kết quả kinh doanh và Bảng lưu chuyển tiền tệ Ta chỉxem xét qua Bảng cân đối kế toán và Bảng báo cáo kết quả kinh doanh là tài liệuchính để phân tích tình hình tài chính của công ty
2.2.1 Bảng Cân Đối Kế Toán:
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính được lập vào thời điểm nhất địnhtheo 2 phân loại tài sản và nguồn hình thành tài sản đồng thời phải cân đối nhau
Do đó có ý nghĩa rất quan trọng đối với nhiều đối tượng có quan hệ sở hữu,quan hệ tài chính trong quá trình hoạt động của con doanh nghiệp và nguồn tài
Trang 8trợ cho tài sản đó tại một thời điểm cụ thể Bảng cân đối kế toán được chia thành
2 phần:
2.2.1.1 Phần Bên Trái – Tài Sản:
Phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản hiện có đến thời điểm lập báo cáothuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp Các chỉ tiêu phản ánh ở phầntài sản được sắp xếp theo nội dung kinh tế và công dụng của từng loại tài sảntrong quá trình sản xuất kinh doanh
- Về mặt kinh tế: số liệu bên phần tài sản phản ánh quy mô và kết cấu các
loại tài sản, tài sản doanh nghiệp hiện có đến thời điểm báo cáo đang tồn tạidưới hình thức vật chất, cụ thể là:
+ Tài sản lưu động bao gồm: tiền mặt, đầu tư ngắn hạn, các khoản phải
thu và tồn kho
+ Tài sản cố định bao gồm: tài sản cố định hữu hình, vô hình, tài sản cố định thuê dài hạn, đầu tư dài hạn, chi phí sản xuất dở dang, ký cược dài hạn Căn cứ vào các chỉ tiêu bên phần tài sản có thể đánh giá một cách tổng quát quy
mô tài sản, tính chất hoạt động và trình độ sử dụng tài sản
- Về mặt pháp lý: số liệu bên phần tài sản thể hiện số tài sản đang thuộc về
quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp
2.2.1.2 Phần Bên Phải - Nguồn Vốn:
Phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản của doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo Các chỉ tiêu phản ánh bên phần nguồn vốn được sắp xếp theo tính chất
sở hữu và thời hạn của các loại nguồn vốn
- Về mặt kinh tế: Số liệu bên phần nguồn vốn thể hiện cơ cấu nguồn vốnđược tài trợ và huy động vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Căn cứ vào các chỉ tiêu bên phần nguồn vốn có thể đánh giá khái quát khả năng,mức tự chủ về tài chính của doanh nghiệp và thời hạn tài trợ của các nguồn vốn
- Về mặt pháp lý: Sồ liệu bên phần nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp
lý của doanh nghiệp đối với chủ sở hữu về số vốn được đầu tư, đối với ngânhàng và các bên cho vay vốn, góp vốn về số vốn cho vay,vốn liên doanh liên
Trang 9kết góp cổ phần , đối với khách hàng và các đối tượng khác về các khoản phải
trả
2.2.2 Bảng Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh:
Trong Bảng Cân Đối kế toán chỉ rõ tính chất hợp lý cơ bản của doanhnghiệp bằng cách phản ánh tình hình tài chính tại thời điểm nhất định, thì bảngKết Qủa Hoạt Động Kinh Doanh được các nhà đầu tư quan tâm nhiều hơn bởi vì
nó cho thấy các số liệu về những hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhấtđịnh Nó có thể được sử dụng như một bảng hướng dẫn để tính xem doanhnghiệp sẽ tạo ra trong tương lai
Bảng Báo Cáo Kết Qủa Hoạt Động Kinh Doanh đối chiếu những khoản
tiêu thụ được khi bán hàng hóa và dịch vụ cũng như những khoản thu khác vớitất cả các chi phí phát sinh để vận hành doanh nghiệp Kết quả thu được là mộtkhoản thu lời hay lỗ trong kỳ
Những chi phí phát sinh thường bao gồm các chi phí trực tiếp như: chi phínguyên vật liệu, chi phí lao động trực tiếp và định phí bán hàng, trong đó baogồm nhiều chi phí khác như: lương quản lý, chi phí thuê mượn, chi phí khấuhao, trả lãi cho các khoản tiền vay, thuế
Vậy Bảng Báo Cáo Kết Qủa Kinh Doanh là một báo cáo tài chính tổnghợp phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp
Số liệu trên báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp nhất về tình hình vàkết quả sử dụng các tiềm tàng về vốn, lao động, kỹ thuật và kinh nghiệm quản lýkinh doanh của doanh nghiệp
2.3 NỘI DUNG PHÂN TÍCH
2.3.1 Phân Tích Tình Hình Tài Chính Doanh Nghiệp Thông Qua Bảng Cân Đối
Kế Toán:
Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ cung cấp mộtcách tổng quát nhất tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ là khả quanhay không khả quan Điều đó cho phép chủ doanh nghiệp dự đoán được tình
Trang 10hình kinh doanh là gia tăng hay suy giảm Trên cơ sở đó có nhũng biện pháphữu hiệu để quản lý.
Đánh giá tình hình tài chính căn cứ vào số liệu phản ánh trên bảng CânĐối Kế Toán để so sánh tổng tài sản và tổng nguồn vốn đầu kỳ và cuối kỳ đểthấy được quy mô nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng trong kỳ cũng như khảnăng huy động từ các nguồn vốn khác của doanh nghiệp Tuy nhiên nếu chỉ dựavào sự tăng hay giảm của tổng tài sản và tổng nguồn vốn thì chưa thể thấy rõtình hình tài chính của doanh nghiệp Vì vậy cần phải phân tích các mối quan hệgiữa các khoản mục trong Bảng Cân Đối Kế Toán
Phương pháp cơ bản xác định Bảng Cân Đối Kế Toán:
1 Tiền mặt tại quỹ 111 527,719,802 520,620,760
2 Tiền gửi ngân hàng 112 4,104,174,622 2,972,616,833
3 Tiền đang lưu chuyển 113
II các khoản đầu tư tài
Trang 114 Phải thu nội bộ 134
- Vốn kinh doanh trong
các đơn vị trực thuộc
135
- Phải thu nội bộ khác 136
5 Các khoản phải thu 138 10,241,019,274 9,844,785,687
VI Chi sự nghiệp 160 0 0
1.Chi sự nghiệp năm
trước
161
2 Chi sự nghiệp năm sau 162
Trang 12- Giá trị hao mòn lũy kế 213
2 Tài sản cố định thuê tài
- Giá trị hao mòn lũy kế 219
II Các loại đầu tư tài chính
Trang 147 Lãi chưa phân phối 417
8 Quỹ khen thưởng
II Nguồn Kinh Phí 420
1 Quỹ quản lý của cấp
2.3.2 Phân Tích Tình Hình Tài Chính Doanh Nghiệp Thông Qua
Bảng Báo Cáo Kết Qủa Kinh Doanh:
Báo cáo này phản ánh tình hình lãi, lỗ của một công ty trong một thời kỳnhất định Ta có:
DOANH THU – CHI PHÍ = LÃI ( LỖ )
Trang 15BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
số
Kỳ trước(31/12/2010)
Kỳ này(31/12/2011)Doanh thu cước phải chia 00
Doanh thu chia cho các đơn
Doanh thu phải trả 01A
Doanh thu được điều tiết 01B
Phần doanh thu được
hưởng(01-01A+01B)
01C
Doanh thu xuất
khẩu(trong tổng doanh thu
Trang 167 Lợi nhuận từ hoạt động
- Trực tiếp nộp ngân sách 70A
11 Lợi nhuận sau thuế 80
Tỷ lệ thanh toán hiện hành:
Chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ so sánh giữa tài sản lưu động và cáckhoản nợ ngắn hạn Tỷ lệ này cho thấy khả năng có thể thanh toán các khoản nợngắn hạn là các khoản nợ phải thanh toán trong vòng một năm hoặc một chu kỳsản xuất kinh doanh bình thường Nguyên tắc cơ bản cho rằng tỷ lệ này là 2:1 thídoanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, tình hình tài chínhbình thường Tuy nhiên, tỷ lệ này thuộc vào các loại hình kinh doanh và chu kỳhoạt động của từng doanh nghiệp Một tỷ lệ thanh toán hiện hành quá thấp sẽ trở
Trang 17hiện Một tỷ lệ thanh toán quá cao có thể nói rằng đơn vị không quản lý được tàisản lưu động của mình.
Tài sản lưu động
Tỷ lệ thanh toán hiện hành = ───────────
Nợ ngắn hạn
Tỷ lệ thanh toán nhanh:
Thể hiện mối quan hệ so sánh giũa tiền và tiền tương đương so với các
khoản nợ ngắn hạn
Tiền và tiền tương đương
Tỷ lệ thanh toán nhanh = ───────────────────
tỷ lệ thanh toán nhanh là 1: 1
Tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt:
Tỷ lệ này so sánh mối quan hệ giữa vốn bằng tiền và doanh nợ ngắn hạn.
Tiền mặt ( Loại A, Mục I:tài sản )
Tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt = ───────────────────
Nợ ngắn hạn
Tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt là tiêu chuẩn khắt khe hơn về khả năngthanh toán nhanh, nó đòi hỏi cần có sẵn tiền để thanh toán Nguyên tắc cơ bảncủa tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt được đưa ra là 0.5 : 1
Tỷ Lệ Tài Trợ:
Trang 18Thể hiện mối quan hệ so sánh giữa nguồn vốn chủ sở hữu với tổng tổngnguồn vốn doanh nghiệp đang sử dụng và cho thấy khả năng tự chủ về tài chính
của doanh nghiệp.
2.3.3.2 Các Tỷ Số Về Công Nợ:
Phân tích tình hình thanh toán:
Tình hình công nợ phản ánh quan hệ chiếm dụng trong thanh toán, khi nguồn bùđắp cho tài sản dự trữ thiếu, đơn vị đi chiếm dụng vốn Ngược lại, khi nguồnvốn bù đắp cho tài sản dư thừa, đơn vị bị chiếm dụng vốn Nếu phần vốn đichiếm dụng lớn hơn nguồn vốn bị chiếm dụng thì đơn vị có thêm một phầnnguồn vốn đưa vào quá trình sản xuất kinh doanh Ngược lại, đơn vị sẽ bị giảm
bớt một phần vốn đưa vào quá trình sản xuất kinh doanh.
Tổng số nợ phải thu
Tỷ lệ các khoản phải thu = ─────────────── 100
So với các khoản phải trả Tổng số nợ phải trả
Vòng luân chuyển các khoản phải thu:
Phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệpđược xác định bằng mối quan hệ tỷ lệ giữa doanh thu bán hàng và số dư bìnhquân của các khoản phải thu
Doanh thu
Vòng luân chuyển các khoản phải thu = ────────────────
Số dư bình quân các khoản thu
Trang 19Doanh thu ở đây là doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính Số
dư bình quân các khoản phải thu thường được tính bằng số dư đầu kỳ cộng cuối
kỳ rồi chia đôi Trường hợp không có số liệu so sánh có thể sử dụng số cuối kỳthay cho số dư bình quân
Kỳ Thu Tiền Bình Quân:
Phản ánh thời gian của một vòng luân chuyển các khoản thu, nghĩa là đểthu được các khoản phải thu cần mất khoảng thời gian bao lâu Thời gian củamột năm quy ước 360 ngày
Thời gian của kỳ phân tích
Kỳ thu tiền bình quân = ──────────────────────
Vòng luân chuyển các khoản thu
2.3.3.3 Các tỷ số về tình hình luân chuyển vốn:
Tình hình hoạt động của doanh nghiệp có chiều hướng tốt hay không thểhiện qua tốc độ luân chuyển của tài sản, tiền vốn trong quá trình hoạt động Mộtdoanh nghiệp có tốc độ luân chuyển vốn cao thể hiện tình hình sử dụng vốn cóhiệu quả và ngược lại Có nhiều chỉ tiêu để đánh giá tình hình luân chuyển vốnnhưng các chỉ tiêu cơ bản sau đây thường được các nhà phân tích sử dụng
Vòng luân chuyển của nguyên vật liệu:
Tốc độ vòng quay của NVL cho thấy công ty hoạt động đang có hiệu quảtrong chừng mực liên quan đến NVL dự trữ nhằm: giảm được lượng vốn đầu tưcho NVL dự trữ, rút ngắn được chu kỳ hoạt động liên quan đến việc đưa NVLvào sản xuất, giảm nguy cơ để NVL dự trữ ứ đọng
Giá trị NVL xuất dùng
Vòng luân chuyển NVL = ──────────────────
Giá trị NVL dự trữ bình quân
Số ngày của kỳ phân tích
Số ngày của một vòng luân chuyển = ─────────────────
Trang 20Số vòng luân chuyển NVL
Một năm quy ước 360 ngày.
Vòng quay cố định:
Nhằm để phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định, được tính bằng quan hệ
so sánh giữa doanh thu thuần và vốn cố định bình quân trong kỳ
Doanh thu thuần
Vòng quay vốn cố định = ────────────────
Vốn cố định bình quân
Vòng quay toàn bộ tài sản:
Nhằm để phản ánh hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản, tiền vốn hiện có củađơn vị, được tính bằng quan hệ so sánh giữa doanh thu thuần và tổng số tài sản Doanh thu thuần
Vòng quay toàn bộ tài sản = ─────────────────
Tổng số tài sản bình quân
2.3.3.4 Các Tỷ Số Về Khả Năng Sinh Lời:
Để đánh giá tổng quát về hiệu quả hoạt động kinh doanh, người ta thường
sử dụng chỉ tiêu tỷ suất danh lợi Chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lợi của doanhnghiệp Ngoài ra còn sử dụng nhiều chỉ tiêu khác để phản ánh hiệu quả của việc
sử dụng các yếu tố đầu vào
Trước khi đầu tư vào doanh nghiệp các nhà đầu tư thường quan tâm đếncác tỷ số về doanh lợi và chỉ tiêu này thay đởi thế nào qua quá trình hoạt độngkinh doanh bởi vì mức lợi tức sau thuế thu được có ý nghĩa quan trọng đối vớicác nhà đầu tư
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:
Là chỉ tiêu tương đối thể hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu, phản
ánh hiệu quả của quá trình hoạt động kinh doanh
Lợi tức sau thuế
Trang 21Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = ─────────── 100%
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng doanh thu thì mang lại bao nhiêu đồnglợi tức sau thuế Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu càng cao chứng tỏ hiệu quảkinh doanh càng lớn, lợi nhuận sinh ra càng nhiều từ doanh thu
Hệ số quay vòng của vốn:
Là chỉ tiêu tương đối biểu hiện mối quan hệ giữa doanh thu và tổng sốvốn chủ sở hữu sử dụng bình quân, phản ánh toàn bộ vốn đã sinh ra doanh thu
như thế nào, qua đó đánh giá khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp.
Doanh thu thuần
Hệ số vòng quay của vốn = ────────────────────
Tổng số vốn sử dụng bình quân
Số vòng quay càng nhanh chứng tỏ đơn vị sử dụng tài sản hiệu quả vàngược lại
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu:
Kết hợp 2 chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu với hệ số vòng quaycủa vốn chủ sở hữu tạo thành chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận Lợi tức sau thuế Doanh thu thuầntrên vốn chủ sở hữu = ──────── ────────
Doanh thu thuần Tổng số VCSH
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu mang lại bao nhiêuđồng lợi nhuận
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí:
Hiệu suất sử dụng chi phí là chỉ tiêu tương đối thể hiện mối quan hệ giữadoanh thu hoặc lợi nhuận và chi phí, phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí để mang
lại doanh thu và lợi nhuận.
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng chi phí = ────────────
Trang 22Tổng chi phí
Lợi tức sau thuế
Doanh lợi trên chi phí = ────────────
Tổng chi phí
Hai chỉ tiêu trên phản ánh cứ 1 đồng chi phí mang lại bao nhiêu đồngdoanh thu hoặc lợi nhuận Chủ tiêu này càng thể hiện hiệu quả chi phí sử dụngcàng tốt
2.3.4 Phân Tích Một Số Biến Động:
2.3.4.1 Biến Động Tài Sản:
Phân tích tài sản là đánh giá sự biến động các bộ phận cấu thành tổng sốvốn của công ty nhằm thấy được trình độ sử dụng, việc phân bố tài sản trong cácgiai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh có hợp lý hay không từ đó đề ra cácbiện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
Phân tích biến động tài sản cố định: xu hướng chung của quá trình sảnxuất kinh doanh là tài sản cố định phải tăng lên cả về số tuyệt đối lẫn tỷ trọng,bởi vì điều này thể hiện quy mô sản xuất, cơ sở vật chất kỹ thuật gia tăng, trình
độ tổ chức cung ứng vật tư cho hợp lý Xem xét tùy từng loại hình sản xuất kinh
doanh mà đánh giá tỷ suất đầu tư tài sản cố định đầu năm với cuối năm có hợp
lý hay không
Phân tích biến động tài sản lưu động:
Xu hướng chung của sự phát triển sản xuất kinh doanh tại xí nghiệp là tàisản lưu động tăng lên về số tuyệt đối, giảm về tỷ trọng trong tổng giá trị tài sản,bởi vì điều này chứng tỏ rằng tài sản lưu động tăng lên phù hợp với sự tăng lêntài sản cố định, thể hiện trình độ tổ chức cao, tổ chức dự trữ vật hợp lý Xét ởkhía cạnh nào đó thì sự tăng lên của tài sản lưu động và tỷ trọng của từng bộphận đó thì mới có kết luận
Trang 23Để đánh giá sự biến động của nguồn vốn chủ sở hữu trước hết ta cần biết
tỷ trọng của nó trên tổng nguồn vốn Chỉ tiêu này cho ta biết được khả năng tựchủ của công ty trong kinh doanh
Nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên chứng tỏ rằng tình hình tài chính của công
ty đang có xu hướng tốt, khả năng tự chủ cao Biể hiện hiệu quả sản xuất kinhdoanh đang phát triển, nguồn vốn tự có tăng thông qua việc bổ sung thêm nguồnvốn từ lợi nhuận để lại và từ quỹ phát triển kinh doanh Chúng ta cần phân tíchnguyên nhân cơ bản về sự tăng hoặc giảm của nguồn vốn chủ sở hữu là do nhân
tố nào Nguồn vốn tín dụng bao gồm các khoản nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và cáckhoản nợ khác
Khi phân tích ta so sánh phần đầu kỳ với cuối kỳ, để tìm hiểu nguyên
nhân dẫn đến sự tăng hay giảm của nguồn vốn Tăng giảm nguồn vốn tín dụng
do mở rộng hay thu hẹp quy mô hay thu hẹp quy mô sản xuất kinh doanh, dự trữvật tư quá mức, từ đó đi đến kết luận và đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốntín dụng có hợp lý hay không
Trong hoạt động kinh doanh, để khẳng định được rằng công ty hoạt động
có hiệu quả hay không người ta luôn đánh giá kết quả cuối cùng của công ty đó
là doanh thu thuần và lợi huận sau thuế Đó là những chỉ tiêu cuối cùng để thấy
rõ được hiệu quả của việc sử dụng các yếu tố về tài sản và nguồn vốn của công
ty, là những chỉ tiêu đánh giá toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh của công
ty trong năm Nó cũng chính là cơ sở báo cáo kết quả kinh doanh của công ty vàđịnh hướng phát triển của công ty trong tương lai
2.3.4.3 Phân Tích Mối Quan Hệ Cân Đối Giữa Tài Sản Và Nguồn Vốn:
Trang 24Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn là xét mối quan
hệ giữa tài sản và nguồn vốn kinh doanh, xét ở góc độ tổng thể và từng loạinhằm đánh giá khái quát tình hình phân bổ, huy động sử dụng các loại tài sản vànguồn vốn
Theo quan niệm luân chuyển vốn thì toàn bộ tài sản của doanh nghiệp baogồm tài sản lưu động và tài sản cố định đều được hình thành chủ yếu từ nguồnvốn chủ sở hữu Trên góc độ xem xét, để tiến hành quá trình sản xuất kinhdoanh thì chủ doanh nghiệp phải có một số vốn nhất định được thể hiện dưới cáchình thức bằng tiền, tài sản cố định, vật tư…
Tiền + Hàng tồn kho + Tài sản cố định = Nguồn vốn chủ sở hữu
Mối quan hệ cân đối trên chỉ mang tính lý thuyết nghĩa là nguồn vốn chủ
sở hữu có thể trang trải hết cho các tài sản phục vụ trong sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, doanh nghiệp không cần chiếm dụng của bên ngoài nhưngtrên thực tế thì cho thấy trường hợp này không khi nào xảy ra mà thường là cáctrường hợp sau:
Tiền + Tồn kho + Tài sản cố định > Nguồn vốn chủ sở hữu
Trường hợp này chứng tỏ doanh nghiệp thiếu vốn đầu tư để có thể hoạtđộng kinh doanh Do vậy doanh nghiệp muốn quá trình hoạt động kinh doanhđược bình thường thì phải huy động vốn thêm dưới nhiều hình thức như là: đivay hoặc chiếm dụng vốn bên ngoài dưới dạng mua chịu hoặc mua trả chậm sovới thời hạn thanh toán
Tiền + Tồn kho + Tài sản cố định < Nguồn vốn chủ sở hữu
Trang 25Trường hợp này là nguồn vốn chủ sở hữu dư thừa để trang trải cho hoạtđộng sản xuất linh doanh của doanh nghiệp, do đó thường hay bị các doanhnghiệp khác chiếm dụng vốn bằng cách mua chịu hàng của doanh nghiệp hoặcứng trước cho doanh nghiệp các khoản ký quỹ, ký cược.
2.3.5 Phương Pháp Phân Tích Tài Chính DUPONT:
Phương pháp phân tích bằng phương pháp DUPONT: phương pháp nàycho thấy tác động tương hỗ giữa các giữa các tỷ số tài chính, nghĩa là phản ánhmối quan hệ giữa các tỷ số tài chính với nhau Đó là mối quan hệ hàm số giữacác tỷ số: vòng quay tài sản, doanh lợi tiêu thụ, tỷ số nợ và doanh lợi vốn tự có.Mối quan hệ thể hiện qua phương trình sau:
LN sau thuế LN sau thuế DT thuần Tổng tài sản
─────── = ───────── ───────── ────────
Vốn tự có DT thuần Tổng tài sản Vốn tự có
Phương trình này cho thấy doanh lợi vốn tự có phụ thuộc vảo 3 nhân tố:
Doanh lợi tiêu thụ phản ánh mức sinh lời trên doanh thu cao hay thấp Vòng quay tài sản phản ánh mức độ hoạt động của doanh nghiệp tốt hay
Trang 26Doanh lợi tài sản Doanh lợi vốn tự có = ──────────────
Tóm lại, phân tích tài chính thông qua các tỷ số tài chính cho thấy tìnhhình tài chính doanh nghiệp cũng như điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệpcần phải hoàn thiện Còn phương pháp DUPONT thì cho thấy các nguyên nhâncủa tình trạng đó
2.3.6 Phân Tích Hòa Vốn:
Phân tích hòa vốn là một kỹ thuật phân tích tìm tương quan giữa định phí,biến phí và lợi nhuận Nếu mọi chi phí của doanh nghiệp đều là biến phí, vấn đềđiểm hòa vốn sẽ không bao giờ đặt ra, nhưng nếu có biến phí lẫn định phí,doanh nghiệp sẽ lỗ nếu không sản xuất đến một lượng nào đó
Phân tích hòa vốn là một phương pháp hoạch định lợi nhuận căn cứ trênnhững tương quan có sẵn giữa chi phí và doanh thu Đó là một phương phápgiúp xác định vị trí của “điểm” mà doanh thu vừa đủ trang trải tổng chi phí,trong phần tổng chi phí bao gồm có phần biến đổi theo sản lượng gọi là biến phí
và phần không biến đổi theo sản lượng gọi là định phí Thành phần mỗi loạiđược liệt kê như sau:
Trang 27 Khấu hao tài sản cố định
Chi phí thuê mướn
Lương gián tiếp
Lãi nợ vay dài hạn
Thuê môn bài
Tiền thu sử dụng vốn ngân sách
Thuế doanh nghiệp, xuất
Thông thường điểm hòa vốn có thể xác định theo 2 chỉ tiêu: sản lượnghòa vốn và doanh thu hòa vốn
Định phí
Sản lượng hòa vốn = ─────────────────
Giá bán 1sp – biến phí 1sp
Định phíDoanh thu hòa vốn = ──────────────────────
1 – (Tổng biến phí/Tổng doanh thu)Tác dụng của phân tích hòa vốn:
- Đánh giá rủi ro của một doanh nghiệp hoặc một dự án
- Lựa chọn những phương án sản xuất khác nhau Việc sử dụng những
phương án sản xuất khác nhau là nguyên nhân làm thay đổi cấu trúc chi phí càgiá bán, do đó phân tích điểm hòa vốn thường được sử dụng để phân tích những
sự lựa chọn khác và những hậu quả có thể xảy ra của chúng đối với những hoạtđộng của doanh nghiệp
Đánh giá khả năng tạo lãi của một phương án mới Phân tích hòa vốn đốivới sản phẩm có được bằng cách kết hợp phân tích kỹ thuật với thông tin thịtrường giá cả
Trang 28Các công ty có quyền lựa chọn để hoạt động kinh doanh với những côngnghệ sản xuất khác nhau Các doanh nghiệp đầu tư vào những công nghệ sảnxuất khác nhau Các doanh nghiệp đầu tư vào những công nghệ kỹ thuật thấp,đòi hỏi nhiều nhân công thì tài sản cố định thấp và ví tỷ lệ định phí thấp trong sốtổng chi phí, tức là chúng có khả năng sản xuất thấp Ngược lại, các doanh
nghiệp đầu tư vào kỹ thuật thì tài sản cố định rất cao và do vậy tỷ lệ định phí
chiếm rất cao trong tổng chi phí, tức là chúng có khả năng sản xuất cao hơn.Khả năng sản xuất cao có khả năng khuếch đại lợi nhuận nếu như doanh số bántăng dần nhưng đồng thời cũng khuếch đại tổn thất nếu như doanh số bán giảm
dần
2.3.7 Những Tác Dụng Đòn Bẩy Trong Doanh Nghiệp:
Trong phần này chúng ta sẽ nghiên cứu những tác động đòn bẩy lên tiếnlời và rủi ro Có 2 loại đòn bẩy cần được phân biệt Đòn cân xác định phí sẽ xáclập cấu trúc chi phí của doanh nghiệp, còn đòn cân nợ có tác động tới mối quan
hệ giữa thu nhập và tiền lời do chủ sở hữu nhận được Đòn cân nợ được tạo ra
do cách thức huy động và chính cách thức huy động sẽ dẫn đến chi phí ổn định.
Để diễn đạt rõ hơn 2 khái niệm này trước tiên chúng ta cấn tìm hiểunhững rủi ro mà doanh nghiệp phải đối phó
Rủi ro của một công ty có thể phân thành 2 loại: rủi ro kinh doanh và rủi
ro về mặt tài chính Rủi ro trong kinh doanh là rủi ro tiềm tàng trong hoạt độngcủa doanh nghiệp sẽ không có gì chắc chắn xoay quanh doanh thu và lợi nhuậncủa doanh nghiệp Chính điều này sẽ tạo rủi ro, thể hiện ở chỗ công ty không tảo
đủ doanh số hàng năm từ việc bán sản phẩm đạt đến mức đủ thanh toán cáckhoảnđịnh phí trong sản xuất kinh doanh Nói một cách khác: định phí tảo rađòn cân định phí và đến lượt nó đòn cân cân định phí lại ảnh hưởng đến cà hai làlợi nhuận và mức biến đổi của lợi nhuận
Rủi ro về mặt tài chính là hậu quả phương thức huy động và nó sẽ dẫn đếnkhoản trả cố định – chi phí trả lãi vay Những doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực
Trang 29kinh doanh khác nhau, phải đối diện với những mức độ đòn bẩy hoạt động khácnhau và họ có thể thay đổi phương thức hoạt động đòn bẩy một cách thích hợp.
2.3.7.1 Đòn Cân Định Phí:
Đòn cân định phí phản ánh mức độ mà định phí được sử dụng trong việcđiều hành doanh nghiệp Phân tích hòa vốn sẽ giúp tìm hiểu độ nghiêng đòn cânđịnh phí
Độ nghiêng đòn cân định phí là tỷ lệ thay đổi về lợi nhuận trước thuế vàlãi do một tỷ lệ thay đổi về lợi nhuận trước thuế và lãi do một tỷ lệ thay đổi vềsản lượng tiêu thụ hay doanh thu
Tỷ lệ thay đổi lợi nhuận trước thuế và lãi
Độ nghiêng đòn cân định phí = ───────────────────────
Tỷ lệ thay đổi sản lượng hoặc doanh thu
Trang 30
HAY
Q (P – V)
DOL = ────────
Q (P – V) - F
Chỉ tiêu này cho thấy độ nhạy của kết quả kinh doanh với sự biến động
của doanh thu Khi doanh nghiệp có chi phí cố định cao, vượt qua điểm bão hòa
vốn thì chỉ cần tăng một ít doanh thu cũng đủ làm tăng đáng kể lợi nhuận.
Ngược lại, doanh nghiệp có chi phí cố định thấp điểm hòa vốn đạt ở mức
thấp hơn Khi vượt điểm bão hòa vốn, mỗi khi tăng một chút doanh thu làm tăng
không đánh kể lợi nhuận
Đòn cân định phí thể hiện tính mạo hiểm trong kinh doanh Đòn cân định
phí càng cao thì mức mạo hiểm càng lớn và ngược lại Chính vì vậy, thường các
nhà quản trị tài chính không muốn đòn cân định phí quá lớn Doanh nghiệp luôn
phải lo âu về những rủi ro tồn tại lớn có thể xảy ra bất cứ lúc nào làm giảm lợi
nhuận nhanh chóng thậm chí phải lỗ
2.3.7.2 Cơ Cấu Tài Chính Và Đòn Công Nợ:
Cơ cấu tài chính:
Sau khi đã dự trù xong nhu cầu tài chính, vấn đề đặt ra là xem các nguồn
tài trợ đã đủ chưa? nếu chưa đủ hoặc chưa hợp lý thì phải bố trí các nguồn tài trợ
như thế nào cho hợp lý? Có nhiếu nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn của doanh
nghiệp như: vay ngắn hạn, vay dài hạn ngân hàng và các tổ chức tài chính khác,
phát hành trái phiếu, cổ phiếu…Tất cả các nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn của
doanh nghiệp nói lên cơ cấu tài chính Nói cách khác cơ cấu tài chính biể thị
tổng số tài sản của bảng cân đối tài sản trong mối quan hệ với các nguồn cung
ứng vốn
Trang 31Đòn công nợ:
Muốn lựa chọn cơ cấu tài chính thích hợp cần phải nghiên cứu sự ảnhhưởng của đòn cân nợ lên cơ cấu tài chính Đòn cân nợ phản ánh mối tươngquan giữa nợ và vốn tự có thông qua tỷ số nợ, hay phản ánh cơ cấu tài chính.Đồng thời nó cũng ảnh hưởng đến doanh lợi tự có hay giá trị hoạt động củadoanh nghiệp
Để đo mức tác động của đòn cân nợ người ta dùng chỉ tiêu độ nghiêngđòn cân nợ Độ nghiêng đòn cân nợ là phần trăm thay đổi vốn tự có (ROE) haylợi nhuận mỗi phần (EPS) tương ứng với phần trăm thay đổi lợi nhuận trước lãi
và thuế (EBIT)
Tỷ lệ thay đổi doanh lợi vốn tự có
Độ nghiêng đòn cân định phí = ────────────────────
Tỷ lệ thay đổi lợi nhuận trước thuế và lãi
2.3.7.3 Quan Hệ Giữa Đòn Cân Định Phí Và Đòn Cân Nợ:
Đòn cân nợ và đòn cân định phí đều cho thấy mức độ mạo hiểm củadoanh nghiệp Cả 2 đều làm ảnh hưởng đến mức lời của doanh nghiệp Tuy
nhiên đòn cân định phí làm khuếch đại mức lời hoặc lỗ trước thuế mỗi khi
doanh thu thay đổi, còn đòn cân nợ làm ảnh hưởng mức lời (lỗ) của chủ sở hữudoanh nghiệp Điều đó có nghĩa là đòn cân định phí tác động đầu tiên đến mứclời cua doanh nghiệp Sau đó đòn cân nợ lại tiếp tục tác động lên mức lời củadoanh nghiệp
Tác động của đòn cân nợ và đòn cân định phí tạo nên đòn bẩy tổng hợp.Đòn bẩy tổng hợp của cả 2 chỉ tiêu này của doanh nghiệp được xác định nhưsau:
Trang 32DCL = DOL DFL
Q (P – V) Q (P – V) - F DCL = ─────── ─────────
Q (P – V)- F Q (P – V) – F - I
Q (P – V)DCL = ───────────
Q (P – V) –F - I
Tóm Lại: Việc lựa chọn cơ cấu tài chính là vấn đề quan trọng trong
công tác tổ chức vốn của doanh nghiệp Trong đó điều quan tâm là hệ số nợ củadoanh nghiệp Để có sự phối hợp tối ưu giữa vốn tự có và vay nợ cần phải xemxét khả năng thu lợi nhuận và mức độ rủi ro có thể gặp phải
Trang 33CHƯƠNG III:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
3.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN:
Bảng cân đối kế toán gồm hai phần: tài sản và nguồn vốn.
Tài sản: Về mặt kinh tế nó phản ánh kết cấu của tài sản bao gồm những
loại nào Về mặt pháp lý, nó thể hiện vốn của doanh nghiệp, thông qua các chỉtiêu trong phần tài sản giúp ta đánh giá được quy mô vốn, cơ cấu vốn, quan hệnăng lực sản xuất với trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp
Nguồn vốn: Thể hiện nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp hiện có.
Về mặt lý thể hiện trách nhiệm pháp lý về mặt vật chất của doanh nghiệp cổđông, ngân hàng ,liên doanh thông qua các chỉ tiêu này, phân tích ta thấy được
tỷ lệ kết cấu của từng nguồn vốn hiện có, phản ánh thực
Trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp qua tỷ lệ giữa vốn sở hữu vàcông nợ
( Xem Phụ Lục Bảng Cân Đối Kế Toán )
Trang 34TÀI SẢN Số Dư Đầu Năm Số Dư Cuối Năm
25,278,157,2174,722,565,88910,314,572,05410,241,019,274
72,182,285,4235,549,073,33418,120,56366,577,122,13537,969,391
3,493,237,593520,620,7602,972,616,833
38,127,679,59722,816,868,0005,426,025,9109,884,785,687
72,925,694,8803,559,885,64326,746,68669,318,766,79520,295,756
-1,183,656,831-52,099,042-1,131,557,789
12,849,522,,38018,094,302,111-4,888,546,144-356,233,587
743,409,457-1,989,187,6918,626,1232,741,644,660-17,763,635
-0.253-0.091-0.276
0.5083.831-0.474-0.035
0.010-0.3580.4760.041-0.465
4.520.553.97
24.464.579.989.91
69.835.370.0274.410.04
3.030.452.58
33.0519.784.708.57
63.223.090.0260.090.02
Trang 35V TÀI SẢN LƯU ĐỘNG KHÁC
1 Tạm ứng
584,459,948584,459,948
504,735,970504,735,970
-79,723,978-79,723,978
-0.136-0.136
0.570.57
0.440.44
Trang 36I Nợ Ngắn Hạn
3- Phải trả cho người bán
4- Người mua trả tiền trước
6- Phải trả công nhân viên
7- Phải trả các đơn vị nội bộ
8- Phải trả nội bộ khác
B NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU
I Nguồn Vốn – Quỹ
4- Phát triển kinh doanh
8- Quỹ khen thưởng phúc lợi
103,114,431,481
9,384,783,036 62,373,553,480 34,632,189 30,482,806,483 838,656,293
251,222,531251,222,531
36,143,250 215,079,281
115,269,607,429
5,103,131,198 64,226,488,441 2,068,459,295 43,643,942,515 227,585,980
80,413,61180,413,611
36,143,250 44,270,361
12,155,175,948
-4,281,651,838 1,852,934,961
13,161,136 -611,070,313
-170,808,920-170,808,920
0 -170,808,920
0.118
-0.456 0.030
0.432 -0.729
-0.680-0.680
0.000 -0.794
99.76
9.08 60.34 0.03 29.49 0.91
0.240.24
0.03 0.21
99.93
4.42 55.68 1.79 37.84 0.20
0.070.07
0.03 0.03 0.04
TỔNG CỘNG ( A + B ) 103,365,654,012 115,350,021,040 11,984,367,028 0.116 100.00 100.00