1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận môn tài chính doanh nghiệp Tài trợ Doanh nghiệp và thị trường hiệu quả

32 354 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 733 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số vấn đề cơ bản về Tài trợ doanh nghiệp và Thị trường hiệu quả: 1.1.Tài trợ doanh nghiệp: Lý thuyết trật tự phân hạng cho rằng doanh nghiệp ưu tiên sử dụng lợi nhuận giữlại; khi cần

Trang 2

Trang 3

A Phần lý thuyết 1

1.Một số vấn đề cơ bản về tài trợ doanh nghiệp và thị trường hiệu quả 1

1.1.Tài trợ doanh nghiệp 1

1.1.1.Lợi nhuận giữ lại 1

1.1.2 Các đặc trưng của nợ so với vốn cổ phần thường 2

1.1.3.Trái phiếu chuyển đổi 3

1.2.Chúng ta luôn trở lại với NPV 5

1.3.Lý thuyết thị trường hiệu quả 5

1.3.1.Ý tưởng 5

1.3.2.Đặc điểm của thị trường hiệu quả thông tin 6

1.3.3.Giả định ban đầu làm tiền đề cho lý thuyết TTHQ 6

1.3.4.Các dạng của TTHQ 7

1.3.5.Các chứng cứ của TTHQ 9

1.4.Sáu bài học của TTHQ 11

1.4.1.Bài học 1 11

1.4.2.Bài học 2 11

1.4.3.Bài học 3 12

1.4.4.Bài học 4 14

1.4.5.Bài học 5 16

1.4.6.Bài học 6 17

2.TTHQ trong thực tiễn 18

2.1.Thế giới 18

2.2.Thị trường Việt Nam 19

2.2.1.Về mặt định tính 20

2.2.2.Về mặt định lượng 21

B.Phần bài tập 22

Trang 4

PHẦN LÝ THUYẾT

1 Một số vấn đề cơ bản về Tài trợ doanh nghiệp và Thị trường hiệu quả:

1.1.Tài trợ doanh nghiệp:

Lý thuyết trật tự phân hạng cho rằng doanh nghiệp ưu tiên sử dụng lợi nhuận giữlại; khi cần vốn bên ngoài, doanh nghiệp vay nợ (vay nợ trực tiếp, phát hành tráiphiếu, trái phiếu chuyển đổi), rồi mới phát hành cổ phiếu

Nguồn tài trợ của doanh nghiệp chính là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng đểtài trợ cho tài sản của doanh nghiệp, hay còn gọi là nguồn hình thành nên tài sản củadoanh nghiệp

1.1.1.Lợi nhuận giữ lại:

Là một phương thức tạo nguồn tài chính quan trọng và khá hấp dẫn đối với doanhnghiệp

 Không phải chia sẻ quyền kiểm soát công ty với cổ đông mới nếu phát hànhthêm cổ phiếu;

 Không cần phải cung cấp thông tin về doanh nghiệp ra bên ngoài;

 Trì hoãn được việc đánh thuế thu nhập cá nhân khi công ty không chia cổ tức;

 Ít tốn kém chi phí như phát hành cổ phần, phát hành trái phiếu hoặc vay nợngân hàng

 Trường hợp doanh nghiệp không có những dự án đầu tư hứa hẹn mang lại tỷsuất sinh lời mong đợi cho các cổ đông, việc giữ lại lợi nhuận đi ngược lại vớilợi ích cổ đông

Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận giữ lại:

Trang 5

 Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp: khi doanh nghiệp đi vào hoạt độngkinh doanh có lời và ổn định qua các năm, khi đó doanh nghiệp tính toán giữ lạimột phần lợi nhuận để tái đầu tư.

 Cơ hội đầu tư và hiệu quả của việc đầu tư: khi doanh nghiệp không có những

dự án tốt, không có cơ hội đầu tư thì các cổ đông đòi hỏi họ phải được chi trả cổtức nhiều hơn

 Ảnh hưởng của thuế: thuế đánh trên cổ tức càng cao thì doanh nghiệp ít trả cổtức hơn và lợi nhuận thường được giữ lại để tái đầu tư

 Chính sách cổ tức: doanh nghiệp duy trì chính sách cổ tức cao thì hạn chếnguồn tài trợ bằng lợi nhuận giữ lại

1.1.2.Các đặc trưng của nợ so với vốn cổ phần thường:

Trái quyền đối với lợi nhuận

Ưu tiên: chủ nợ được ưu tiên thanh toán lãi vay trước, sau đó doanh nghiệp mớichi trả cổ tức cho các cổ đông

Tính chắc chắn: doanh nghiệp có nghĩa vụ trả lãi cho nợ vay, nếu không sẽ đốimặt với các vấn đề pháp lý Lãi vay là chi phí tài chính mà doanh nghiệp phải trả.Chi trả cố tức phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh

Chi trả lãi vay cho nợ vay là con số cố định, không phụ thuộc vào lợi nhuận Cổđông nhận được cổ tức từ lợi nhuận, sau khi doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ đối

Trang 6

Trái quyền đối với tài sản

Khi doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn, buộc phải phá sản thì chủ nợđược ưu tiên trả nợ hơn so với phần vốn góp của cổ đông Hiếm khi cổ đông nhậnđược giá trị ban đầu sau khi doanh nghiệp thanh lý tài sản để thực hiện các nghĩa vụtài chính

Quyền điều hành

Chủ nợ không có quyền trực tiếp điều hành doanh nghiệp Họ có thể đưa ra cácđiều khoản hạn chế trong thỏa thuận cho vay về hoạt động điều hành của doanhnghiệp Cổ đông phổ thông có quyền biểu quyết bầu hội đồng quản trị

Ảnh hưởng của ngành đối với nguồn tài trợ

Các ngành khác nhau có những lựa chọn nguồn tài trợ khác nhau Ngành thươngmại, bán lẻ thường có nợ ngắn hạn cao Tương tự, các ngành sản xuất cũng dùng nợngắn hạn làm nguồn tài trợ Đối với ngành xây dựng kinh doanh bất động sản thườngphải tìm tới nguồn nợ trung và dài hạn

Ảnh hưởng từ giai đoạn phát triển của doanh nghiệp đến nguồn tài trợ

- Mới thành lập: vốn chủ sở hữu

- Tăng trưởng: Vốn cổ phần, cổ tức thấp

- Bão hòa: tài trợ bằng nợ và cổ tức cao

- Suy thoái: tài trợ bằng nợ và cổ tức rất cao

1.1.3.Trái phiếu chuyển đổi

Trái phiếu chuyển đổi là trái phiếu có thể chuyển thành cổ phiếu thường với mộtmức giá xác định (tỷ lệ chuyển đổi, hoặc giá chuyển đổi) vào một thời điểm đượcxác định trước trong tương lai Loại trái phiếu này có đặc điểm là được trả một mứclãi suất cố định nên có vẻ giống như trái phiếu nhưng mặt khác lại có thể chuyển đổi

Trang 7

thành loại cổ phiếu thường và đây cũng chính là điểm hấp dẫn của trái phiếu chuyểnđổi, do được kỳ vọng giá cổ phiếu sẽ tăng vọt và thu được lợi lớn khi chuyển đổi.

Về bản chất, trái phiếu chuyển đổi là kết hợp giữa trái phiếu thường và quyềnmua cổ phiếu Quyền mua cổ phiếu là cho phép người nắm giữ mua cổ phần mức giáxác định trong thời điểm tương lai xác định

Giá trái phiếu chuyển đổi = giá trái phiếu thường + giá quyền mua cổ phiếuGiá trị trái phiếu: hiện giá tất cả dòng tiền mang lại từ trái phiếu với lãi suấtchiết khấu là lãi suất thị trường Giá quyền mua cổ phiếu: chêch lệch giá cổ phầnhiện tại với giá chuyển đổi Từ đó có thể thấy rằng giá trái phiếu phụ thuộc vào lãisuất thị trường (như trái phiếu thường) và giá cổ phiếu hiện tại

* Các yếu tố hấp dẫn của trái phiếu chuyển đổi:

 Trái phiếu chuyển đổi có mức lãi suất thấp hơn trái phiếu

 Doanh nghiệp có thể loại trừ chi phí trả lãi cố định khi thực hiện chuyển đổi,

vì vậy sẽ giảm được nợ

 Phát hành trái phiếu chuyển đổi thì doanh nghiệp sẽ tránh được tình trạng phaloãng cổ phiếu

 Bằng việc phát hành trái phiếu chuyển đổi thay cho phát hành cổ phầnthường, doanh nghiệp sẽ tránh khỏi tình trạng làm cho các khoản thu nhậptrên mỗi cổ phần trước đây bị giảm sút

Việc chuyển đổi hay không phụ thuộc vào trái chủ Nếu trái chủ không muốnchuyển đổi thì doanh nghiệp phải mua lại trái phiếu chuyển đổi (thanh toán gốcgiống như trái phiếu thường)

Trái phiếu chuyển đổi bắt buộc: là trái phiếu chuyển đổi mà buộc trái chủ nhấtđịnh phải chuyển thành cổ phiếu thường

Trang 8

1.2.Chúng ta luôn trở lại với NPV

Chúng ta bắt đầu đối chiếu và so sánh các quyết định đầu tư và quyết định tài trợ.Việc tìm được các cơ hội tài trợ có NPV dương có thể khó hơn do các thi trường vốnrất hiệu quả Sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhà đâu tư loại bỏ các cơ hội tạo tỷ suấtsinh lợi và làm cho các phát hành nợ và vốn cổ phần được định giá một cách côngbằng Đó là lý do vì sao chúng ta dành chương này để giải thích và đánh giá giảthuyết TTHQ

Các khác biệt giữa quyết định đầu tư và quyết định tài trợ

 Các quyết định đầu tư đơn giản hơn các quyết định tài trợ: số lượng các quyếtđịnh tài trợ khác nhau liên tục được mở rộng thêm

 Các quyết định tài trợ cũng dễ lập hơn các quyêt định đầu tư theo nhiều cách

 Các quyết định tài trợ không có cùng mức độ chung quyết như các quyết địnhđầu tư và rất dễ đảo ngược

 Việc kiếm tiền hay mất tiền bằng các chiến lược tài chính thông minh cũngkhó hơn

 Một quyết định tài trợ tốt sẽ phát sinh NPV dương cho người bán và như vậy

nó sẽ phát sinh NPV âm cho người mua

Cơ may mà DN của bạn có thuyết phục các nhà đầu tư mua chứng khoán phát sinhNPV âm cho họ là bao nhiêu? Điều này đưa chúng ta đến chủ đề chính của chươngnày là: TTHQ

1.3.Lý thuyết thị trường hiệu quả

1.3.1.Ý tưởng

Thị trường hiệu quả (về mặt thông tin) cho rằng, giá cả của loại hàng hóa giaodịch trên thị trường được phản ánh đầy đủ và tức thời bởi nhiều loại thông tin khácnhau như thông tin về môi trường kinh tế vĩ mô, thông tin về kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh, thông tin về thị trường… Do đó không thể

Trang 9

kiếm được lợi nhuận bằng cách căn cứ vào các thông tin đã biết hay những hình tháibiến động của giá cả trong quá khứ Có thể nói một cách ngắn gọn là các nhà đầu tưkhông thể khôn hơn thị trường.

Khái niệm thị trường hiệu quả được đưa ra dựa trên các giả định sau:

- Có một số lượng lớn các thành viên tham gia thị trường cạnh tranh, mỗi thànhviên phân tích và định giá độc lập nhằm tối ưu hóa lợi nhuận của mình

- Các nhà đầu tư cạnh tranh cố gắng điều chỉnh giá cổ phiếu ngay tức khắc với tất

cả các thông tin liên quan sẵn có nhằm phản hồi được ảnh hưởng của thông tin

- Giá cả chứng khoán được thay đổi tại thời điểm bất kỳ chủ yếu dựa vào thôngtin mới được ngẫu nhiên đưa ra

1.3.2.Đặc điểm của thị trường hiệu quả thông tin

 Các nhà đầu tư nên kỳ vọng thu được một mức hoàn vốn đầu tư có thể trangtrải các chi phí (lợi nhuận hợp lý)

 Không thể suy luận hiệu quả hoạt động tương lai từ hiệu quả hoạt động quákhứ

 Thị trường chỉ có thể hiệu quả nếu có đủ người tin rằng thị trường không hiệuquả

 Thị trường vốn phản ứng nhanh và đầy đủ với thông tin mới

 Các thành viên tham gia thị trường thường bỏ qua các thông tin không liênquan

 Các doanh nghiệp và các nhà đầu tư tham gia thị trường với mục đích tối đa h

óa lợi nhuận

1.3.3.Giả định ban đầu làm tiền đề cho lý thuyết thị trường hiệu quả

Lý thuyết thị trường hiệu quả có ba giả định cơ bản:

Trang 10

 Đầu tiên, nhà đầu tư là hợp lý nghĩa là nhà đầu tư định giá cổ phiếu trênphương diện phân tích cơ bản khi nhà đầu tư phân tích cổ phiếu một cổ phiếu nào đóthì những kiến thức đó sẽ được phản ánh vào giá cổ phiếu đó.

 Thứ hai, trên thị trường sẽ có một số nhà đầu tư không hợp lý tức là việc raquyết định mua bán không dựa vào việc phân tích cổ phiếu theo đó những quyết địnhmua bán này sẽ bị loại bỏ ngay lập tức bởi những nhà đầu tư chênh lệch giá

 Thứ ba, thông tin là miễn phí và mọi người tham gia trên thị trường điều cóthể tiếp cận và nhận được các thông tin này cùng lúc Nhà đầu tư phản ứng nhanh vàđầy đủ đối với các thông tin mới dẫn đến giá cổ phiếu được điều chỉnh theo

1.3.4.Các dạng của thị trường hiệu quả

Thị trường hiệu quả ở dạng yếu: cho rằng giá chứng khoán đã phản ánh tất

cả các thông tin về tỷ suất sinh lời, thông tin về thu nhập và những thông tin khácliên qua đến chứng khoán đó trong quá khứ hay nói cách khác là tỷ suất sinh lợitrong quá khứ và mọi thông tin liên quan đến cổ phiếu trong quá khứ không có mốiliên hệ với tỷ suất sinh lợi trong tương lai Do đó nếu một nhà đầu tư chỉ phân tích tỷsuất sinh lời và thông tin liên quan của một cổ phiếu trong quá khứ thì không thể tạo

ra suất sinh lời vượt trội so với thị trường Tuy nhiên nếu một nhà đầu tư ra quyếtđịnh mua bán cổ phiếu dựa trên thông tin vừa công bố hay thông tin nội bộ của một

cổ phiếu thì sẽ tạo ra một suất sinh lợi vượt trội so với suất sinh lợi của thị trường.Giá cả sẽ theo một bước ngẫu nhiên

Thị trường hiệu quả ở dạng trung bình: giá cả phản ánh không chỉ giá cả

quá khứ mà còn phản ánh tất cả thông tin đã công bố khác Giá cả sẽ điều chỉnh ngaylập tức trước các thông như: các thông báo về thu nhập và cổ tức, tỷ lệ P/E, tỷ lệD/P, tỷ lệ thư giá/ thị giá, chia cổ phần, các thông tin về kinh tế cũng như chính trị.Giả thuyết này có ý nghĩa rằng các nhà đầu tư khi ra quyết định dựa trên các thôngtin mới sau khi nó được công bố sẽ không thu được lợi nhuận cao hơn mức trungbình bởi mức giá chứng khoán này đã phản ánh mọi thông tin công khai đó

Trang 11

Thị trường hiệu quả ở dạng mạnh: Giả thuyết thị trường hiệu quả thực nói

rằng giá chứng khoán là sự phản ánh tất cả các thông tin có được bằng cách phântích tỉ mỉ công ty và nền kinh tế Nghĩa là sẽ không có một nhóm đầu tư nào độcquyền tiếp cận được các thông tin liên quan đến việc định giá Do đó, sẽ không ai thuđược lợi nhuận vượt mức Chúng ta có thể tìm thấy các nhà đầu tư may mắn và nhàđầu tư không may mắn nhưng không thể tìm thấy bất kỳ siêu giám đốc đầu tư nào cóthể liên tục đánh bại thị trường

Giả thuyết thị trường hiệu quả thực là sự tổng hợp của cả giả thuyết kém hiệuquả và giả thuyết bán hiệu quả Hơn thế, giả thuyết thị trường hiệu quả thực đưa ragiả định về thị trường hiệu quả, trong đó giá chứng khoán lên xuống mạnh theo cácthông báo công khai, để nêu lên giả thiết về thị trường hoàn hảo khi tất cả các thôngtin đều miễn phí và sẵn có đối với mọi người ở cùng một thời điểm

Những suy nghĩ sai lầm về giả thuyết thị trường hiệu quả:

Vì thị trường là hiệu quả nên các nhà đầu tư luôn đạt được một mức tỷ suất sinhlợi ngang bằng với tỷ suất sinh lợi trung bình bất chấp việc họ đầu tư vàochứng khoán nào hoặc họ không bao giờ đạt được một tỷ suất sinh lợi vượt trội sovới các nhà đầu tư khác Điều này sai lầm bởi vì chúng ta hoàn toàn có thể đạt đượcmột tỷ suất sinh lợi cao đi kèm với rủi ro tăng thêm tương ứng

Giá cả biến đổi ngẫu nhiên và không có nguyên nhân bởi vì giá cả phản ánhthông tin và được dẫn dắt bởi thông tin và thông tin xuất hiện ngẫu nhiên Những lậpluận chống lại giả thuyết thị trường hiệu quả:

 Giả thuyết thị trường hiệu quả cho rằng không có cách nào đạt được

tỷ suất sinh lợi cao trên mức bình thường nhưng thống kê cho thấy các công

ty nhỏ thường có mức sinh lợi cao trên mức bình thường so với các công ty lớn Cóthể do 3 nguyên nhân :

+ Nhà đầu tư đòi hỏi tỷ suất sinh lợi cao hơn vì rủi ro nhiều hơn

Trang 12

+ Hiệu ứng doanh nghiệp nhỏ cho thấy các doanh nghiệp nhỏ có thể đạt tỷ suấtsinh lợi cao hơn các doanh nghiệp lớn

+ Một trường hợp ngoại lệ của thị trường hiệu quả: nhà đầu tư đạt được tỷ suấtsinh lợi cao nhờ các bất hiệu quả của thị trường

 Hiệu ứng tháng giêng: tỷ suất sinh lọi có khuynh hướng tăng cao đột ngột vàotháng giêng

 Mẫu hình biến động giá theo mùa

 Phản ứng quá mức của các nhà đầu tư và chúng có thể được lý giải bởi kinh tếhọc hành vi Khi công ty phát hành cổ phần lần đầu, nhà đầu tư có khuynh hướngphản ứng thái quá bằng việc mua vào làm cho giá tăng mạnh Hoặc nhà đầu tư có thể

có phản ứng dưới mức khi thờ ơ với các thông tin tốt về công bố tỷ suất sinh lợi củacông ty Câu trả lời ở đây có thể là con người thường phản ứng thái quá trước nhữngthông tin trong quá khứ còn đối với thông tin hiện thời, họ cần một khoảng thời gian

để nhận biết khi họ có thêm thông tin

Có 2 loại chuyên gia phân tích đầu tư có thể giúp làm cho TTHQ:

 Các nhà phân tích cơ bản: là những nhà phân tích nghiên cứu việc kinh doanhcủa công ty cố gắng phát hiện thông tin về khả năng sinh lợi và giá trị của cổ phần

Các nỗ lực cạnh tranh lẫn nhau giữa các nghiên cứu cơ bản sẽ có khuynhhướng đảm bảo rằng giá cả phản ánh tất cả thông tin có liên quan và các thay đổi giá

cả là không thể dự đoán được

 Nhà phân tích kỹ thuật: là những nhà phân tích nghiên cứu hồ sơ giá cả và tìmkiếm các khuynh hướng và các chu kỳ biến động

Các nỗ lực trong nghiêc cứu kỹ thuật thường sẽ đảm bảo rằng giá cả sẽ phản ánhtất cả thông tin trong chuỗi giá cả quá khứ và các thay đổi giá cả tương lai không thể

dự báo được từ các giá cả quá khứ

1.3.5.Các chứng cứ của TTHQ:

Trang 13

Sẽ không có gì ngạc nhiên nếu một giám đốc không khôn ngoan lại kiếm được tỷsuất sinh lợi cao hơn các giám đốc khác Chứng cứ về hình thức hiệu quả mạnh đãchứng tỏ một cách thuyết phục rằng các quỹ chuyên nghiệp đã từ bỏ việc theo đuổithành quả cao hơn Họ chỉ “mua chỉ số” hay tối đa việc đa dạng hóa và tối thiểu hóachi phí quản lý danh mục.

Các bài toán đố và các bất thường có ý nghĩa gì đối với các giám đốc tài chính

Các nhà nghiên cứu đã không kết luận rằng giả thuyết TTHQ là một mô tả khátốt của thực tế Chứng cứ TTHQ mạnh đến nỗi bất cứ nghiên cứu chống lại nào cũngđều bị xem xét với một nghi ngờ Tuy nhiên có những chứng cứ về các bất thường

mà các nhà đầu tư rõ ràng đã không khai thác được Các nhà đầu tư đã từng chứngkiến một bài toán đố như vậy: tỷ suất sinh lợi cao trên mức bình thường của chứngkhoán 1 DN nhỏ Có thể giải thích 1 trong 3 lý do sau:

 Có thể nhà đầu tư đã yêu cầu 1 TSSL mong đợi cao hơn từ các DN nhỏ đểđền bù cho yếu tố rủi ro nào đó mà không được ghi lại trong mô hình định giá tài sảnvốn CAPM

 Thành quả cao hơn của DN nhỏ có thề là trùng hợp ngẫu nhiên

 Một ngoại lệ quan trọng của lý thuyết TTHQ, theo đó cung cấp cho nhà đầu

tư cơ hội tạo TSSL cao hơn Nếu có các bất thường như vậy bạn sẽ tìm thấy các nhàđầu tư sẵn sàng tận dụng chúng

Các nhà đầu tư có đáp ứng chậm với các thông tin mới không?

Các bài toán đố và các bất thường khác: TSSL trong tháng 1 có vẻ cao hơn cáctháng khác, trong ngày thứ 2 có vẻ thấp hơn các ngày khác trong tuần và hầu hết cácTSSL trong ngày đến vào lúc đầu ngày và cuối ngày

Ví dụ: Giám đốc tài chính cần tin rằng, khi DN phát hành chứng khoán mới, DN

có thể xác định 1 mức giá hợp lý Có 2 lý do việc này có thể không phải như vậy:

chính có thể có thông tin mà các nhà đầu tư khác không có

Trang 14

 Hoặc có nhà đầu tư có cùng thông tin như ban giám đốc tài chính nhưng phảnứng chậm.

1.4.Sáu bài học của TTHQ:

1.4.1.Bài học 1: Thị trường không có trí nhớ

Theo hình thức yếu của giả thuyết thị trường hiệu quả, chuỗi các thay đổi tronggiá cả trong quá khứ không chứa đựng thông tin về thay đổi giá trong tương lai Cácnhà kinh tế đã diễn tả cùng ý kiến này một cách chính xác hơn khi nói rằng thịtrường không có trí nhớ Đôi khi có vẻ như các giám đốc tài chính hành động như làđiều này không đúng Thí dụ, các nghiên cứu của Taggart và các nhà kinh tế khác ở

Mỹ và của Marsh ở Anh cho thấy các giám đốc thường thiên về tài trợ vốn cổ phầnhơn là tài trợ nợ sau khi có các tăng giá bất thường Ý kiến của họ là phải chụp lấythị trường khi giá đang cao Tương tự, họ thường do dự không muốn phát hành cổphần khi giá sụt, họ thường muốn chờ cho đến khi giá tăng trở lại Nhưng chúng tabiết rằng thị trường không có trí nhớ và các chu kỳ mà các giám đốc thường trôngmong thì không hiện hữu Đôi khi một giám đốc tài chính sẽ có thông tin nội bộ chothấy là cổ phần của doanh nghiệp được định giá cao hay giá thấp

Thí dụ, giả dụ có một vài tin tức tốt mà bạn biết trong khi thị trường không biết.Giá cổ phần sẽ tăng nhanh khi tin tức được tiết lộ Vì vậy, nếu công ty bán cổ phầnvới giá hiện tại, công ty đang cung ứng một giá hời cho các cổ đông mới với phầnthiệt do các cổ đông hiện hữu gánh chịu Tự nhiên là các giám đốc sẽ do dự khôngmuốn bán cổ phần mới khi họ có các thông tin nội bộ thuận lợi Nhưng thông tin nàykhông liên quan đến lịch sử của giá cổ phần Cổ phần của công ty bạn có thể đangbán với giá bằng phân nửa giá cách đây một năm, tuy nhiên bạn có thể có thông tinđặc biệt nào đó cho thấy là cổ phần của công ty mình vẫn được định giá rất cao, hay

nó có thể được định dưới giá gấp 2 lần năm vừa rồi

1.4.2.Bài học 2: Hãy tin vào giá thị trường

Một thị trường hiệu quả là nơi có một số lượng khổng lồ những nhà đầu tư tối đahóa lợi nhuận một cách khôn ngoan đang cạnh tranh hết sức sôi nổi với nhau và luôn

nỗ lực để dự đoán trước giá trị thị trường tương lai của từng loại chứng khoán Đó là

Trang 15

nơi mà các thông tin hiện có được "phơi bày" tối đa đối với tất cả mọi người Trongmột thị trường hiệu quả, cạnh tranh dẫn đến tình trạng giá cả các loại chứng khoánphản ánh tất cả các loại thông tin: cả những thông tin về những sự kiện đã xảy ra và

cả những thông tin mà thị trường kì vọng sẽ xảy ra trong tương lai Nói một cáchkhác, trong một thị trường hiệu quả, ở bất kì thời điểm nào, giá cả thực tế của mộtloại chứng khoán luôn là một dấu hiệu hoàn hảo về giá trị thật sự của nó

Do đó trong một thị trường hiệu quả, bạn có thể tin vào giá cả vì giá cả chứađựng tất cả thông tin sẵn có về giá trị của mỗi chứng khoán

Điều này có nghĩa là trong một thị trường hiệu quả không có cách nào để đạtđược một tỷ suất sinh lợi cao hơn liên tục Để làm được như vậy bạn không chỉ cầnbiết nhiều hơn bất cứ người nào khác, mà còn cần biết nhiều hơn tất cả mọi ngườikhác

Để giải thích cho điều này, chúng ta thấy rõ ràng hầu hết các nhà đầu tư hay giaodịch cá nhân đều mua bán cổ phiếu với sự tự giả định rằng các chứng khoán họ muađều có giá trị hơn cái giá họ phải trả, trong khi các chứng khoán mà họ bán lại không

có giá trị bằng giá mà họ bán ra Thế nhưng nếu các thị trường là hiệu quả và giá cảhiện tại phản ánh đầy đủ tất cả các thông tin trên thị trường, thì việc mua và bán cổphiếu trong nỗ lực "vượt mặt" thị trường có vẻ giống như là một trò chơi may rủihơn là một cuộc đấu đòi hỏi kĩ năng Ngược lại, hãy giả định rằng, nếu thị trườngluôn định giá các loại chứng khoán sai lầm một cách có hệ thống Một thị trường nhưvậy chắc chắn sẽ là một trò chơi quá dễ dàng đối với các nhà đầu tư thông minh vớikhả năng phân tích thật sự Do vậy, có đến hàng trăm, hàng nghìn những chuyên giaphân tích đang lùng sục các loại cổ phiếu đang được định giá quá cao hoặc quá thấp

Cơ hội thu các khoản lợi nhuận phụ thêm sẽ không còn khi các chuyên gia này rútngắn khoảng cách giữa giá cả và giá trị Nói một cách khác, một số tương đối ítthành viên của thị trường với một khối lượng khá nhỏ thông tin đúng đắn sẽ là nhữngngười quyết định giá cả trên thị trường

1.4.3.Bài học 3: Hãy đọc sâu

Trang 16

Nếu TTHQ giá cả chứa đựng tất cả thông tin có sẵn Vì vậy, chỉ cần chúng ta biếtcách đọc sâu, giá cổ phần có thể cho chúng ta biết nhiều về tương lai

Ví dụ: Đánh giá của thị trường về chứng khoán của công ty cũng có thể cung cấp cácthông tin quan trọng về triển vọng của công ty Nếu trái phiếu của công ty cung cấpmột tỷ suất sinh lời đáo hạn cao hơn trung bình bạn có thể suy diễn rằng công ty cóthể đang gặp vấn đề

Cuộc chiến giành quyền kiểm soát Paramount năm 1993 Tháng 9/1993 Công ty giảitrí Viacom và công bố giá đặt mua lần đầu để sở hữu Công ty Paramount Công typhải cạnh tranh với nhiều công ty khác tham gia cuộc chiến giành quyền sở hữuCông ty Paramount Sau 5 tháng kể từ thời điểm công bố đặt mua đầu tiên thìViacom đã mua được Paramount Nhưng điều đáng chú ý ở đây là tỷ suất sinh lợikhông bình thường của Viacom đã giảm đáng kể cho thấy nhà đầu tư xem việc thâutóm này như 1 khoản đầu tư có NPV âm

Tỷ suất sinh lợi bất thường = tỷ suất sinh lợi thực tế - tỷ suất sinh lợi mong đợi

có chú ý đến tỷ suất sinh lợi thị trường.

Kết luận: Trong thị trường hoàn hảo giá cả chứa đựng tất cả thông tin có sẵn

Ngày đăng: 07/04/2015, 08:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 13.9 tổng hợp kết quả nghiên cứu của việc tách cổ phần trong các năm từ - Tiểu luận môn tài chính doanh nghiệp Tài trợ Doanh nghiệp và thị trường hiệu quả
Hình 13.9 tổng hợp kết quả nghiên cứu của việc tách cổ phần trong các năm từ (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w