1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quy trình chuẩn bị hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu sang thị trường Canada của Công ty Cổ phần Mỹ nghệ Viễn Đông

38 715 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 434 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số các sản phẩm tiêu biểu được nước ta chútrọng tạo điều kiện thuận lợi trong hoạt động xuất khẩu ra quốc tế như: hàng dệt may,hàng nông sản, hàng thủ công mỹ nghệ… Sản phẩm thủ công

Trang 1

“Hoàn thiện quy trình chuẩn bị hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu sang thị trường Canada của Công ty Cổ phần Mỹ nghệ Viễn Đông”

Trang 2

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Trong giai đoạn kinh tế hội nhập, các quốc gia đều có cơ hội mở rộng quan hệkinh tế cũng như các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu Mỗi nước đều muốn tạođược lợi thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế và tạo nên một hình ảnh riêng của quốcgia thông qua chính những hàng hóa và dịch vụ mà nó cung cấp Và Việt Nam cũngkhông nằm ngoài xu thế chung đó Một số các sản phẩm tiêu biểu được nước ta chútrọng tạo điều kiện thuận lợi trong hoạt động xuất khẩu ra quốc tế như: hàng dệt may,hàng nông sản, hàng thủ công mỹ nghệ…

Sản phẩm thủ công mỹ nghệ là mặt hàng có truyền thống lâu đời của Việt Nam, vàđược xuất khẩu khá sớm so với các mặt hàng khác, đã đóng góp tích cực vào kim ngạchxuất khẩu của cả nước, đồng thời có một vai trò quan trọng trong giải quyết một số vấn

đề kinh tế xã hội tại nông thôn

Là mặt hàng có mức độ tăng trưởng khá cao trong những năm qua, bình quânkhoảng 20% /năm Trong năm 2008, mặc dù ảnh hưởng của suy giảm kinh tế toàn cầunhưng kim ngạch ngành hàng này thu về vẫn đạt gần 1 tỷ USD Năm 2009, cùng với sựphục hồi của nền kinh tế thế giới, theo dự báo xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam, trong

đó có sản phẩm thủ công mỹ nghệ sang các thị trường có xu hướng tăng trưởng trở lại

Do đó, kim ngạch mà sản phẩm này mang về đạt mức trên 1 tỷ USD và dự kiến 1,5tỷUSD vào năm 2010 tăng bình quân 17,9%/năm Thị trường xuất khẩu TCMN ngoài cácnước chủ yếu như Mỹ, Nga, Nhật Bản, Anh , Pháp, Đức, Canada, Hàn Quốc, ĐàiLoan Hiện đã có mặt tại 163 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới Mặc dù ngànhthủ công mỹ nghệ có kim ngạch xuất khẩu không cao so với nhiều mặt hàng xuất khẩukhác, nhưng hàng mỹ nghệ lại mang về cho đất nước một khoản thực thu ngoại tệ rấtlớn trong kim ngạch xuất khẩu do sử dụng nguồn nguyên liệu sẵn có trong nước,nguyên phụ liệu nhập khẩu chiếm trong sản phẩm thấp 3-5% giá trị xuất khẩu Vì vậy,giá trị thực thu xuất khẩu hàng thủ công rất cao 95-97% Ngoài ra, việc đẩy mạnh sảnxuất và xuất khẩu mặt hàng này sẽ tạo việc làm và thu nhập cho hàng triệu lao độngtrong nước

Trang 3

Tuy nhiên trên bình diện chung, chất lượng hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Namchưa thật cao, đa phần cơ sở làm hàng còn phân tán, khó sản xuất, còn chậm đổi mớimẫu mã, kiếu dáng sản phẩm, công tác tập trung chuẩn bị hàng, phân loại, đóng gói,bao bì, kiểm tra hàng trước khi xuất khẩu còn gặp nhiều vấn đề khó khăn ảnh hưởngđến những vi phạm hợp đồng về số lượng, chất lượng hàng hóa, sai lệch thời gian giaohàng, từ đó gây tổn thất lớn cho doanh nghiệp Ngoài ra, trong quá trình thực tập tạiCông ty Cổ phần Mỹ nghệ Viễn Đông, em được biết thị trường Canada đang là thịtrường tiềm năng của công ty với những đơn hàng lớn và thường xuyên Các nhà nhậpkhẩu Canada đặc biệt chú trọng hàng giao phải đúng với đặc trưng kỹ thuật đã thỏathuận; đảm bảo tính liên tục của nguồn cung; duy trì chất lượng cao ở mức giá cạnhtranh và bao bì thích hợp cho vận tải đường biển; đặc biệt phải tuyệt đối tôn trọng chữtín kinh doanh và đây cũng chính là yêu cầu hàng đầu của các nhà nhập khẩu Canadađối với đối tác làm ăn của họ.Với hoàn cảnh như vậy, Công ty Cổ phần Mỹ nghệ ViễnĐông đã có những cố gắng trong việc chuẩn bị hàng TCMN xuất khẩu sao cho đạt hiệuqủa nhất Do đó việc tìm giải pháp chuẩn bị hàng, nhằm nâng cao tính hiệu quả chohoạt động xuất khẩu hàng TCMN là rất cần thiết.

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

Do tính cấp thiết của vấn đề chuẩn bị hàng TCMN xuất khẩu như đã nói ở trên,với hy vọng áp dụng được những kiến thức đã học ở trường vào các hoạt động chuẩn bịhàng TCMN xuất khẩu thực tế tại doanh nghiệp, em mong muốn học hỏi, nghiên cứu vàđóng góp một số ý kiến bổ ích cho hoạt động chuẩn bị hàng TCMN của Doanh nghiệp,cũng như cho sự phát triển của ngành nghề truyền thống này Vì vậy, em đã chọn đề tài

nghiên cứu của mình là “Hoàn thiện quy trình chuẩn bị hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu sang thị trường Canada của Công ty Cổ phần Mỹ nghệ Viễn Đông”

Vì phạm vi đề tài quá rộng, nên em tập trung vào loại sản phẩm TCMN xuất khẩuchính của Công ty là mây tre, gốm sơn mài Đối tượng nghiên cứu trong đề tài là nhânviên trong phòng Kinh doanh và toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty đặc biệt

là các nhân viên có nhiệm vụ trực tiếp thực hiện công tác chuẩn bị hàng XK từ đó làm

Trang 4

sáng tỏ phương diện lý luận trong việc thực hiện quy trình chuẩn bị hàng hóa và tầmquan trọng của công tác chuẩn bị hàng TCMN xuất khẩu

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu

1.3.1 Mục tiêu chung :

Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình chuẩn bị hàng TCMN xuấtkhẩu sang thị trường Canada của Công ty Cổ phần Mỹ nghệ Viễn Đông nhằm nâng caohiệu quả hoạt động kinh doanh và vị thế của doanh nghiệp

1.3.2 Mục tiêu cụ thể :

- Nghiên cứu tình hình và quy trình chuẩn bị hàng TCMN xuất khẩu của công ty

CP Mỹ nghệ Viễn Đông trong một vài năm gần đây Đánh giá hiệu quả của quytrình này

- Nghiên cứu thực trạng hoạt động chuẩn bị hàng TCMN xuất khẩu sang thị

trường Canada của Công ty CP Mỹ nghệ Viễn Đông Chỉ ra những tồn tại, hạn chếtrong quy trình đó

- Tìm ra các nguyên nhân và đề xuất các giải pháp hữu hiệu nhằm khắc phục

những hạn chế trên, từ đó hoàn thiện quy trình chuẩn bị hàng TCMN xuất khẩusang thị trường Canada

1.4 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung : nghiên cứu quy trình chuẩn bị hàng tại Công ty CP Mỹ nghệ Viễn

Đông

- Về không gian : thị trường Canada

- Về thời gian : nghiên cứu dữ liệu trong khoảng thời gian 3 năm 2007 - 2009

- Sản phẩm : thủ công mỹ nghệ chủ yếu tập trung nghiên cứu mặt hàng mây tre,

gốm sơn mài

1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung của quy trình chuẩn bị hàng XK

Khái niệm : Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu là chuẩn bị hàng theo đúng tên hàng, số

lượng, phù hợp với chất lượng, bao bì, ký mã hiệu và có thể giao hàng đúng thời gianquy định trong hợp đồng TMQT Như vậy quá trình chuẩn bị hàng XK bao gồm các nộidung : Tập trung hàng hóa xuất khẩu, bao bì đóng gói, kẻ ký mã hiệu hàng hóa

1.5.1 Tập trung hàng xuất khẩu

Trang 5

Tập trung thành lô hàng đủ về số lượng phù hợp về chất lượng và đúng thời điểm,tối ưu hóa được chi phí Là một hoạt động rất quan trọng của các doanh nghiệp kinhdoanh hàng XK Các doanh nghiệp XK thường tập trung hàng XK từ các nguồn hàng

XK Nguồn hàng XK là nơi đã và có khả năng cung cấp hàng hóa đủ điều kiện cho XK

Quá trình tập trung hàng XK có thể mô tả như trong sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1: Quá trình tập trung hàng xuất khẩu

Nhu cầu hàng XK

Nhận dạng và phân loại nguồn hàng XK

Nghiên cứu khái quát và chi tiết nguồn hàng XK

Lựa chọn nguồn hàng XK và hình thức giao dịch

Nguồn: TS Đào Thị Bích Hòa – Giáo trình kỹ thuật thương mại quốc tế - Trường Đại học Thương mại – Nhà xuất bản Thống kê- 2006

1.5.1.1 Phân loại nguồn hàng xuất khẩu :

Phân loại nguồn hàng XK là phân chia sắp xếp các nguồn hàng theo các tiêuthức cụ thể nào đó, tạo ra các nhóm nguồn hàng có các đặc trưng tương đối đồng nhất

để có các chính sách, biện pháp, lựa chọn và ưu tiên thích hợp với từng loại nguồn hàng

để khai thác tối đa khả năng từ mỗi loại nguồn hàng

Các loại nguồn hàng có thể phân loại dựa trên các tiêu thức sau :

- Theo khối lượng hàng hóa mua được:

+ Nguồn hàng chính : là nguồn hàng có khả năng cung cấp một số lượng hàng lớn

với chất lượng đảm bảo cho doanh nghiệp XK

Tổ chức hệ thống tập trung hàng XK

Trang 6

+ Nguồn hàng phụ : là nguồn hàng chiếm một tỷ trọng nhỏ trong khối lượng hàng

XK của doanh nghiệp

- Theo đơn vị giao hàng :

+ Các công ty liên doanh : đây là nguồn hàng có năng lực sản xuất kinh doanh vì

các sản phẩm thường xuyên được cải tiến

+ Các doanh nghiệp tư nhân, các hợp tác xã, hộ gia đình : các nguồn hàng có quy

mô nhỏ, chất lượng sản phẩm không đồng nhất

- Theo khu vực địa lý : có thể theo dấu hiệu miền, vùng, tỉnh, thành phố… Theo cách

phân loại này tạo điều kiện cho các doanh nghiệp khai thác các hàng nông sản thựcphẩm, hàng tiểu thủ công nghiệp đặc trưng, riêng có của từng vùng để tăng khả năng

XK và phát triển lợi thế của từng vùng

- Theo mối quan hệ với nguồn hàng :

+ Nguồn hàng truyền thống : là nguồn hàng mà doanh nghiệp có quan hệ giao dịch

mua bán từ lâu, thường xuyên, liên tục, có tính ổn định cao

+ Nguồn hàng không quan hệ thường xuyên : là nguồn hàng doanh nghiệp chỉ giao

dịch theo các thương vụ, không mang tính liên tục

+ Nguồn hàng mới : là nguồn hàng mà doanh nghiệp mới có giao dịch và khai thác,

có thể sẽ phát triển thành các nguồn hàng truyền thống và điều quan trọng là giúp doanhnghiệp mở rộng phạm vi và phát triển kinh doanh

1.5.1.2 Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu

Muốn khai thác và phát triển nguồn hàng ổn định và phát triển kinh doanh phảinghiên cứu và tiếp cận nguồn hàng để có phương thức và hệ thống thu mua hàng XKđược tối ưu là những nội dung quan trọng của quá trình chuẩn bị hàng

Đối tượng nghiên cứu là các nguồn hàng hiện hữu và các nguồn hàng tiềm năng.Nguồn hàng hiện hữu là những nguồn hàng đang tồn tại sẵn sàng cung cấp hàng hóa để

XK, là những nguồn hàng có năng lực, có kinh nghiệm trong khai thác hàng XK, nhưngmức độ cạnh tranh lại cao hơn Nguồn hàng tiềm năng là những nguồn hàng chưa xuấthiện hoặc đã xuất hiện nhưng không phải là nguồn hàng XK

Nội dung nghiên cứu là phải nhận dạng được tất cả các nguồn hàng XK hiện hữu vàtiềm năng, tiến hành phân loại nguồn hàng và tiến hành nghiên cứu theo các nội dung :

Trang 7

- Khả năng sản xuất của nguồn hàng: khi nghiên cứu khả năng sản xuất

của nguồn hàng XK là nghiên cứu những chủng loại mặt hàng, kích cỡ, mẫu mã, đặcđiểm riêng của từng loại hàng, những chỉ tiêu chất lượng, mức độ phù hợp và khả năngđáp ứng nhu cầu thị trường nước ngoài của mặt hàng

- Tiềm lực tài chính, khả năng kỹ thuật của nguồn hàng : Những nguồn

hàng có tiềm lực tài chính, có khả năng kỹ thuật là những nguồn hàng tiềm năng có khả năng cung cấp những sản phẩm có mẫu mã, kích thước, chất lượng đáp ứng được nhucầu của thị trường quốc tế, có thể cung cấp những lô hàng lớn và giao hàng đúng thờiđiểm và chi phí thấp nhất

Ngoài ra khi nghiên cứu nguồn hàng XK còn cần nghiên cứu những vấn đề sau:

- Năng lực quản lý

- Khả năng phát triển và đổi mới mặt hàng

- Khả năng tiếp cận nguồn hàng

Khi nghiên cứu chi tiết nguồn hàng cần áp dụng phương pháp nghiên cứu thựctiễn, nghiên cứu cụ thể vào từng nguồn hàng với hai hình thức sau : 1.Gửi phiếu điềutra; 2 Cử các bộ phận trực tiếp nghiên cứu, để thu thập được các thông tin sinh động,đảm bảo độ tin cậy, chính xác, kịp thời làm cơ sở đưa ra các quyết định lựa chọn nguồnhàng và hình thức giao dịch thích hợp

1.5.1.3 Các hình thức giao dịch hàng xuất khẩu

- Mua hàng xuất khẩu : các doanh nghiệp kinh doanh hàng XK có thể mua hàng

xuất khẩu thông qua các đơn hàng và hợp đồng kinh tế, mua hàng không theo hợpđồng, mua qua đại lý

- Gia công hoặc bán nguyên liệu thu mua hàng xuất khẩu : Gia công là hình thức

doanh nghiệp xuất khẩu giao nguyên vật liệu hay bán thành phẩm cho đơn vị sản xuất,

để đơn vị sản xuất gia công chế biến thành sản phẩm, giao lại cho bên doanh nghiệp xuất khẩu và nhận phí gia công Trong hợp đồng gia công, người ta chú trọng đến cácđiều khoản chính sau:

+ Điều khoản về tên hàng, số lượng, chất lượng, thành phẩm

+ Điều khoản về nguyên vật liệu : chủng loại, số lượng, chất lượng, định mứctiêu hao nguyên vật liệu

Trang 8

+ Điều khoản giao hàng : thời gian, địa điểm, phương thức giao nhận và nghiệmthu nguyên vật liệu và thành phẩm

+ Điều khoản về chi phí gia công và thanh toán

+ Điều khoản về kiểm tra và giám sát

- Liên doanh, liên kết tạo nguồn hàng XK : Đây là hình thức các doanh nghiệp XK

liên doanh, liên kết với doanh nghiệp sản xuất hàng XK, trên nguyên tắc đảm bảo lợiích của các bên và lợi cùng hưởng, lỗ cùng chịu

- Xuất khẩu ủy thác : Trong hình thức này, bên có hàng XK gọi là bên ủy thác,

doanh nghiệp XK gọi là bên nhận ủy thác

- Tự sản xuất hàng xuất khẩu: Hình thức này áp dụng cho các doanh nghiệp sản

xuất trực tiếp tiến hành các sản phẩm của mình, hoặc các doanh nghiệp thương mạikinh doanh hàng XK tự sản xuất hàng XK nhằm tự chủ trong hoạt động kinh doanh củamình

1.5.1.4 Tổ chức hệ thống tập trung hàng xuất khẩu

Tổ chức hệ thống tập trung hàng XK bao gồm hệ thống các chi nhánh, các đại lý,

hệ thống kho hàng, hệ thống vận chuyển, hệ thống thông tin, kỹ thuật, công nghệ tậptrung hàng XK và hệ thống nguồn lực thích hợp …

Tổ chức hợp lý hệ thống tập trung hàng XK để đảm bảo cung cấp đúng hànghóa, đủ về số lượng, phù hợp về chất lượng, kịp thời gian với chi phí thấp là mục tiêucủa tổ chức hợp lý hệ thống

Cơ sở để tổ chức hệ thống hợp lý là : đặc điểm mặt hàng, đặc điểm nguồn hàng,hình thức giao dịch

Để hệ thống tập trung hàng XK hoạt động có hiệu quả, cần phải thiết kế và chỉđạo các bộ phận của hệ thống thực hiện theo kế hoạch Cụ thể là :

+ Thiết lập hệ thống các kênh thu mua ( các chi nhánh, các đại lý…)

+ Tổ chức hệ thống kho hàng tại các điểm nút của kênh

+ Tổ chức hệ thống vận chuyển, bốc dỡ phù hợp với từng loại hàng

+ Sắp xếp hệ thống quản lý, cán bộ công nhân viên phù hợp có năng lực, cótrình độ

+ Phát huy cao độ của hệ thống thông tin : thu thập, phân loại, phân tích xử lý vàđưa ra các quyết định kịp thời

Trang 9

1.5.2 Bao gói hàng xuất khẩu

Trong TMQT, không ít hàng hóa để trần hay để rời, nhưng đại bộ phận hàng hóayêu cầu phải được đóng gói bao bì trong quá trình vận chuyển và bảo quản Vì vậy việc

tổ chức đóng gói bao bì, kẻ ký mã hiệu là khâu quan trọng trong việc chuẩn bị hànghóa

Bao bì là một loại vật phẩm dùng để bao gói và chứa đựng hàng hóa, hạn chếnhững tác động của môi trường bên ngoài nhằm bảo vệ hàng hóa trong quá trình vậnchuyển, bảo quản đồng thời có tác dụng quảng cáo và hướng dẫn tiêu dùng

1.5.2.1 Yêu cầu và cơ sở khoa học để lựa chọn bao bì đóng gói

- Bao bì phải đảm bảo an toàn cho hàng hóa trong suốt quá trình vận chuyển bảoquản

- Bao bì phải phù hợp với các điều kiện bốc dỡ, vận chuyển bảo quản nhằm tránhđược các tác động xấu trong quá trình bốc dỡ , vận chuyển

- Bao bì phải phù hợp với các tiêu chuẩn, luật lệ, quy định, tập quán và thị hiếutiêu dùng của thị trường XK cũng như tập quán của ngành hàng

- Bao bì cần hấp dẫn thu hút khách hàng, hướng dẫn tiêu dùng, thuận tiện trong sửdụng, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm

- Bao bì hàng XK cần đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế như chi phí sản xuất và đónggói bao bì

Xuất phát từ yêu cầu về bao bì hàng XK Khi lựa chọn bao bì đóng gói cần căn cứ vàocác cơ sở khoa học sau :

+ Căn cứ vào hợp đồng đã ký kết

+ Căn cứ vào loại hàng hóa cần bao gói

+ Căn cứ vào điều kiện vận tải

+ Căn cứ vào điều kiện pháp luật và tập quán ngành hàng

1.5.2.2.Đóng gói hàng hóa

Để đóng gói cho hàng hóa XK cần phải kế hoạch hóa nhu cầu bao bì Nghĩa làphải xác định được nhu cầu về bao bì tương thích với số hàng hóa cần bao gói và có kếhoạch để cung ứng bao bì phù hợp với chất lượng, đủ về số lượng và đúng về thời điểm

Trang 10

Nhu cầu về bao bì được xác định theo công thức sau :

Nbb = Qb Nsp( 1 p) ( cái, chiếc)

Trong đó :

Qb : Số lượng hàng hóa cần bao gói

Nsp : Số lượng hàng hóa trong một bao gói

P : Phần trăm số bao bì không đóng gói đi kèm theo lô hàng

Npp : Nhu cầu về bao bì

Khi đóng gói hàng hóa, người ta có thể áp dụng hai hình thức đóng gói là đóng gói

hở và đóng gói kín Đóng gói hàng hóa yêu cầu phải đảm bảo đúng kỹ thuật, ngoàinhững yêu cầu cơ bản về bao bì và số lượng bao bì, người ta còn quan tâm đến các vậtliệu chèn lót, kỹ thuật xếp hàng, sao cho an toàn nhất trong quá trình vận chuyển, bốc

dỡ và bảo quản hàng hóa

1.5.3 Kẻ ký mã hiệu hàng hóa

Kẻ ký mã hiệu ( Marking) là những ký hiệu bằng chữ, bằng số hoặc bằng hình

vẽ được ghi trên các bao bì bên ngoài nhằm cung cấp các thông tin cần thiết cho quátrình giao nhận, bốc dỡ, vận chuyển và bảo quản hàng hóa

Kẻ ký mã hiệu trên bao bì ngoài cho hàng hóa XK phải đảm bảo được các yếu tốsau :

- Nội dung thông tin ký mã hiệu phải đáp ứng được các mục đích đề ra

- Ký mã hiệu phải đơn giản và nhất quán về mọi chi tiết

- Phải kẻ ký mã hiệu ở vị trí dễ phát hiện và nhận ngay ra từ xa

Trên nội dung ký mã hiệu bao gồm :

- Những nội dung thông tin cần thiết đối với người nhận hàng như : Tên ngườinhận tên người gửi, trọng lượng tịnh, trọng lượng cả bì, số hợp đồng, số hiệu chuyểnhàng, số hiệu kiện hàng

- Những thông tin cần thiết cho việc vận chuyển hàng hóa như : Tên nước và tênđịa điểm hàng đến, tên nước và tên địa điểm hàng đi, hành trình chuyên chở, số vận tảitên tàu, số hiệu của chuyến đi

- Những thông tin hướng dẫn cách xếp đặt, bốc dỡ, bảo quản hàng hóa như :Chống mưa, dễ vỡ, nguy hiểm, tránh ẩm…

- Mã số và mã vạch của hàng hóa

Trang 11

1.5.4 Kiểm tra hàng hóa xuất khẩu

Trước khi giao hàng người XK có nghĩa vụ phải kiểm tra hàng hóa về chấtlượng, số lượng, trọng lượng bao bì ( tức là kiểm nghiệm) Kiểm tra hàng xuất khẩu cótác dụng :

- Thực hiện trách nghiệm của người XK trong thực hiện hợp đồng TMQT, từ đóđảm bảo uy tín của nhà XK cũng như đảm bảo tốt mối quan hệ buôn bán trong TMQT

- Ngăn chặn kịp thời các hậu quả xấu dẫn đến các sai sót, đổi hàng mới, giao hàng

bù, hạ giá làm giảm hiệu quả của hoạt động XK

- Phân tích được trách nhiệm của các bên trong quá trình XNK, đảm bảo đượcquyền lợi của khách hàng và của người XK

Việc kiểm tra hàng hóa XK được thực hiện ở hai cấp :

- Ở cơ sở : như đơn vị sản xuất, trạm thu mua chế biến, gia công Việc kiểm tra ở

cơ sở giữ vai trò quan trọng quyết định và có tác dụng triệt để nhất

Nội dung kiểm tra thường là :

+ Kiểm tra về chất lượng : Chỉ cho phép những hàng hóa đủ tiêu chuẩn về chất

lượng trong hợp đồng quy định được phép xuất khẩu Kiểm tra sự phù hợp của bao bì như hình dáng, kích thước, số lớp bao bì, vật liệu làm bao bì, tài liệu đi kèm theo baogói, nội dung của ký mã hiệu và chất lượng của ký mã hiệu

+ Kiểm tra số lượng và trọng lượng : Số lượng và trọng lượng của mỗi bao kiện,

tổng số lượng và trọng lượng

- Ở các cửa khẩu : Việc kiểm tra hàng ở các cửa khẩu có tác dụng thẩm tra lại kết

quả kiểm tra ở cơ sở

Trong nhiều trường hợp theo quy định của Nhà nước hoặc theo yêu cầu của ngườiMua ( đã được quy định trong hợp đồng ) việc giám định hàng hóa đòi hỏi phải đượctiến hành bởi các tổ chức giám định độc lập như : Vinacontrol, Society GeneralSupervision – SGS, Foodcontrol Khi đó căn cứ vào hợp đồng và L/C người XK phảixác định : Nội dung và yêu cầu giám định, cơ quan giám định, đơn xin giám định hànghóa, hợp đồng L/C Trong đơn có nội dung chính như : Tên, địa chỉ cơ quan xin giám

Trang 12

định, tên hàng, số kiện, trọng lượng, tình trạng hàng hóa, nơi đi, địa chỉ người gửi, địachỉ người nhận, phương tiện vận tải, yêu cầu giám định, số bản chứng thư xin cấp.

Cơ quan giám định căn cứ vào đơn và L/C để giám định hàng hóa Kiểm tra thực tế

về số lượng, trọng lượng,bao bì, ký mã hiệu, chất lượng hàng hóa, và cấp các chứng từ.Chứng thư là một trong những chứng từ quan trọng trong việc thanh toán và giải quyếtcác tranh chấp sau này

CHƯƠNG II : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUY TRÌNH CHUẨN BỊ HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG CANADA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MỸ NGHỆ VIỄN ĐÔNG

2.1 PHƯƠNG PHÁP HỆ NGHIÊN CỨU

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

2.1.1.1 Thu thập dữ liệu sơ cấp

- Phương pháp điều tra bằng điều tra trắc nghiệm : gồm 10 câu hỏi trắc nghiệm liênquan trực tiếp đến vấn đề chuẩn bị hàng TCMN xuất khẩu của Công ty CP Mỹ nghệViễn Đông Phiếu điều tra trắc nghiệm này dành cho các cán bộ quản lý, nhân viênthuộc phòng kinh doanh, nhân viên trực tiếp tham gia vào công tác chuẩn bị hàng

- Phương pháp điều tra phỏng vấn : tiến hành phỏng vấn chuyên sâu một số đốitượng là cán bộ cấp cao và nhân viên trực tiếp tham gia vào công tác chuẩn bị hàngTCMN xuất khẩu tại Công ty

Phiếu điều tra trắc nghiệm và câu hỏi phỏng vấn được trình bày trong phần phụ lục củachuyên đề

2.1.1.2 Thu thập dữ liệu thứ cấp

- Nguồn dữ liệu bên trong : Các báo cáo tài chính về tình hình hoạt động, tình hìnhxuất khẩu của công ty trong 3 năm 2007- 2009, các bộ hợp đồng hàng xuất khẩuTCMN, các bộ hợp đồng sản xuất, hợp đồng thu mua hàng TCMN…

Trang 13

- Nguồn dữ liệu bên ngoài : giáo trình, tài liệu tham khảo, báo, tạp chí chuyên ngànhkinh doanh, thương mại, xuất nhập khẩu,…

2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu:

- Biên tập và mã hóa dữ liệu : tổng hợp, biên tập các câu hỏi trắc nghiệm, phỏng vấn

- Phương pháp thống kê, mô tả : thông qua các số liệu thu thập được, tập hợp, thống

kê, mô tả thành các bảng số liệu, các sơ đồ, hình vẽ

- Phương pháp so sánh : so sánh các kết quả kinh doanh XK hàng TCMN và hiệu quảcủa công tác chuẩn bị hàng của công ty trong 3 năm 2007- 2009

2.2 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN QUY TRÌNH CHUẨN BỊ HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY

2.2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Mỹ nghệ Viễn Đông

2.2.1.1 Khái quát chung

- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN MỸ NGHỆ VIỄN ĐÔNG

- Tên giao dịch : Công ty mỹ nghệ Viễn Đông

- Tên giao dịch quốc tế: Far Eastern Handicraft Joint Stock Company

- Địa chỉ doanh nghiệp: Số 9, tập thể Viện Khoa học Công nghệ và Môi trường, ngõ

106, đường Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

Trang 14

Sản phẩm : tre, sơn mài, gốm, khác …

2.2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Mỹ nghệ Viễn Đông

Công ty Cổ phần Mỹ nghệ Viễn Đông được thành lập từ năm 1996, với sự hợpnhất giữa một công ty thương mại và hai nhà sản xuất thủ công, qua 14 năm hoạt độngkinh doanh công ty đã đạt được thành tựu to lớn về quy mô cũng như kim nghạch xuấtkhẩu không ngừng tăng trưởng Từ đó, công ty phát triển như một nhà xuất khẩu thủcông mỹ nghệ hàng đầu của Việt Nam, với mức tăng trưởng xuất khẩu hàng năm khácao hơn 25% trong 3 năm gần đây

Lĩnh vực hoạt động và kinh doanh chủ yếu của Công ty là : Sản xuất , xuất khẩu

và là Đại lý thu mua hàng Thủ công mỹ nghệ với chất lượng và thiết kế tốt nhất

Sản phẩm kinh doanh chủ yếu của Công ty: các mặt hàng đồ trang trí, trưng bày,

đồ gia dụng trong gia đình bằng mây tre đan, sơn mài, gốm và các loại khác

2.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần mỹ nghệ Viễn Đông

Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty tính đến cuối năm 2009 là 35 người,trong đó có 25 CBCNV có trình độ đại học tốt nghiệp khối kinh tế và quản trị kinhdoanh Cụ thể như sau:

- Giám đốc công ty: Là người quản lý và giám sát toàn bộ hoạt động của công ty,trực tiếp phụ trách công tác tổ chức cán bộ, công tác sản xuất, kinh doanh

- Phòng kế toán : thực hiện công tác tổ chức hành chính, chịu trách nhiệm kiểm tragiấy tờ, sổ sách, tài sản công ty, lập báo cáo thu chi hàng tháng, quý, năm

- Phòng kinh doanh: Hoạch định các chiến lược về marketing và kinh doanh đểthực hiện mục tiêu chung của công ty Có nhiệm vụ trực tiếp tìm kiếm các khách hàng

và hoàn thiện các giấy tờ, bộ hồ sơ hàng xuất khẩu

- Bộ phận giám sát thiết kế : có nhiệm vụ trực tiếp giám sát kiểm tra chất lượnghàng trong dây chuyền sản xuất (100%)và khi hàng được đóng gói (10-30%) Lập báocáo hàng tuần về chất lượng sản phẩm cho các bộ phận và phân xưởng một cách độc lập

Trang 15

- Bộ phận sản xuất : nhận các thông tin đơn hàng từ phòng kinh doanh Kiểm traquy trình sản xuất và đóng gói để đảm bảo các tiêu chuẩn : đúng về thiết kế, mẫu mã,kiểu dáng, màu sắc, nguyên liệu, độ ẩm và chất lượng đóng gói

2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình chuẩn bị hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu của Công ty CP mỹ nghệ Viễn Đông

2.2.3.1 Những nhân tố bên trong

Nhân tố con người

Tính đến thời điểm cuối năm 2009, tổng số CBCNV trong công ty là 35 người.Trong đó có 25 người tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế và quản trị kinh doanh Công ty

có một đội ngũ nhân viên trẻ trung, năng động, có kiến thức chuyên môn cao, được rènluyện trong môi trường kinh doanh quốc tế đã đem lại cho công ty nhiều đơn hàng giátrị trong và ngoài nước Ngoài ra Công ty còn có một đội ngũ thiết kế, giám sát, kiểmtra trong quá trình lựa chọn nguồn hàng, kiểm tra bao gói, vận chuyển…đảm bảo côngtác chuẩn bị hàng không bị sai sót ảnh hưởng chất lượng, số lượng , thời gian giao

hàng Đặc biệt Công ty còn có một nhà thiết kế người Mỹ làm việc bán thời gian vớihơn 40 năm kinh nghiệm làm việc và đã giới thiệu nhiều khách hàng tiềm năng chocông ty

Yếu tố vốn

Vốn là một yếu tố cơ bản để một doanh nghiệp có thể hoạt động kinh doanh hiệuquả, nhất là với Công ty mỹ nghệ Viễn Đông cần mở rộng quy mô sản xuất, xây dựngnhà xưởng, thuê nhân công lành nghề để sản xuất những mặt hàng có chất lượng cao,mẫu mã đẹp Năm 2008 là một năm khó khăn với công ty vì thị trường xuất khẩu hàngTCMN giảm sút, vì vậy mà công ty đã thiếu một lưu lượng tiền mặt Công ty đã phảivay tiền ngân hàng để thực hiện các hoạt động kinh doanh với một lãi suất cao Để kiểmsoát được tình trạng lạm phát với tỷ lệ lạm phát hơn 19%, Chính phủ đã phải thắt chặtlưu lượng tiền tệ bằng việc thúc đẩy hệ thống lãi suất ngân hàng tăng cao Chính vì vậy,

mà hầu hết các đơn hàng của Công ty đã không mang về khoản lợi nhuận nào mà mộtvài đơn hàng còn bị lỗ ảnh hưởng rất lớn đến tình hình kinh doanh của công ty

Yếu tố cơ sở vật chất kỹ thuật

Trang 16

Mặt hàng này luôn đòi hỏi các trang thiết bị như dụng cụ, thiết bị kiểm tra, chuyênchở, vận tải, hệ thống kho bãi…Do vậy những yếu tố này có tốt hay không ảnh hưởngrất lớn đến chất lượng hàng hóa, cũng như công tác tập trung hàng hóa.

Yếu tố uy tín và vị thế doanh nghiệp

Doanh nghiệp có uy tín và vị thế cao sẽ dễ dàng ký kết được các hợp đồng sản xuấtvới chi phí hợp lý, có nhiều điều kiện tốt hơn để thực hiện công tác tập trung và kiểmtra hàng hóa

2.2.3.2 Những nhân tố bên ngoài

Yếu tố tự nhiên :

Với những đơn hàng XK hàng TCMN trung bình doanh nghiệp phải tiến hành giaohàng cho đối tác trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận hợp đồng, chính vì vậy yếu tốthời tiết ảnh hưởng rất lớn đến việc tập trung chuẩn bị hàng TCMN xuất khẩu Nếutrong thời gian đang sản xuất thời tiết lại không thuận lợi như mua, lụt…làm ảnh hưởngđến tiến độ sản xuất, tiến độ chuẩn bị hàng, tiến độ giao hàng, nhất là ảnh hưởng đếnchất lượng hàng hóa như độ ẩm cao gây mối mọt làm giảm chất lượng hàng hóa

Hàng thủ công mỹ nghệ với đặc thù là hàng được làm bằng tay một cách thủ công,nên luôn có sự sai khác về kích cỡ, màu sắc, chất lượng giữa các sản phẩm Điều này đãgây rất nhiều khó khăn cho nhân viên kiểm tra, họ phải kiểm tra đối chiếu từng sảnphẩm một với mẫu đối chứng

Nguồn nguyên vật liệu ngày càng cạn kiệt và không được quy hoạch khai thác mộtcách cụ thể, chính xác khiến cho giá nguyên liệu đầu vào các sản phẩm ngày càng tăng.Ngoài ra vấn đề về cơ sở làng nghề sản xuất có tác động làm ảnh hưởng đến môi trườngcũng đã góp phần không ít làm khó khăn cho quá trình lựa chọn nhà cung cấp củadoanh nghiệp

Yếu tố pháp luật – chính trị

Các chính sách hỗ trợ, khuyến khích, ưu đãi vay vốn được Nhà nước tạo điều kiệnthúc đẩy phát triển hoạt động xuất khẩu hàng TCMN cho các doanh nghiệp Nhưng bêncạnh đó thì các quy định về chất lượng sản phẩm hàng TCMN của các nước nhập khẩu

Mỹ, EU như quy định về hóa chất, quy định về dán nhãn bao bì sản phẩm ngày càngnâng cao để bảo vệ lợi ích người tiêu dùng nên công tác chuẩn bị hàng TCMN xuấtkhẩu của Công ty càng cần phải được quan tâm hơn nữa

Trang 17

Yếu tố văn hóa- xã hội :

Các nhà nhập khẩu đã quan tâm nhiều hơn đến môi trường và tìm kiếm những sảnphẩm thiên nhiên tái chế thân thiện với môi trường như là mây tre gốm…

Yếu tố công nghệ :

Yếu tố công nghệ ảnh hưởng quan trọng nhất trong công đoạn chế biến nguyên vậtliệu đối với hàng mây tre đan, công đoạn nung đốt với hàng gốm sứ, công đoạn sấy, sơnhàng sơn mài Thành phần có chất lượng tốt và đồng đều hay không là phụ thuộc phầnlớn vào công đoạn này vì vậy yếu tố công nghệ đã chi phối rất lớn đến quyết định lựachọn cơ sở sản xuất của doanh nghiệp

Đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh quốc tế như Trung Quốc, Indonesia với các tiêu chuẩn kỹ thuật

và thiết kế tiên tiến đang ngày càng cạnh tranh gắt gao với hàng TCMN của Việt NamĐối thủ cạnh tranh nội địa : ngày càng xuất hiện nhiều các doanh nghiệp tham giavào thị trường XK hàng TCMN khiến cho công ty luôn phải có những chính sách đổimới cho phù hợp, tận dụng những lợi thế như uy tín, mối quan hệ với nhà cung cấp đểđảm bảo nguồn hàng luôn được ổn định

2.3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CÁC DỮ LIỆU THU THẬP

2.3.1 Kết quả phân tích các dữ liệu

2.3.1.1.Tình hình kinh doanh xuất khẩu TCMN của Công ty năm 2007- 2009

Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xuất khẩu hàngTCMN, chuyên về các sản phẩm trang trí, trưng bày,gia dụng mỹ nghệ truyền thốngViệt Nam chất liệu tre, gốm, sơn mài Mỗi năm, công ty xuất khẩu hàng trăm containercác sản phẩm TCMN…trên toàn thế giới, trong đó có khoảng 30% doanh số XK lànhững khách hàng mà công ty là đại lý chính thức của họ tại Việt Nam

Năng lực sản xuất: Sản phẩm mây tre: số lượng 40 container 40’’/ tháng

Sản phẩm sơn mài : số lượng 15 container 40’’/ tháng

Bảng 2.1- Kết quả hoạt động kinh doanh XK trong 3 năm 2007 – 2009

Trang 18

Nguồn: báo cáo kinh doanh-phòng kinh doanh công ty Viễn Đông

Theo đánh giá, năm 2007, công ty kinh doanh rất hiệu quả với mức tăng trưởng35% so với năm 2006 (tổng doanh thu năm 2007 là 1,47 triệu USD so với năm 2006 là1,08 triệu USD) Trong đó, thị trường Mỹ chiếm khoảng 60% doanh số bán hàng, EU30% còn lại các thị trường khác 10% như Australia, các nước Châu Á…Tuy nhiên, vớicuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu vào cuối năm 2007 đầu năm 2008 đặc biệt ở thịtrường Mỹ làm cho doanh số bán hàng của Công ty sụt giảm một cách rõ rệt Đến cuốitháng 8 năm 2008 tổng doanh số bán hàng mới chỉ đạt khoảng 0,9 triệu USD thấp hơnmức đặt ra 1,36 triệu USD Năm 2009, công ty có một hướng đi mới là đầu tư chủ yếuvào thị trường Châu Âu là thị trường tiềm năng, ổn định cho hàng TCMN Việt Nam.Với sự cải tiến, nâng cấp dây chuyền sản xuất, công ty đã tăng doanh số bán ở thị

Trang 19

trường Châu Âu trong năm 2009 khoảng 30% so với năm 2008 ( từ 0,44 triệu USD năm

2008 lên 0,57 triệu USD năm 2009), góp phần tăng kim ngạch xuất khẩu công ty 21%năm 2009 so với năm 2008 Sở dĩ có sự tăng mạnh doanh số bán ở thị trường Châu Âuđặc biệt các nước Canada, Hà Lan…là do đổi mới cấu trúc sản phẩm từ hàng trang trí,trưng bày, công ty đã chuyển sang những sản phẩm, đồ gia dụng trong gia đình mangtính thiết thực cao như: bát, lọ, khay, đĩa, hộp, đũa… bằng tre, sơn mài để hấp dẫnngười tiêu dùng Châu Âu Ngoài ra công ty cũng chú trọng vào kỹ thuật in, phun sơnmài lên các vật dụng bằng tre, gốm một cách tinh xảo tạo nên sự khác biệt của sảnphẩm Để thu hút các khách hàng Châu Âu, công ty gửi những mẫu hàng mới chokhách hàng và tham gia vào hội chợ thương mại đồ gốm ở Châu Âu vào tháng 7 năm

2009, là nơi tạo nguồn hàng cho Năm mới và lễ Giáng sinh

2.3.1.2 Tình hình kinh doanh XK hàng TCMN của Công ty sang thị trường

Canada năm 2007- 2009

Cơ cấu mặt hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu sang thị trường Canada của Công ty

Viễn Đông hiện nay được thể hiện dưới hình sau:

Biểu đồ 2.1 - Cơ cấu mặt hàng TCMN xuất khẩu sang thị trường Canada

Nguồn: báo cáo cơ cấu mặt hàng TCMN xuất khẩu sang Canada – công ty Viễn Đông

Kết quả XK các mặt hàng TCMN của công ty sang thị trường Canada thể hiện dướibảng 2.2 sau:

Bảng 2.2- Tình hình XK các mặt hàng TCMN sang thị trường Canada của công ty năm 2007- 2009

Ngày đăng: 07/04/2015, 08:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Quá trình tập trung hàng xuất khẩu - Hoàn thiện quy trình chuẩn bị hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu sang thị trường Canada của Công ty Cổ phần Mỹ nghệ Viễn Đông
Sơ đồ 2.1 Quá trình tập trung hàng xuất khẩu (Trang 5)
Bảng 2.1- Kết quả hoạt động kinh doanh XK trong 3 năm 2007 – 2009 - Hoàn thiện quy trình chuẩn bị hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu sang thị trường Canada của Công ty Cổ phần Mỹ nghệ Viễn Đông
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh XK trong 3 năm 2007 – 2009 (Trang 17)
Bảng 2.2- Tình hình XK các mặt hàng TCMN sang thị trường Canada của công ty năm 2007- 2009 - Hoàn thiện quy trình chuẩn bị hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu sang thị trường Canada của Công ty Cổ phần Mỹ nghệ Viễn Đông
Bảng 2.2 Tình hình XK các mặt hàng TCMN sang thị trường Canada của công ty năm 2007- 2009 (Trang 19)
Bảng 2.3- Phương thức giao dịch hàng TCMN xuất khẩu của Công ty - Hoàn thiện quy trình chuẩn bị hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu sang thị trường Canada của Công ty Cổ phần Mỹ nghệ Viễn Đông
Bảng 2.3 Phương thức giao dịch hàng TCMN xuất khẩu của Công ty (Trang 23)
Bảng 2.5- Một số nguyên nhân gây ra khó khăn trên - Hoàn thiện quy trình chuẩn bị hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu sang thị trường Canada của Công ty Cổ phần Mỹ nghệ Viễn Đông
Bảng 2.5 Một số nguyên nhân gây ra khó khăn trên (Trang 24)
Sơ đồ 2.2 – Quy trình chuẩn bị hàng TCMN xuất khẩu tại Công ty - Hoàn thiện quy trình chuẩn bị hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu sang thị trường Canada của Công ty Cổ phần Mỹ nghệ Viễn Đông
Sơ đồ 2.2 – Quy trình chuẩn bị hàng TCMN xuất khẩu tại Công ty (Trang 24)
Bảng 2.6- Danh sách các nhà cung cấp hàng TCMN XK chính cho công ty - Hoàn thiện quy trình chuẩn bị hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu sang thị trường Canada của Công ty Cổ phần Mỹ nghệ Viễn Đông
Bảng 2.6 Danh sách các nhà cung cấp hàng TCMN XK chính cho công ty (Trang 26)
Bảng 2.7- Các tiêu chí nghiên cứu nguồn hàng của Doanh nghiệp - Hoàn thiện quy trình chuẩn bị hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu sang thị trường Canada của Công ty Cổ phần Mỹ nghệ Viễn Đông
Bảng 2.7 Các tiêu chí nghiên cứu nguồn hàng của Doanh nghiệp (Trang 27)
Bảng 2.8- Các phương pháp kiểm tra hàng TCMN - Hoàn thiện quy trình chuẩn bị hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu sang thị trường Canada của Công ty Cổ phần Mỹ nghệ Viễn Đông
Bảng 2.8 Các phương pháp kiểm tra hàng TCMN (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w