Chính vì thế, việc quản lý và sử dụng tài sản một cách hợp lý, có hiệu quả là vấn đề rất quan trọng, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.Mặt khác, đối với các doanh ngh
Trang 1“Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Tổng công ty Bảo đảm hoạt
động bay Việt Nam”
Trang 2Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
Bất kì một doanh nghiệp nào muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanhđều cần phải có vốn Vốn sẽ được doanh nghiệp sử dụng để đầu tư cho sản xuấtnhư: mua sắm tài sản, nhiên nguyên vật liệu cần thiết cho quá trình hoạt động và trảlương cho công nhân…, trong đó vốn đầu tư cho mua sắm tài sản chiếm một tỷtrọng lớn Chính vì thế, việc quản lý và sử dụng tài sản một cách hợp lý, có hiệu quả
là vấn đề rất quan trọng, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.Mặt khác, đối với các doanh nghiệp vốn cố định là một bộ phận quan trọng trong cơcấu vốn, là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định nên việc quản lý vốn cố địnhcũng chính là việc quản lý tài sản cố định Hơn thế nữa, với xu thế toàn cầu hoá,Việt Nam đã chính thức gia nhập WTO, cạnh tranh sẽ càng gay gắt hơn với sự thamgia của các doanh nghiệp nước ngoài, do vậy các doanh nghiêp trong nước, đặc biệt
là các doanh nghiệp Nhà nước, buộc phải tìm cách phát huy lợi thế của mình, hợp lýhoá toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh để tồn tại và phát triển Trong đó việcnâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định là vô cùng cần thiết giúp các doanh nghiệptiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả kinh doanh
Đối với Tổng công ty Bảo đảm hoạt động bay Việt Nam, một doanh nghiệpNhà nước, nguồn vốn chủ yếu dành tập trung đầu tư cho tài sản trong đó tài sản cốđịnh chiếm tỷ trọng rất lớn, để đạt được mục tiêu đề ra và hoàn thành tốt các nhiệm
vụ được giao, việc quản lý và sử dụng vốn cố định cũng như tài sản cố định luônđược quan tâm chú trọng Trong thời gian thực tập, đi sâu tìm hiểu hoạt động củaTổng công ty, nhận thức được tầm quan trọng của vần đề quản lý và sử dụng vốn cố
định, em đã quyết định chọn đề tài : “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
cố định tại Tổng công ty Bảo đảm hoạt động bay Việt Nam” để nghiên cứu.
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu về việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố địnhcủa Tổng công ty Bảo đảm hoạt động bay Việt Nam Thông qua nghiên cứu các cơ
sở lý luận về vốn cố định và hiệu quả sử dụng vốn cùng việc tìm hiểu thực trạngviệc sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Tổng công ty Bảo đảm hoạt độngbay Việt Nam để chỉ ra những tồn tại vướng mắc Từ đó tìm ra các hướng giải quyết
để giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
Trang 31.3 Các mục tiêu nghiên cứu
Việc hoàn thành đề tài này nhằm các mục tiêu sau:
- Đánh giá thực trạng sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Tổng công
ty Bảo đảm hoạt động bay Việt Nam
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Tổngcông ty
1.4 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dụng nghiên cứu: những vấn đề về vốn cố định và hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Tổng công ty Bảo đảm hoạt động bay Việt Nam
- Về không gian: khảo sát tình hình tại trụ sở chính của Tổng công ty
- Về thời gian: các số liệu và tình hình sử dụng vốn cố định của Tổng công tyđược khảo sát trong khoảng thời gian là 2 năm (2008, 2009)
1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung của vấn đề nghiên cứu
1.5.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản
* Khái niệm vốn cố định
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì bất kỳ doanh nghiệp nàocũng phải có đủ 3 yếu tố để phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh: Tư liệu laođộng, đối tượng lao động và sức lao động Để đáp ứng được những yếu tố trên thìdoanh nghiệp phải có một số vốn nhất định Do vậy vốn kinh doanh của doanhnghiệp được hiểu là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị các tài sản nhằm đem lạilợi ích cho doanh nghiệp Theo đặc điểm luân chuyển, vốn kinh doanh được phân
loại thành: vốn cố định và vốn lưu động Vốn cố định là vốn mà doanh nghiệp đã
đầu tư mua sắm, xây dựng để hình thành nên tài sản cố định (TSCĐ) hay được hiểu
là biểu hiện bằng tiền của TSCĐ nhằm đem lại lợi ích cho doanh nghiệp Xét dưới
góc độ thời gian luân chuyển giá trị, vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phậncủa vốn đầu tư hình thành nên tài sản dài hạn của doanh nghiệp
Như vậy vốn cố định của doanh nghiệp cũng được hiểu là bộ phận vốn được
sử dụng để hình thành tài sản cố định và các khoản đầu tư tài chính dài hạn củadoanh nghiệp Nói cách khác, vốn cố định của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiềncủa toàn bộ tài sản cố định và các khoản đầu tư dài hạn của doanh nghiệp
* Khái niệm tài sản dài hạn
Tài sản dài hạn là loại tài sản có thời gian sử dụng, thu hồi, luân chuyển giá trị từ một năm trở lên hoặc tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 4Tài sản dài hạn bao gồm tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tưvào công ty con, công ty liên kết, vốn góp liên doanh, xây dựng cơ bản và đầu tưdài hạn khác.
* Khái niệm tài sản cố định
Khác với các đối tượng lao động (nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang,bán thành phẩm…) các tư liệu lao động (máy móc, thiết bị nhà xưởng, phương tiệnvận tải…) là những phương tiện vật chất mà con người sử dụng để tác động vào đốitượng lao động, biến đổi nó theo mục đích của mình
Bộ phận quan trọng nhất trong các tư liệu lao động sử dụng trong quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp là các tài sản cố định Đó là những tư liệu laođộng chủ yếu được sử dụng trực tiếp hay gián tiếp trong quá trình sản xuất kinhdoanh với những đặc điểm cơ bản là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, hình tháivật chất không thay đổi từ chu kỳ sản xuất đầu tiên đến khi bị sa thải khỏi quá trìnhsản xuất Thông thường, một tư liệu lao động được coi là tài sản cố định khi đồngthời thỏa mãn hai tiêu chuẩn cơ bản sau:
1 Tiêu chuẩn về thời gian: Có thời gian sử dụng thường từ 1 năm trở lên
2 Tiêu chuẩn về giá trị: Tiêu chuẩn này được quy định riêng đối với từng
nước và có thể được điều chỉnh cho phù hợp với mức giá cả của từng thời
kỳ Ở Việt Nam hiện nay quy định là tài sản có giá trị từ 10 triệu đồng trởlên
Những tư liệu lao động không đủ các tiêu chuẩn trên được coi là những công
cụ lao động nhỏ, được mua sắm bằng vốn lưu động của doanh nghiệp Tuy nhiêntrong thực tế việc xem xét tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định của doanh nghiệp
là phức tạp hơn Hai tiêu chuẩn nói trên có ý nghĩa quan trọng trong quản lý tài sản
cố định nhưng chỉ có tính chính xác tương đối và cần được xem xét trong từngtrường hợp cụ thể:
Một là: Việc phân biệt giữa đối tượng lao động với các tư liệu lao động là tài
sản cố định của doanh nghiệp trong một số trường hợp không chỉ đơn thuần dựa vàođặc tính hiện vật mà còn phải dựa vào tính chất công dụng của chúng trong quátrình sản xuất kinh doanh Bởi vì có thể cùng một tài sản ở trường hợp này được coi
là tài sản cố định song ở trường hợp khác chỉ được coi là đối tượng lao động Ví dụmáy móc thiết bị, nhà xưởng dùng trong sản xuất là các tài sản cố định song nếu đó
là sản phẩm mới hoàn thành, đang được bảo quản trong kho thành phẩm, chưa tiêuthụ hoặc là các công trình xây dựng cơ bản chưa bàn giao thì chỉ được coi là các đốitượng lao động
Trang 5Hai là: Một số tư liệu lao động nếu xét riêng lẻ từng bộ phận thì không đủ các
tiêu chuẩn trên song khi được tập hợp sử dụng đồng bộ như một hệ thống thì cả hệthống đó được coi như một tài sản cố định Ví dụ như trang thiết bị cho một phòngthí nghiệm, một văn phòng…
Ba là: Trong điều kiện tiến bộ khoa học - kỹ thuật như hiện nay, khi mà khoa
học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp thì khác niệm về tài sản cố định cũngđược mở rộng, bao gồm cả những tài sản cố định không có hình thái vật chất và vẫnthỏa mãn hai điều kiện trên, gọi là tài sản cố định vô hình
Từ những nội dung trên có thể rút ra khái niệm về tài sản cố định trong doanhnghiệp như sau:
Tài sản cố định trong doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, còn giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm trong các chu kỳ sản xuất.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, các TSCĐ của doanh nghiệp được coinhư một loại hàng hóa như mọi loại hàng hóa thông thường khác Nó không chỉ cógiá trị mà còn có giá trị sử dụng Thông qua mua bán, trao đổi các TSCĐ có thểđược chuyển dịch quyền sở hữu và quyền sử dụng từ chủ thể này sang chủ thể kháctrên thị trường
1.5.2 Kết cấu và đặc điểm vốn cố định
* Kết cấu của vốn cố định gồm:
- Giá trị tài sản cố định
- Giá trị các khoản đầu tư tài chính dài hạn
- Giá trị bất động sản đầu tư
- Giá trị các khoản phải thu dài hạn
- Giá trị các tài sản dài hạn khác
* Đặc điểm của vốn cố định
Một là: Vốn cố định luân chuyển qua nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp do tài sản cố định và các khoản đầu tư dài hạn tham gia vào nhiều chu
kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Hai là: Vốn cố định được luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ
sản xuất Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bộphận vốn cố định đầu tư vào sản xuất được phân ra làm hai phần:
- Một bộ phận vốn cố định tương ứng với giá trị hao mòn của tài sản cố địnhđược dịch chuyển vào chi phí kinh doanh hay giá thành sản phẩm dịch vụ
Trang 6được sản xuất ra, bộ phận giá trị này sẽ được bù đắp và tích lũy lại mỗi khihàng hóa hay dịch vụ được tiêu thụ.
- Bộ phận còn lại của vốn cố định nằm ở tài sản cố định dưới hình thức giá trịcòn lại của của tài sản cố định
Ba là: Sau nhiều chu kỳ sản xuất vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân
chuyển Sau mỗi chu kỳ sản xuất, phần vốn được luân chuyển vào giá trị sản phẩmlũy kế lại, song phần vốn đầu tư ban đầu vào tài sản cố định lại dần dần giảm xuốngcho đến khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng, giá trị của nó được chuyển dịchhết vào giá trị sản phẩm đã sản xuất thì vốn cố định mới hoàn thành một vòng luânchuyển
Tóm lại: Qua những đặc điểm luân chuyển trên của vốn cố định đòi hỏi việc
quản lý vốn cố định phải luôn gắn liền với việc quản lý hình thái hiện vật của nó làcác tài sản cố định của doanh nghiệp Vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cốđịnh thực chất là việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định
1.5.3 Đặc điểm và khấu hao tài sản cố định
* Đặc điểm của TSCD:
Một là, TSCD tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp với vai trò là các tư liệu lao động chủ yếu
Hai là, trong quá trình tồn tại, hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu
của TSCD hầu như không thay đổi, song giá trị và giá trị sử dụng giảm dần
Hiện tượng giảm sút về giá trị và giá trị sử dụng của TSCD được gọi là haomòn TSCD Trong thực tế có 2 loại hao mòn TSCD: hao mòn hữu hình và hao mòn
vô hình Hao mòn hữu hình của TSCD là sự hao mòn về hiện vật và giá trị củaTSCD trong quá trình chúng tồn tại và sử dụng Hao mòn vô hình của TSCD là sựgiảm dần thuần túy về mặt giá trị (giá trị trao đổi) của TSCD do tác động của tiến
bộ khoa học kỹ thuật
* Khấu hao TSCD
Trong quá trình sử dụng do chịu tác động của nhiều nguyên nhân khác nhaugiá trị của TSCĐ bị hao mòn Để bù đằp phần giá trị bị hao mòn đó, Doanh nghiệpphải chuyển dần phần giá trị hao mòn vào giá trị sản phẩm gọi là khấu hao TSCĐ.Thực chất của việc khấu hao TSCĐ là thu hồi lại VCĐ mà doanh nghiệp đã đầu tư
Khấu hao TSCĐ là việc chuyển dịch phần giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng vào giá trị sản phẩm sản xuất ra theo các phương pháp tính toán thích hợp
Trang 7Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ hàng năm là một nội dung quan trọng để quản
lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ của doanh nghiệp, thông qua kế hoạch khấuhao doanh nghiệp có thể thấy nhu cầu tăng, giảm vốn cố định trong năm kế hoạch,khả năng nguồn tài chính để đáp ứng các nhu cầu đó
Trình tự và nội dung việc lập kế hoạch khấu hao TSCĐ của doanh nghiệpthường bao gồm những vấn đề chủ yếu sau:
- Xác định phạm vi TSCĐ phải tính khấu hao và tổng nguyên giá TSCĐ phảitính khấu hao
- Xác định giá trị TSCĐ bình quân tăng, giảm trong kỳ kế hoạch và nguyêngiá bình quân TSCĐ phải trích khấu hao trong kỳ
Các doanh nghiệp có thể chọn một trong các phương pháp khấu hao sau đây:
Phương pháp khấu hao đường thẳng:
* Nội dung của phương pháp:
Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương phápkhấu hao đường thẳng như sau:
- Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định theocông thức dưới đây:
T: Thời gian sử dụng của TSCĐ
- Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cảnăm chia cho 12 tháng
Trường hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá của tài sản cố định thay đổi,doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của tài sản cố địnhbằng cách lấy giá trị còn lại trên sổ kế toán chia (:) cho thời gian sử dụng xác địnhlại hoặc thời gian sử dụng còn lại (được xác định là chênh lệch giữa thời gian sửdụng đã đăng ký trừ thời gian đã sử dụng) của tài sản cố định
Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng tài sản cố địnhđược xác định là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và số khấu hao
Ở Việt Nam, theo QĐ 206/2003/QĐ-BTC, phương pháp khấu hao đườngthẳng có thể được áp dụng đối với mọi TSCD tham gia vào hoạt động kinh doanh.Riêng đối với các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả cao, được tính khấu hao
Trang 8nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương phápđường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ TSCD tham gia vào hoạt độngkinh doanh được trích khấu hao phải là máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc đolường, thí nghiệ, thiết bị và phương tiện vận tải, dụng cụ quản lý, súc vật, vườn câylâu năm Khi thực hiện trích khấu hao nhanh doanh nghiệp phải đảm bảo có lãi.
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh:
* Nội dung của phương pháp:
Mức trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần có điềuchỉnh được xác định như sau
- Xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định: doanh nghiệp xác định thờigian sử dụng của tài sản cố định theo quy định tại Chế độ quản lý, sử dụng và tríchkhấu hao tài sản cố định ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC của
M: Mức khấu hao trung bình hàng năm
G(t): Giá trị còn lại của TSCĐ ở đầu năm thứ t
Kdc: Tỷ lệ khấu hao điều chỉnh
K: Tỷ lệ khấu hao theo phương pháp đường thẳng (K=1/T)
Ngoài ra còn có các phương pháp tính khấu hao khác nhưng hiện nay ở ViệtNam phương pháp trích khấu hao phổ biến nhất là phương pháp khấu hao theođường thẳng
Về quản lý quỹ khấu hao : Thông thường các doanh nghiệp sử dụng toàn bộ số
khấu hao lũy kế của TSCĐ để tái đầu tư, thay thế, đổi mới TSCĐ Tuy nhiên, khichưa có nhu cầu tái tạo lại TSCĐ, doanh nghiệp có quyền sử dụng linh hoạt số khấuhao lũy kế phục vụ cho yêu cầu kinh doanh của mình
Trong các tổng công ty Nhà nước, việc huy động số khấu hao lũy kế của cácđơn vị thành viên phải tuân theo đúng các quy định về chế độ tài chính hiện hànhcủa Nhà nước
1.5.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Trang 9* Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn cố định
VCD thể hiện qua giá trị của TSCĐ và chiếm một tỉ trọng khá lớn trong cơcấu vốn của doanh nghiệp trong đó chi phí khấu hao TSCĐ được tính vào chi phíkinh doanh và giá thành sản phẩm Do đó nếu sử dụng tốt TSCĐ cho kinh doanhkhông những doanh nghiệp thu hồi được nhanh VCĐ mà còn làm giảm giá thànhsản phẩm, tạo điều kiện tăng doanh thu và lợi nhuận Nói cách khác TSCD là hìnhthái vật chất của vốn cố định Vì vậy khi đánh giá hiệu quả sử dụng VCD người tathường xem xét thông qua hiệu quả sử dụng TSCD
Hiệu quả sử dụng VCD là mối quan hệ giữa kết quả đạt được trong quá trìnhđầu tư, khai thác sử dụng vốn cố định vào sản xuất và số vốn cố định đã sử dụng đểđạt được kết quả đó Tính hiệu quả của việc sử dụng vốn phải được xem xét trên cảhai khía cạnh sau:
Thứ nhất, với số vốn hiện có, có thể sản xuất thêm một số lượng sản phẩm
với chất lượng tốt, giá thành hạ để tăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp không
Thứ hai, đầu tư thêm vốn một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản xuất để
tăng doanh số tiêu thụ với yêu cầu đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc
độ tăng của vốn
* Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả sử dụng vốn cố định
Để tiến hành kiểm tra tài chính đối với hiệu quả sử dụng vốn cố định cần xácđịnh đúng đắn hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCD và TSCD của
DN, thông thường gồm các chỉ tiêu tổng hợp và phân tích sau:
Thứ nhất, các chỉ tiêu tổng hợp bao gồm:
Hiệu suất sử dụng VCD: cho biết cứ 1 đồng VCD tạo ra bao nhiêu đồng
doanh thu thuần trong kỳ
+ Số tiền khấuhao tăng
- Số tiền khấuhao giảm
Trang 10cuối kỳ ở đầu kỳ trong kỳ trong kỳ
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: cho biết cứ 1 đồng nguyên giá TSCD
trong kỳ tham gia tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
Tỷ suất lợi nhuận VCD (hệ số sinh lời) : cho biết cứ 1 đồng VCD bình quân
trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (sau thuế thu nhập)
do góp vốn liên doanh, lãi khác,… vì không có sự tham gia của vốn cố định
Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất đánh giá chất lượng và hiệu quả đầu tư cũngnhư chất lượng sử dụng VCD của doanh nghiệp
Thứ hai, các chỉ tiêu phân tích bao gồm:
Hệ số hao mòn TSCD: phản ánh mức độ hao mòn của TSCD đồng thời phản
ánh khái quát tình trạng về năng lực của TSCD cũng như VCD ở thời điểmđánh giá.
Hệ số hao mòn
Số khấu hao lũy kế của TSCD ở thời điểm đánh giáTổng nguyên giá TSCD ở thời điểm đánh giá
Các chỉ tiêu về kết cấu TSCD: là các tỷ số giữa giá trị của một loại (nhóm)
tài sản với tổng giá trị TSCD tại thời điểm đánh giá Qua đây, giúp doanhnghiệp có biện pháp đầu tư, điều chỉnh lại cơ cấu đàu tư nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng vốn của đơn vị
Trang 11 Các chỉ tiêu về kết cấu nguồn vốn đầu tư cho TSCD: là hệ số kết cấu của một
loại nguồn vốn nào đó sẽ là tỷ trọng giữa giá trị của nguồn vốn đó với tổnggiá trị của các nguồn vốn đầu tư cho TSCD Các chỉ tiêu này giúp doanhnghiệp có các biện pháp mở rộng, khai thác các nguồn vốn và kiểm tra, theodõi tình hình thanh toán, chi trả các khoản vay đúng hạn
Việc đánh giá hiệu quả sử dụng VCD cần phải kết hợp các chỉ tiêu trên để rút ranhững kết luận đúng đắn Ngoài ra trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp cũng cần
sử dụng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khác có liên quan để có thể đánh giá chính xáctình hình của doanh nghiệp
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng sử dụng vốn cố định tại
Tổng công ty Bảo đảm hoạt động bay Việt Nam
Trang 122.1 Phương pháp nghiên cứu
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
2.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Để có được dữ liệu phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài, em đã lựa chọnphương pháp thu thập dữ liệu là phương pháp điều tra trắc nghiệm, phỏng vấn.Phương pháp này tuy phức tạp và tốn nhiều thời gian nhưng kết quả mang lại cao,
có thể biết được những thông tin mà sổ sách thực tế không có Qua đó thu thập các
kế hoạch sử dụng vốn cố định, những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn
cố định
Mẫu phiếu điều tra được thiết kế trước, sau đó em sắp xếp thời gian hẹn gặp
10 người là các nhà quản trị và nhân viên phòng kế toán tại Tổng công ty để có thểthu thập dữ liệu cần thiết Được sự đồng ý và lịch gặp cụ thể của từng người, emđến phòng các văn phòng Ban Kế hoạch, Ban tài chính, phòng Kế toán để tiến hànhphát phiếu điều tra và phỏng vấn Cụ thể:
- Ngày 12-4, buổi sáng đến văn phòng Ban Tài chính, nói chuyện và phátphiếu điều tra cho trưởng ban, phó ban; buổi chiều đến phòng Kế toán phát phiếuđiều tra và hẹn ngày nhận lại phiếu
- Ngày 13-4 tiếp tục đến Tổng công ty phát phiếu tại Ban Kế hoạch chotrưởng ban và các phó ban và hẹn ngày nhận lại phiếu
- Ngày 15-4, đến nhận lại phiếu đã phát tại các Ban và phòng nêu trên
2.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Các thông tin chủ yếu được lấy từ Ban tài chính, phòng Kế toán của Tổngcông ty Đó là các Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báocáo tăng giảm TSCD,… Ngoài ra một số thông tin, kế hoạch, các kết quả kinhdoanh của Tổng công ty còn được tìm hiểu qua các tài liệu, sách báo, tạp chí đượcphát hành của Tổng công ty trên Thư viện của Tổng công ty
2.1.2 Phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu
- Tập hợp các phiếu điều tra, phỏng vấn, các tư liệu của công ty và các ghichép được qua khảo sát
- Phân tích dữ liệu: Do cuộc nghiên cứu được tiến hành với quy mô nhỏ vàmục tiêu nghiên cứu hẹp nên kỹ thuật phân tích thủ công được sử dụng là thích hợphơn cả, các bước gồm có:
+Lập bảng và sắp xếp theo thứ tự các dữ liệu đã được thu thập
Trang 13+Tính toán các chỉ tiêu thống kê: số phần trăm, tỷ lệ,
- Giải thích dữ liệu để rút ra các kết luận và hướng giải quyết vấn đề
2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Tổng công ty Bảo đảm hoạt động bay Việt Nam
2.2.1 Giới thiệu tổng quát về Tổng công ty Bảo đảm hoạt động bay Việt Nam
*Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Bảo đảm hoạt động bay Việt Nam (BDHDBVN )
Tiền thân của Tổng công ty Bảo đảm hoạt động bay Việt Nam là Trung tâmquản lý bay dân dụng Việt Nam (TTQLBDDVN), cùng với các Cụm hàngkhông sân bay và các hãng Hàng không là ba bộ phận cấu thành nên ngànhHàng không dân dụng Việt Nam
Tiền thân của TTQLBDDVN là cơ quan quản lý bay không quân ViệtNam, đã có chặng đường lịch sử vẻ vang gần nửa thế kỷ xây dựng và pháttriển
Ngày 20/4/1993, Công ty quản lý bay được chuyển thànhTTQLBDDVN trực thuộc Cục hàng không dân dụng Việt Nam Căn cứ theoquyết định số 746/QĐ/TCCB-LĐ ngày 20/4/1993 của Bộ trưởng Bộ Giaothông vận tải, TTQLBDDVN được chuyển từ đơn vị sự nghiệp có thu thànhdoanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích từ ngày 24/01/1998 theo quyếtđịnh số 15/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ
Theo quyết định này:
Có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, có các quyền và nghĩa
vụ dân sự theo luật định
Trụ sở chính đặt tại sân bay Gia Lâm, Hà Nội
Vốn và tài sản riêng do Nhà nước giao, tự chịu trách nhiệm đối vớihoạt động kinh doanh và những khoản nợ trong phạm vi số vốn do Trungtâm quản lý
Trang 14 Tháng 7 năm 2008: Trung tâm quản lý bay dân dụng Việt Nam đượcchuyển đổi thành Tổng công ty Bảo đảm hoạt động bay Việt Nam trực thuộc
Bộ Giao Thông Vận Tải Theo đó, TTQLBDDVN chuyển từ cơ chế doanhnghiệp Nhà nước hoạt động công ích thuộc Cục Hàng Không Việt Namthành Tổng công ty Bảo đảm hoạt động bay Việt Nam với số vốn điều lệ là:1.585.849 triệu đồng
Tên viết tắt của Tổng công ty Bảo đảm hoạt động bay Việt Nam làVANSCORP (Việt Nam Air Navigation Servies Coporation)
*Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Tổng công ty BDHDVN
Chức năng cơ bản của Tổng công ty
Điều hành cung ứng dịch vụ không lưu an toàn, điều hoà hiệu quả cho tất cảcác tàu bay dân dụng hoạt động tại các Cảng Hàng không toàn quốc và các vùngthông báo bay (FIR) do Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO) giao choViệt Nam điều hành, trực tiếp cung cấp các dịch vụ: Kiểm soát không lưu (đườngdài, tiếp cận, tại sân), viễn thông hàng không (thông tin, dẫn đường, giám sát), khítượng hàng không và tìm kiếm - cứu nạn hàng không Đồng thời phối hợp chặt chẽvới các cơ quan quốc phòng trong việc quản lý vùng trời đảm bảo an ninh, an toàn
và bảo vệ chủ quyền vùng trời quốc gia
Nhiệm vụ của Tổng công ty
Phối hợp hiệp đồng với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc cungứng dịch vụ điều hành bay, phối hợp hiệp đồng với các Cảng Hàng không,sân bay, các cơ quan, đơn vị liên quan trong và ngoài ngành Hàng khôngdân dụng trong việc tổ chức và triển khai công tác tìm kiếm - cứu nạn tàubay Xử lý các tình huống can thiệp bất hợp pháp
Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quốc phòng trong việc quản lý vùng trời,tuân thủ các quy định về đảm bảo an ninh, an toàn và bảo vệ chủ quyềnvùng trời quốc gia
Quản lý và sử dụng vốn, tài sản, đất đai, cơ sở vật chất- kỹ thuật được Nhànước giao theo quy định của pháp luật nhằm nâng cao chất lượng và hiệuquả hoạt động, bảo tồn và phát triển vốn được giao Là chủ đầu tư các dự ántheo quy định của Nhà nước
Lập kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn về đầu tư phát triển chuyênngành quản lý bay Tham gia xây dựng, bổ sung, sửa đổi, điều chỉnh các
Trang 15định mức kinh tế, kỹ thuật, định mức lao động, các loại giá và phí điều hànhbay trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt để triển khai áp dụng.
Xây dựng các đề án kế hoạch: Phát triển nguồn nhân lực, mua sắm, sửa đổitrang thiết bị, ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ, dây chuyền côngnghệ mới, các dự án hợp tác, liên doanh với trong và ngoài nước
Nghiên cứu và biên soạn, biên dịch, xuất bản và phát hành các tài liệu, sơ
đồ, bản đồ và các ấn phẩm khác thuộc chuyên ngành Quản lý bay
Xuất nhập khẩu trực tiếp các thiết bị, phương tiện thuộc chuyên ngành Quản
lý bay
Ngành nghề kinh doanh
Thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về sắp xếp, đổimới, phát triển doanh nghiệp nhà nước, Trung tâm Quản lý bay dân dụng VNchuyển đổi thành Tổng công ty Bảo đảm hoạt động bay với nhiệm vụ tổ chức cungcấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay là chính Các dịch vụ này bao gồm: Dịch vụkhông lưu (dịch vụ điều hành bay, dịch vụ thông báo bay, dịch vụ tư vấn không lưu
và dịch vụ báo động); Dịch vụ thông tin, dẫn đường giám sát; Dịch vụ thông báo tintức hàng không; Dịch vụ khí tượng và Dịch vụ tìm kiếm cứu nạn cho tất cả cácchuyến bay của các hãng hàng không trong và ngoài nước đi đến các cảng hàngkhông, sân bay tại Việt Nam, bay qua vùng trời thuộc chủ quyền của Việt Nam vàvùng thông báo bay do Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế giao cho Việt Namkiểm soát và điều hành
Bên cạnh đó, Tổng công ty sẽ đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh, đảm bảokinh doanh có hiệu quả, phát huy vai trò của một ngành kinh tế kỹ thuật đặc thù.Chuyển đổi thành Tổng công ty và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Tổng công
ty sẽ có điều kiện để mở rộng hơn nữa hoạt động trong lĩnh vực thiết kế thi côngxây dựng, lắp đặt, bảo dưỡng sửa chữa trang thiết bị bảo đảm hoạt động bay, sảnxuất linh kiện, phụ tùng, vật tư, cung ứng dịch vụ bay kiểm tra, hiệu chuẩn các thiết
bị phù trợ dẫn đường, giám sát hàng không
* Tổ chức bộ máy quản lý của Tổng công ty BDHDBVN
2.2.2 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn cố định của Tổng công ty Bảo đảm hoạt động bay Việt Nam.
* Đặc điểm sản xuất kinh của Tổng công ty
Đây là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanhnghiệp vì: Loại hình hoạt động của doanh nghiệp sẽ quyết định cơ cấu tài sản củadoanh nghiệp đó Mỗi doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khác nhau sẽ có kế
Trang 16hoạch đầu tư vào tài sản khác nhau Tổng công ty BDHDBVN với lĩnh vực kinhdoanh đặc thù là quản lý, điều hành, cung ứng dịch vụ không lưu và một số dich vụkhác, phần lớn TSCD là máy móc, thiết bị động lực và công tác, phương tiện vậntải, dụng cụ đo lường, điện tử là những loại tài sản cần được chú trọng đổi mới côngnghệ và khai thác năng lực của tài sản góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng Chu kỳkinh doanh của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng nhiều đến hiệu quả sử dụng tài sản.Nếu chu kỳ ngắn thì doanh nghiệp thu hồi được vốn nhanh, có điều kiện tái đầu tư
mở rộng sản xuất kinh doanh Trình độ công nghệ của doanh nghiệp hiện đại sẽgiúp giảm chi phí lao động thủ công, giảm định mức tiêu hao nguyên vật liệu vànâng cao chất lượng sản phẩm, nhờ đó giảm chi phí tăng lợi nhuận Tổng công tycũng đã tích cực đổi mới máy móc, nhập khẩu thiết bị của nước ngoài đưa vào khaithác phục vụ hoạt động quản lý, điều hành và cung ứng dịch vụ Đồng thời cũngtừng bước hình thành đội ngũ nghiên cứu, triển khai ứng dụng công nghệ hiện đạivào hoạt động kinh doanh
* Nhân tố con người
Con người là yếu tố mang tính quyết định trong mọi hoạt động của doanhnghiệp Muốn nâng cao hiệu quả hoạt động không thể bỏ qua yếu tố này, mà giảipháp mang tính lâu dài là nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Đối với Tổng công
ty BDHDBVN thì vấn đề này càng có ý nghĩa quan trọng bởi quản lý bay là mộtngành đặc biệt, chỉ có một loại sản phẩm, không có thứ phẩm, nên đòi hỏi rất cao vềtrình độ của người lao động Lực lượng lao động của Tổng công ty là lực lượng laođộng có chuyên môn cao được đào tạo cơ bản, phản ánh đúng yêu cầu của các loạihình lao động có tính chất đặc thù Tuy vậy, theo những tổng kết đánh giá gần đâynhất thì hạn chế lớn nhất của lực lượng lao động hiện nay là khả năng làm chủ côngnghệ mới còn có những hạn chế nhất định, nhu cầu đào tạo lại, cập nhật kiến thức
công nghệ mới đang là những vấn đề cấp bách Bên cạnh đó người lao động trực
tiếp sử dụng TSCD cũng là nhân tố góp phần ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụngTSCD Vì vậy Tổng công ty cần tăng cường huấn luyện, đào tạo cả lý thuyết đếnbồi dưỡng thực hành cho bộ phận này
* Nhân tố khoa học – công nghệ
Có thể nói khoa học công nghệ có tầm quan trọng đặc biệt, là động lực nềntảng để xây dựng và phát triển ngành Quản lý bay nói riêng cũng như ngành Hàngkhông nói chung Công nghệ quản lý bay phải được coi là yếu tố cấu thành khôngthể thiếu, có vai trò đi trước mở đường cho sự phát triển các lĩnh vực hoạt độngtrong ngành Công nghệ còn là một trong những yếu tố quyết định sức cạnh tranh