1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN CHO CUA ĂN VÀ QUẢN LÝ AO, RUỘNG NUÔI CUA

96 350 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN CHO CUA ĂN VÀ QUẢN LÝ AO, RUỘNG NUÔI CUA GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN CHO CUA ĂN VÀ QUẢN LÝ AO, RUỘNG NUÔI CUA GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN CHO CUA ĂN VÀ QUẢN LÝ AO, RUỘNG NUÔI CUA GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN CHO CUA ĂN VÀ QUẢN LÝ AO, RUỘNG NUÔI CUA GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN CHO CUA ĂN VÀ QUẢN LÝ AO, RUỘNG NUÔI CUA GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN CHO CUA ĂN VÀ QUẢN LÝ AO, RUỘNG NUÔI CUA GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN CHO CUA ĂN VÀ QUẢN LÝ AO, RUỘNG NUÔI CUA

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

CHO CUA ĂN VÀ QUẢN LÝ AO,

RUỘNG NUÔI CUA

MÃ SỐ: MĐ04

NGHỀ: NUÔI CUA ĐỒNG

Trình độ: Sơ cấp nghề

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

MÃ TÀI LIỆU: 04

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Cua đồng là đối tượng thủy sản quen thuộc, đã gắn bó với bà con nông dân của chúng ta từ xưa đến nay Trước đây sản lượng cua đồng ở nước ngọt là rất lớn, nhưng hiện nay do tình trạng nguồn nước bị ô nhiễm bởi hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật từ nông nghiệp, hóa chất xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản, nước thải công nghiệp từ các nhà máy …Cộng với tình hình khai thác thủy sản quá mức đã làm cho sản lượng cua ngày càng cạn kiệt Do sản lượng cua đồng ngày càng ít nên giá thành của chúng cũng khá cao Vì vậy nuôi cua là một nghề mới rất hấp dẫn người dân và rất có tiềm năng Cua là đối tượng sống hoang dã ít bệnh tật nhưng khi đưa vào nuôi thì mật độ cao hơn nhiều so với ngoài tự nhiên Tuy nhiên, nhiều bà con chưa được tiếp nhận đầy đủ, có hệ thống các hiểu biết và cách thực hiện thao tác của nghề nên hiệu quả nuôi không cao

Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy nghề Nuôi cua đồng được xây dựng trên cơ sở phân tích nghề Phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các mô đun Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình đào tạo nghề Nuôi cua đồng là cấp thiết hiện nay để đào tạo cho người làm nghề Nuôi cua đồng và

bà con lao động nông thôn, giảm bớt rủi ro, hướng tới hoạt động Nuôi cua đồng phát triển bền vững

Chương trình, giáo trình dạy nghề Nuôi cua đồng trình độ sơ cấp nghề do trường Cao đẳng Thủy sản chủ trì xây dựng và biên soạn theo hướng dẫn tại Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Chương trình dạy nghề Nuôi cua đồng trình độ sơ cấp nghề gồm 06 mô đun:

1) Mô đun 01 Xây dựng ao, ruộng nuôi cua

2) Mô đun 02 Chu n bị ao, ruộng nuôi cua

3) Mô đun 03 Chọn và thả cua giống

4) Mô đun 04 Cho ăn và quản lý ao, ruộng nuôi cua

5) Mô đun 05 h ng và trị một số bệnh cua đồng

6) Mô đun 06 Thu hoạch và tiêu thụ cua

Giáo trình Cho cua ăn và quản lý ao, ruộng nuôi cua được biên soạn theo chương trình đã được th m định là một mô đun chuyên môn nghề, có thể dùng

để dạy độc lập hoặc cùng một số mô đun khác cho các khóa tập huấn hoặc dạy nghề dưới 3 tháng (dạy nghề thường xuyên) Sau khi học mô đun này học viên

có thể hành nghề Cho cua ăn và quản lý ao, ruộng nuôi cua Mô đun này được học sau mô đun xây dựng ao, ruộng nuôi cua; Chu n bị ao, ruộng nuôi cua; Chọn và thả cua giống và trước các mô đun 5,6 trong chương trình dạy nghề nuôi cua đồng

Trang 4

Giáo trình Cho cua ăn và quản lý ao, ruộng nuôi cua giới thiệu về việc cho cua ăn, quản lý ao, ruộng nuôi cua và kiểm tra cua sinh trưởng; nội dung được phân bổ giảng dạy trong thời gian 92 giờ, gồm 3 bài

Nội dung giảng dạy gồm các bài:

Bài 1: Cho cua ăn

Bài 2: Quản lý ao, ruộng nuôi cua

Bài 3: Kiểm tra cua sinh trưởng

Trong quá trình biên soạn, chúng tôi có sử dụng, tham khảo nhiều tư liệu, hình ảnh của các tác giả trong và ngoài nước, cập nhật những tiến bộ khoa học

kỹ thuật, sự góp ý của các chuyên gia, đồng nghiệp, đặc biệt là những vấn đề về cho cua ăn và quản lý ao, ruộng nuôi cua thực tế tại các địa phương Ninh Bình, Bắc Ninh, Hà Nội… Chúng tôi xin chân thành cảm ơn

Nhóm biên soạn xin được cảm ơn Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ NN&PTNT, lãnh đạo và giảng viên trường Cao đẳng Thủy sản, các chuyên gia và các nhà quản lý tại địa phương đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu và tạo điều kiện thuận lợi để chúng tôi hoàn thành cuốn giáo trình này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng không thể tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của đọc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn

Tham gia biên soạn:

1 Chủ biên: ThS Ngô Thế Anh

2 ThS Ngô Chí hương

Trang 5

MỤC LỤC

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 2

LỜI GIỚI THIỆU 3

CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHỮ VIẾT TẮT 7

MÔ ĐUN CHO CUA ĂN VÀ QUẢN LÝ AO, RUỘNG NUÔI CUA 8

Bài 1: Cho cua ăn 9

1 Tìm hiểu đặc điểm dinh dưỡng của cua đồng 9

1.1 Tính ăn: 9

1.2 Tập tính sống 10

2 Chu n bị nguyên liệu 11

2.1 Tính lượng nguyên liệu 11

2.2 Chọn nguyên liệu 15

3 Chế biến thức ăn 23

3.1 Công thức chế biến thức ăn 23

3.2 Xác định phương pháp chế biến thức ăn 24

3.3 Thực hiện chế biến thức ăn 25

3.4 Bảo quản thức ăn 31

4 Cho cua ăn 33

4.1 Tính khối lượng thức ăn 33

4.2 Xác định thời điểm, vị trí cho cua ăn 37

4.3 Thả thức ăn 37

4.4 Quản lý sử dụng thức ăn của cua 38

Bài 2: Quản lý ao, ruộng nuôi cua 46

1 Quản lý an toàn cua nuôi 46

1.1 Ngăn chặn địch hại 46

1.2 Kiểm tra an toàn công trình nuôi 50

1.3 Đảm bảo chỗ trú n cho cua khi lột xác 52

1.4 Diệt cá tạp 53

2 Quản lý môi trường 54

2.1 Tiêu chu n các yếu tố môi trường trong ao, ruộng nuôi cua 55

2.2 Xác định các yếu tố môi trường 57

2.3 Quản lý các yếu tố môi trường trong ao, ruộng nuôi 57

3 Quản lý sử dụng thuốc, hóa chất bảo vệ thực vật 64

3.1 Các loại hóa chất sử dụng trong nông nghiệp 65

3.2 Xác định mức độ ô nhiễm thuốc hóa chất 66

3.3 Xử lý ô nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật 67

3.4 Biện pháp canh tác nông nghiệp bền vững 69

4 Quản lý nước 71

4.1 Xác định mực nước trong ao, ruộng 71

4.2 Thay nước định kỳ: 72

4.3 Thay nước không định kỳ 73

Trang 6

4.4 Đánh giá chất lượng nước sau khi thay 73

Bài 3: Kiểm tra cua sinh trưởng 78

1 Xác định thời điểm kiểm tra 78

2 Chu n bị dụng cụ, mồi nhử 78

3 Kiểm tra sinh trưởng theo kích cỡ chiều rộng mai cua 81

3.1 Thu mẫu cua 81

3.2 Đo chiều rộng mai cua 82

3.3 Cân trọng lượng cua 83

3.4 Tính chiều rộng mai và khối lượng trung bình của cua 84

HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 89

I Vị trí, tính chất của mô đun 89

II Mục tiêu của mô đun 89

III Nội dung chính của mô đun 89

IV Hướng dẫn đánh giá kết quả học tập 90

V Tài liệu tham khảo 95

Trang 7

CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHỮ VIẾT TẮT

Động vật phù du: Các loại động vật thủy sinh có kích thước nhỏ, sống trôi nổi trong nước

Động vật đáy: Các loại động vật sống trên và trong nền đáy các vực nước

Thức ăn tự nhiên: Các động, thực vật hoặc có nguồn gốc phi sinh vật sống trong nước được cua sử dụng làm thức ăn

Thức ăn nhân tạo: Các loại thức ăn do con người cung cấp cho cua mà cua có thể sử dụng trực tiếp không cần qua khâu chuyển hóa trung gian

Địch hại: Các loại động, thực vật cạnh tranh thức ăn, môi trường sống hoặc ăn trực tiếp cua

Diệt tạp: Người nuôi cua sử dụng hóa chất hoặc thảo dược diệt các loại động vật thủy sản máu đỏ (cá) trong ao nuôi cua

Bộ test/ test kit: Bộ kiểm tra nhanh yếu tố môi trường

Giá thể: Làm bằng vật liệu vô sinh, hữu sinh; là nơi để cua trú n, lột xác…

Chà: Các loại giá thể nhân tạo, được bó lại thành bó để thả trong ao, ruộng nuôi cua

Trang 8

MÔ ĐUN CHO CUA ĂN VÀ QUẢN LÝ AO, RUỘNG NUÔI CUA

Mã mô đun: MĐ 04

Giới thiệu mô đun

Mô đun Cho cua ăn và quản lý ao, ruộng nuôi cua có thời gian học là 92 giờ, trong đó có 20 giờ lý thuyết, 64 giờ thực hành và 8 giờ kiểm tra Mô đun này trang bị cho người học các kiến thức và kỹ năng nghề để thực hiện các công việc:

- Chu n bị thức ăn và thực hiện thao tác cho cua ăn;

- Thực hiện được công việc quản lý cua, quản lý môi trường, thay nước;

- Kiểm tra cua sinh trưởng

Nội dung của mô đun gồm:

- Cho cua ăn;

- Quản lý ao, ruộng nuôi cua;

- Kiểm tra cua sinh trưởng;

Để hoàn thành mô đun này, người học phải đảm bảo một số yêu cầu sau:

- Học lý thuyết trên lớp và ngoài thực địa;

- Tự đọc tài liệu ở nhà;

- Thực hành kỹ năng cơ bản: tất cả các bài tập thực hành được thực hiện ở ao, ruộng nuôi cua đồng của các hộ gia đình, trại sản xuất giống…

tại địa phương mở lớp

Trong quá trình thực hiện mô đun: giáo viên (chuyên gia) kiểm tra, đánh giá mức độ thành thạo các thao tác của người học

Kết thúc mô đun: giáo viên kiểm tra mức độ hiểu biết kiến thức và

khả năng thực hiện các kỹ năng của người học

Để được cấp chứng chỉ cuối mô đun, người học phải:

- Có mặt ít nhất 80% số giờ học lý thuyết và tham gia 100% các giờ thực hành;

- Hoàn thành tất cả các bài kiểm tra định kỳ và bài kiểm tra kết thúc các mô đun;

- Trung bình điểm kiểm tra định kỳ và điểm kiểm tra kết thúc mô đun phải đạt ≥ 5 điểm

Trang 9

Bài 1: Cho cua ăn

Mã bài: MĐ 04-01 Mục tiêu:

- Mô tả phương pháp xác định khối lượng thức ăn;

- Nêu được phương pháp chu n bị thức ăn;

- Mô tả kỹ thuật cho cua ăn;

- Xác định được lượng thức ăn cần sử dụng;

- Chu n bị được thức ăn theo yêu cầu;

- Cho cua ăn đúng kỹ thuật;

- Tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật

A Nội dung:

1 Tìm hiểu đặc điểm dinh dưỡng của cua đồng

1.1 Tính ăn:

- Giai đoạn cua bột: ăn các loại động vật phù du

Hình 4.1.1: Một số động vật phù du là thức ăn của cua bột

- Giai đoạn trưởng thành: cua ăn mùn bã hữu cơ, động vật đáy, động vật nhỏ trên cạn, côn trùng…

Trang 10

Hình 4.1.2: Một số động vật đáy là thức ăn của cua trưởng thành

Hình 4.1.3: Cua bắt côn trùng làm thức ăn

- Khi đói chúng có thể ăn thịt cả đồng loại (cua đang lột xác)

- Trong môi trường nuôi cua ăn cám, lúa, rong, giáp xác, côn trùng, ốc,

cá xay nhỏ, xác chết động vật

1.2 Tập tính sống

- Tập tính bắt mồi:

+ Ban ngày cua tìm chỗ trú n và kiếm mồi vào ban đêm

+ Cua có khứu giác rất phát triển nên có thể phát hiện mồi từ rất xa, nhất

là những mồi có mùi vị tanh đặc trưng

Trang 11

+ Nhu cầu thức ăn của chúng khá lớn nhưng chúng có khả năng nhịn đói

10 -15 ngày

- Cảm giác, vận động và tự vệ:

+ Cua có đôi mắt kép rất phát triển có khả năng phát hiện mồi hay kẻ thù

từ bốn phía và có khả năng hoạt động mạnh về đêm

+ Cua di chuyển theo lối bò ngang Khi phát hiện kẻ thù, cua l n trốn vào hang hay tự vệ bằng đôi càng to và khỏe

Hình 4.1.4: Tự vệ bằng đôi càng to khỏe + Cua đồng là loài hung dữ, chúng thường tự vệ bằng đôi càng to khỏe, mặc dù vậy khi gặp bất lợi cua có thể bỏ càng, chân để thoát thân (thí càng), sau đó cua có thể tái tạo bộ phân bị mất vào lần lột xác kế tiếp

2 Chu n bị nguyên liệu

2.1 Tính lượng nguyên liệu

2.1.1 Nguyên tắc xác định thành phần nguyên liệu của thức ăn

Thành phần của thức ăn phản ánh thành phần nguyên liệu và tỷ lệ phối trộn giữa các nguyên liệu với nhau

Công thức thức ăn tốt, thể hiện:

- Nguyên tắc khoa học:

+ Đáp ứng đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng;

+ Cân bằng các chất dinh dưỡng

- Nguyên tắc kinh tế:

+ Nguyên liệu dễ kiếm

+ Thức ăn phải có giá cả hợp lý

Trang 12

Chú ý:

+ Tính sẵn có, chất lượng và giá cả của nguồn nguyên liệu thức ăn

+ Đặc điểm dinh dưỡng của cua đồng

+ Nhiệt độ, độ m của môi trường

+ Giá cả của nguyên liệu phụ thuộc theo mùa, vì vậy nên xây dựng nhiều phương án sử dụng nguyên liệu để có thể chủ động nguồn nguyên liệu và hạ giá thành

+ Nắm vững về giá trị dinh dưỡng của các nguồn nguyên liệu dự kiến lựa chọn phối chế và nên phối hợp nhiều nguyên liệu với nhau

2.1.2 Tính tỷ lệ phối trộn của nguyên liệu

Xác định thành phần và tỷ lệ từng nguyên liệu đơn trong thức ăn là công việc cần thiết trước khi chế biến thức ăn

* Thức ăn gồm có hai thành phần nguyên liệu

Ví dụ 1: Tính toán để hình thành công thức thức ăn có 45% đạm Thức

ăn gồm các thành phần nguyên liệu sau đây:

+ Bột cá : 60% đạm + Bột cám gạo: 8% đạm

- Bước 4: Cộng hai hiệu số và đặt kết quả ở góc dưới phía phải của hình vuông

- Bước 5: Tính tỷ lệ % của mỗi hiệu số so với tổng hai hiệu số thì được

tỷ lệ % của mỗi thành phần tương ứng của thức ăn

Tỷ lệ bột cá: 37/52 x100 = 71,15%

45

Bột cá 60%

Bột cám gạo 8%

37

15

52

Trang 13

71,15 g x 60% = 42,69 g

Khối lượng đạm có trong 100 g thức ăn từ bột cám gạo là:

28,85 g x 8% = 2,31g Vậy tổng là:

42,69 + 2,31 = 45 g

* Thức ăn gồm 3 thành phần nguyên liệu trở lên:

Để lập công thức thức ăn có từ 3 nguyên liệu trở lên, gồm 2 bước:

Bước 1: Xác định thành phần nguyên liệu có trong thức ăn

Bước 2: Tính các tỷ lệ phối trộn giữa các nguyên liệu:

+ Thực hiện khống chế tỷ lệ phối trộn của một số nguyên liệu

+ Xác định lượng đạm có được bởi các nguyên liệu đã có tỷ lệ phối trộn + Xác định tỷ lệ phối trộn của các nguyên liệu còn lại

Ví dụ 2: Hình thành công thức thức ăn có hàm lượng đạm 40% Thức ăn gồm có các thành phần sau đây:

Bột thịt xương: 40 % đạm Bột cám gạo: 8% đạm Bột ngũ cốc: 11% đạm Biết rằng bột cá và bột thịt xương là nguồn đạm (thức ăn đạm), cám gạọ

và bột ngũ cốc là nguồn cung cấp năng lượng (thức ăn cung cấp năng lượng) Biết rằng người ta phối hợp 3 phần bột cá đối với một phần bột thịt xương; 2 phần bột cám gạo với 1 phần bột ngũ cốc

Cách làm:

- Bước 1: Vẽ hình vuông và đặt mức đạm yêu cầu ở tâm hình vuông

Trang 14

- Bước 2: Tính toán hàm lượng đạm trung bình của nhóm thức ăn đạm và nhóm thức ăn năng lượng:

+ Nhóm thức ăn đạm:

Bột cá: 3 phần x 60% =180 Bột thịt xương: 1 phần x 40% = 40

4 phần = 220 Trung bình 1 phần là: 220: 4 = 55 Hàm lượng trung bình nhóm thức ăn đạm = 55%

+ Nhóm thức ăn năng lượng:

Bột cám gạo: 2phần x8% = 16 Bột ngũ cốc : 1 phần x 11% = 11

Hàm lượng đạm trung bình một phần là: 27: 3 = 9

Vậy hàm lượng đạm trung bình của nhóm thức ăn năng lượng = 9%

- Bước 3: Ở cạnh phía trái của hình vuông chúng ta đặt hàm lượng đạm trung bình của mỗi nhóm thức ăn

- Bước 4: Tiếp tục các bước giải như trong Ví dụ 1

Hàm lượng đạm trung bình của nhóm thức ăn đạm:

Trang 15

100 % Khối lượng các thành phần và khối lượng đạm của các thành phần trong

100 g thức ăn là:

+ Khối lượng đạm từ bột cá: 50,54g x 60% = 30,32g

+ Khối lượng đạm từ bột thịt xương: 16,86 g x 40% = 6,74g

+ Khối lượng đạm từ cám gạo: 21,73 g x 8% = 1,74g

+ Khối lượng đạm từ ngũ cốc: 10,87 g x 11% = 1,20g

40,0g 2.2 Chọn nguyên liệu

- Chất lượng nguyên liệu là vấn đề then chốt trong thức ăn thủy sản

- Lựa chọn nguyên liệu thích hợp để phối chế thức ăn cho động vật thủy sản cần phải hội đủ hai điều kiện cơ bản là chất lượng và giá thành

Hình 4.1.5: Một số loại nguyên liệu sử dụng sản xuất thức ăn

Căn cứ vào thành phần dinh dưỡng, nguyên liệu được chia thành 2 nhóm

cơ bản:

Trang 16

+ Nguyên liệu cung cấp chất đạm

+ Nguyên liệu cung cấp năng lượng

2.2.1 Nguyên liệu cung cấp chất đạm

- Trong chế biến thức ăn cho cá, nguồn nguyên liệu cung cấp chất đạm luôn là yếu tố được quan tâm đầu tiên

- Nguyên liệu cung cấp đạm có hàm lượng đạm lớn hơn 20%, được chia làm hai nhóm phụ thuộc vào nguồn gốc: đạm động vật và đạm thực vật

- Hàm lượng khoáng lớn hơn 16%

- Trong chế biến thức ăn cho cá chỉ sử dụng bột cá nhạt (độ mặn dưới

5 %)

- Giá thành cao và nguồn nguyên liệu rất biến động

- Chất lượng bột cá phụ thuộc vào loài, độ tươi của nguyên liệu tươi, phương thức chế biến và bảo quản

Hình 4.1.6: Bột cá

Trang 17

Bảng 4.1.1: Thành phần dinh dưỡng của một số loại bột cá

- Bột thịt thường được chế biến từ sản ph m của lò mổ, bao gồm: ruột già, gân, móng, thức ăn trong dạ dày và lông

Trang 18

- Có thể sử dụng trực tiếp giun tươi để làm thức ăn cho cua

Hình 4.1.8: Giun quế Hình 4.1.9: Bột giun

- Ốc bươu vàng: thịt ốc có thể

cho ăn sống hoặc hấp chín bằng hơi

nước, phơi khô và nghiền thành bột để

sản xuất thức ăn tự chế

Hình 4.1.10: Ốc bươu vàng

- Động vật thủy sản tạp

Hình 4.1.11: Tép (moi, ruốc) Hình 4.1.12: Cá tạp

Trang 19

Bảng 4.1.2: Thành phần dinh dưỡng một số nguồn đạm động vật

* Bột đậu tương, khô dầu đậu tương (đậu nành):

- Bột đậu tương, khô dầu đậu tương là nguồn đạm thực vật thay thế cho bột cá tốt nhất

- Chủ yếu sử dụng bột đậu tương đã tách chất béo có hàm lượng đạm khoảng 47-50%, mỡ không quá 2%

Hình 4.1.13: Đậu tương và khô dầu đậu tương

Trang 20

* Bánh dầu đậu phộng (lạc):

- Bánh dầu đậu phộng là phụ

ph m của quá trình ép dầu

- Hàm lượng đạm của bánh dầu

Hình 4.1.14: Khô dầu lạc (đậu phộng)

* Bánh dầu bông vải:

hoạt động của men tiêu hóa và làm

giảm tính ngon miệng của thức ăn

Hình 4.1.15: Bánh dầu bông vải Bảng 4.1.3: Thành phần dinh dưỡng của một số nguồn đạm thực vật

Loại nguyên liệu

Tỷ lệ (%)

Bánh dầu đậu nành

Bánh dầu bông vải

Bánh dầu dừa

Bánh dầu đậu phộng

Trang 21

2.2.2 Nguyên liệu cung cấp năng lượng:

Năng lượng trong thức ăn của cua chủ yếu do tinh bột cung cấp

Tinh bột là thành phần chủ yếu trong mô của các loại khoai củ, ngũ cốc

và phụ ph m nông nghiệp như cám gạo, cám lúa mì…

Trang 22

Bảng 4.1.4: Thành phần dinh dưỡng của một số nguyên liệu cung cấp năng

- Nguyên liệu cung cấp năng lượng cần chú ý hàm lượng xơ:

+ Xơ nhiều làm giảm sự ngon miệng và giảm khả năng tiêu hóa thức ăn + Ảnh hưởng đến độ kết dính của viên thức ăn

- Với nguyên liệu cung cấp chất đạm:

+ Cần phối chế thức ăn từ nhiều nguồn đạm

+ Mức độ thay thế nguồn đạm bột cá bằng đạm động vật khác hoặc đạm thực vật không nên quá 50% và cần bổ sung premix khoáng, vitamin

- Khi lựa chọn nguyên liệu nên dựa vào nguồn nguyên liệu sẵn có tại địa phương, giá thành rẻ

2.2.3 Giá nguyên liệu

Giá của nguyên liệu: thường được đánh giá bằng cách so sánh giá của từng đơn vị chất đạm

- Xác định giá của 1 kg đạm trong nguyên liệu

- Lựa chọn nguyên liệu có giá 1 kg đạm thấp nhất

Trang 23

Ví dụ: có hai loại bột cá có thể lựa chọn để sản xuất thức ăn cho cá Một

loại là bột cá A giá thành là 7000đ/kg và có 72,9% đạm, một loại là bột cá B giá thành là 5500đ/kg có 55,5% đạm, cần phải xác định bột cá nào có hiệu quả hơn

Vì vậy phải tính toán để xác định giá thành của một 1kg đạm loại bột cá nào rẻ hơn

+ Với bột cá A, giá thành của 1kg đạm là:

7000đ: 72,9%= 9.600đ+ Bột cá B: giá thành 1kg đạm là:

5.500đ: 55,5% = 9.900đNhư vậy lựa chọn bột cá A để sản xuất thức ăn thì giá thành thức ăn sẽ thấp hơn so với bột cá B

3 Chế biến thức ăn

3.1 Công thức chế biến thức ăn

- Có thể tham khảo một số công thức thức ăn cho cua đồng dưới đây: Công thức 1: áp dụng với trường hợp cơ sở nuôi sử dụng nguồn nguyên liệu mua từ bên ngoài (không có nhiều nguồn nguyên liệu tại chỗ)

Trang 24

5 Bột sắn (mì) 4

3.2 Xác định phương pháp chế biến thức ăn

3.2.1 Xác định phương pháp xử lý nguyên liệu

Xử lý nguyên liệu là việc làm cần thiết để nguyên liệu đạt được giá trị dinh dưỡng cao nhất, đồng thời thức ăn được sử dụng có hiệu quả cao nhất Quá trình xử lý nguyên liêụ phải đạt được các mục tiêu sau đây:

- Lấy ra khỏi nguyên lịêu các chất kháng dinh duỡng hay độc tố

- Hạ thấp độ m của các nguyên liệu ≤ 10%

- Điều chỉnh kích thước của các thành phần thức ăn sao cho phù hợp với loài, kích thước đối tượng nuôi và giảm bớt vật chất thải từ thức ăn

- Tăng mùi vị, khả năng tiêu hoá và giá trị dinh dưỡng của thức ăn

- Đạt hiệu quả tối đa của thức ăn thông qua xử lý tối ưu nguyên liệu Trong quá trình xử lý nguyên liệu cần tránh việc xử lý quá mức bằng nhiệt, hoặc xử lý trong môi trường kiềm dễ phá vỡ cấu trúc nguyên liệu, làm giảm giá trị dinh dưỡng của thức ăn

Có một số phương pháp xử lý sau đây:

* Ngâm nguyên liệu trong nước:

- Quá trình ngâm nguyên liệu đạt được hai lợi ích khi chế biến thức ăn: + Làm cho quá trình nấu chín nguyên liệu được dễ dàng hơn

+ Lấy ra khỏi nguyên liệu những chất gây độc hại hoặc chất kháng dinh dưỡng

- Hình thức ngâm được áp dụng chủ yếu cho các nguyên liệu có nguồn gốc thực vật (như các hạt họ đậu, hạt có dầu)

- hương pháp thực hiện: nguyên liệu được ngâm trong nước từ 6-24h ở nhiệt độ trong phòng

* Xử lý bằng nhiệt:

- Xử lý bằng nhiệt m (nấu chín, hấp): nguyên liệu được luộc trong nước sôi hoặc hấp bằng hơi nước nóng trong thời gian khoảng 30 phút

- Xử lý bằng nhiệt khô (phơi sấy):

+ Nguyên liệu được phơi dưới ánh nắng mặt trời từ 6h -12h

+ Sấy ở nhiệt độ 60oC trong thời gian 12h

Trang 25

+ Rang nguyên liệu trong các chảo nóng ở nhiệt độ 200oC, ví dụ rang đậu nành trước khi xay nguyên liệu thành bột

Đối với các hạt thuộc họ đậu xử lý bằng nhiệt m có hiệu quả hơn so với

xử lý bằng nhiệt khô Quá trình nấu chín hoặc hấp chín sẽ tăng khả năng tiêu hoá và giá trị dinh dưỡng của các hạt Nhiệt có tác dụng phá huỷ những chất ức chế trypsin có trong hạt đậu nành, đồng thời nhiệt cũng có thể được sử dụng để tách chiết dầu từ hạt có dầu Việc xử lý bằng nhiệt khô có tác dụng làm cho khả năng tạo viên của thức ăn được dễ dàng, đồng thời làm tăng giá trị dinh dưỡng của nguyên liệu

Tuy nhiên việc xử lý bằng nhiệt đều có thể làm giảm giá trị dinh dưỡng của nguyên liệu, khi các điều kiện xử lý như nhiệt độ, áp suất, thời gian xử lý vượt qua giới hạn tối ưu

* Xử lý bằng cách chiết xuất trong dung môi hữu cơ

Có một số dung môi hữu cơ được sử dụng để tách chiết các chất kháng dinh dưỡng, hoặc các chất gây độc ra khỏi nguyên liệu

Ví dụ: để tách chiết mỡ ra khỏi các hạt có thể sử dụng alcohol (rượu, cồn) hoặc một số dung môi hữu cơ khác

* Xử lý bằng hoá chất: Có thể dùng một số hoá chất để tách chiết các chất kháng dinh dưỡng ra khỏi nguyên liệu

3.2.2 Xác định phương pháp chế biến thức ăn

Thức ăn sau khi chế biến cần đáp ứng được các yêu cầu sau:

- Có khả năng hấp thụ tốt

- Có giá trị dinh dưỡng cao

- Có kích thước và cấu trúc phù hợp

- Không có vết rạn nứt trên bề mặt

- Có khả năng bền vững trong nước

3.3 Thực hiện chế biến thức ăn

3.3.1 Chu n bị dụng cụ, thiết bị

Trang 26

Thức ăn tươi sống cho cua gồm động vật còn nguyên con, còn sống hoặc

đã chết nhưng thịt c n tươi Không dùng thịt động vật đã bị ươn, ôi và thịt động

Trang 27

vật đã ướp mặn không có khả năng rửa sạch mặn Các động vật, thịt động vật

sử dụng làm thức ăn cho cua gồm:

- Cá tươi: các tỉnh phía Bắc thường sử dụng cá mè trắng, cá tép dầu, cá mương, cá lành canh, cá rô phi nước ngọt và các loài cá biển vụn Các tỉnh phía Nam và vùng hồ chứa nước sử dụng nhiều cá Sơn, cá Linh, cá Chốt chuột, cá biển vụn

Hình 4.1.22: Một số động vật thủy sản tạp dùng làm thức ăn cho cua

- Chế biến thức ăn tươi cho

cua:

+ Cá tươi được rửa sạch, bỏ

phần không ăn được (đầu, ruột, vây,

v y, xương cứng), cắt nhỏ

+ Tép, ruốc tươi được rửa sạch,

loại bỏ rác, tạp chất

Hình 4.1.23: Cắt nhỏ cá làm thức ăn

Trang 28

- Côn trùng: chủ yếu là giun đất, nhộng tằm Giun đất có thể nuôi để cho

ăn, có thể bắt giun tự nhiên (trong vườn, bãi ven sông ) cho ăn

- Động vật khác: thường là tận dụng thịt của các động vật rẻ tiền không thuộc diện dùng làm thực ph m cho người, và phụ ph m của các xí nghiệp chế biến thực ph m như cá, tôm, mực, gia súc, gia cầm; phế, phụ ph m lò mổ

Loại thức ăn hiện nay tốt nhất vẫn là cá biển tươi say nhỏ cho ăn, nên bổ sung giun quế, ốc bươu vàng…

3.3.3 Chế biến thức ăn hỗn hợp

Sơ đồ quy trình chế biến thức ăn hỗn hợp cho cua:

Bước 1 Nghiền nguyên liệu

- Nghiền nguyên liệu khô: các

nguyên liệu khô được nghiền riêng

từng loại

- Xay nguyên liệu tươi hoặc

đã nấu chín bằng máy xay thịt (nếu

nguyên liệu có kích thước lớn)

Hình 4.1.25: Nghiền nguyên liệu khô

Nghiền

nguyên

liệu

Cân nguyên liệu

Ép, đùn thức ăn

Làm khô

Đóng bao

Trộn nguyên liệu

Trang 29

Bước 2 Cân nguyên liệu

Cân chính xác khối lượng các

nguyên liệu theo đúng tỷ lệ trong

Cứ sau thời gian 5 phút lại

tiếp tục bổ sung thêm nguyên liệu

và tiếp tục trộn đều

+ Trộn các thành phần có

khối lượng nhỏ trong những dụng cụ

riêng theo phương pháp khối lượng

tăng dần, đồng thời bổ sung thêm

dầu cá, dầu đậu nành (nếu có) Khi

toàn bộ các thành phần nguyên liệu

khô đã được trộn đều tiếp tục bổ

sung thêm lượng dầu c n lại và tiếp

Trang 30

+ Độ m hỗn hợp: 35-45%

Hình 4.1.29: Trộn nguyên liệu bằng máy Bước 4 Ép, đùn thức ăn

Đưa hỗn hợp nguyên liệu đã

được trộn đều vào ép bằng cối xay

thịt hoặc máy đùn thức ăn công suất

nhỏ

Đường kính lỗ sàng: 5- 8mm

Đùn ép thức ăn thành sợi

hoặc nắm thành từng

Với loại thức ăn này chỉ nên

sản xuất sử dụng trong ngày, không

nên để lâu vì rất dễ bị hỏng

Hình 4.1.30: Đùn thức ăn Bước 5 Làm khô thức ăn

- Nếu có điều kiện có thể làm

khô thức ăn trong tủ sấy hay ph ng

sấy với nhiệt độ 50- 60oC, sấy trong

thời gian từ 8-12h

- Có thể phơi thức ăn trong

bóng râm, nơi thoáng gió, không

nên phơi thức ăn dưới ánh nắng mặt

trời, sẽ ảnh hưởng đến chất lượng

thức ăn

- Sau khi phơi, bẻ đôi sợi thức

ăn nếu thấy thức ăn khô đều cả

trong lẫn ngoài tiến hành đóng gói

và cất trữ

Hình 4.1.31: Buống sấy thức ăn

Trang 31

Hình 4.1.32: hơi sấy thức ăn thủ công Bước 6 Đóng gói

Thức ăn viên có thời gian sử

dụng giới hạn, thời gian sử dụng của

thức ăn sẽ ngắn lại nếu bao gói hoặc

dụng cụ dùng để cất trữ thức ăn có

chất lượng không đảm bảo Có thế

sử dụng các bao nilon các bao làm

bằng giấy chống m hoặc vại, chum

để chứa thức ăn

Hình 4.1.33: Đóng gói thức ăn Thức ăn cất trữ trong các kho khô ráo nhiệt độ thấp, ít ánh sáng

Tiêu chu n thức ăn đóng gói và lưu kho:

- Độ m: đối với hỗn hợp khô hàm m ≤ 14%

- Trên bao bì phải có:

+ Hướng dẫn sử dụng

+ Thời hạn sử dụng

+ Khối lượng tịnh

+ Hàm lượng dinh dưỡng trong thức ăn

3.4 Bảo quản thức ăn

Cất trữ hay bảo quản thức ăn đúng cách nghĩa là làm chống lại các tác nhân như nhiệt độ, độ m không khí, vi khu n, sự tấn công của côn trùng và các loại gặm nhấm

Trang 32

Hình 4.1.34: A- Bảo quản thức ăn không đúng phương pháp

B- Bảo quản thức ăn đúng phương pháp

* Nguyên tắc chung khi bảo quản nguyên liệu chế biến thức ăn và thức ăn:

- Thức ăn được bảo quản tuỳ thuộc vào từng loại thức ăn, không được để dưới nền sàn nhà hay dựa vào tường

- Đảm bảo thức ăn không tiếp xúc với nước, vật liệu bảo quản phải được chống m

- Nguyên vật liệu dùng trong sản xuất thức ăn tuỳ thuộc vào tính chất mà bảo quản và sử dụng vào sản xuất sớm nhất khi có thể

- Các vật liệu bảo quản nhiều cần hạn chế sự phá hoại của nấm mốc và côn trùng

- Sự thông thoát hợp lí trong bảo quản sẽ mang lại hiệu quả cao hơn

- Luôn chú ý rằng, sự bảo quản sẽ không làm tăng chất lượng của sản

ph m mà chỉ làm chậm đi sự giảm ph m chất của sản ph m

* Đối với nguyên liệu và thức ăn khô:

- Kho bãi phải sạch khô, an toàn, thoáng mát

A

B

Trang 33

- Trên bao bì phải có nhãn ghi đầy đủ các thành phần nguyên liệu và thành phần dinh dưỡng của thức ăn, loại thức ăn, ngày sản xuất

- Các bao thức ăn phải đặt trên kệ cao từ 12- 15 cm so với nền kho, mỗi một dãy không xếp qua 6 bao theo chiều cao

- Thức ăn khô chỉ sử dụng trong thời gian 3 tháng kể từ ngày sản xuất, thức ăn nhập trước thì sử dụng trước

- Không giẫm đạp lên các bao thức ăn

* Đối với thức ăn dạng ướt hoặc m

- Đối với thức ăn là cá tạp nên sử dụng khi cá c n tươi; để tránh ươn, thối

4 Cho cua ăn

4.1 Tính khối lượng thức ăn

4.1.1 Xác định lượng cua đồng có trong ao

Số lượng cá thể đầu (con)

Tỷ lệ sống là một chỉ tiêu kỹ thuật được dự tính trước khi thả cua giống Thường được dự tính đạt 70- 80% Việc dự tính tỷ lệ sống của cua đồng cho một vụ nuôi cần dựa vào những căn cứ sau:

+ Kết quả các vụ nuôi trước;

+ Chất lượng, cỡ cua giống thả;

+ Kỹ thuật và kinh nghiệm thả cua giống;

+ Chất lượng chu n bị ao, ruộng nuôi;

+ Chất lượng công tác chăm sóc, quản lý, bảo vệ đàn cua nuôi trong ao, ruộng;

+ Thời gian nuôi và biện pháp thu hoạch

Trang 34

Trong quá trình nuôi định kỳ 1 tháng kiểm tra tỷ lệ sống 1 lần để điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp

* Xác định khối lượng trung bình của 1 cá thể cua

- Thu mẫu:

+ Sử dụng dụng cụ đồng nhất giữa các điểm thu mẫu (vó, đó, thúng…); + Sử dụng loại mồi nhử như nhau (cá tạp, ốc bươu vàng, cám thính…); + Thu mẫu tại 5 điểm trên ao (ruộng) như hình minh họa dưới đây:

Hình 4.1.35: Sơ đồ bố trí các điểm thu mẫu ngẫu nhiên

- Xác định khối lượng trung bình cá thể cua:

Khối lượng mẫu thu (g) Khối lượng trung bình 1 con (g/con) =

Số con thu mẫu (con)

Chú ý:

+ Mẫu thu phải ngẫu nhiên, không được lựa chọn con to quá hoặc bé quá + Số lượng mẫu thu để cân thử càng lớn độ chính xác càng cao

* Xác định số lượng cua đồng có trong ao (ruộng)

Để xác định số lượng cá tiến hành kéo vó ở ít nhất ở 5 điểm trong ao Số lượng điểm kéo vó càng nhiều, độ chính xác càng cao

Chú ý: không sử dụng mồi nhử khi kéo vó

Giả sử:

Số cua thu được ở vị trí kéo vó 1 là n1

Số cua thu được ở vị trí kéo vó 2 là n2

Số cua thu được ở vị trí kéo vó 3 là n3

Số cua thu được ở vị trí kéo vó 4 là n4

Số cua thu được ở vị trí kéo vó 5 là n5

Số cua thu được ở vị trí i là ni

Trang 35

Diện tích của chài hoặc vó là s (m2)

Diện tích của ao là S (m2)

Vậy tổng số cua thu được qua t lần kéo vó là: N = n1 + n2+…+ n4 + ni

Số lượng cua trong ao (ruộng) được tính như sau:

Ví dụ: qua 5 điểm kéo vó trong ao ta tính được tổng cộng là 100 con cua, diện tích miệng vó là 4m2, diện tích ao nuôi là 1.000 m2 Như vậy:

100 x 1.000

Số lượng cua trong ao = - = 5.000 con

4 x 5

* Xác định khối lượng cua có trong ao

Xác định khối lượng cua có trong ao nuôi quyết định đến việc tính toán lượng thức ăn cần sử dụng Vì vậy cần phải xác định tương đối chính xác Để xác định lượng cua có trong ao, dựa vào:

+ Số lượng cua giống thả ban đầu;

+ Số lượng cua có trong ao tại thời điểm xác định;

+ Khối lượng trung bình của một cá thể cua

Xác định lượng cua có trong ao được tính như sau:

Khối lượng cua trong ao = khối lượng TB 1 con cua X số lượng cua trong ao

Ví dụ: tính khối lượng cua trong ao đã nuôi được 2 tháng biết rằng: diện tích ao

là 1.000m2, mật độ thả cua là 10 con/ m2, tỷ lệ sống tại thời điểm tính dự kiến là 80%, khối lượng trung bình của 1 con cua là 4g

Giải Bước 1: tính số lượng cua trong ao nuôi:

1.000 x 10 x 80% = 8.000 con

Bước 2: tính tổng khối lượng cua trong ao

8.000 x 4 = 32.000g = 32kg

4.1.2 Tính lượng thức sử dụng

Kh u phần thức ăn là số lượng thức ăn cho ăn hằng ngày, kh u phần thức

ăn được xác định dựa trên tỷ lệ cho ăn, khối lượng của cua đồng nuôi trong ao, ruộng

Trang 36

Trong nuôi trồng thuỷ sản nói chung và nuôi cua đồng nói riêng, xác định kh u phần thức ăn tối ưu là việc làm rất khó khăn, vì:

+ Khả năng sử dụng thức ăn của cua đồng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố nội tại như: trạng thái sinh lý, tình trạng sức khỏe

+ Phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố sinh thái như: nhiệt độ nước, oxy hoà tan, pH,

Tuy nhiên, việc xác định được kh u phần thức ăn tối ưu cho cua nuôi là điều rất cần thiết vì kh u phần thức ăn tối ưu sẽ cho tốc độ tăng trưởng tốt nhất,

hệ số thức ăn thấp, như vậy vật chất thải sẽ ít nhất và nguy cơ suy thoái môi trường sẽ thấp nhất

Trong các yếu tố sinh thái, nhiệt độ nước là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sử dụng thức ăn của cua đồng Trong phạm vi nhiệt độ thích hợp, khi nhiệt độ tăng lên, kh u phần thức ăn sẽ tăng

Kh u phần thức ăn được tính toán dựa trên tỷ lệ cho ăn và sinh khối có trong ao Tỷ lệ cho ăn không phải là một giá trị bất biến mà thay đổi theo tốc độ phát triển của cua đồng Cùng với quá trình sinh trưởng số lượng thức ăn cho

ăn hàng ngày sẽ tăng vì tổng khối lượng cua đồng trong ao tăng lên

Khối lượng cua đồng trong ao được xác định thông qua giá trị trung bình của mẫu tại thời điểm tính toán Giá trị trung bình có thể xác định bằng phương pháp cân khối lượng từng cá thể, sau đó tính toán bằng phương pháp thống kê

Kh u phần thức ăn có thể xác định bằng công thức sau:

Tỷ lệ cho ăn hàng ngày phụ thuộc vào nhiệt độ nước và kích cỡ của cua đồng Lượng thức ăn cho cua đồng ăn trong một ngày đêm có thể tham khảo ở bảng sau:

Bảng 4.1.5: Tỷ lệ thức ăn cho cua ăn theo giai đoạn phát triển

TT Giai đoạn cho ăn Tỷ lệ cho ăn (%) Ghi chú

Số lượng

cá thể ban đầu (con)

Tỷ lệ sống (%)

Tỷ lệ cho

ăn (%)

Trang 37

Chú ý

Trong quá trình sử dụng thức ăn người nuôi cần chú ý điều chỉnh lượng thức ăn theo điều kiện thức tế (thời tiết thay đổi, môi trường biến động, tình trạng sức khỏe của cua )

Ví dụ: Trong 1 ao nuôi cua đồng có diện tích 500 m2, mật độ nuôi ban đầu là: 5con/m2

; khối lượng cá thể sau 40 ngày nuôi trung bình đạt: 5g/con; tỷ

lệ sống ước tính 90%; tỷ lệ cho ăn 14% Hãy tính lượng thức ăn cần dùng

Bài giải:

Trước hết xác định số lượng cá thể thả ban đầu (N):

N = 5 con/m2 x 500m2 = 2500 con

Tổng khối lượng thức ăn cần dùng là:

Khối lượng thức ăn = 5g/con x 2500 con x 90% x 14% = 1575 (g)

Như vậy lượng thức ăn cần dùng là 1575 (g)

4.2 Xác định thời điểm, vị trí cho cua ăn

4.2.1 Thời gian và số lần cho ăn:

- Thời gian cho ăn: đối với động vật thủy sản nói chung và cua đồng nói riêng, thời điểm cho ăn tốt nhất là vào lúc nhiệt độ môi trường thấp, ổn định (sáng hoặc chiều mát)

- Số lần cho ăn hàng ngày có ảnh hưởng rất lớn đến hệ số chuyển hoá thức ăn, đến tốc độ tăng trưởng của vật nuôi, vì vậy một việc làm rất quan trọng trong chế độ cho ăn là xác định được số lần cho ăn trong một ngày Do đặc điểm di chuyển và tập tính bắt mồi của cua đồng có tính đặc thù vì vậy nên cho cua ăn từ 1- 2 lần/ ngày (sáng 7- 8 giờ; chiều 16- 17 giờ)

Trang 38

+ Xem điều kiện thời tiết khi cho ăn

+ Xem biến động các yếu tố môi trường

+ Xem tình trạng sức khỏe của cua

“4 định” là:

+ Định chất lượng thức ăn

+ Định số lượng thức ăn

+ Định vị trí cho cua ăn

+ Định thời gian cho cua ăn

- Thả thức ăn tại các điểm cho ăn cố định trong ao (ruộng) nuôi cua

- Thao tác thả thức ăn phải nhẹ nhàng tránh để cua hoảng sợ sẽ kém ăn hoặc bỏ ăn

- Nên cho ăn từ từ, đảm bảo cua sử dụng hết thức ăn

- Quan sát mức độ sử dụng thức ăn của cua sau mỗi lần cho ăn để điều chỉnh lượng thức ăn bữa kế tiếp cho phù hợp

* Đối với thức ăn tươi sống:

- Rửa sạch thức ăn trước khi cho ăn

- Nên cho ăn nhiều loại thức ăn động vật để bổ sung dinh dưỡng cho nhau Không nên chỉ cho ăn một thứ duy nhất vì không đáp ứng đầy đủ chất dinh dưỡng

- Dùng phân chuồng, phân xanh, phân vô cơ để gây nuôi động thực vật làm thức ăn tự nhiên cho cua

4.4 Quản lý sử dụng thức ăn của cua

Quản lý thức ăn là khâu quan trọng để nuôi cua đồng thành công Mục tiêu của nghề nuôi cua đồng là phải bền vững và khả năng lợi nhuận cao nhất Tuy nhiên không phải lúc nào cũng nghĩ đến việc cho ăn để đạt sản lượng tối

Trang 39

Hình 4.1.36: Quan sát khả năng sử dụng thức ăn của cua sau khi cho ăn Chi phí thức ăn trong nuôi cua đồng thương ph m chiếm khoảng 50-60% tổng chi phí Vì vậy nếu không sử dụng đúng cách thì phần lớn thức ăn cho vào

ao, ruộng nuôi chỉ được cua sử dụng một phần, phần còn lại sẽ tích tụ dưới đáy

ao, ruộng Đây là nguyên nhân chính gây ô nhiễm và một loạt các tác nhân gây bất ổn cho cua

Để biết tình hình sử dụng thức ăn của cua đồng cần phải kiểm tra địa điểm cho ăn, kiểm tra sinh trưởng và kiểm tra môi trường ao nuôi để điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp

4.4.1 Kiểm tra địa điểm cho ăn

Cua đồng là loài rất phàm ăn và ăn nhanh, vì vậy sau khi cho ăn khoảng 1-2 giờ, kiểm tra sàng ăn hoặc vị trí cho ăn xem cua có sử dụng hết thức ăn không để điều chỉnh lượng thức ăn

+ Sau 1-2 giờ mà ở địa điểm cho ăn hết thức ăn, như vậy lượng thức ăn thiếu  bổ sung ở bữa kế tiếp

+ Sau 1-2 giờ mà ở địa điểm cho ăn thức ăn vẫn c n dư thừa, như vậy lượng thức ăn cho cua đang thừa  giảm lượng cho ăn ở bữa kế tiếp

kì một trong các trường hợp trên xảy ra sẽ làm giảm sức ăn của cua và làm suy

Trang 40

giảm chất lượng nước Vì vậy cần phải điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp

Trong quá trình cho ăn, nếu thay đổi loại thức ăn sẽ làm giảm khả năng

sử dụng thức ăn của cua, cua đồng sẽ cần có thời gian thích nghi với loại thức

ăn mới

4.4.2 Kiểm tra sinh trưởng

Kh u phần ăn của cua đồng phụ thuộc vào giai đoạn phát triển, khối lượng cua có trong ao Nếu chúng ta sử dụng thức ăn tốt, đủ lượng thức ăn, hợp

lý thì cua đồng sinh trưởng nhanh, khỏe mạnh và ngược lại nếu cho ăn thiếu thức ăn, thức ăn kém chất lượng thì cua sinh trưởng chậm, yếu Vì vậy trong quá trình nuôi định kỳ phải kiểm tra sinh trưởng để điều chỉnh chất lượng và số lượng thức ăn cho phù hợp

Cân và đếm ≥ 30 con cua được thu từ nhiều sàng, nhiều vị trí trong ao Mẫu phải thu một cách ngẫu nhiên và tránh chọn những con lớn, nhỏ hay một nhóm kích cỡ nào đó

4.4.3 Kiểm tra môi trường ao nuôi

Sự suy thoái về nền đáy ao có thể dẫn đến chất lượng nước kém và có thể gây bệnh cho cua Nếu có nghi ngờ và sự xấu đi của nền đáy ao thì nên lội khắp ao để xem lượng chất thải tích tụ và sự phân bổ của chúng ra sao để có biện pháp xử lý thích hợp, đặc biệt vào cuối chu kỳ nuôi Khi này phải giảm lượng thức ăn và cải thiện chất lượng nước

Sự bùng nổ của dịch bệnh nghiêm trọng thường có liên quan đến sự xấu

đi về các điều kiện chất lượng nước và nền đáy Trong hầu hết các trường hợp

sẽ thấy thêm các dẫn liệu về tình trạng sức khỏe của cua đồng như hoạt động chậm chạp, bò lên cây thủy sinh, lờ đờ và kém ăn

Hình 4.1.37: Cua bò lên cây thủy sinh Kiểm tra bên ngoài và phân tích trong phòng thí nghiệm sẽ giúp tìm ra nguyên nhân của bệnh Lúc này cần phải giảm lượng thức ăn và cải thiện chất lượng môi trường nước

Ngày đăng: 07/04/2015, 00:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Ngô Chí hương, Đỗ Văn Sơn, báo cáo kết quả thực hiện đề tài Nghiên cứu công nghệ sản xuất giống và nuôi cua đồng (Somanniathelphusa sisnensis, Bott 1970), trường Cao đẳng Thủy sản, năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Somanniathelphusa sisnensis
1. Nguyễn Thanh Bình, Đỗ Đăng Khoa, giáo trình Quản lý chất lượng nước trong nuôi trồng thủy sản, Nhà xuất bản Nông nghiệp, 2007 Khác
2. Ngô Trọng Lư, Thái Bá Hồ, Kỹ thuật nuôi đặc sản nước ngọt tập 3, nhà xuất bản Nông nghiệp, 2005 Khác
4. Đặng Ngọc Thanh, Thái Trần Bái, Phạm Văn Miên, Định loại động vật không xương sống nước ngọt Bắc Việt Nam, nhà xuất bản nông nghiệp, 1979 Khác
5. Lê Văn Thắng, Ngô Chí hương, giáo trình Kỹ thuật nuôi cá nước ngọt, Nhà xuất bản Nông nghiệp, 2007 Khác
6. Nguyễn Thị Thuyết, giáo trình Công trình nuôi thủy sản, Nhà xuất bản Nông nghiệp, 2007 Khác
7. Phạm Trang & Phạm Báu, Kỹ thuật gây nuôi một số loài đặc sản, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, 2000 Khác
8. Trung tâm khuyến ngư quốc gia, Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi thương ph m một số đối tượng thuỷ sản nước ngọt, nhà xuất bản Nông Nghiệp, 2005 Khác
9. Trung tâm khuyến ngư quốc gia, Sổ tay nuôi một số đối tượng thủy sản nước ngọt, nhà xuất bản Nông Nghiệp, 2005 Khác
10. Trường cao đẳng thủy sản, tài liệu tập huấn khuyến nông- khuyến ngư, Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi cua đồng, 2011 Khác
11. Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủ sản I, tuyển tập báo cáo khoa học, NXB nông nghiệp, 2007, Trang 147- 150 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1.2: Một số động vật đáy là thức ăn của cua trưởng thành - GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN CHO CUA ĂN VÀ QUẢN LÝ AO, RUỘNG NUÔI CUA
Hình 4.1.2 Một số động vật đáy là thức ăn của cua trưởng thành (Trang 10)
Hình 4.1.6: Bột cá - GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN CHO CUA ĂN VÀ QUẢN LÝ AO, RUỘNG NUÔI CUA
Hình 4.1.6 Bột cá (Trang 16)
Hình 4.1.7: Bột thịt - GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN CHO CUA ĂN VÀ QUẢN LÝ AO, RUỘNG NUÔI CUA
Hình 4.1.7 Bột thịt (Trang 17)
Hình 4.1.13: Đậu tương và khô dầu đậu tương - GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN CHO CUA ĂN VÀ QUẢN LÝ AO, RUỘNG NUÔI CUA
Hình 4.1.13 Đậu tương và khô dầu đậu tương (Trang 19)
Hình 4.1.14: Khô dầu lạc (đậu phộng) - GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN CHO CUA ĂN VÀ QUẢN LÝ AO, RUỘNG NUÔI CUA
Hình 4.1.14 Khô dầu lạc (đậu phộng) (Trang 20)
Hình 4.1.15: Bánh dầu bông vải  Bảng 4.1.3: Thành phần dinh dưỡng của một số nguồn đạm thực vật - GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN CHO CUA ĂN VÀ QUẢN LÝ AO, RUỘNG NUÔI CUA
Hình 4.1.15 Bánh dầu bông vải Bảng 4.1.3: Thành phần dinh dưỡng của một số nguồn đạm thực vật (Trang 20)
Hình 4.1.22: Một số động vật thủy sản tạp dùng làm thức ăn cho cua - GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN CHO CUA ĂN VÀ QUẢN LÝ AO, RUỘNG NUÔI CUA
Hình 4.1.22 Một số động vật thủy sản tạp dùng làm thức ăn cho cua (Trang 27)
Hình 4.1.32:  hơi sấy thức ăn thủ công  Bước 6. Đóng gói - GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN CHO CUA ĂN VÀ QUẢN LÝ AO, RUỘNG NUÔI CUA
Hình 4.1.32 hơi sấy thức ăn thủ công Bước 6. Đóng gói (Trang 31)
Hình 4.1.34: A- Bảo quản thức ăn không đúng phương pháp - GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN CHO CUA ĂN VÀ QUẢN LÝ AO, RUỘNG NUÔI CUA
Hình 4.1.34 A- Bảo quản thức ăn không đúng phương pháp (Trang 32)
Hình 4.1.36: Quan sát khả năng sử dụng thức ăn của cua sau khi cho ăn - GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN CHO CUA ĂN VÀ QUẢN LÝ AO, RUỘNG NUÔI CUA
Hình 4.1.36 Quan sát khả năng sử dụng thức ăn của cua sau khi cho ăn (Trang 39)
Hình 4.1.37: Cua bò lên cây thủy sinh - GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN CHO CUA ĂN VÀ QUẢN LÝ AO, RUỘNG NUÔI CUA
Hình 4.1.37 Cua bò lên cây thủy sinh (Trang 40)
Hình 4.2.5: Địch hại cạnh tranh thức ăn và môi trường với cua đồng nuôi (a- cá - GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN CHO CUA ĂN VÀ QUẢN LÝ AO, RUỘNG NUÔI CUA
Hình 4.2.5 Địch hại cạnh tranh thức ăn và môi trường với cua đồng nuôi (a- cá (Trang 49)
Hình 4.2.6: Bắt ốc bươu vàng - GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN CHO CUA ĂN VÀ QUẢN LÝ AO, RUỘNG NUÔI CUA
Hình 4.2.6 Bắt ốc bươu vàng (Trang 49)
Hình 4.3.15: Hiệu chỉnh cân - GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN CHO CUA ĂN VÀ QUẢN LÝ AO, RUỘNG NUÔI CUA
Hình 4.3.15 Hiệu chỉnh cân (Trang 83)
Hình 4.3.16: Cân cua - GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN CHO CUA ĂN VÀ QUẢN LÝ AO, RUỘNG NUÔI CUA
Hình 4.3.16 Cân cua (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm