Với những kiến thức đã được trau dồi trongquá trình học tập, nghiên cứu tại trường, qua thời gian thực tập tại công ty TNHH thẩmđịnh giá và dịch vụ tài chính Vĩnh Phúc , dưới sự hướng dẫ
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU 3
PHẦN MỞ ĐẦU 4
3.ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 4
4.PHẠM VI VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 5
5.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
5.1.PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU 5
5.2 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 5
6 CẤU TRÚC CHUYÊN ĐỀ 5
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH 6
THẨM ĐỊNH VÀ DỊCH VỤ TÀI CHÍNH VĨNH PHÚC 6
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 6
1.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY 7 1.2.1.Sơ đồ bộ máy làm việc của công ty 7
1.2.2.Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận trong cơ cấu bộ máy làm việc 7
1.2.2.1.Chủ tịch hội đồng thành viên kiêm Giám đốc 7
1.2.2.2 Ban kiểm soát 8
1.2.2.3 Phó Giám đốc 8
1.2.2.4.Phòng tổ chức hành chính 8
1.2.2.5 Phòng tư vấn tài chính và kế hoạch tài chính 10
1.2.2.6 Phòng đấu giá 11
1.3.LĨNH VỰC KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THẨM ĐỊNH GIÁ VÀ DỊCH VỤ TÀI CHÍNH VĨNH PHÚC 12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH THẨM ĐỊNH GIÁ VÀ DỊCH VỤ TÀI CHÍNH VĨNH PHÚC 13
2.1.TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN QUA 13
2.1.1.Cơ cấu nguồn vốn của công ty 13
2.1.2.Cơ cấu vốn đầu tư vào các loại tài sản 14
2.1.3.Chỉ tiêu doanh thu- lợi nhuận của công ty 15
2.1.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty 17
2.2.THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY 18
Trang 22.2.1.Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời 18
2.2.2.Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 19
2.2.2.1.Chỉ tiêu mức doanh lợi vốn cố định 19
2.2.2.2.Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định 21
2.2.2.3.Chỉ tiêu hàm lượng vốn 21
2.2.3.Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 22
2.2.3.1.Khả năng thanh toán của công ty 22
2.2.3.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty 23
2.3.Tình hình sử dụng lao động của công ty TNHH thẩm định giá và dịch vụ tài chính Vĩnh Phúc 25
2.4.Những nguyên nhân và hạn chế hiệu quả sử dụng vốn của công ty 26
2.4.1.Những hạn chế trong hiệu quả sử dụng vốn 26
2.4.2 Nguyên nhân của những hạn chế 27
2.4.2.1.Nguyên nhân chủ quan 27
2.4.2.2.Nguyên nhân khách quan 27
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY TNHH THẨM ĐỊNH GIÁ VÀ DỊCH VỤ TÀI CHÍNH VĨNH PHÚC 29
3.1.PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 29
3.2.MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY 30
3.2.1 Phân cấp cải tiến, đổi mới , sử dụng hiệu quả và quản lý chặt chẽ tài sản cố định 30
3.2.2.Giải pháp về vốn lưu động 31
3.2.2.1.Tiến hành công tác kế hoạch hóa vốn lưu động 31
3.2.2.2 Tăng khả năng thanh toán 31
3.2.2.3.Tiết kiệm chi phí sử dụng hợp lý tài sản 31
3.2.2.4.Thúc đẩy công tác thu hồi công nợ 32
3.2.2.5.Giảm chu kỳ vận động của tiền mặt 33
3.2.2.6.Tăng công nợ phải trả của công ty 33
3.3.MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ TỔ CHỨC- QUẢN LÝ BÊN TRONG CÔNG TY 33
Trang 33.3.1 Công ty cần đổi mới công tác kế toán, thống kê kiểm toán và bộ máy tổ chức
quản lý nguồn vốn 33
3.3.2 Tiến hành đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên của công ty 34
3.3.3 Thực hiện cơ chế thưởng phạt trong quá trình sử dụng vốn 34
3.3.4 Bảo toàn và phát triển nguồn vốn 35
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 37
1.KẾT LUẬN 37
2.KIẾN NGHỊ 37
2.1.VỚI CHI CỤC THUẾ 37
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Cơ cấu nguồn vốn của công ty 15
Bảng 2.2: Cơ cấu sử dụng tài sản của công ty 16
Bảng 2.3: chỉ tiêu doanh thu – lợi nhuận 17
Bảng 2.4: Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 19
Bảng 2.5: Bảng chỉ tiêu về các khả năng sinh lời 20
Bảng 2.6: Hiệu quả sử dụng vốn cố định 21
Bảng 2.7: Chỉ tiêu khả năng thanh toán của công ty 24
Bảng 2.8: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 25
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
1.LÝ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ.
Mỗi doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế, là nơi tổ chức kết hợp các yếu
tố của quá trình sản xuất để tạo ra của cải vật chất cho xã hội, tạo nguồn tích lũy cho
xã hội phát triển
Trong giai đoạn hiện nay, trước một cơ chế thị trường đầy sự cạnh tranh Mộtdoanh nghiệp có thể tồn tại và đứng vững trên thị trường thì cẩn phải xác định đúngmục tiêu đúng hướng đi của mình sao cho có hiệu quả nhất, trước đòi hỏi của cơ chếthị trường hạch toán kinh doanh thì doanh nghiệp cần có những chính sách nhằm cảithiện đời sống vật chất cũng như tinh thần cho cán bộ công nhân viên thì vấn đề nângcao hiệu quả kinh doanh đã trở thành mục tiêu hang đầu đối với mỗi doanh nghiệp
Để có một hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt thì ngay từ ban đầu của quá trình sảnxuất doanh nghiệp cần phải có vốn đề đầu tư và sử dụng có hiệu quả nhất, các doanhnghiệp sử dụng vốn sao cho hợp lý mà có thể tiết kiệm đc vốn nhưng hiệu quả củaviệc sản xuất kinh doanh vẫn cao, khi đầu tư có hiệu quả ta có thể thu hồi vốn nhanh
và việc quay vòng vốn sẽ được rút ngắn thời gian, thực hiện đơn giản hơn chính vìvậy sẽ có nhiều cơ hội hơn trong việc chiến thắng đối thủ cạnh tranh
Việc sử dụng vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề cấp bách và có tầmquan trọng đối với mỗi doanh nghiệp Với những kiến thức đã được trau dồi trongquá trình học tập, nghiên cứu tại trường, qua thời gian thực tập tại công ty TNHH thẩmđịnh giá và dịch vụ tài chính Vĩnh Phúc , dưới sự hướng dẫn của thầy Đỗ Văn Quý và
sự chỉ bảo tận tình của các cô chú, anh chị ở phòng kế hoạch tài chính em đã mạnh dạn
đi sâu vào nghiêm cứu đề tài : Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty TNHHthẩm định giá và dịch vụ tài chính Vĩnh Phúc
2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.
- Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về vốn và mục đích sử dụng
Trang 63.ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
Trong quá trình thực tập, tìm hiểu và phân tích điểm mạnh yếucủa hoạt động sử dụng vốn, thực trạng sử dụng vốn, từ đó đưa ra cácgiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty
4.PHẠM VI VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU.
Số liệu sử dụng trong đề tài này được tham khảo từ phòng kinhdoanh của công ty từ năm 2009 Và thời gian thực hiện đề tài này là
2 tháng (từ 26/2/2013 đến 20/4/2013)
5.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1.PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU
- Quan sát: Quan sát các nhân viên ở phòng kế hoạch kinhdoanh và phòng kế toán thực hiện nghiệp vụ
- Phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp, qua điện thoại với một số nhânviên ở công ty về các vấn đề còn thắc mắc
5.2 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU
- Xử lý số liệu thu thập được trên phần mềm Excel
- Sử dụng phương pháp phân tích (đối chiếu, so sánh…) để đánhgiá về thông tin thu thập được
Trang 7Em xin trân thành cảm ơn ThS Đỗ Văn Quý, ban lãnh đạo công
ty và các anh chị phòng kinh doanh, phòng kế toán đã giúp đỡ emhoàn thành đề tài nghiên cứu này
Trang 8CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH
THẨM ĐỊNH VÀ DỊCH VỤ TÀI CHÍNH VĨNH PHÚC
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
Xuất thân từ trung tâm dịch vụ thẩm định giá tài sản, bất động sản Nhà nước tỉnhVĩnh Phúc Tháng 12/2008 theo quyết định số 3422/QD-CT của chủ tịch UBND tỉnhVĩnh Phúc về việc chuyển đổi trung tâm thẩm định giá tài sản, bất động sản tỉnh VĩnhPhúc thành công ty TNHH thẩm định giá và dịch vụ tài chính Vĩnh Phúc Từ đó đếnnay công ty lấy tên là :
CÔNG TY TNHH THẨM ĐỊNH GIÁ VÀ DỊCH VỤ TÀI CHÍNH VĨNH PHÚC.
Công ty là một công ty TNHH 2 thành viên với số vốn góp vào công ty như sau:90% vốn điều lệ của công ty là do phần vốn góp của nhà nước và là thành viên gópvốn đầu tiên, thành viên góp vốn thứ hai là công ty xổ số kiến thiết Vĩnh Phúc với sốvốn góp là 10% số vốn điều lệ của công ty
Một số đặc điểm của công ty
Tên công ty: Công ty TNHH thẩm định giá và dịch vụ tài chính Vĩnh Phúc Tên thường gọi : Công ty thẩm định giá và dịch vụ tài chính Vĩnh Phúc Trụ sở chính: KhuB- Sở Tài Chính Vĩnh Phúc - Đường Nguyễn Chí Thanh
- Phường Đống Đa - Thành Phố Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc
Số tài khoản: 42510000016401 - Tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển VĩnhPhúc
Mã số thuế: 2500313607
Mã số sử dụng ngân sách: 1077478
Vốn điều lệ của công ty : 3000000000 ( ba tỷ đồng chẵn)
Trang 91.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY.
1.2.1.Sơ đồ bộ máy làm việc của công ty.
1.2.2.Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận trong cơ cấu bộ máy làm việc.
1.2.2.1.Chủ tịch hội đồng thành viên kiêm Giám đốc.
- Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn, dài hạn hàng năm củacông ty
-Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ, thông qua hợpđồng mua bán, vay, cho vay và hợp đồng khác
-Bổ nhiệm, miến nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối vớithành viên ban giám đốc và người quản lý do điều lệ công ty quy định.Quyết định mứclương và lợi ích khác của người quản lí đó.Cử người đại diện theo ủy quyền thực hiệnquyền sở hữu cổ phần ,quyết định thù lao và lợi ích của những người đó
-Quyết định cơ cấu tổ chức ,quy chế quản lí nội bộ của công ty ,quyết định thànhlập công ty con,chi nhánh ,văn phòng đại diện và việc góp vốn mua cổ phần của doanhnghiệp khác
-Kiến nghị mức cổ tức được trả, giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty
-Quản lývà điều hành mọi hoạt động của công ty theo quy định, chịu trách nhiệmtrước pháp luật về các hoạt động của công ty
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN KIÊM GIÁM ĐỐC
Trang 10- Thực hiện quan hệ đối nội , đối ngoại và những vấn đề chiến lược của công ty.
- Kí kết các văn bản như: Dự thảo, quyết định, thông báo, quy chế, các văn bản
về kế hoạch, quy trình làm việc, tổ chức tài chính khen thưởng, kỷ luật của công ty
- Kí duyệt các chứng từ tài chính: hóa đơn GTGT, chứng từ ngân hàng, hợpđồng mua bán, hợp đồng kinh tế
1.2.2.2 Ban kiểm soát
- Được thành lập do hội đồng thành viên của công ty bầu ra.
- Ban kiểm soát có nhiệm vụ thay mặt hội đồng thành viên giám sát, đánh giácông tác điều hành, quản lý của ban giám đốc và các phòng ban, bộ phận công ty theođúng điều lệ công ty, các nghị quyết, quyết định của hội đồng quản trị
- Có quyền yêu cầu ban giám đốc, các phòng ban, bộ phận cung cấp mọi thôngtin, hồ sơ cần thiết liên quan tới việc điều hành, quản lý công ty
- Kiểm tra, thẩm định tính chính xác, trung thực, hợp lý, các số liệu trong báocáo tài chính, báo cáo cần thiết khác
- Có quyền tham gia các cuộc họp của công ty
- Ban kiểm soát có quyền được thanh lý các khoản chi phí ăn ở, đi lại, tiếp khách
và các chi phí hợp lý khác khi thi hành nhiệm vụ của công ty
1.2.2.3 Phó Giám đốc.
- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty về các phần việc được giao
- Trực tiếp giải quyết các công việc và vấn đề phát sinh do Giám đốc phân công
- Kí và trình kí các văn bản
- Sắp xếp các chương trình làm việc của các trưởng phòng, bộ phận với giámđốc
- Có trách nhiệm tham mưu, tư vấn, kiến nghị các phương án giải quyết các vấn
đề chiến lược trong công việc của công ty
- Hàng tháng, hàng quý, năm phải báo cáo bằng văn bản tình hình hoạt động củatừng phần việc cụ thể được giao
1.2.2.4.Phòng tổ chức hành chính.
Chức năng Hành chính:
- Xây dựng các văn bản liên quan đến hoạt động của Công ty
- Xây dựng qui trình làm việc khái quát chung cho từng phòng trong công ty
- Quản lý và cấp phát đồng phục cho nhân viên Bảo vệ
Trang 11- Lập kế hoạch mua sắm và khảo sát giá: trang thiết bị văn phòng, văn phòngphẩm…
- Quản lý và cấp phát văn phòng phẩm cho các phòng ban
- Giao dịch công tác hành chính với các cơ quan chức năng
- Tiếp đón khách đến thăm hoặc liên hệ công tác với công ty
- Phát hành, tiếp nhận và quản lý hồ sơ toàn thể nhân viên trong văn phòng công ty
- Lưu trữ các văn bản có liên quan đến hoạt động của Công ty
- Quản lý con dấu của công ty
- Tiếp nhận việc đăng ký xe phục vụ công tác của các phòng
- Kiểm soát chế độ sử dụng điện thoại của văn phòng
- Thống kê và quản lý toàn bộ trang thiết bị tại các phòng ban trong trụ sở công ty
- Kiểm kê tài sản hàng năm và báo cáo lên Tổng giám đốc công ty
- Tiếp nhận, gửi và kiểm soát công văn đi và đến
-Chuẩn trang thiết bị, trang trí phòng họp phục vụ cho các buổi hội thảo, khaigiảng, bế giảng, họp khen thưởng kỷ luật…
- Quản lý, bảo trì sửa chữa trang thiết bị trong văn phòng công ty
- Tổng hợp các bản báo cáo cuối năm từ các phòng ban sau đó tổng kết thànhbản báo cáo kết quả kinh doanh của công ty trong năm
- Cùng Tổng giám đốc, các Giám đốc phòng xây dựng kế hoạch và chiến lược chonăm tiếp theo
Chức năng Nhân sự:
- Lập chiến lược cho việc phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển củacông ty
- Lập kế hoạch tuyển dụng và biện pháp thực hiện kế hoạch
- Tiếp nhận hồ sơ và phỏng vấn người lao động xin việc
- Lập các hợp đồng đào tạo, hợp đồng thử việc và hợp đồng lao động
- Giải quyết chế độ cho nhân viên như: Nghỉ việc, ốm đau, cưới hỏi…
- Kiểm tra và tính ngày công cho nhân viên khối văn phòng công ty
- Duy trì và thực hiện nội quy trụ sở văn phòng công ty
- Tham gia hội đồng nâng lương, khen thưởng và kỷ luật của công ty
- Chủ trì cuộc các họp như: xét nâng lương, khen thưởng, kỷ luật
Trang 121.2.2.5 Phòng tư vấn tài chính và kế hoạch tài chính.
Chức năng:
- Tham mưu cho Giám đốc quản lý các lĩnh vực sau:
- Công tác tài chính;
- Công tác kế toán tài vụ;
- Công tác kiểm toán nội bộ;
- Công tác quản lý tài sản;
- Công tác thanh quyết toán hợp đồng kinh tế;
- Kiểm soát các chi phí hoạt động của Công ty;
- Quản lý vốn, tài sản của Công ty, tổ chức, chỉ đạo công tác kế toán trong toàn Côngty;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
Nhiệm vụ:
- Lập kế hoạch thu, chi tài chính hàng năm của Công ty tham mưu cho Giám đốctrình HĐTV phê duyệt để làm cơ sở thực hiện
- Chủ trì thực hiện nhiệm vụ thu và chi, kiểm tra việc chi tiêu các khoản tiền vốn,
sử dụng vật tư, theo dõi đối chiếu công nợ
Xây dựng kế hoạch quản lý, khai thác và phát triển vốn của Tổng công ty giao choCông ty, chủ trì tham mưu trong việc tạo nguồn vốn, quản lý, phân bổ, điều chuyểnvốn và hoàn trả vốn vay, lãi vay trong toàn Công ty;
- Tham mưu giúp Giám đốc phân bổ chỉ tiêu kế hoạch tài chính cho các đơn vịtrực thuộc;
- Triển khai công tác nghiệp vụ kế toán tài vụ trong toàn Công ty;
Thực hiện quyết toán quý, 6 tháng, năm đúng tiến độ và tham gia cùng với phòngnghiệp vụ của công ty để hoạch toán lỗ, lãi cho từng đơn vị trực thuộc, giúp cho bangiám đốc Công ty nắm chắc nguồn vốn, lợi nhuận
-Trực tiếp thực hiện các chế độ, chính sách tài chính, kế toán, thống kê, công tácquản lý thu chi tài chính của cơ quan Văn phòng Công ty, thực hiện thanh toán tiềnlương và các chế độ khác cho Cán bộ công nhân viên (CBCNV) khối Văn phòng theophê duyệt của Giám đốc;
- Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo quy định chế độ tài chính hiện hànhcủa Nhà nước phản ánh trung thực kết quả hoạt động của Công ty;
Trang 13Phân tích tình hình tài chính, cân đối nguồn vốn, công nợ trong Công ty và báocáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc;
- Chủ trì xây dựng, soạn thảo các văn bản có liên quan đến công tác tài chính,
kế toán, các quy định về quản lý chi tiêu tài chính trình Giám đốc ban hành hoặc đềxuất với Lãnh đạo Công ty trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Chủ trì làm việc với các cơ quan thuế, kiểm toán, thanh tra tài chính;
Lập hồ sơ vay vốn trung hạn, ngắn hạn Ngân hàng, lập kế hoạch và quy định huy độngvốn từ các nguồn khác phục vụ cho hoạt động công ích và SX-TM-DV Chủ trì trongcông tác giao dịch với các tổ chức tài chính có liên quan
Chủ trì hướng dẫn công tác hạch toán nghiệp vụ kế toán tài chính trong toàn Công tytheo quy định của pháp luật hiện hành, kiểm tra việc thực hiện chế độ hạch toán kếtoán, quản lý tài chính và các chế độ chính sách khác liên quan đến công tác tài chính,
kế toán của các đơn vị trực thuộc Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho hệ công tác kếtoán và hướng dẫn các đơn vị thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của cấp trên vềcông tác tài chính kế toán
-Kiểm tra định kỳ về công tác kế toán, thực hiện chế độ chính sách, kỷ luật thuchi tài chính, kế toán vốn và các loại tài sản khác trong toàn công ty nhằm thực hiệnđúng các chế độ chính sách của Nhà nước đã quy định Tham gia kiểm tra quyết toánnăm của các đơn vị trực thuộc
- Tham gia soạn thảo, thẩm định hồ sơ, theo dõi, kiểm tra tiến độ giải ngân, thanhquyết toán đối với các hợp đồng kinh tế trong Công ty cũng như nguồn vốn đầu tư chocác dự án, các công trình do Công ty làm chủ đầu tư và thực hiện
- Chủ trì phối hợp các phòng ban thực hiện công tác nghiệm thu thanh quyết toántheo đúng quy định
- Là đầu mối phối hợp với các phòng, ban tham mưu, đơn vị thành viên trongviệc mua sắm, thanh lý, nhượng bán tài sản của Công ty
Tham gia tổ chuyên gia giúp việc đấu thầu
Thực hiện các nhiệm vụ khác khi Lãnh đạo yêu cầu
1.2.2.6 Phòng đấu giá.
Chức năng:
-Tham mưu cho Cục trưởng quản lý hoạt động đấu thầu đối với các dự án đầu
tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (sau đây gọi tắt là dự án xây dựng
Trang 14đường bộ) và các công tác khác liên quan tới lĩnh vực đấu thầu thuộc phạm vi chứcnăng nhiệm vụ của Cục.
Nhiệm vụ:
-Chủ trì, phối hợp với các phòng chức năng Thẩm định trình Cục trưởng phêduyệt hoặc tham mưu để Cục trưởng trình có cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với cáccông việc liên quan tới hoạt động đấu thầu (kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quảđấu thầu, xử lý tình huống và kiến nghị trong đấu thầu) trong quá trình thực hiện đầu
tư các dự án xây dựng đường bộ thuộc phạm vi Cục được phân cấp uỷ quyền
- Phối hợp với phòng Giá, thể chế trong việc xây dựng hoặc tham gia ý kiến đốivới dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến công tác đấu thầu
-Thực hiện việc theo dõi, kiểm tra, tổng hợp, đánh giá, báo cáo định kỳ và độtxuất tình hình thực hiện công tác đấu thầu của Cục
-Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Cục trưởng giao
1.3.LĨNH VỰC KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THẨM ĐỊNH GIÁ VÀ DỊCH VỤ TÀI CHÍNH VĨNH PHÚC
- Thẩm định giá nhà, vật kiến trúc, kho tàng, đất đai, tài nguyên ( bất động sản)
- Thẩm định giá tài sản, hàng hóa (động sản )
- Thẩm định giá mua sắm tài sản trong và ngoài khu vực Nhà nước
- Tư vấn về giá cả, thị trường
- Dịch vụ đấu giá bán tài sản, hàng hóa ( động sản)
- Dịch vụ đấu giá bán tài sản là bất động sản
- Dịch vụ mua sắm tài sản trong va ngoài khu vực Nhà nước
- Cung cấp các dịch vụ : Tư vấn tài chính, kế toán
- Tham gia các hoạt động nghiên cứu triển khai ứng dụng khoa học về thẩm địnhgiá và tài sản: quản lý tài chính về đất đai và bất động sản, quản lý tài chính khác
Trang 15CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH THẨM ĐỊNH GIÁ VÀ DỊCH VỤ TÀI CHÍNH VĨNH PHÚC.
Muốn đánh giá tình hình hoạt động của công ty TNHH thẩm định giá và dịch vụtài chính Vĩnh Phúc trong thời gian qua thì chúng ta cùng đi vào xem xét các nhân tốsau
2.1.TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN QUA
2.1.1.Cơ cấu nguồn vốn của công ty.
Bảng 2.1 Cơ cấu nguồn vốn của công ty
Số tiền
Tỷ trọng (%)
2010/2009 ( lần) Số tiền
Tỷ trọng (%)
2011/2010 ( lần)
Nợ phải
trả 596 18,08 1356 53,72 2,28 392 20,49 0,29VCSH 2700 81,92 1151 46,28 0,43 1519 79,51 1,32 Tổng
Cho tới ngày 31/12/2009 tổng nguồn vốn của công ty là 3296 triệu đồng, trong
đó thì nguồn vốn chủ sở hữu là 2700 triệu đồng chiếm 81,92% trong tổng nguồn vốn.Nhưng tới năm 2010 thì tổng nguồn vốn giảm xuống còn 2527 triệu đồng ( giảm 769triệu đồng , giảm 0,77 lần), trong đó nguồn VCSH chiếm 46,28% Nguyên nhân dẫnđến nguồn vốn của công ty giảm như vậy là do nợ phải trả của công ty chiếm tỷ trọngtrong nguồn vốn khá cao 53,72%, tăng mạnh hơn so với năm 2009( tăng 760 triệuđồng, tăng 2,28 lần).Năm 2010 công ty vẫn còn nợ khá nhiều các khoản nợ ngắn hạnphải trả, phải nộp cho khách hang cũng như chi cục thuế Vĩnh Phúc Tới năm 2011tổng nguồn vốn của công ty có xu hướng tiếp tục giảm xo với năm 2010( giảm 616triệu đồng),tuy nhiện thì nguồn VCSH của công ty đang có chiều hướng tăng lên( tăng
368 triệu đồng, tăng 1,32 lần) chiếm 79,91% trong tổng số nguồn vốn Hơn nữa trongnăm 2011 thì các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp đã giảm xuống đáng kể( giảm
Trang 16còn 392 triệu đồng), chỉ còn chiếm 20,49% trong tổng số nguồn vốn Nợ phải trả củacông ty giảm xuống nguyên nhân chủ yếu là do trong năm 2011 công ty đã trả đượccác khoản nợ phải trả ngắn hạn cho khách hàng và quyết toán xong thuế TNDN chochi cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc.
Trong 3 năm 2009, 2010, 2011 thì ta có thể thấy tình hình nguồn vốn của công
ty có những biến động đáng kể Tổng nguồn vốn của công ty trong 3 năm qua có xuhướng giảm, nguyên nhân chủ yếu là do nợ phải trả của công ty đã giảm xuống còn
392 triệu đồng( năm 2011) và nguồn VCSH của công ty cũng đã giảm xuống chỉ còn
1519 triệu đồng( năm 2011) so với ban đầu khi thành lập công ty là 2700 triệu đồng
Ta có thể thấy ngân sách Nhà nước thực hiện hoạt động giải ngân cho công ty ngàymột nhiều hơn, số vốn đã giải ngân là 56,26% trong tổng số mà ngân sách Nhà nướcduyệt cấp khi có quyết định thành lập công ty
Từ tình hình nguồn vốn của công ty như trên ta có thể thấy công ty làm ăn ngàycàng có hiệu quả và đang trên đà phát triển
2.1.2.Cơ cấu vốn đầu tư vào các loại tài sản.
Chúng ta có thể thấy khi đánh giá chỉ tiêu sử dụng tài sản, từ đây có thể hiểu được cơcấu sử dụng vốn của công ty
Bảng 2.2: Cơ cấu sử dụng tài sản của công ty.
2010/2009 (lần) Số tiền
Tỷ trọng (%)
2011/2010 (lần) TSNH 1160 35,19 1970 77,96 1,7 1225 64,10 0,62 TSDH 2136 64,85 557 22,04 0,26 686 35,89 1,23 Tổng TS 3296 100 2527 100 0,77 1911 100 0,76
Nguồn phòng kế toán tài chính Báo cáo tài chính năm 2009, 2010, 2011
Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy năm 2009 do công ty mới được thành lậpnên công ty đã đầu tư khá nhiều vào TSDH, loại tài sản này chiếm 64,85% ( 2136 triệuđồng) trong tổng số tài sản Còn TSNH được đầu tư ít hơn chỉ 1160 triệu đồng ( chiếm35,19%) trong tổng tài sản.Tới năm 2010, công ty đã có sự chuyển dịch dõ dệt trongviệc đầu tư vào TSNH nhiều hơn là TSDH Cụ thể, trong năm này TSNH tăng lên khánhiều với số tiền là 1970 triệu đồng( tăng 810 triệu đồng, tăng 1,7 lần so với năm2009), và chiếm 77,96% trong tổng số tài sản của công ty Bên cạnh đó thì TSDH lại
Trang 17giảm hơn so với năm 2009, giảm chỉ còn 557 triệu đồng( giảm 1579 triệu đồng, giảm0,26 lần), và chỉ chiếm 22,04% trong tổng số tài sản của công ty Nguyên nhân chủyếu dẫn tới việc có sự chuyển dịch về cơ cấu tài sản này chủ yếu là do năm 2010 công
ty đã ổn định và dần đi vào quỹ đạo hoạt động của mình nên để tăng khả năng thanhkhoản thì công ty đã chọn giải pháp là tăng TSLĐ, hơn nữa công ty cũng đã áp dụngnguyên tắc kế toán là khấu hao TSCĐ nên cũng đã làm giảm giá trị của TSDH
Năm 2011, nhìn cơ bản thì cơ cấu tài sản của công ty không có gì thay đổinhiều, phần lớn tài sản của công ty vẫn tập trung nhiều vào TSNH Cụ thể, TSNH củacông ty năm 2011 giảm so với năm 2010 và chỉ còn là 1225 triệu đồng ( giảm 745triệu đồng, giảm 0,62 lần), chiếm 64,10% trong tổng số tài sản của công ty CònTSDH của công ty năm 2011 so với năm 2010 thì đã tăng lên đáng kể với số tiền là
686 triệu đồng( tăng lên 129 triệu đồng, tăng 1,23 lần), chiếm 35,89% trong tổng sốtài sản của công ty Trong năm 2011, công ty đã đầu tư thêm máy móc và thiết bị vănphòng để tăng hiệu quả làm việc cho nhân viên trong công ty
Từ trên ta có thể thấy công ty đang có những chính sách đầu tư vào tài sản cũngnhư phân bổ cơ cấu tài sản trong công ty là khá hợp lý trong giai đoạn mới đi vào hoạtđộng này
2.1.3.Chỉ tiêu doanh thu- lợi nhuận của công ty.
Bảng 2.3: chỉ tiêu doanh thu – lợi nhuận
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Năm 2010/2009 Năm 2011/2010 Chênh
lệch %
Chênh lệch %DTT 1057 1922 559 865 181,8 (1363) 29,08
Trang 18Việc tăng doanh thu thuần cũng như tăng lợi nhuận sau thuế của công ty nhưvậy chững tỏ công ty đang làm ăn có lãi và có một tương lai tươi sang, công ty cũngdần khẳng định được vị trí của mình trên thị trường thẩm định giá các dịch vụ tài chínhcủa mình.
Bên cạnh đó thì hệ số doanh lợi của công ty cũng có những biến động rõ nét
Cụ thể, năm 2010 hệ số doanh lợi của công ty so với năm 2009 giảm 0,008 triệu đồng(giảm 69,23%) Nhưng tới năm 2011 thì hệ số doanh lợi nãy đã tăng 0,184 triệu đồng( tăng 1122,22%) Hệ số doanh lợi phản ánh một đồng doanh thu thuần công ty thu vềđược bao nhiêu đồng lợi nhuận, chính vậy hệ số này càng cao ( hay là tăng lên càngnhiều càng tốt) càng chững tỏ công ty làm ăn có hiệu quả và hiệu quả sử dụng vốn củacông ty ngày càng tăng lên
Trang 192.1.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty.
Bảng 2.4: Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm
2009
Năm 2010
Năm 2011
2010/2009 2011/2010 Chênh lệch Tỷ trọng
(%)
Chênh lệch
Tỷ trọng (%)
Tỷ suất sinh lời của
Tỷ suất sinh lời của VCSH: Giai đoạn năm 2009 – 2010 giảm 3,89, với tỷ lệgiảm tương ứng là 26,47% Giai đoạn 2010 – 2011 giảm 0,54, với tỷ lệ giảm tươngứng là 61,43%.Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE cho biết cứ 100 đồng vốnchủ sở hữu của công ty cổ phần này tạo ra bao nhiều đồng lợi nhuận Mặc dù, trong 3năm qua tỷ số này luôn giảm nhưng vẫn dương chính vì vậy mà việc làm ăn của công
ty là có lãi
Hiệu quả sử dụng lãi vay: Giai đoạn 2009 – 2010 giảm 1159,82, với tỷ lệ giảmtương ứng là 2,89% Giai đoạn 2010 – 2011 giảm 25,93, với tỷ lệ giảm tương ứng là25,1% Trong hai giai đoạn trên chỉ tiêu này đều giảm nhưng vẫn ở mức cao( thấp nhấtvào năm 2011 là 8,69) Việc làm ăn của công ty vẫn mang lại những hiệu quả nhấtđịnh
Tỷ suất sinh lời của tiền vay: Giai đoạn 2009 – 2010 giảm 26,32, với tỷ lệ giảm
là 8,93% Giai đoạn 2010 – 2011 tăng 2,17, với tỷ lệ tăng tương ứng là 184,12%.Công ty đã dần tăng được khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường, việc thu hútnguồn vốn đầu tư của các nhà đầu tư vào công ty cũng sẽ gặp nhiều thuận lợi hơn
Trang 20Từ những nhận xét trên ta có thể thấy công ty cần có những chính sách cũngnhư có những biện pháp cụ thể để có thể tăng lợi nhuận lên mức cao nhất
2.2.THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY
2.2.1.Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời.
Chỉ tiêu khả năng sinh lời phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả về sản xuất kinhdoanh và hiệu năng về quản lý doanh nghiệp
Bảng 2.5: Bảng chỉ tiêu về các khả năng sinh lời
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy:
Tuy chỉ số doanh thu giảm dần qua các năm nhưng lợi nhuận sau thuế lại tăngđều qua các năm, năm 2011 có mứa lợi nhuận sau thuế cao nhất là 113 triệuđồng( tăng78 triệu đồng so với năm 2010) Chứng tỏ công ty đang làm ăn có lãi, và đạtđược những thành tựu nhất định Cụ thể:
Chỉ tiêu doanh lợi sản phẩm tăng đều qua các năm, tăng mạnh nhất là năm 2011với giá trị đạt được là 20,21% ( tăng thêm 16,9% so với năm 2010 và 18,75% đối vớinăm 2009)
Chỉ tiêu doanh lợi vốn chủ sở hữu trong ba năm qua chỉ số này cũng tăng kháđều, tăng nhiều vào năm 2011 với giá trị đạt được là 7,44% (tăng 4,4% so với năm
2010 và 6,4% đối với năm 2009)
Chỉ tiêu doanh lợi tài sản đạt giá trị cao nhất vào năm 2011 là 5,91% (tăng hơn
so với năm 2010 là 4,52% và tăng so với năm 2009 là 5,06%)
2.2.2.Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định.