Phân định nội dung nghiên cứu...14 Chương 3: THỰC TRẠNG VƯỢT RÀO CẢN KỸ THUẬT ĐỐI VỚI HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG EU CỦA TRUNG TÂM XNK PHÍA BẮC – TỔNG CÔNG TY THƯƠNG
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Bài viết được hoàn thành dưới sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo Th.s ĐặngThị Diệu Thúy Em xin được gửi tới cô lời cảm ơn trân trọng nhất đồng thời emcũng chân thành cảm ơn các anh chị trong Phòng xuất nhập khẩu 3 và Phòng xuấtnhập khẩu 1 cùng các anh chị trong Trung tâm Xuất nhập khẩu phía Bắc – TổngCông ty Thương mại Hà Nội đã giúp đỡ em hoành thành bài khóa luận
Do kiến thức bản thân còn rất nhiều hạn chế đồng thời chưa có kinh nghiệmtrong việc nghiên cứu nên chắc chắn đề tài không tránh khỏi những khiếm khuyết
và sai sót, rất mong được sự thông cảm và chỉ bảo của Cô cùng với sự góp ý củacác anh chị trong Trung tâm Xuất nhập khẩu phía Bắc để em có thể hoàn thành tốthơn khóa luận tốt nghiệp của mình
Em xin chân thành cản ơn!
Sinh viênBùi Phương Linh
Trang 2MỤC LỤC
Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Tổng quan về đề tài nghiên cứu 2
1.3 Mục đích nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng nghiên cứu 3
1.5 Phạm vi nghiên cứu 3
1.6 Phương pháp nghiên cứu 3
1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 3
1.6.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 4
1.6.3 Phương pháp phỏng vấn điều tra 4
1.7 Kết cấu của khóa luận 4
Chương 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HÀNG RÀO KỸ THUẬT ĐỐI VỚI HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG EU 5
2.1 Khái niệm và phân loại rào cản kỹ thuật 5
2.1.1 Khái niệm về rào cản kỹ thuật 5
2.1.2 Phân loại rào cản kỹ thuật 6
2.2 Các quy định của EU về rào cản kỹ thuật và ý nghĩa của việc vượt rào cản kỹ thuật đối với hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu sang thị trường EU 8
2.2.1 Quy định của EU về rào cản kỹ thuật 8
2.2.2 Ý nghĩa của việc vượt rào cản kỹ thuật 13
2.3 Phân định nội dung nghiên cứu 14
Chương 3: THỰC TRẠNG VƯỢT RÀO CẢN KỸ THUẬT ĐỐI VỚI HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG EU CỦA TRUNG TÂM XNK PHÍA BẮC – TỔNG CÔNG TY THƯƠNG MẠI HÀ NỘI 15
Trang 33.1 Giới thiệu tổng quan về Trung tâm Xuất nhập khẩu phía Bắc – Tổng
Công ty Thương mại Hà Nội 15
3.1.1 Khái quát về Trung tâm Xuất nhập khẩu phía Bắc 15
3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh 16
3.2 Khái quát hoạt động kinh doanh của Trung tâm XNK phía Bắc 17
3.2.1 Kết quả kinh doanh của Trung tâm XNK phía Bắc giai đoạn 2009- 2011 17
3.2.2 Tình hình kinh doanh xuất khẩu hàng TCMN của Trung tâm Xuất nhập khẩu phía Bắc 17
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề vượt rào cản kỹ thuật đối với hàng thủ công mỹ nghệ của Trung tâm XNK phía Bắc 20
3.3.1 Quy trình thu mua và xử lý nguyên vật liệu 20
3.3.2 Quy trình sản xuất 21
3.3.3 Quy trình đóng gói, ghi nhãn 21
3.4 Phân tích thực trạng đáp ứng các quy định kỹ thuật đối với hàng TCMN xuất khẩu sang thị trường EU của Trung tâm XNK phía Bắc 22
3.3.1 Đáp ứng các quy định kỹ thuật về vệ sinh an toàn cho người tiêu dùng, đảm bảo chất lượng sản phẩm 22
3.3.2 Đáp ứng quy trình thu mua, xử lý nguyên liệu 23
3.3.3 Đảm bảo quy trình sản xuất 25
3.3.4 Đáp ứng các quy định về đóng gói bao bì, ghi nhãn 27
3.5 Đánh giá thực trạng đáp ứng các quy định kỹ thuật đối với hàng TCMN xuất khẩu sang thị trường EU của Trung tâm XNK phía Bắc 28
3.5.1 Những thành công đạt được 28
3.5.2 Những vấn đề tồn tại 29
3.5.3 Nguyên nhân 29 Chương 4: CÁC KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP VƯỢT RÀO CẢN KỸ THUẬT ĐỐI VỚI MẶT HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ
Trang 4XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG EU CỦA TRUNG TÂM XNK
PHÍA BẮC – TỔNG CÔNG TY THƯƠNG MẠI HÀ NỘI 31
4.1 Định hướng phát triển các giải pháp vượt rào cản kỹ thuật 31
4.2 Các đề về giải pháp vượt rào cản kỹ thuật đối với mặt hàng TCMN xuất khẩu sang thị trường EU của Trung tâm XNK phía Bắc 32
4.2.1 Tăng cường công tác đảm bảo nguyên liệu đầu vào 32
4.2.2 Tiến hành áp dụng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng ISO 9000 33
4.2.3 Tăng cường công tác thu thập xử lý thông tin cùng với tăng cường quan hệ với Hiệp hội ngành hàng và các doanh nghiệp trong cùng lĩnh vực 34
4.2.4 Cải thiện nguồn nhân lực, máy móc trang thiết bị 34
4.3 Các kiến nghị về giải pháp vượt rào cản kỹ thuật 35
4.3.1 Kiến nghị về phía Nhà nước 35
4.3.2 Kiến nghị về phía Hiệp hội ngành hàng 37
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ CÁC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 3.1: Bộ máy quản lý của Trung tâm Xuất nhập khẩu phía Bắc – Tổng Công ty Thương mại Hà Nội 16
Sơ đồ 3.2: Quy trình sản xuất mặt hàng mây tre 25 Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm XNK phía Bắc giai đoạn 2009 - 2011 17 Bảng 3.2: Cơ cấu mặt hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu năm 2009 – 2011 17 Bảng 3.3: Cơ cấu thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ năm 2009 –
2011 18
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
TỪ VIẾT TẮT TIẾNG NƯỚC NGOÀI
Từ viết tắt Nghĩa tiếng nước ngoài Nghĩa Tiếng Việt
ASEAN Asociation of South – East
Asian Nations Hiệp hội các nước Đông Nam ÁAPEC Asia Pacific Economic
Coopertion
Tổ chức Hợp tác Kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương
AFTA Asia Free Trade Area Khu vực mậu dịch tự do
WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới
ISO International Organization of
Standardization Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tếREACH Registrasion, Evaluation,
Authorization, Restriction Luật hóa chất
Trang 7trong thương mại
Trang 8Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Toàn cầu hóa đang là xu thế tất yếu của kinh tế quốc tế hiện nay Bất cứ quốcgia nào cũng không nằm ngoài xu thế đó nếu muốn tồn tại và phát triển đặc biệt làcác nước đang phát triển trong đó có Việt Nam.Việt Nam đã từng bước hội nhậpvào nền kinh tế khu vực và thế giới như gia nhập ASEAN (1995), gia nhập APEC(1998), gia nhập AFTA (2003), đặc biệt gia nhập tổ chức thương mại thế giới(WTO) vào cuối năm 2006 đầu năm 2007 Từ đó đến nay Việt Nam dần nâng cao vịthế trên trường quốc tế thông qua việc đẩy mạnh xuất khẩu nhiều mặt hàng khácnhau trong điều kiện các rào cản thương mại được giảm bớt một các tối đa Trong
đó mặt hàng thủ công mỹ nghệ (TCMN) cũng không ngừng thâm nhập vào các thịtrường lớn trên thế giới và cả các thị trường khó tính nhất Điều này góp phầnkhông nhỏ đối với sự phát triển kinh tế của đất nước
Hàng năm Trung tâm Xuất nhập khẩu (XNK) phía Bắc – Tổng Công tyThương mại Hà Nội xuất khẩu rất nhiều mặt hàng ra thị trường nước ngoài trongxuất khẩu hàng TCMN chiếm tỷ trọng lớn thứ hai trong đó tổng kim ngạch xuấtkhẩu của Trung tâm Các mặt hàng TCMN được nghiên cứu và sản xuất đáp ứngđược các tiêu chuẩn và các quy định kỹ thuật
Liên minh Châu Âu (EU) là một liên minh có nền kinh tế phát triển, quan hệthương mại giữa Việt Nam và EU ngày càng được mở rộng EU là thị trường đầytiềm năng cho hàng TCMN xuất khẩu của Trung tâm XNK phía Bắc với tỷ lệ dân
số đông, mức thu nhập cao người tiêu dùng Tuy nhiên thị EU là thị trường có nhiềuquy định, tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe đối với hàng hóa nhập khẩu trong đó có hàngTCMN Các quy định, tiêu chuẩn này được đặt ra chủ yếu nhằm bảo vệ sức khỏecon người, môi trường và phát triển bền vững
Trong bối cảnh toàn cầu hóa như hiện nay, thương mại đang dần tự do hóacác hàng hóa được lưu thông trên phạm vi quốc tế càng nhiều do vậy tính cạnhtranh giữa các hàng hóa ngày càng lớn Hoạt động xuất khẩu hàng TCMN sang thịtrường EU của Trung tâm XNK phía Bắc có những bước đi tích cực: được ngườitiêu dùng biết đến nhiều hơn, các sản phẩm đa dạng hơn và đáp ứng được thị hiếucủa người tiêu dùng…Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn nhiều sản phẩm không đáp
Trang 9ứng được các quy định về kỹ thuật đối với mặt hàng TCMN xuất khẩu sang EU.Đây là kết quả của sự thiếu hiểu biết và cách tiếp cận đối với các quy định kỹ thuậtcủa EU còn nhiều hạn chế Để giúp Trung tâm xác định rõ các rào cản đối với
TCMN xuất khẩu sang thị trường EU, tôi chọn đề tài “Giải pháp vượt rào cản kỹ thuật đối với hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu sang thị trường EU của Trung tâm Xuất nhập khẩu phía Bắc – Tổng Công ty Thương mại Hà Nội” làm đề tài
cho khóa luận của mình
1.2 Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Với đề tài nghiên cứu về rào cản kỹ thuật có rất nhiều công trình và luận vănnghiên cứu như:
- Đề tài: “Một số giải pháp vượt rào cản kỹ thuật và vệ sinh dịch tễ trong xuấtkhẩu hàng thủy sản nước ta vào thị trường Hoa Kỳ” của PGS.TS Doãn Kế Bôn –Đại học Thương mại, năm 2006
- Đề tài: “Giải pháp vượt rào cản kỹ thuật cho thủy sản Việt Nam khi thâmnhập vào thị trường Hoa Kỳ” của Trần Thị Mai Nguyên - Luận văn thạc sĩ kinh tế,Đại học Thương Mại, năm 2006
- Đề tài: “Những giải pháp vượt rào cản thương mại quốc tế nhằm đẩy mạnhxuất khẩu chè của tổng công ty Chè Việt Nam đến 2010” của Nguyễn Duy Chức -Luận văn thạc sĩ Trường đại học Thương Mại năm 2003
- Đề tài: “Những rào cản thương mại quốc tế đối với hàng nông sản và biệnpháp vượt rào cản để đẩy mạnh việc xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang thịtrường EU trong bối cảnh hội nhập” của Nguyễn Anh Cương - Luận văn đại học,Trường đại học Kinh Tế Quốc Dân, năm 2005
Mặc dù các công trình nghiên cứu trên đã nêu được các khái niệm về rào cảnthương mại, các biện pháp vượt rào cản đó như thế nào nhưng trong mỗi công trìnhnghiên cứu vẫn khác nhau về đặc điểm công ty, mặt hàng xuất khẩu, thị trườngnhập khẩu nên có những ưu điểm nhược điểm khác nhau Hiện nay chưa có đề tàinào nghiên cứu về “Giải pháp vượt rào cản kỹ thuật đối với hàng thủ công mỹ nghệxuất khẩu sang thị trường EU của Trung tâm Xuất nhập khẩu phía Bắc – Tổng Công
ty Thương mại Hà Nội” Đề tài nghiên cứu các cơ sở lý luận cơ bản về rào cản kỹthuật trong thương mại tại thị trường EU đối với hàng TCMN Cùng với việc đánh
Trang 10giá thực trạng, nêu lên những thành công và tồn tại còn vướng mắc, đề tài cũng đềxuất các giải pháp vượt rào cản kỹ thuật khi xuất khẩu mặt hàng TCMN trong thờigian tới nhằm đóng góp thêm cho Trung tâm những định hướng cơ bản nhằm đẩymạnh xuất khẩu hàng TCMN sang EU.
1.3 Mục đích nghiên cứu
- Về mặt lý luận: Việc phân tích và tìm hiểu các rào cản kỹ thuật đối với hàngTCMN xuất khẩu vào thị trường EU góp phần làm phong phú thêm kho đề tàinghiên cứu về rào cản kỹ thuật đối với hàng hóa xuất khẩu
- Về mặt thực tiễn: Việc phân tích đề tài này cũng góp một phần nhỏ giúp cácdoanh nghiệp xuất khẩu hàng TCMN của Việt Nam đối mặt và vượt qua những ràocản đó để dễ dàng thâm nhập vào thị trường EU đầy tiềm năng
1.4 Đối tượng nghiên cứu
- Trung tâm XNK phía Bắc
- Các rào cản kỹ thuật trong thương mại
- Hàng TCMN
1.5 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu rào cản kỹ thuật và chính sách vượt rào cản kỹ thuật nhằmxuất khẩu hàng TCMN sang thị trường EU như: Anh, Pháp, Nga, Thụy Điển, ĐanMạch…của Trung tâm XNK phía Bắc – Tổng Công ty Thương mại Hà Nội có trụ
sở tại số 11B Phố Tràng Thi, Phường Hàng Trống, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố
Hà Nội Số liệu được thu thập và phân tích trong thời gian từ năm 2009 – 2011 và
đề xuất cho giai đoạn từ năm 2012 – 2015
Về không gian đề tài nghiên cứu thực trạng rào cản kỹ thuật của EU đưa racho mặt hàng thủ công mỹ nghệ nhập khẩu tại Trung tâm XNK phía Bắc và nhữngbiện pháp chủ yếu vượt qua những rào cản đó
1.6 Phương pháp nghiên cứu
1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Số liệu thứ cấp được thu thập trong quá trình thực tập tại Trung tâm từ cácphòng XNK, phòng hành chính tổng hợp của Trung tâm Bên cạnh đó thông tin cònđược thu được từ sách, báo, website, các đề tài nghiên cứu…liên quan đến rào cản
kỹ thuật của EU đặt ra cho mặt hàng thủ công mỹ nghệ nhập khẩu
Trang 111.6.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Trên cơ sở các thông tin thu thập được tiến hành phân tích tổng hợp quacông cụ Excel để đưa ra những đánh giá về thực trạng đáp ứng các tiêu chuẩn kỹthuật trong xuất khẩu hàng hóa
1.6.3 Phương pháp phỏng vấn điều tra
Phương pháp điều tra trắc nghiệm
Phiếu điều tra gồm 2 phần: Phần thông tin cá nhân và phần cụ thể bao gồm cáccâu hỏi trắc nghiệm liên quan đến tình hình xuất khẩu và thực trạng vượt rào cản kỹthuật của Trung tâm XNK phía Bắc để đưa sản phẩm vào thị trường EU Phiếu điềutra được gửi đến 6 nhân viên trong phòng XNK 1, được trình bày cụ thể ở phụ lục 1
Phương pháp phỏng vấn chuyên gia
Chương trình phỏng vấn được tiến hành với các Trưởng phòng và Phó phòngXNK Được sự trả lời nhiệt tình và thẳng thắn của các chuyên gia tôi đã có nhiềuthông tin cần thiết phục vụ cho khóa luận của mình Các câu hỏi phỏng vấn xoayquanh vấn đề đáp ứng các rào cản kỹ thuật của hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩusang thị trường EU của Trung tâm XNK phía Bắc
1.7 Kết cấu của khóa luận
Đề tài được chia thành 4 chương không kể phần lời cảm ơn, mục lục, danhmục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, danh mục từ viết tắt, các tài liệu tham khảo và cácphụ lục
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về rào cản kỹ thuật đối hàng TCMNxuất khẩu sang thị trường EU của Trung tâm XNK phía Bắc – Tổng Công tyThương mại Hà Nội
Chương 3: Thực trạng vượt rào cản kỹ thuật đối với hàng TCMN xuất khẩusang thị trường EU của Trung tâm XNK phía Bắc – Tổng Công ty Thương mại HàNội
Chương 4: Các kết luận và một số giải pháp vượt rào cản kỹ thuật đối vớihàng TCMN xuất khẩu sang thị trường EU của Trung tâm XNK phía Bắc – TổngCông ty Thương mại Hà Nội
Trang 12Chương 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HÀNG RÀO KỸ THUẬT ĐỐI VỚI HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ XUẤT KHẨU SANG THỊ
TRƯỜNG EU 2.1 Khái niệm và phân loại rào cản kỹ thuật
2.1.1 Khái niệm về rào cản kỹ thuật
Hiện nay khái niệm về rào cản kỹ thuật còn có nhiều nhận thức khác nhau.Thực tế tào cản kỹ thuật là một khái niệm rộng bao gồn nhiều vấn đề kinh tế xã hộitrong kinh doanh và thương mại quốc tế Rào cản kỹ thuật trong thương mại lànhững quy định ngoài thuế quan hay một chính sách phân biệt nào đó mà một nướchay một vùng lãnh thổ áp dụng với mục đích hạn chế hoặc ngăn cản thương mạiquốc tế Nó bao gồm tất cả các biện pháp được thực hiện ở biên giới nhằm hạn chếviệc hàng hóa nước khác thâm nhập vào thị trường và các thủ tục này tạo thuận lợicho hàng hóa trong nước như một hình thức bảo hộ
Trong hiệp định về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của WTO không đưa
ra khái niệm về rào cản kỹ thuật, nhưng rào cản kỹ thuật được hiểu là: Một nhómcác quy định và tiêu chuẩn kỹ thuật đối với hàng hóa nhằm bảo vệ cuộc sống haysức khỏe của con người, động thực vật, môi trường hoặc ngăn ngừa các hành độngman trá ở mức độ phù hợp
Theo điều 1 phụ lục 1 của Hiệp định về hàng rào kỹ thuật trong thương mạicủa WTO, quy định kỹ thuật được trình bày: “Là văn bản quy định các đặc tính củasản phẩm hoặc các quá trình có liên quan đến sản phẩm và phương pháp sản xuất,bao gồm các điều khoản hành chính thích hợp mà việc tuân thủ chúng là bắt buộc.Văn bản này có thể bao gồm hoặc gắn liền với thuật ngữ, biểu tượng, cách thức baogói, dán nhãn hoặc ghi nhãn áp dụng cho một sản phẩm, quy trình hoặc phươngpháp sản xuất nhất định”
Theo điều 2 phụ lục 1 của Hiệp định về rào cản kỹ thuật trong thương mạicủa WTO, tiêu chuẩn được trình bày: “Là văn bản do một cơ quan được thừa nhậnban hành để sử dụng rộng rãi và lâu dài, trong đó quy định các quy tắc hướng dẫnhoặc các đặc tính đối với sản phẩm hoặc các quy trình và phương pháp sản xuất cóliên quan mà việc tuân thủ chúng là không bắt buộc Văn bản này cũng có thể bao
Trang 13gồm hoặc gắn liền với thuật ngữ, biểu tượng, cách thức bao gói, dãn nhãn hoặc ghinhãn áp dụng cho một sản phẩm, quy trình hoặc phương pháp sản xuất nhất định”.
Các thủ tục đánh giá sự tuân thủ: Là bất cứ thủ tục nào áp dụng trực tiếphoặc gián tiếp để xác định xem các yêu cầu có liên quan trong các quy định kỹ thuậthoặc tiêu chuẩn có được thực hiện hay không Các thủ tục này bao gồm các thủ tục
về chọn mẫu, thử nghiệm và kiểm tra, đánh giá, thẩm định và đảm bảo phù hợp,đăng ký, công nhận và chấp nhận hoặc là sự kết hợp của tất cả các yếu tố trên
Hiệp định về rào cản kỹ thuật đã yêu cầu các quy định kỹ thuật đặt ra phảiđáp ứng các điều kiện sau:
- Các quy định kỹ thuật phải được áp dụng trên cơ sở không phân biệt đối xử
- Các quy định kỹ thuật không được phép gây ra các trở ngại không cần thiếtđối với hoạt động thương mại
- Các quy định kỹ thuật phải được áp dụng trên cơ sở thông tin khoa học rõràng
2.1.2 Phân loại rào cản kỹ thuật
Các rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế rất đa dạng và được áp dụngrất khác nhau ở các nước tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng nước Các rào cảnnày có thể được chia thành các loại hình sau:
a) Các quy định về đặc tính của sản phẩm
Quy định này bao gồm: Các tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật, an toàn vệ sinh dịch
tễ Cơ quan chức năng đặt ra các yêu cầu liên quan chủ yếu đến kích thước, hìnhdáng, thiết kế, độ dài và các chức năng của sản phẩm Theo đó các tiêu chuẩn đốivới sản phẩm cuối cùng, các thủ tục xét nghiệm, giám định, chứng nhận và chấpnhận, những quy định và các phương pháp thống kê chọn mẫu và các phương phápđánh giá rủi ro liên quan, các yêu cầu về an toàn thực phẩm…được áp dụng Mụcđích của các tiêu chuẩn và quy định này là nhằm bảo vệ an toàn vệ sinh, bảo vệ sứckhỏe đời sống…
b) Các quy định về phương pháp và quy trình sản xuất có ảnh hưởng đến đặc tính, chất lượng của sản phẩm và môi trường
Các nước thuộc Châu Âu có thể không cho phép nhập khẩu hàng hóa nếu họ cócăn cứ cho thấy quy trình, công nghệ sản xuất của nước xuất khẩu quá lạc hậu, các
Trang 14sản phẩm không bảo quản được lâu, ảnh hưởng đến đặc tính chất lượng của sảnphẩm
Ngoài ra còn có các quy định sản phẩm cần phải được sản xuất như thế nào,được sử dụng như thế nào, được vứt bỏ như thế nào, những quá trình này có làm tổnhại đến môi trường hay không? Các tiêu chuẩn này được áp dụng cho giai đoạn sảnxuất với mục đích nhằm hạn chế chất thải gây ô nhiễm và lãng phí tài nguyên khôngtái tạo
c) Các quy định về biểu tượng và thuật ngữ sử dụng
Biểu tượng là một yếu tố đồ họa nó là hình ảnh đại diện cho một công ty haymột tổ chức thương mại Đối với các sản phẩm xuất khẩu thường có quy định biểutượng của không được trùng hoặc gần giống với biểu tượng của các sản phẩm cùngloại ở nước nhập khẩu
Một số hàng hóa xuất khẩu thường phải kèm theo hướng dẫn sử dụng, các thuậtngữ sử dụng phải là thuật ngữ phổ thông, ngôn ngữ sử dụng là tiếng Anh hoặc ngônngữ của nước nhập khẩu mặt hàng đó Yêu cầu đối với ngôn ngữ câu chữ phải rõràng, dễ hiểu, tránh gây các hiểu lầm cho người sử dụng Ký hiệu, đơn vị đo lườngphải tuân theo tiêu chuẩn quốc tế
d) Các quy định về bao gói, mã hiệu hoặc nhãn hàng được áp dụng cho một sản phẩm
Quy định về bao gói và đóng gói bao bì
Gồm những quy định liên quan đến nguyên vật liệu dùng làm bao bì, nhữngquy định về tái sinh, những quy định về xử lý và thu gom sau quá trình sử dụng…Những tiêu chuẩn và quy định liên quan đến những đặc tính tự nhiên của sản phẩm
và nguyên vật liệu dùng làm bao bì đòi hỏi việc đóng gói phải phù hợp với việc tái
sử dụng Các yêu cầu về đóng gói bao bì cũng ảnh hưởng đến chi phí sản xuất vàsức cạnh tranh của sản phẩm do sự khác nhau về tiêu chuẩn và quy định của mỗinước, cũng như chi phí sản xuất bao bì, các vật nguyên liệu dùng làm bao bì và khảnăng tái chế ở các nước là khác nhau
Quy định về nhãn mác
Trang 15- Nhãn mác là cơ sở quan trọng để người tiêu dùng nhận biết và lựa chọn đượcsản phẩm theo đúng mong muốn và họ có quyền được biết đầy đủ thông tin về bảnchất của sản phẩm để có sự lựa chọn chính xác nhất
- Biện pháp này được quy định chặt chẽ bằng hệ thống văn bản pháp luật, theo
đó các sản phẩm phải được ghi rõ tên sản phẩm, danh mục thành phần, trọng lượng,ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, thời hạn bảo quản, nguồn gốc xuất xứ, nước sảnxuất, nơi bán, mã số mã vạch, hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản… Quá trìnhxin cấp nhãn mác cũng như đăng ký thương hiệu có thể kéo dài hàng tháng và rấttốn kém Đây là rào cản được sử dụng phổ biễn nhất trên thế giới, đặc biệt là tại cácnước phát triển
- Một số nhà nhập khẩu cũng áp dụng quy định về nhãn sinh thái đối với hànghóa nhập khẩu
Nhãn sinh thái: là loại nhãn mác cung cấp thông tin cho người tiêu dùng về
sự thân thiện hơn với môi trường của sản phẩm so với các sản phẩm, dịch vụ cùngloại
Sản phẩm được dán nhãn sinh thái nhằm mục đích thông báo cho người tiêudùng biết là sản phẩm đó được coi là tốt hơn về mặt môi trường Các tiêu chuẩn vềnhãn sinh thái được xây dựng trên cơ sở phân tích chu kỳ sống của sản phẩm từ giaiđoạn tiền sản xuất (chế biến nguyên liệu thô), giai đoạn sản xuất, phân phối (baogồm cả đóng gói), tiêu thụ, thải loại sau sử dụng, qua đó đánh giá mức độ ảnhhưởng đối với môi trường của sản phẩm ở các giai đoạn khác nhau trong toàn bộchu kỳ sống của nó
Sản phẩm được dán nhãn sinh thái thường được gọi là “sản phẩm xanh”, cókhả năng cạnh tranh cao hơn so với các sản phẩm cùng loại nhưng không dán nhãnsinh thải do người tiêu dùng thường thích và an tâm hơn khi sử dụng “sản phẩmxanh”
2.2 Các quy định của EU về rào cản kỹ thuật và ý nghĩa của việc vượt rào cản
kỹ thuật đối với hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu sang thị trường EU
2.2.1 Quy định của EU về rào cản kỹ thuật
Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000
Trang 16Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (International Oganization for Standardisation –ISO) được thành lập năm 1947, trụ sở chính đặt tại Gieneve ISO 9000 đề cập đếncác lĩnh vực tiêu chuẩn hóa và quản lý chất lượng Nó được quy tụ kinh nghiệm củaquốc tế trong lĩnh vực quản lý và đảm bảo chất lượng trên cơ sở phân tích các quan
hệ giữa người mua và người cung ứng Hệ thống quản lý chất lượng sẽ giúp cán bộnhân viên thực hiện công việc đúng ngay từ đầu và thường xuyên cải tiến công việcthông qua các hoạt động theo dõi và giám sát Đây là yêu cầu gần như là bắt buộcđối với các doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu sang thị trường EU thuộc các nướcđang phát triển
Đối tượng áp dụng ISO 9000 không chỉ là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh– dịch vụ thông thường mà còn bao gồm cả các kĩnh vực dịch vụ công cộng, dịch vụhành chính Nó cần thiết có thể áp dụng cho cả trong hoạt động kinh tế - xã hội vàquản lý Nhận thức chung của các nước về ISO 9000 gồm những điểm chính sau: + Công nhận chất lượng là mũi nhọn cạnh tranh quan trọng nhất trong kinhdoanh
+ Có khả năng áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực, các tổ chức và cơ quan+ ISO 9000 được thừa nhận phù hợp với tiêu chuẩn của các nước thành viêntrong EC và AFTA; được chấp nhận thành tiêu chuẩn của 90 quốc gia
+ Đáp ứng các yêu cầu của ISO 9000 là điều kiện tiên quyết để chứng nhận sựphù hợp của hàng hóa – dịch vụ
Thực tế cho thấy ở các nước Châu Á và Việt Nam, hàng TCMN của nhữngdoanh nghiệp có giấy chứng nhận ISO 9000 thâm nhập vào thị trường EU dễ dànghơn nhiều so với hàng hóa của các doanh nghiệp không có giấy chứng nhận này.Các nhà sản xuất xem giấy chứng nhận ISO 9001, ISO 9002 như một tài sản quantrọng và là điểm bắt đầu để cạnh tranh trong thị trường EU, tại niềm tin mạnh mẽcho đối tác Giấy chứng nhận ISO chỉ có giá trị trong 3 năm, do vậy đển tiếp tụcduy trì các đợt kiểm toán nội bộ (1 – 2 lần/năm) và kiểm toán từ bên ngoài (2 lầntrong năm) cần được thực hiện Điều này có nghĩa là công ty cần phải có 1 ngườiquản lý chịu trách nhiệm cho các chính sách về quản lý chất lượng
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 bao gồm:
- ISO 9000:2005 : Hệ thống quản lý chất lượng – Cơ sở và từ vựng
Trang 17- ISO 9001:2008 : Hệ thống quản lý chất lượng – Các yêu cầu
- ISO 9004 : Hệ thống quản lỹ chất lượng – Hướng dẫn cải tiến hiệu quả
- ISO 19011 : Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý chất lượng và môi trường
Tiêu chuẩn ISO 14000
ISO 14000 là bộ tiêu chuẩn về quản lý môi trường do Tổ chức Tiêu chuẩn hóaquốc tế ban hành nhằm giúp các tổ chức/ doanh nghiệp giảm thiểu tác động gây tổnhại đến môi trường và thường xuyên cải tiến kết quả hoạt động về môi trường
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 gồm các tiêu chuẩn liên quan các khía cạnh về quản
lý môi trường như hệ thống quản lý môi trường, đánh giá vòng đời sản phẩm, nhãnsinh thái, xác định và kiểm kê khí nhà kính…Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 bao trùmnhững vấn đề lớn về môi trường như quản lý môi trường, đánh giá môi trường, đánhgiá chu trình sản phẩm, ghi nhãn môi trường, hoạt động môi trường và các vấn đềkhác Để trở thành cơ sở được chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO 14000, cơ sở cầnchứng tỏ hệ thống quản lý môi trường của mình là phù hợp với tiêu chuẩn ISO14000
ISO 14001 là một trong các tiêu chuẩn của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 đưa ra cácyêu cầu cần thực hiện để quản lý các yếu tố ảnh hưởng tới môi trường trong quátrình hoạt động của doanh nghiệp Tiêu chuẩn ISO 14001 được áp dụng phổ biến tạinhiều quốc gia với các nền kinh tế khác nhau, với các mức độ phát triển và đặctrưng văn hóa khác nhau vì tiêu chuẩn ISO chỉ ra các yêu cầu trong việc thiết lậpmột hệ thống để quản lý các vấn đề môi trường cho doanh nghiệp mà không nêu rabằng cách nào có thể đạt được những điều đó Chính bởi sự linh động này mà doanhnghiệp có thể tìm cách riêng cho mình trong việc xác định mục tiêu môi trường cầncải tiến và cách thức để đạt được yêu cầu của hệ thống quản lý môi trường
Tiêu chuẩn ISO TCVN 14001:2005 gồm có:
+ Thiết lập định hướng về môi trường trong king doanh
+ Xác định các yếu tố gây tác động môi trường
+ Triển khai các biện pháp kiểm soát các yếu tố đó
+ Chủ động xác định các yêu cầu môi trường cần tuân thủ và thực hiện các biệnpháp cần thiết
+ Xác định các mục tiêu về hoạt động môi trường
Trang 18+ Thiết lập các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động
+ Xây dựng cơ chế ngăn ngừa ô nhiễm và liên tục cải tiến hoạt động
- Yêu cầu về bao gói và nhãn mác
Bao gói hàng hóa thường được nhiều nước Châu Âu áp dụng với tiêu chí bảo vệmôi trường, yêu cầu nhà xuất khẩu của các nước phải sử dụng các loại chất dẻo,nhựa, sợi hóa học thay vì sử dụng sợi truyền thống vì họ cho rằng chất dẻo dễ táichế hơn Chỉ thị 94/62/EC về đóng gói và chất thải bao bì đóng gói có quy địnhmức tối đa của các kim loại nặng có trong bao bì và môt tả các yêu cầu đối với sảnxuất và thành phần của bao bì:
+ Bao bì được sản xuất bằng phương pháp để cho thể tích và cân nặng được giớihạn ở mức thấp nhất nhằm duy trì mức độ an toàn, vệ sinh cần thiết và sự chấpthuận của người tiêu dùng cho sản phẩm đóng gói
+ Bao bì được thiết kế và sản xuất và thương mại sao cho có thể tái sử dụng vàthu hồi, bao gồm tái chế để giảm thiểu ảnh hưởng của môi trường khi chất thải bao
bì hoặc những phần dư từ chất thải bao bì được loại trừ
+ Bao bì phải được sản xuất để giảm thiểu sự hiện diện của các chất độc hại vànguy hiểm khác
Trên thế giới việc các sản phẩm được dãn nhãn sinh thái là rất quen thuộc.Người tiêu dùng sẵn sàng bỏ thêm chi phí để mua các sản phẩm có dán nhãn sinhthái Các nước phát triển trên thế giới đặc biệt là người tiêu dùng Châu Âu đều rấtchú trọng đến mức độ thân thiện với môi trường của các sản phẩm Yêu cầu về nhãnsinh thái có tác động tới hoạt động thương mại trên những góc độ khác nhau Điều
đó đem đến những tác động bất lợi đối với các sản phẩm nhập khẩu bị phân biệt đối
xử, hay có thể coi đây là hàng rào kỹ thuật đối với thương mại Đối với hàngTCMN ảnh hưởng tới yêu cầu về nhãn sinh thái có thể lớn hơn so với các lĩnh vựckhác vì nó liên quan đến tài nguyên rừng Đồ TCMN như mây tre đan phải dùngnguyên liệu từ tre, nứa, mây; các sản phẩm sơn mài cần sử dụng đến gỗ, do đó việckhai thác từ rừng ảnh hưởng rất nhiều đến môi trường sinh thái
- Yêu cầu về phương pháp sản xuất, chế biến sản phẩm theo quy định của môitrường
Trang 19Yêu cầu này có tác động đến môi trường của nước sản xuất nhưng không có tácđộng gì đến môi trường của nước nhập khẩu Tuy nhiên các nước phát triển ở Châu
Âu vẫn có xu hướng đặt thành yêu cầu đối với hàng nhập khẩu Yêu cầu này đã ảnhhưởng đến việc tiếp cận thị trường của các doanh nghiệp ở các nước đang phát triểntrong đó có Việt Nam Vì việc triển khai thực hiện yêu cầu này là hết sức khó khăn
do thiếu sự quản lý đồng bộ và theo dõi đầy đủ các tác động của môi trường trongquá trình sản xuất và chế biến Những quy định này đang và sẽ có tác động khôngnhỏ đến thương mại và phát triển hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam Trong quátrình sản xuất hàng TCMN không được sử dụng các hóa chất độc hại để phun lêncác sản phẩm mây tre đan để bảo quản sản phẩm Quá trình thu mua nguyên vật liệuphải đảm bảo không làm tổn hại đến môi trường sinh thái
Tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các mặt hàng làm với mục đích sử dụng là công cụliên quan trực tiếp đến thực phẩm như: đồ ăn bằng gốm sứ, mây tre, bát đũa…Saukhi nhận được mẫu từ người xuất khẩu, người nhập khẩu mang đến nơi kiểm dịchkiểm tra về chất liệu, độ màu, kích cỡ…Sau khi kiểm tra an toàn vệ sinh giấy chứngnhận sẽ được cấp và thông báo tới cơ quan kiểm dịch cửa khẩu, nơi sẽ nhập loạihàng hóa đó Nếu không có vấn đề gì thì người nhập khẩu có thể tiến hành nhậpkhẩu loại hàng đúng theo mẫu đã kiểm Nếu hàng hóa có sự thay đổi về màu sắc,chất liệu, kích thước…thì phải xin kiểm tra lại
Luật hóa chất REACH
Luật hóa chất REACH bắt đầu có hiệu lực vào ngày 01/06/2007 quy định việc
sử dụng bất ký hóa chất nào đều phải đăng ký và nghiên cứu tác động của hóa chất.REACH là cụm từ viết tắt cho Registrasion (Đăng ký), Evaluation (Đánh giá),Authorization (Cấp phép) và Restriction (Hạn chế) cho hóa chất
Mục đích chính của REACH là:
- Đảm bảo mọi hóa chất sử dụng ở EU, dù nhập khẩu hay sử dụng ở khu vựcđáp ứng các tiêu chuẩn về sức khỏe và an toàn
- Buộc các nhà sản xuất và các nhà nhập khẩu phải có trách nhiệm đối với việc
sử dụng và xử lý an toàn các chất của mình tạo ra
Trang 20- Thay thế các chất có nhiều khả năng nguy hại nhất bằng những chất ít nguyhại hơn trong khả năng có thể.
- Thành lập các Cơ quan hóa chất Châu Âu để đăng ký, đánh giá phê duyệtviệc sử dụng mọi hóa chất
REACH chủ yếu đặt ra những giới hạn đối với việc sản xuất và sử dụng hóa chất
ở EU nhưng nó cũng có khả năng tác động gián tiếp đến các doanh nghiệp xuấtkhẩu của Việt Nam liên quan đến việc sử dụng các hóa chất không đăng ký theoREACH Người tiêu dùng có thể sẽ không mua các sản phẩm thủ công mỹ nghệnhập khẩu bán trên thị trường có sử dụng hóa chất bảo quản hoặc trong thành phầncấu thành có chứa những hóa chất mà các nhà sản xuất của EU không được phép sửdụng theo REACH Điều này có thể dẫn đến việc các nhà nhập khẩu của EU sẽ yêucầu các nhà cung ứng mặt hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam chỉ được sử dụngnhững hóa chất đã đăng ký theo REACH cho việc sản xuất các sản phẩm
2.2.2 Ý nghĩa của việc vượt rào cản kỹ thuật
EU là thị trường đầy tiềm năng đối với mặt hàng TCMN, tuy nhiên các quyđịnh kỹ thuật được đặt ra để áp dụng cho mặt hàng này cũng không nhỏ có phầnphức tạp và khắt khe gây khó khăn cho các doanh nghiệp xuất khẩu mặt hàng thủcông mỹ nghệ của Việt Nam Vượt qua rào cản kỹ thuật có ý nghĩa rất lớn đối vớicác doanh nghiệp xuất khẩu mặt hàng TCMN sang thị trường EU, cụ thể là:
- Để đáp ứng được các tiêu chuẩn và quy định khắt khe của EU, trong quátrình sản xuất các sản phẩm TCMN các doanh nghiệp phải áp dụng các quy trìnhcông nghệ tiên tiến đáp ứng được các tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật đó Do vậy chấtlượng của sản phẩm được nâng cao giúp cho hàng TCMN của Việt Nam nói chung
và Trung tâm Xuất nhập khẩu phía Bắc nói riêng cạnh tranh tốt hơn
- Vượt rào cản kỹ thuật giúp các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh xuất khẩuhàng TCMN nhanh chóng tiếp cận được với thị trường tiêu thụ lớn như EU, giúpcác sản phẩm TCMN của Việt Nam tiếp cận với người tiêu dùng Châu Âu, văn hóaViệt Nam được quảng bá thông qua các sản phẩm thủ công mỹ nghệ
- Hiện nay người tiêu dùng trên thế giới đặt sự quan tâm đặc biệt đối với chấtlượng hàng hóa, an toàn cho người sử dụng khi tiêu dùng các sản phẩm nhập khẩu,đặc biệt là thị trường EU Để thâm nhập được vào thị trường này các doanh nghiệp
Trang 21phải đáp ứng được các quy định kỹ thuật mà EU đặt ra Điều này không những nângcao uy tín cho các doanh nghiệp Việt Nam, tạo điều kiện để mở rộng và phát triểnthị trường cho mặt hàng TCMN không chỉ ở thị trường Châu Âu mà còn mở rộngsang các thị trường khác.
- Vượt qua các rào cản kỹ thuật khẳng định sức cạnh tranh của hàng TCMNcủa Việt Nam so với hàng TCMN của các đối thủ cạnh tranh khác, khẳng các doanhnghiệp Việt Nam nắm rất rõ luật pháp quốc tế
2.3 Phân định nội dung nghiên cứu
Trong phần phân định nội dung nghiên cứu, đề tài sẽ tập trung nghiên cứu việc
đáp ứng các tiêu chuẩn sau trong quá trình sản xuất và xuất khẩu hàng TCMN củaTrung tâm XNK phía Bắc:
- Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 và bộ tiêu chuẩn ISO 14000
- Tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm
- Luật hóa chất REACH
Trang 22Chương 3: THỰC TRẠNG VƯỢT RÀO CẢN KỸ THUẬT ĐỐI VỚI HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG EU CỦA TRUNG TÂM XNK PHÍA BẮC – TỔNG CÔNG TY THƯƠNG MẠI HÀ NỘI 3.1 Giới thiệu tổng quan về Trung tâm Xuất nhập khẩu phía Bắc – Tổng Công
ty Thương mại Hà Nội
3.1.1 Khái quát về Trung tâm Xuất nhập khẩu phía Bắc
Chi nhánh Tổng Công ty Thương mại Hà Nội – Trung tâm Xuất nhập khẩuphía Bắc là đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu, hạch toán phụ thuộc trực thuộc TổngCông ty Thương mại Hà Nội Chi nhánh có con dấu riêng, có tài khoản tại ngânhàng theo quy định của pháp luật
Trụ sở : Số 11B Phố Tràng Thi, Phường Hàng Trống, Quận Hoàn
Tên giao dịch : HANOI TRADE CORPORATION (HAPRO VN)
Trụ sở của Trung tâm XNK phía Bắc nằm ở số 11B Phố Tràng Thi trung tâmthành phố nên rất thuận lợi cho hoạt động kinh doanh Tuy gặp phải một số khókhăn nhưng trải qua một thời gian hoạt động, nhờ sự quản lý của ban lãnh đạoTrung tâm đã từng bước khắc phục khó khăn và phát huy những lợi thế của mình
Cơ cấu tổ chức của Trung tâm XNK phía Bắc được thể hiện ở sơ đồ sau:
Trang 23Sơ đồ 3.1: Bộ máy quản lý của Trung tâm Xuất nhập khẩu phía Bắc – Tổng
Công ty Thương mại Hà Nội
(Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp – Trung tâm XNK phía Bắc)
+ Kết hợp cùng các phòng nghiệp vụ triển khai sản xuất trên cơ sở hợp đồng đã
ký, xử lý các phát sinh trong quá trình sản xuất
+ Theo dõi quá trình kiểm hàng của Phòng nghiệp vụ và Kho hàng
+ Thuê vận tải nội, ngoại và các dịch vụ giao nhận để tiến hành giao hàng + Làm bộ chứng từ thanh toán và theo dõi tiền khách thanh toán
+ Làm các dịch vụ sau bán hàng và giải quyết khiếu nại với khách ngoại (nếucó)
Phòng giao nhận vận tải
Phòng XNK
Phòng NK
Phòng giao dịch tại TP HCM
Phòng KVTT 2
Phòng XNK 1
Phòng XNK 3
Phòng XNK 4
Phòng XNK 5
Trang 243.2 Khái quát hoạt động kinh doanh của Trung tâm XNK phía Bắc
3.2.1 Kết quả kinh doanh của Trung tâm XNK phía Bắc giai đoạn 2009- 2011
Từ năm 2009 đến năm 2011 hoạt động kinh doanh của Trung tâm XNK phíaBắc luôn tăng trưởng về mọi mặt: tổng doanh thu, kim ngạch xuất nhập khẩu, lợinhuận trước thuế Đặc biệt trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, kim ngạch xuất nhậpkhẩu của đơn vị ngày càng tăng nhanh, thị trường xuất khẩu ngày càng được mởrộng, uy tín đối với khách hàng trong và ngoài nước ngày càng được nâng cao.Những kết quả đó được thể hiện qua bảng chi tiết sau:
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm XNK phía
Bắc giai đoạn 2009 - 2011
(Đơn vị tính: Triệu đồng)
Kim ngạch xuất nhập khẩu 34.839.599 34.838.934 35.101.443
(Nguồn: Phòng kế toán – Trung tâm XNK phía Bắc)
Qua bảng số liệu 3.1 ta thấy: Tổng doanh thu tăng dần theo các năm điều nàyphản ánh hoạt động kinh doanh hiệu quả của Trung tâm Kim ngạch xuất nhập khẩuhầu như không tăng trong năm 2010 Điều này chứng tỏ sau khủng hoảng kinh tếnăm 2009 kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, hoạt động xuất nhập khẩu còn chưa ổnđịnh Đến năm 2011 kim ngạch xuất nhập khẩu đã tăng nhưng tăng chậm so vớinăm 2010 Do vậy cần phải đẩy mạnh hơn nữa hoạt động XNK của Trung tâm trongnhững năm tới
3.2.2 Tình hình kinh doanh xuất khẩu hàng TCMN của Trung tâm Xuất nhập
khẩu phía Bắc
a) Cơ cấu mặt hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu
Hiện nay các mặt hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu chủ yếu của Trung tâmXuất nhập khẩu phía Bắc là đồ gốm, đồ mây tre đan, mành trúc, sơn mài, túi vải…Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng này được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 3.2: Cơ cấu mặt hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu năm 2009 – 2011
Trang 25(Đơn vị tính: USD; %)
Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ trọng
(Nguồn: Phòng kinh doanh - Trung tâm XNK phía Bắc)
Theo bảng số liệu 3.2: Tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹnghệ trong 3 năm 2009, 2010, 2011 có sự biến động Năm 2010 tổng kim ngạchxuất khẩu giảm 5,54% so với năm 2009 Kim ngạch giảm do ảnh hưởng của cuộckhủng hoảng kinh tế năm 2009, người tiêu dùng thắt chặt chi tiêu, nhu cầu đối vớihàng thủ công mỹ nghệ giảm Năm 2011 tổng kim ngạch xuất khẩu tăng mạnh, tăng30,97% so với năm 2010 Có sự thay đổi đó là do kinh tế thế giới đã phục hồi, nhucầu đối với hàng thủ công mỹ nghệ của người tiêu dùng nước ngoài tiếp tục tăng trởlại và do Trung tâm XNK phía Bắc đã ký được nhiều hợp đồng xuất khẩu mặt hàngthủ công mỹ nghệ với số lượng lớn
Trong các mặt hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu đồ gốm, mây tre luônchiếm tỉ trọng cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu Đây là những mặt hàng đượcngười tiêu dùng nước ngoài rất ưa chuộng Các sản phẩm của Trung tâm có mặt ởhơn 60 quốc gia và vùng lãnh thổ Hiện nay Trung tâm không ngừng nâng cao chấtlượng sản phẩm để có thể xuất khẩu hàng hóa sang những thị trường khó tính, bêncạnh đó còn mở rộng nghiên cứu thị trường, tìm kiếm những khách hàng mới
b) Cơ cấu thị trường xuất khẩu
Thị trường EU của Trung tâm Xuất nhập khẩu phía Bắc bao gồm các thịtrường chính sau: Anh, Pháp, Đức, Thụy Điển, Đan Mạch, Nga Kim ngạch xuấtkhẩu của từng thị trường cụ thể được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 3.3: Cơ cấu thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ năm 2009 – 2011
(Đơn vị tính: USD; %)
Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ trọng