ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY THIÊN MINH ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY THIÊN MINH ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY THIÊN MINH ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY THIÊN MINH ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY THIÊN MINH
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THANH HẰNG
- -
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN
CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY THIÊN MINH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THANH HẰNG MSSV: 4113995
- -
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN
CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY THIÊN MINH
CHUYÊN ĐỀ
NGÀNH: KẾ TOÁN
Mã số ngành: 52340301
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN NGUYỄN HỒNG THOA
Cần Thơ 03/2014
Trang 3MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 1
GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
1.2.1 Mục tiêu chung 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 1
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1.1 TSCĐ và vai trò, vị trí của TSCĐ trong sản xuất kinh doanh 3
2.1.1.1 Khái niệm TSCĐ 3
2.1.1.2 Vai trò, vị trí của TSCĐ trong sản xuất kinh doanh 3
2.1.2 Đặc điểm và nguyên tắc quản lý TSCĐ 3
2.1.2.1 Đặc điểm TSCĐ 3
2.1.2.2 Nguyên tắc quản lý TSCĐ 4
2.1.3 Phân loại TSCĐ 4
2.1.4 Đánh giá TSCĐ 6
2.1.4.1 Xác định nguyên giá TSCĐ 6
2.1.4.2 Hao mòn TSCĐ 9
2.1.4.3 Giá trị còn lại tài sản cố định 10
2.2 HẠCH TOÁN BIẾN ĐỘNG TSCĐ 10
2.2.1 Vai trò và nhiệm vụ của hạch toán TSCĐ 10
2.2.2 Tài khoản sử dụng 11
2.2.3 Chứng từ và sổ sách có liên quan 12
2.2.4 Hạch toán tình hình biến động TSCĐ 13
2.2.5 Hạch toán khấu hao TSCĐ 19
2.2.5.1 Bản chất của khấu hao TSCĐ 19
2.2.5.2 Hạch toán khấu hao TSCĐ 20
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 21
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 21
CHƯƠNG 3 22
THỰC TRẠNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY THIÊN MINH 22
3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 22
3.1.1 Lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh 22
3.1.2 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty 22
3.1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 22
3.1.2.2 Chế độ kế toán Công ty sử dụng 23
3.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TSCĐHH VÀ NHỮNG NGHIỆP VỤ PHÁT SINH TRONG NĂM 2013 TẠI CÔNG TY 25
3.2.1 Thực trạng kế toán TSCĐHH tại Công ty Thiên Minh ngày 31/12/2012 25
3.2.2 Những nghiệp vụ phát sinh về TSCĐHH trong năm 2013 tại Công ty 25
3.2.3 Kế toán khấu hao tài sản cố định hữu hình 55
Trang 43.2.3.1 Trình tự phản ánh tình hình tăng giảm chi phí khấu hao 55
3.2.3.2 Tình hình tăng giảm chi phí khấu hao năm 2013 của Công ty 55
3.2.4 Kiểm kê tài sản cố định cuối niên độ kế toán 58
CHƯƠNG 4 85
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VÀ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY 85
4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TSCĐ 85
4.2 SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TSCĐ 86
4.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VÀ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY 86
CHƯƠNG 5 88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88
5.1 KẾT LUẬN 88
5.2 KIẾN NGHỊ 88
Trang 5DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Hiện trạng TSCĐHH tại công ty Thiên Minh ngày 31/12/2012 25
Bảng 3.2: Số năm khấu hao của các loại TSCĐ 55
Bảng 3.3: Quy trình thực hiện Công tác kiểm kê TSCĐ tại Công ty Thiên Minh 60
Bảng 4.4: Phân tích về tình hình tăng giảm TSCĐHH tại Công ty Thiên Minh 63
Trang 6DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1: Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐHH 19
Hình 2.2: Kế toán khấu hao TSCĐHH 21
Hình 3.1: Bộ máy tổ chức phòng kế toán tài chính 22
Hình 3.2: Phương pháp ghi sổ tại Công ty Thiên Minh 24
Trang 9CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bên cạnh sức lao động và đối tượng lao động, các doanh nghiệp cần phải có tư liệu lao động Trong đó, bộ phận tư liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài và ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là Tài sản cố định TSCĐ
TSCĐ không chỉ là điều kiện cơ bản, là nền tảng của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh mà thực chất TSCĐ thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng
số tài sản, giá trị tài sản ảnh hưởng lớn đến chất lượng hoạt động của doanh nghiệp TSCĐ là điều kiện cần thiết để giảm cường độ lao động và tăng năng suất lao động Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, nhất là khi khoa học kỹ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp thì TSCĐ là yếu tố quan trọng để tạo nên sức mạnh cạnh tranh cho các doanh nghiệp Mặt khác, TSCĐ còn là thước
đo trình độ quản lý của doanh nghiệp, nó khẳng định uy thế, quy mô và tiềm lực vốn của doanh nghiệp.Chính vì vậy, việc quản lý tốt và sử dụng hiệu quả TSCĐ
là một vấn đề quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp là vấn đề cơ bản có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Quản lý và sử dụng tốt TSCĐ không chỉ có tác dụng nâng cao chất lượng năng lực hoạt động, tiết kiệm vốn mà còn là một biện pháp quan trọng khắc phục những tổn thất do hao mòn TSCĐ gây ra, giúp doanh nghiệp thực hiện được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận
Nhận thức được tầm quan trọng và lợi ích của việc quản lý hiệu quả
TSCĐ, tôi chọn đề tài "Đánh giá công tác kế toán tài sản cố định tại công ty
Thiên Minh”để phân tích, nghiên cứu và đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện hơn
Trang 10- Đánh giá thực trạng sử dụng và công tác kế toán tài sản cố định tại Công
ty
- Đề ra một số phương hướng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
và hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu một số vấn đề liên quan đến công tác quản lý, quy trình hạch toán và những nghiệp vụ phát sinh liên quan đến TSCĐ tại Công
ty Thiên Minh
Trang 11- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
- Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng Ba mươi triệu đồng trở lên
2.1.1.2 Vai trò, vị trí của TSCĐ trong sản xuất kinh doanh
TSCĐ có vai trò rất quan trọng trong sản xuất và kinh doanh vì nó là đối tượng trực tiến sản xuất ra sản phẩm.Trong thời công nghệ phát triển hiện nay TSCĐ mang một tầm vóc lớn vì muốn đánh giá sản phẩm có chất lượng cao hay không thì chúng ta phải xem máy móc thiết bị TSCĐ của doanh nghiệp (DN) sản xuất ra sản phẩm đó có hiện đại không Vì chỉ có dây chuyền công nghệ cao TSCĐ mới sản xuất ra được một sản phẩm tốt Nói tóm lại TSCĐ có vai trò và
vị trí rất quan trọng trong công cuộc cải tổ nền kinh tế của đất nước
2.1.2 Đặc điểm và nguyên tắc quản lý TSCĐ
2.1.2.1 Đặc điểm TSCĐ
Đặc điểm quan trọng của TSCĐ là khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nó bị hao mòn dần và giá trị hao mòn đó được dịch chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Khác với công cụ lao động nhỏ, TSCĐ tham gia nhiều kỳ kinh doanh, nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc hư hỏng
Từ những đặc điểm trên đòi hỏi phải quản lý TSCĐ một cách nghiêm túc, thường xuyên liên tục theo dõi sự biến động của tài sản về số lượng, chất lượng, hao mòn, nguyên giá và giá trị còn lại của tài sản
Trang 12+ Về mặt hiện vật: Phải quản lý TSCĐ theo từng địa điểm sử dụng, theo từng loại, từng nhóm TSCĐ Phải quản lý trong suốt thời gian sử dụng, quản lý
từ việc đầu tư, mua sắm, xây dựng đã hoàn thành, quá trình sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp … cho đến khi không sử dụng hoặc không sử dụng được thanh
lý hoặc nhượng bán
+ Về mặt giá trị: Phải theo dõi nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ, phải tính được phần giá trị TSCĐ đã chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanh Từ đó tính và phân bổ số khấu hao hợp lý, kiểm tra chặt chẽ tình hình hao mòn, việc thu hồi vốn từ ban đầu để tái đầu tư TSCĐ
Mỗi TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán:
Đối với những TSCĐ không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, DN quản lý TSCĐ này theo nguyên giá, số giá trị hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán:
DN phải thực hiện việc quản lý đối với những TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như những TSCĐ bình thường Định kỳ vào cuối mỗi năm tài chính, DN phải tiến hành kiểm kê TSCĐ Mọi trường hợp phát hiện thừa, thiếu TSCĐ đều phải lập biên bản, tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý
2.1.3 Phân loại TSCĐ
Căn cứ vào mục đích sử dụng, DN tiến hành phân loại TSCĐ theo các chỉ tiêu sau:
TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh
Đối với tài sản cố định hữu hình, DN phân loại như sau:
Nguyên giá của TSCĐ
Giá trị còn lại trên sổ
Giá trị còn lại trên sổ
kế toán của TSCĐ = - Giá trị hao mòn
lũy kế của TSCĐ
(2.1)
(2.2)
Trang 13- Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc: là TSCĐ của DN được hình thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt, đường băng sân bay, cầu tầu, cầu cảng, ụ triền đà
- Loại 2: Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động kinh doanh của DN như máy móc chuyên dùng, thiết bị
công tác, giàn khoan trong lĩnh vực dầu khí, cần cẩu, dây truyền công
nghệ, những máy móc đơn lẻ
- Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước, băng tải
- Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của DN như máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt
- Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm: là các vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây xanh ; súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò…
- Loại 6: Các loại TSCĐ khác: là toàn bộ TSCĐ khác chưa liệt kê vào năm loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật
Đối với TSCĐ vô hình: quyền sử dụng đất, quyền phát hành, bằng sáng chế phát minh, tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, sản phẩm, kết quả của cuộc biểu diễn nghệ thuật, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý, giống cây trồng và vật liệu nhân giống
TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng
là những TSCĐ do DN quản lý sử dụng cho các mục đích phúc lợi,
sự nghiệp, an ninh, quốc phòng trong DN
TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ là những TSCĐ DN bảo quản
hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất giữ hộ Nhà nước theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
Trang 14 Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng DN, DN tự phân loại chi tiết hơn các TSCĐ của DN trong từng nhóm cho phù hợp
2.1.4 Đánh giá TSCĐ
2.1.4.1 Xác định nguyên giá TSCĐ
Đối với TSCĐ hữu hình: Là toàn bộ các chi phí mà DN phải bỏ ra để
có TSCĐ hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm kể cả mua mới và cũ : Là giá mua thực tế phải trả cộng + các khoản thuế không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại , các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua trả chậm, trả góp: Là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng + các khoản thuế không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại , các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Nguyên giá TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất: Giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là TSCĐ
vô hình, còn TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc thì nguyên giá là giá mua thực tế phải trả cộng + các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa TSCĐ hữu hình vào sử dụng
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua theo hình thức trao đổi: Nguyên giá TSCĐ mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của TSCĐ đem trao đổi sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về cộng + các khoản thuế không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại , các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương tự là giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đem trao đổi
Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất: Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng là giá trị quyết toán công trình khi đưa vào sử dụng Trường hợp TSCĐ đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán thì
DN hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán công trình hoàn thành Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự sản xuất là giá thành thực tế của TSCĐ hữu hình cộng + các chi phí lắp đặt chạy thử, các chi phí
Trang 15khác trực tiếp liên quan tính đến thời điểm đưa TSCĐ hữu hình vào trạng thái sẵn sàng sử dụng trừ các khoản lãi nội bộ, giá trị sản phẩm thu hồi được trong quá trình chạy thử, sản xuất thử, các chi phí không hợp lý như vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác vượt quá định mức quy định trong xây dựng hoặc sản xuất
Nguyên giá TSCĐ do đầu tư xây dựng cơ bản hình thành theo phương thức giao thầu: Là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành cộng + lệ phí trước bạ, các chi phí liên quan trực tiếp khác
Nguyên giá TSCĐ là con súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm, vườn cây lâu năm: Là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra cho con súc vật, vườn cây
đó từ lúc hình thành tính đến thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng
Nguyên giá TSCĐ được tài trợ, được biếu, được tặng, do phát hiện thừa: Là
giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá
chuyên nghiệp
Nguyên giá TSCĐ được cấp; được điều chuyển đến: Bao gồm giá trị còn lại của TSCĐ trên số kế toán ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của tổ chức định giá chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật, cộng + các chi phí liên quan trực tiếp mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
TSCĐ nhận góp vốn, nhận lại vốn góp: Là giá trị do các thành viên, cổ đông sáng lập định giá nhất trí; hoặc DN và người góp vốn thoả thuận; hoặc do tổ
chức chuyên nghiệp định giá theo quy định của pháp luật và được các thành
viên, cổ đông sáng lập chấp thuận
Đối với TSCĐ vô hình:
Nguyên giá TSCĐ vô hình mua sắm: Là giá mua thực tế phải trả cộng + các khoản thuế không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại và các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào
sử dụng
Nguyên giá TSCĐ vô hình mua sắm theo hình thức trả chậm, trả góp: Là giá mua tài sản theo phương thức trả tiền ngay tại thời điểm mua không bao gồm lãi trả chậm
Nguyên giá TSCĐ vô hình mua theo hình thức trao đổi: Nguyên giá TSCĐ vô hình mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ vô hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi sau khi cộng thêm các khoản
Trang 16phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về cộng + các khoản thuế không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại , các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính Nguyên giá TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương tự là giá trị còn lại của TSCĐ vô hình đem trao đổi
TSCĐ vô hình được cấp, được biếu, được tặng, được điều chuyển đến: Nguyên giá TSCĐ vô hình được cấp, được biếu, được tặng là giá trị hợp
lý ban đầu cộng + các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến việc đưa tài sản vào sử dụng Nguyên giá TSCĐ được điều chuyển đến là nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán của DN có tài sản điều chuyển DN tiếp nhận tài sản điều chuyển có trách nhiệm hạch toán nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của tài sản theo quy định
TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ DN: Là các chi phí liên quan trực tiếp đến khâu xây dựng, sản xuất thử nghiệm phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính Riêng các chi phí phát sinh trong nội bộ để DN có nhãn hiệu hàng hoá, quyền phát hành, danh sách khách hàng, chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu và các khoản mục tương tự không đáp ứng được tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ vô hình được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ
Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất: Là toàn bộ khoản tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng + các chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất ; hoặc là giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn
Nguyên giá của TSCĐ vô hình là quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ: Là toàn bộ các chi phí thực tế mà DN đã chi ra để có được quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ
Nguyên giá TSCĐ là các chương trình phần mềm: Là toàn bộ các chi phí thực tế mà DN đã bỏ ra để có các chương trình phần
Đối với TSCĐ thuê tài chính: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê là giá trị của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản cộng + với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính
Trang 17Nguyên giá TSCĐ của DN chỉ được thay đổi trong các trường hợp sau:
Đánh giá lại giá trị TSCĐ trong các trường hợp:
- Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Thực hiện tổ chức lại doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, cổ phần hoá, bán, khoán, cho thuê, chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần, chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn
- Dùng tài sản để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp
Đầu tư nâng cấp TSCĐ
Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ mà các bộ phận này được quản lý theo tiêu chuẩn của 1 TSCĐ hữu hình
Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn
cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán, số khấu hao luỹ kế, thời gian sử dụng của TSCĐ và tiến hành hạch toán theo quy định.h
2.1.4.2 Hao mòn TSCĐ
Là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật trong quá trình hoạt động của TSCĐ
Hao mòn gồm có 2 loại:
+ Hao mòn vô hình không có hình thái vật chất là hao mòn xảy ra do tiến
bộ kỹ thuật, làm cho TSCĐ bị giảm giá trị hoặc bị lỗi thời
+ Hao mòn hữu hình có hình thái vật chất là sự hao mòn vật chất của TSCĐ biểu hiện ở sự giảm dần giá trị sử dụng, hao mòn do DN sử dụng và do môi trường Hao mòn hữu hình sẽ càng lớn nếu DN sử dụng càng nhiều hoặc ở trong môi trường có sự ăn mòn hóa học
* Ý nghĩa: Trong quản lý và sử dụng tài sản, hao mòn được ước tính để xác định chu kỳ sử dụng hữu ích của tài sản
Khấu hao tài sản cố định: là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của tài sản cố định Ba phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, gồm:
+ Phương pháp khấu hao đường thẳng
+ Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần
Trang 18+ Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm
2.1.4.3 Giá trị còn lại tài sản cố định
Là hiệu số giữa nguyên giá của TSCĐ và số khấu hao luỹ kế hoặc giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ tính đến thời điểm báo cáo
Trong trường hợp có quyết định đánh giá TSCĐ thì giá trị còn lại TSCĐ phải được điều chỉnh theo công thức:
2.2.1 Vai trò và nhiệm vụ của hạch toán TSCĐ
Vai trò: Thông qua hạch toán TSCĐ sẽ thường xuyên trao đổi, nắm chắc tình hình tăng giảm TSCĐ về số lượng và giá trị, tình hình sử dụng và hao mòn TSCĐ, từ đó đưa ra phương thức quản lý và sử dụng hợp lý công suất của TSCĐ, góp phần phát triển sản xuất, thu hồi nhanh vốn đầu tư để tái sản xuất và tạo sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường,
(2.3)
Trang 19- Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị, các bộ phận phụ thuộc trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ các chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐ, mở các sổ, thẻ
kế toán cần thiết và hạch toán TSCĐ đúng chế độ quy định
- Tham gia kiểm tra đánh giá lại TSCĐ theo quy định của nhà nước và yêu cầu bảo toàn vốn, tiến hành phân tích tình trạng bị huy động, bảo quản sử dụng TSCĐ tại đơn vị
- Nguyên giá của TSCĐ tăng do
mua sắm, do đầu tư xây dựng cơ bản
hoàn thành bàn giao đưa vào sử
dụng, do được cấp phát, do nhận góp
vốn liên doanh, do được biếu tặng…
- Điều chỉnh tăng nguyên giá của
TSCĐ do xây lắp, trang bị thêm
hoặc do cải tạo nâng cấp
- Nguyên giá của TSCĐ giảm do điều chuyển cho đơn vị khác, do nhượng bán, thanh lý hoặc đem góp vốn liên doanh,…
- Nguyên giá của TSCĐ giảm do tháo bớt một hoặc một số bộ phận
- Điều chỉnh giảm nguyên giá do đánh giá lại TSCĐ theo quy định của pháp luật
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
SDCK:Nguyên giá TSCĐ hiện có
cuối kỳ
* Tài khoản 211 chi tiết thành sáu tài khoản cấp 2 gồm:
Tài khoản 2111: Nhà cửa, vật kiến trúc
Tài khoản 2112: Máy móc, thiết bị
Tài khoản 2113: Phương tiện vận tải, truyền dẫn
Tài khoản 2114: Thiết bị, dụng cụ quản lý
Tài khoản 2115: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
Trang 20 Tài khoản 214: Hao mòn TSCĐ
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
SDCK: Trị giá hao mòn TSCĐ cuối
kỳ Tài khoản 214 có 3 tài khoản cấp 2 như sau:
- Biên bản giao- nhận TSCĐ: là chứng từ xác nhận việc giao nhận TSCĐ sau khi hoàn thành việc xây dựng, mua sắm, được cấp phát, nhận góp vốn liên doanh… Biên bản này được lập cho từng TSCĐ, trường hợp nếu cùng lúc giao-nhận nhiều TSCĐ cùng loại, cùng giá trị và do cùng một đơn vị giao thì có thể lập chung một biên bản giao nhận TSCĐ
- Biên bản thanh lý TSCĐ: là những chứng từ xác nhận việc thanh lý TSCĐ do DN không còn nhu cầu sử dụng, làm căn cứ để kế toán ghi giảm và xóa sổ TSCĐ trong DN
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ: Là xác nhận việc đánh giá lại TSCĐ và làm căn cứ để ghi sổ kế toán và các tài liệu liên quan đến số chênh lệch (giảm ) do đánh giá lại TSCĐ
- Thẻ TSCĐ: là sổ sách dùng để theo dõi chi tiết tình hình tăng giảm từng loại TSCĐ trong DN
Trang 21- Sổ TSCĐ: Là căn cứ để lập bảng tổng hợp chi tiết và phải cung cấp được các thông tin cho người quản lý về tên, đặc điểm, tỷ lệ khấu hao 1 năm, số khấu hao TSCĐ tính đến thời điểm ghi giảm TSCĐ, lý do giảm TSCĐ Song song với việc hạch toán chi tiết TSCĐ, kế toán tiến hành hạch toán tổng hợp TSCĐ
để đảm bảo tính chặt chẽ, chính xác trong hoạt động quản lý TSCĐ và tính thống nhất trong hạch toán
2.2.4 Hạch toán tình hình biến động TSCĐ
Đối với các DN tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ, các nghiệp
vụ tăng TSCĐ được hạch toán như sau: với DN tính thuế VAT theo phương pháp trực tiếp, cách hạch toán tương tự, chỉ khác số thuế VAT đầu vào không tách riêng mà hạch toán vào nguyên giá TSCĐ
Hạch toán tăng TSCĐ hữu hình
1 Tăng TSCĐHH do mua sắm
- TSCĐHH mua sắm trong nước dùng sản xuất hàng hóa, dịch vụ:
Nợ TK 211 – (Nguyên giá TSCĐHH)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331… (Tổng giá thanh toán)
- TSCĐHH mua trả chậm, trả góp và đưa về sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 211 – (Nguyên giá ghi theo giá mua trả tiền ngay)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 311,… (Tổng giá thanh toán)
Định kỳ, thanh toán tiền cho người bán, kế toán ghi:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Có TK 111, 112 Số phải trả định kỳ bao gồm giá gốc và lãi
Đồng thời tính vào chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp phãi trả của từng kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn
- Trường hợp DN nhập khẩu máy móc, thiết bị… Căn cứ vào biên bản nhận TSCĐ ghi:
Trang 22Nợ TK 211 – Giá mua NK + Thuế NK + chi phí khác
Có TK 333 Thuế NK, TTĐB 3333, 3332
Có TK 111, 112, 331,… Tổng số tiền phải thanh toán)
Đồng thời phản ánh thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
- TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi
+ Khi trao đổi với TSCĐHH tương tự: Khi nhận TSCĐ hữu hình tương
tự do trao đổi và đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất kinh doanh, kế toán ghi:
Nợ TK 211 – (Nguyên giá TSCĐHH nhận về ghi theo giá trị còn lại của TSCĐHH đem đi trao đổi)
Nợ TK 214 – (Giá trị đã khấu hao của TSCĐHH đưa đi trao đổi)
Có TK 211 – (Nguyên giá TSCĐHH đem đi trao đổi)
+ Khi trao đổi với TSCĐ không tương tự: Khi nhận được TSCĐHH do trao đổi, kế toán ghi:
Nợ TK 211 – TSCĐHH giá trị hợp lý của TSCĐ nhận được do trao đổi
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 131 – Phải thu khách hàng
Khi giao TSCĐHH cho bên trao đổi, kế toán ghi:
Nợ TK 811 – Chi phí khác (Giá trị còn lại của TSCĐHH đem đi trao đổi
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ
Có TK 211 – TSCĐHH
Đồng thời ghi tăng thu nhập do trao đổi TSCĐ:
Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng (tổng giá thanh toán)
Có TK 711 – Thu nhập khác
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Trường hợp phải thu thêm tiền do giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi lớn hơn giá trị hợp lý của TSCĐ nhận được do trao đổi, khi nhận được tiền của bên TSCĐ trao đổi, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112 – Số tiển đã thu thêm
Trang 23Có TK 131 – Phải thu khách hàng
Trường hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi nhỏ hơn giá trị hợp lý của TSCĐ nhận được do trao đổi, khi trả tiền của bên TSCĐ trao đổi, kế toán ghi:
Có TK 111, 112, 331,… Tổng giá thanh toán
2) TSCĐHH tăng do xây dựng đầu tư cơ bản hoàn thành
- Phản ánh chi phí đầu tư xây dựng cơ bản:
Nợ TK 2412 – Chi phí đầu tư XDCB
Nợ TK 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331, 341… Tổng chi phí phải thanh toán
- Khi công tác XDCB hoàn thành nhiệm thu, bàn giao đưa TSCĐ vào sử dụng cho SXKD, kế toán ghi:
Có TK 155 – Thành phẩm nếu xuất kho ra sử dụng
Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang nếu sản xuất xong đưa vào sử dụng ngay, không qua kho)
Đồng thời ghi tăng tài sản cố định hữu hình
Nợ TK 211 – Tài sản cố định hữu hình
Có TK 512 – Doanh thu nội bộ
Có TK 111, 112, - Chi phí lắp đặt chạy thử…
4) Nguồn hình thành TSCĐHH
Trang 24Các trường hợp tăng TSCĐHH nêu trên có liên quan đến việc sử dụng các nguồn vốn để đầu tư, mua sắm, xây dựng Vì vậy, khi ghi tăng TSCĐ theo nguyên giá, kế toán phải căn cứ vào quyết định sử dụng nguồn vốn để điều chỉnh nguồn vốn:
- Nếu TSCĐ được xây dựng, mua sắm đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư XDCB, quỹ đầu tư phát triển:
Nợ TK 441 – Nguồn vốn đầu tư XDCB
Nợ TK 414 – Quỹ đầu tư phát triển
Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
- Trường hợp DN sử dụng quỹ phúc lợi để đầu tư, mua sắm, xây dựng TSCĐHH:
+ Nếu TSCĐHH sử dụng cho sản xuất kinh doanh
5) TSCĐHH tăng do được cấp, được điều chuyển
- Trường hợp TSCĐHH được nhà nước cấp, được điều chuyển đến từ đơn vị khác, nhận góp vốn liên doanh, liên kết,…
Nợ TK 211 – TSCĐHH Nguyên giá
Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
- Trường hợp TSCĐHH được cấp, được điều chuyển giữa các đơn vị trong cùng
hệ thống:
+ Nếu DN tổ chức công tác kế toán tập trung, thì đơn vị điều chuyển và đơn vị nhận TSCĐHH chỉ ghi sổ chi tiết tài sản theo đơn vị sử dụng để phản ánh TSCĐHH tăng giảm của từng đơn vị
+ Nếu DN tổ chức kế toán phân tán thì đơn vị nhận TSCĐHH căn cứ vào biên bản nhận TSCĐHH ghi:
Nợ TK 211 – Nguyên giá ghi sổ của đơn vị điều chuyển
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐHH (Giá trị hao mòn lũy kế)
Trang 25Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
6) Trường hợp DN được tài trợ, biếu tặng TSCĐHH sử dụng ngay cho hoạt động SXKD
Có TK 111, 112, 331,… - Số tiền thanh toán
7) Tăng TSCĐHH do chuyển bất động sản đầu tư thành bất động sản chủ
sở hữu
Nợ TK 211 – Nguyên giá TSCĐHH
Có TK 217 – Nguyên giá bất động sản đầu tƣ
Đồng thời chuyển giá trị hao mòn:
Nợ TK 2147 – Hao mòn bất động sản đầu tƣ
Có TK 2141 – Hao mòn TSCĐHH
Hạch toán giảm TSCĐ hữu hình
1) Kế toán giảm TSCĐHH do thanh lý, nhượng bán
- Căn cứ vào biên bản thanh lý TSCĐ, ghi giảm nguyên giá TSCĐHH:
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐHH Phần giá trị hao mòn)
Nợ TK 811 – Chi phí khác (Phần giá trị còn lại)
Có TK 211 – Nguyên giá TSCĐHH
Các chi phí phát sinh do thanh lý, nhƣợng bán TSCĐHH nếu có), ghi:
Nợ TK 811- Chi phí khác
Nợ TK 133 – Thuế GTGT đƣợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 141, 331,…Tổng giá thanh toán
Trang 26được từ việc thanh lý TSCĐHH trước hết phải được sử dụng để trả nợ vốn vay
Nợ TK 341 – Vay dài hạn
Nợ TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả
Có TK 111, 112,…
2) Kế toán TSCĐHH chuyển thành công cụ, dụng cụ
Khi có sự xem xét lại tiêu chuẩn của TSCĐHH mà dẫn đến có TSCĐHH nào đó phải chuyển xuống công cụ, dụng cụ thì ghi:
Nợ TK 214 – Giá trị hao mòn
Nợ TK 627, 641, 642… - Nếu giá trị còn lại nhỏ được tính vào chi phí
Nợ TK 142, 242 – Nếu giá trị còn lại lớn phải phân bổ dần
Nợ TK 138 – Phần bồi thường của người có lỗi
Nợ TK 411 – Nếu được trừ vào nguồn vốn
Nợ TK 811 – Chi phí khác
Có TK 211 – Nguyên giá
+ Đối với TSCĐHH thiếu dùng vào hoạt động sự nghiệp dự án, phúc lợi
Nợ TK 466 – Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐHH Giá trị còn lại)
Trang 27Có TK 1381 – Giá trị còn lại
2.2.5 Hạch toán khấu hao TSCĐ
2.2.5.1 Bản chất của khấu hao TSCĐ
Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến
bộ kỹ thuật,…trong quá trình hoạt động của TSCĐ Phần giá trị hao mòn này được chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh dưới hình thức khấu hao
Khấu hao là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TS đó
Hình 2.1: Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐHH
Mang đi góp vốn LD Nhận bàn giao từ XDCB
Nhận lại vốn góp LD
Trả lại vốn góp
Đánh giá TSCĐHH chuyển thành công cụ , dụng cụ
Đánh giá tăng, kiểm kê thừa Đánh giá giảm, TSCĐ thiếu khi kiểm kê
Trang 28Giá trị phải khấu hao là nguyên giá của TSCĐ ghi trên báo cáo tài chính trừ đi giá trị thanh lý ước tính của tài sản đó
Thời gian sử dụng hữu ít là thời gian mà TSCĐ phát huy được được tác dụng cho sản xuất kinh doanh, được tính bằng:
Thời gian mà DN dự tính sử dụng TSCĐ hoặc
Số lượng sản phẩm hoặc các đơn vị tính tương tự mà DN dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản
Giá trị thanh lý là giá trị ước tính thu được khi hết thời gian hữu ích của tài sản sau khi trừ đi chi phí thanh lý ước tính
Giá trị còn lại là nguyên giá của tài sản sau khi trừ đi số khấu hao lũy kế của tài sản đó
Giá trị có thể thu hồi là giá trị ước tính thu được trong tương lai từ việc sử dụng tài sản, bao gồm cả giá trị thanh lý của chúng
Theo thông tư của Bộ Tài chính số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 04 năm 2013 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ :Tất cả TSCĐ hiện có của DN đều phải trích khấu hao, trừ những TSCĐ sau đây:
- TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh
- TSCĐ khấu hao chưa hết bị mất
- TSCĐ khác do DN quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của DN trừ TSCĐ thuê tài chính)
- TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của DN
- TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của doanh nghiệp
- TSCĐ từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩm quyền bàn giao cho doanh nghiệp để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học
- TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp
2.2.5.2 Hạch toán khấu hao TSCĐ
Định kỳ tính, trích khấu hao TSCĐ vào chi phí SXKD:
Nợ TK 627, 623, 641, 642, 811
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐHH
Trang 29Hao mòn TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, chương trình dự án:
Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐHH
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐHH Hao mòn TSCĐ dùng cho họat động văn hóa, phúc lợi:
Nợ TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐHH
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐHH
Hình 2.2: Kế toán khấu hao TSCĐHH
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp được thu thập chủ yếu từ "Báo cáo tài chính" của Công ty Thiên Minh năm 2013 và một số tài liệu khác
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu
Chuyên đề chủ yếu sử dụng phương pháp tổng hợp số liệu trong năm
2013 của Công ty Thiên Minh Dùng phương pháp so sánh số tương đối và số tuyệt đối để phân tích các số liệu thứ cấp
Trang 30CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY THIÊN MINH 3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
3.1.1 Lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất, thương mại, dịch vụ và xây dựng
Ngành nghề kinh doanh:
- Sản xuất sơn, vecni, các chất sơn, chống thấm, quét tương tự và matit
- Sản xuất bê tông, vữa trộn sẵn và các sản phẩm khác từ xi măng và thạch cao
- Xây dựng dân dụng, giao thông, thuỷ lợi;
- Trang trí nội, ngoại thất công trình;
- Chống thấm công trình giao thông, dân dụng và công nghiệp;
- Sơn tĩnh điện và trang trí bề mặt;
- Buôn bán vật liệu xây dựng, hoá chất xây dựng;
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá
3.1.2 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty
3.1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Hình 3.1: Bộ máy tổ chức phòng kế toán tài chính
Kế toán trưởng kiêm kế toán
Kế toán thanh toán, công nợ
Kế toán nguyên liệu, vật liệu, TSCĐ
Kế toán ở các đơn vị
Kế toán vốn bằng tiền- Các quỹ
Trang 31– Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: Là người chịu trách nhiệm chung về chỉ đạo hạch toán kế toán của Công ty, kiểm tra, kiểm soát tài chính, tổng hợp giá thành, xác định kết quả kinh doanh, trích lập các quỹ, hướng dẫn, kiểm tra các bộ phận về nghiệp vụ và phương pháp hạch toán
– Kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ tính toán lương cho cán bộ công nhân viên, kiểm tra việc sử dụng lao động Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các đội, phân xưởng thực hiện đầy đủ các thủ tục ban đầu về lao động, tiền lương, mở sổ theo dõi và hạch toán lao động, tiền lương đúng chế độ quy định
– Kế toán tập hợp chi phí, giá thành sản phẩm: Tập hợp chính xác, kịp thời chi phí sản xuất, các yếu tố đầu vào, phân bổ từng loại chi phí theo đúng đối tượng, tổ chức kiểm tra đánh giá sản phẩm dở dang, tính giá thành sản phẩm
– Kế toán thanh toán, công nợ: Theo dõi và thanh toán kịp thời công nợ với nhà cung cấp và khách hàng liên quan
– Kế toán nguyên liệu, vật liệu, TSCĐ: Ghi chép, phản ánh trung thực, kịp thời số lượng và giá trị nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho, phân bổ hợp lý nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất dùng cho các bộ phận sản xuất, kiểm kê kho để phát hiện thừa, thiếu hoặc kém chất lượng của nguyên vật liệu tồn kho để xử lý hạn chế tối đa thiệt hại cho Công ty, xác định giá vốn hàng bán và tồn cuối kỳ, phản ánh khối lượng hàng hoá đã bán, ghi nhận doanh thu bán hàng và các chỉ tiêu liên quan.Ghi chép, phản ánh chính xác tình hình tăng, giảm TSCĐ, theo dõi hiện trạng TSCĐ trong toàn Công ty và ở từng bộ phận Tính toán và phân bổ chính xác khấu hao TSCĐ vào chi phí SXKD theo mức
độ hao mòn TSCĐ và chế độ tài chính hiện hành
– Kế toán vốn bằng tiền- Các quỹ: Chịu trách nhiệm trước Kế toán trưởng
về nhiệm vụ được giao, phản phản ánh số vốn hiện có và tình hình tăng, giảm tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng và các khoản tiền vay, các quỹ của Công ty
3.1.2.2 Chế độ kế toán Công ty sử dụng
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01, kết thúc ngày 31/12 hàng năm
Trang 32- Sử dụng tỷ giá thực tế, đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam VNĐ
- Sử dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên
- Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Công ty áp dụng theo Hệ thống Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và Thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính
- Công ty thực hiện theo 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam, chuẩn mực số 03 về TSCĐHH Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày
31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Ghi chú: : ghi hằng ngày
: ghi cuối tháng
: đối chiếu, kiểm tra
Hình 3.2: Phương pháp ghi sổ tại Công ty Thiên Minh Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bản tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ
Sổ cái
Bảng cân đối phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 33ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan
Cuối tháng, khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào
sổ cái lập bản cân đối số phát sinh
3.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TSCĐHH VÀ NHỮNG NGHIỆP VỤ
PHÁT SINH TRONG NĂM 2013 TẠI CÔNG TY
3.2.1 Thực trạng kế toán TSCĐHH tại Công ty Thiên Minh ngày 31/12/2012
Bảng 3.1: Hiện trạng TSCĐHH tại công ty Thiên Minh ngày 31/12/2012
Đơn vị tính: Đồng Đối tượng Nguyên giá Hao mòn Giá trị còn lại Nhà cửa, vật kiến trúc 26.324.680.901 2.351.194.000 23.973.486.901 Máy móc, thiết bị 13.483.511.676 6.104.242.132 7.379.269.544 Phương tiện vận tải,
truyền dẫn 8.454.691.449 5.884.216.601 2.570.474.848 Thiết bị, dụng cụ
quản lý 186.929.800 136.945.010 49.984.790 Tổng TSCĐHH 48.449.813.826 14.476.597.743 33.973.216.083
3.2.2 Những nghiệp vụ phát sinh về TSCĐHH trong năm 2013 tại Công ty
Nghiệp vụ 1: Ngày 25/03/2013, mua 1 xe tải chở hàng hiệu JAC
HFC1253K1R1 6x4 13 Tấn của Công ty cổ phần nhập khẩu và phân phối ôtô Thiên Ân kèm HĐGTGT số 0000011 (kí hiệu hóa đơn 24AA/13P) theo Biên bản giao nhận TSCĐ số 11, giá mua chưa thuế GTGT là 869.000.000, thuế GTGT 10%, công ty đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng Công ty đã nhận được giấy báo Nợ số 2018 của ngân hàng) Chi phí chạy thử 1.000.000, thuế VAT 10% công ty đã trả bằng tiền mặt (theo phiếu chi số 20) Phương tiện này
Trang 34đƣợc đầu tƣ bằng quỹ đầu tƣ phát triển.Công ty đã lập thẻ TSCĐ số 11 cho xe tải này Thời gian sử dụng của tài sản này là 10 năm
Trang 35BIÊN BẢN GIAO NHẬN TSCĐ
Ngày 25 tháng 03 năm 2013
Số: 11 Nợ: TK 211 Có: TK 112 Căn cứ Căn cứ giấy báo nợ số 2018 ngày 25 tháng 03 năm 2013 của Ngân hàng Công thương về việc
bàn giao TSCĐ xe tải chở hàng hiệu JAC HFC1253K1R1 6x4 13 Tấn
Ban giao nhận TSCĐ gồm:
- Ông/Bà: Nguyễn Kiều Trinh Chức vụ: Giám đốc Đại diện bên giao
- Ông/Bà: Trần Hải Đăng Chức vụ: Giám đốc Đại diện bên nhận
- Ông/Bà: Lâm Đạt Lãng Chức vụ: Nhân viên kế toán Đại diện: Ngân hàng Công Thương
Địa điểm giao nhận TSCĐ: Công ty Thiên Minh
Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau: Công ty Thiên Minh đã mua của Công ty cổ phần nhập khẩu
và phân phối ôtô Thiên Ân 1 xe tải chở hàng hiệu JAC HFC1253K1R1 6x4 13 Tấn dùng cho bộ phận
giao hàng đã trả tiền, số tiền 870.000.000 đồng
Năm sản xuất
Năm đưa
vào sử dụng
Công suất diện tích thiết
kế
Tính nguyên giá tài sản cố định
Giá mua (ZSX)
Chi phí vận chuyển
Chi phí chạy thử … Nguyên giá TSCĐ Tài liệu kỹ thuật
869.000.000 1.000.000 870.000.000
-Động cơ :CA6DF2-26 -Dung tích xi lanh:7127-Momen xoắn:930/1300-
1500 -Li hợp: Đĩa đơn, kiểu khô, lò xo xoắn
Trang 362) Hóa đơn giá trị gia tăng
In tại Công ty TNHH Thiết Kế và In Huy Hoàng , Mã số thuế: 0310082813
Mẫu số: 01GTKT3/001
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàng Ký hiệu: 24AA/13P Ngày 25 tháng 03 năm 2013 Số: 0000011 Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần nhập khẩu và phân phối ôtô Thiên Ân
Mã số thuế: 0302588638
Địa chỉ: 125/7 huyện Việt Đức, tỉnh Bắc Giang
Điện thoại: 0240 567258 Số tài khoản: 0111000197388
Họ tên người mua hàng: Trần Hải Đăng
Tên đơn vị: Công ty Thiên Minh
Mã số thuế: 2200292177
Địa chỉ: Gia Thụy-Long Biên-Hà Nội
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Số tài khoản: 0001232225411
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị
tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
1 Xe tải chở hàng hiệu JAC Chiếc 1 869.000.000 869.000.000 HFC1253K1R1 6x4 13 Tấn
Cộng tiền hàng: 869.000.000 Thuế suất GTGT: 10 % , Tiền thuế GTGT: 86.900.000 Tổngcộng tiền thanh toán 955.900.000
Số tiền viết bằng chữ: Chín trăm năm mươi lăm triệu chín trăm nghìn đồng chẵn./
rõ họ, tên)
Trần Hải Đăng Nguyễn Kiều Trinh
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)
Trang 373) Giấy báo Nợ
Ngân hàng Công Thương
Chi nhánh: Đống Đa – Hà Nội
Nội dung: Mua xe tải chở hàng hiệu JAC HFC1253K1R1 6x4 13 Tấn
Giao dịch viên Kiểm soát
Trần Thiên Lan Nguyễn Ngọc Đỉnh
Trang 384) Phiếu chi (Thanh toán tiền vận chuyển TSCĐ)
Đơn vị: Công ty Thiên Minh
Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐBTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
Ngày 25 tháng 03 năm 2013
Quyển số: 01 Số: 20 Nợ: TK 211 Có: TK 111
Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Kiều Trinh
Địa chỉ: Công ty cổ phần nhập khẩu và phân phối ôtô Thiên Ân
Lý do chi: Thanh toán chi phí chạy thử TSCĐ
Số tiền: 1.100.000 viết bằng chữ : Một triệu một trăm nghìn đồng chẵn./
Ký, họ tên
Thủ quỹ
Ký, họ tên)
Người lập phiếu (Ký, họ tên
Người nhận tiền
Ký, họ tên
Đã nhận đủ số tiền viết bằng chữ : một triệu một trăm nghìn đồng
+ Tỷ giá ngoại tệ vàng, bạc, đá quý :
+ Số tiền quy đổi:
Trang 395) Thẻ TSCĐ
Đơn vị : Công ty Thiên Minh
Địa chỉ:Gia Thụy-Long Biên
-Hà Nội
Mẫu số S12 - DNN Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐBTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Số 11 Ngày 25 tháng 03 năm 2013 lập thẻ Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số 11.Ngày 25 tháng 03 năm 2013
Tên ,ký mã hiệu,quy cách cấp hạng TSCĐ: Xe tải chở hàng hiệu JAC
HFC1253K1R1 6x4 13 Tấn Số hiệu TSCĐ: 2113
Nước sản xuất xây dựng Trung Quốc, năm sản xuất 2012
Bộ phận quản lý ,sử dụng: Bộ phận giao hàng, năm đưa vào sử dụng 2013 Công suất diện tích thiết kế 192/ 2300 (257 Hp)
Cộng dồn
0000011 25/03/2013
Xe tải chở hàng
hiệu JAC
HFC1253K1R1 6x4 13 Tấn
Số lượng Giá trị
Ghi giảm TSCĐ chứng từ số : Ngày tháng năm
Trang 40CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 01 Ngày 25 tháng 03 năm 2013
Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 02 Ngày 25 tháng 03 năm 2013
Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú
Xe tải chở hàng hiệu JAC đƣợc đầu tƣ bằng quỹ đầu tƣ phát triển