598 Công nghệ Marketing xuất khẩu của các Công ty kinh doanh xuất nhập khẩu trong điều kiện Thương Mại Quốc Tế hiện nay
Trang 1Chơng I
Hệ thống cơ sở lý luận về công nghệ marketing xuất khẩu của các công ty kinh doanh xuất nhập khẩu trong điều kiện Th-
ơng Mại Quốc Tế hiện nay.
I Khái niệm và vai trò của công nghệ marketing xuất khẩu ở các công ty kinh doanh xuất nhập khẩu trong điều kiện Thơng Mại Quốc Tế hiện nay.
1.Khái niệm về công nghệ marketing xuất khẩu ở các công ty kinh doanh xuất nhập khẩu trong điều kiện Thơng Mai Quốc Tế hiện nay.
Công nghệ là một sản phẩm do con ngời tạo ra làmcông cụ để sản xuất ra của cải vật chất ,tuy vậy cho đếnbây giờ định nghĩa về công nghệ lại cha hoàn toàn thốngnhất Điều đó đợc giải thích là do số lợng các loại công nghệnhiều đến mức không thể thống kê đợc ,ngay trong một sốsản phẩm lại có nhiều công nghệ khác nhau nên ngời sử dụngcông nghệ trong các điều kiện và hoàn cảnh khác nhau sẽ
có định nghĩa khác nhau về công nghệ
Nation's Indutriae Development Organization – UNIDO ) :
'' Công nghệ là việc áp dụng khoa học vào công nghiệp bằng cách sử dụng các kết quả nghiên cứu và xử lý nó một cách có hệ thống và phơng pháp ''
Tổ chức ủy ban kinh tế và xã hội Châu á - Thái Bình
)
Trang 2'' Công nghệ là hệ thống kiến thức và quy trình kỹ thuật
dùng để chế biến vật liệu và thông tin ''.
Còn ở Việt Nam có quan niệm cho rằng :
''Công nghệ là kiến thức ,kết quả của khoa học ứng dụng nhằm biến đổi các nguồn lực thành các mục tiêu sinh lợi ''.
Nh vậy cho đến thời điểm nay vẫn tồn tại nhiều quan
điểm về công nghệ ,điều đó đẫn tới công tác quản lýcông nghệ là rất khó vì mỗi ngời hiểu về công nghệ làkhác nhau thì khó có thể có một cách quản lý tổng quát đợcvì vậy việc đa ra khái niêm cụ thể thống nhất là việc làmcần thiết Cuối cùng đi đến thống nhất định nghĩa là:
'' Công nghệ là tất cả những cái gì dùng để
biến đổi đầu vào thành đầu ra '' Từ đó có thể hiểucông nghệ marketing là:
'' Công nghệ marketing xuất khẩu đợc hiểu là
một quá trình bao gồm phân tích ,hoạch định, triển khai, thực thi và kiểm soát các kế hoạch dự án và quy trình công nghệ marketing xuất khẩu gắn liền với yếu tố máy móc, thiết bị và con ngời đã đợc đề ra nhằm tạo lập duy trì và phát triển quan hệ hợp tác với tập khách hàng nớc ngoài mà công ty muốn hớng tới trong mục đích đạt thành các mục tiêu kinh doanh quốc tế của công ty ''
* Đặc trng của công nghệ marketing xuất khẩu :
+ Tính ba mặt :
Trang 3- Mặt sản xuất : Giữ gìn và gia tăng giá trị và giátrị sử dụng của hàng hóa trớc khi đến với ngời tiêu dùng
- Mặt thơng mại : Đảm bảo thay đổi hình thái giátrị của hàng hóa, bù đắp chi phí sản xuất, thực hiện hànghóa, thu lợm thông tin về sản phẩm của thị trờng để tiếptục quá trình tái sản xuất
- Mặt xã hội : Thể hiện qua định hớng ,hớng dẫntiêu dùng hợp lý , loại bỏ tiêu dùng phi khoa học ,phi kinh tế…
Trang 4Từng yếu tố của quy trình thay đổi theo thờigian , nhóm hàng, mặt hàng, tính biến động diễn ra không
đồng đều dẫn tới hao phí lao động không đồng đều
2 Vai trò của công nghệ marketing xuất khẩu ở các công ty kinh doanh xuất nhập khẩu trong điều kiện Thơng Mại Quốc Tế hiện nay :
Ngày nay quốc tế hóa toàn cầu đang là xu thế chung
của nhân loại, không một quốc gia nào có thể thực hiệnchính sách đóng cửa mà vẫn xây dựng đất nớc giàu mạnh
đợc Trong bối cảnh đó hoạt động kinh doanh xuất nhậpkhẩu là cần thiết đối với các công ty kinh doanh quoóc tế Kinh doanh quốc tế là chiếc cầu nối nền kinh tế trong nớc vớinền kinh tế các quốc gia khác Nhờ cầu nối này mà các nớcxích lại gần nhau hơn , cơ cấu lại nền kinh tế nớc nhà phù hợphơn Thông qua hoạt động xuất khẩu ,các doanh nghiệpkinh doanh quốc tế có cơ hội cạnh tranh trên thị trờng thếgiới về chất lợng ,giá cả , các doanh gnhiệp sẽ trở nên sáng tạolinh hoạt hơn , t duy luôn đổi mới , đồng thời tạo việc làmcho ngời lao động , nâng cao thu nhập cho cán bộ côngnhân viên Để thực hiện tốt hoạt động xuất khẩu của mình
Trang 5các doanh nghiệp phải thực hiện tốt công nghệ marketingxuất khẩu của công ty mình
* Vai trò của công nghệ marketing xuất khẩu đối vớicông ty kinh doanh quốc tế : Công nghệ marketing xuấtkhẩu giúp công ty king doanh xuất nhập khẩu nghiên cứu thịtrờng , điều kiện vận tải, xác định thị trờng, lựa chọn địnhhớng vào tập khách hàng tiềm năng và đồng thời xác định
đúng nhu cầu tiêu dùng cho khách hàng phù hợp với xu thế nềnkinh tế thế giới
+ Nghiên cứu marketing xuất khẩu giúp cho công ty mởrộng thêm tuyến sản phẩm, mở rộng thị trờng gia tăng quan
hệ hợp tác với nhiều bạn hàng trên thế giới
+ Công nghệ marketing xuất khẩu giúp công ty kinhdoanh quốc tế hạn chế đợc rủi ro nhờ quá trình nghiên cứuchi tiết thị trờng xuất khẩu …
II Nội dung cơ bản của công nghệ marketing xuất khẩu sản phẩm của công ty kinh doanh xuất nhập khẩu trong điều kiện Thơng Mại Quốc Tế hiện nay:
1.Nghiên cứu marketing xuất khẩu và đánh giá khả năng xuất khẩu của công ty kinh doanh Quốc Tế trong
điều kiện Thơng Mại Quốc Tế hiện nay.
Nghiên cứu marketing xuất khẩu là bớc tiền đề trongcông nghệ marketing xuất khẩu Đây là bớc quan trọng đemlại nhiều lợi ích cho công ty kinh doanh Quốc Tế Nghiên cứu
là cơ sở giúp công ty có quyết định lựa chọn thị trờng xuấtkhẩu và sản phẩm thích hợp căn cứ và khả năng của mình,
Trang 6đồng thời hoạt động này sẽ giúp công ty giảm đợc rủi ro khitiến hành hoạt động xuất khẩu.
'' Nghiên cứu marketing xuất khẩu là một quá trình thu thập, ghi chép, và phân tích một cách chính xác các dữ liệu liên quan đến các tổ chức cá nhân nớc ngoài, văn hóa, chính trị của họ để cung cấp thông tin có ích cho các quyết định marketing ''.
* Vai trò của nghiên cứu marketing xuất khẩu:
+ Nghiên cứu marketing xuất khẩu cung cấp thông tincho các cấp quản lý để có đợc các quyết định chính xáchơn trong tìm kiếm cơ hội và thị trờng mới
+ Nghiên cứu marketing xuất khẩu cung cấp thông tin
để công ty kinh doanh xuất nhập khẩu lựa chọn phơng thứcxâm nhập phù hợp với từng thị trờng cụ thể
+ Nghiên cứu marketing xuất khẩu cung cấp thông tin
để công ty kinh doanh xuất nhập khẩu thích ứng với hoạt
động marketing ở nớc ngoài
+ Nghiên cứu marketing xuất khẩu giúp công ty xác lập
và triển khai có hiệu quả các chiến lợc và chơng tìnhmarketing
*: Nội dung nghiên cứu:
Th
ơng Mại Quốc Tế:
- Nghiên cứu các yếu tố thuộc marketing toàn cầu: Các công ty kinh doanh quốc tế phải đối diện đồngthời với ba loại hàng rào đó là hàng rào xuất khẩu, hàng rào
Trang 7loại hàng rào đầu tiên chủ yếu liên quan tới quy định và ngăncấm của Chính Phủ còn hàng rào thứ ba xây dựng trênnguyên tắc kinh doanh của hai bên Nghiên cứu các loại hàngrào giúp công ty nhận biết và sử dụng hạn chế nhập khẩu Đốivới công ty kinh doanh xuất nhập khẩu thì quan tâm tới:
Thuế nhập khẩu: Là mức thuế đặt ra đối với hàngnhập khẩu
Hạn nghạch nhập khẩu: Đó là khối lợng hàng hóa đợcnhập vào trong nớc
Hàng rào phi thuế quan: Bao gồm tất cả các biện pháphạn chế mậu dịch nhân tạo khác nh tiêu chuẩn kỹ thuật, chấtlợng vệ sinh an toàn thực phẩm và một số quy định khác củachính phủ nớc nhập khẩu
* Nghiên cứu các yếu tố môi trờng:
Môi trờng là hớng tập trung chính trớc khi tiến hànhchiến lợc kinh doanh Nghiên cứu môi trờng bao gồm nghiêncứu kỹ những thay đổi kinh tế, xã hội, văn hóa, chính trị…những thay đổi đó hình thành nên hành vi khách hàng vìvậy hình thành chiến lợc cạnh tranh
a, Môi trờng kinh tế:
+ Các chính sách tiền tệ tài chính
+ Các liên kết kinh tế mà quốc gia nhập khẩu quantâm
+ Cơ sở hạ tầng ,năng lợng, giao thông , thông tin + Cán cân thanh toán
+ Môi trờng lao động
b, Môi trờng chính trị-luật pháp.
Trang 8Chính trị luật pháp ảnh hởng lớn đến hoạt động kinhdoanh của công ty ,chịnh trị luật pháp ổn định thì hoạt
động kinh doanh mới ổn định Côcô ty kinh doanh xuấtnhập khẩu cần quan tâm:
c, Môi trờng văn hóa xã hội :
Yếu tố văn hóa ảnh hởng tới hành vi mua sắm của ngờitiêu dùng Trên cơ sở nghiên cứ về ngôn ngữ, phong tục tậpquán các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu đa ra cách thứctruyền bá sản phẩm với tính năng công dụng của phù hơp
đồng thời phân biệt văn hóa giữa các khu vực căn hóa khácnhau
+ Nghiên cứu nhu cầu thị trờng:
Công tác nghiên cứu nhu cầu thị trờng chính xác giúpcho công ty kinh doanh xuất nhập khẩu lựa chọn sản phẩmsản xuất phù hợp với nhu cầu hiện tại và tơng lai có thể căn cứvào:
+ Tổng lợng nhu cầu hay quy mô thị trờng
+ Nhu cầu nhập khẩu hàng năm và sự biến độngcủa nhu cầu thị trờng
Trang 9
d, Nghiên cứu các yếu tố thuộc môi trờng cạnh tranh:
Sau khi nghiên cứu đợc nhu cầu, công ty cần tiến hànhnghiên cứu các dạng đối thủ cạnh tranh và dự báo hành độngcủa họ phản ứng lại với chiến lợc xâm nhập thị trờng của công
ty Trong phần này nghiên cứu yếu tố cạnh tranh phải nghiêncứu nhữcô hoạt động marketing khác nhau của nhóm đốithủ cũng nh phơng thức xâm nhập thị trờng của đối thủcạnh tranh quốc tế
Các nhà kinh doanh quốc tế phải luôn đặt ra câu hỏinh:
+ Có bao nhiêu đối thủ hiện tại và tiềm năng ?
+ Điểm mạnh điểm yếu của các đối thủ trên phơngdiện vốn, kinh nghiệm, khả năng tiếp cận thị trờng, côngnghệ… ra sao?
e, Nghiên cứu các yếu tố tự nhiên và điều kiện vận
chuyển:
Đây là nghiên cứu cho giai đoạn xác định thị ờng.Công ty phải nghiên cứu điều kiện khí hậu địa lý, giaothông, cơ sở hạ tầng có thuận lợi hay không Đồng thời qua đóxác định chỉ tiêu lựa chọn thực thi nh thời gian, mức độ rủi
tr-ro, chi phí, trình độ phát triển của hệ thống giao thông
a, Khách hàng:
- Xác định loại khách hàng, cơ cấu khách hàng theo lứatuổi, nghề nghiệp, giới tính, văn hóa… nhằm mục đích lựachọn thị trờng mục tiêu ở nớc ngoài
Trang 10- Nhu cầu tập tính hiện thực và thói quen mua sắm củakhách hàng sẽ xác định đợc nhu cầu thị trờng hiện tại và yêucầu chất lợng mẫu mã đối với sản phẩm Thông qua đó công
ty dễ dàng xây dựng cho mình hình ảnh về sản phẩm,mẫu mã phù hợp với thị hiếu tiêu dùng
b, Sản phẩm:
Mục đích công việc nghiên cứu sản phẩm để tạo ra sảnphẩm vừa ý khách hàcô về mẫu mã, chất lợng, công dụng…chính vì thế công ty kinh doanh xuất nhập khẩu cần quantâm:
- Nghiên cứu về chủng loại sản phẩm, màu sắcnguyên liệu,tiêu chuẩn bao gói…
- Nghiên cứu hoàn thiện sản phẩm với các điều kiện
sử dụng sản phẩm
c, Giá cả thị trờng:
Sau khi xác định khách hàng, sản phẩm với mục đích lựachọn thị trờng xâm nhập, côcô ty kinh doanh quốc tế cầntheo dõi sự biến động của giá trên thị trờng để xây dựngmức giá phù hợp, đồng thời nghiên cứu gía buônbán lẻ, nhậpkhẩu…
d, Phân phối:
Để xác lập hệ thống phân phối, các trung gian ở thị trờngnứoc ngoài, côngty cần nghiên cứu:
- Hệ thống phân phối trong và ngoài nớc
- Nghiên cứu các trung gian Thơng Mại ở nớc ngoài
- Hệ thống các đại lý bán lẻ ở nớc ngoài
Trang 11Nhằm mục đích xác lập và triển khai các chơng trìnhxúc tiến Thơng Mại, các công ty tiến hành xác định.
- Tập tính thu nhận thông tin của khách hàng
- Sự có mặt và đặc điểm của các phơng tiện thôngtin đại chúng các đại lý quảng uốc Gia và Quốc Tế
- Các yếu tố ảnh hởng hoạt động xúc tiến: pháp luật vănhóa…
+ Nghiên cứu bằng tài liệu:
Đây là phơng pháp phổ thông nhất ở mọi cán bộ nghiêncứu Thông tin nghiên cứu trong trờng hợp này là nguồn dữliệu thứ cấp Dữ liệu này là những ghi chép nội bộ, cũng cóthể rút ra từ bên ngoài th viện, thống kê của chính phủ, cáchiệp hội Thơng Mại và các chuyên nghành , viện nghiên cứu Chúng có thể thu thập một cách nhanh chóng với chi phíthấp
Các nguồn dữ liệu này rất có giá trị trong đấnh giá sứchấp dẫn của thị trờng mà công ty cha hiểu biết sâu Chúng
đợc sử dụng khi cân nhắc các khu vực mới mà công ty muốnxâm nhập Nó cho phép nhà quản trị đánh giá rủi ro trêntừng thị trờng cụ thể.Tuy nhiên nó cũng có một số khó khănkhi các nhà nghiên cứu Quốc Tế áp dụng nó Đó là những câu
Trang 12hỏi liên quan đến độ chính xác độ tin cậy, tính so sánh đợccác nguồn dữ liệu.
+ Nghiên cứu trực tiếp tại thị trờng:
Các nguồn dữ liệu thứ cấp không đa ra đợc đầy đủ cácthông tin cho một tình huống kinh doanh và các nhàmarketing phải tiến hành khảo sát thực tế
- Ưu điểm: Mang lại thông tin thực tế cụ thể
- Nhợc điểm: Chi phí cao về tiền bạc và thời gian
1.2: Đánh giá khả năng xuất khẩu của các công ty kinh doanh xuất nhập khẩu trong điều kiện Thơng Mại Quốc Tế hiện nay.
Thơng Mại Quốc Tế ngày càng phát triển hết sức mạnh
mẽ, bất kỳ một quốc gia nào muốn phát triển nền kinh tế củamình để hội nhập với nền kinh tế thế giới đều phải mở rộnghoạt động kinh doanh của mình ra thế giới, bởi lẽ hoạt độngxuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ đóng vai trò quan trọngtrong quá trình phát triển của các quốc gia
Ngày nay các công ty kinh doanh xuất nhập khẩu trong
và ngoài nớc đều cố gắng ra sức mở rộng và phát triển hoạt
động kinh doanh của mình nhằm tạo nên chỗ đứng vữngchắc trên thị trờng quốc tế
Khả năng xuất khẩu của các công ty kinh doanh xuấtnhập khẩu nó bị chi phối bởi nhiều yếu tố khác nhau, cácyếu tố này đan xen bổ trợ cho nhau và để hoàn thành tốthoạt động xuất khẩu của mình, công ty kinh doanh Quốc Tếkhông thể bỏ sót bất kỳ một yếu tố nào
Trang 13Có thể nói con ngời là yếu tố cần thiết và quan trọng
để tổ chức, thực hiện kiểm tra…mọi hoạt động của công ty.Con ngời bằng tài năng, kinh nghiệm của mình sẽ xây dựngchỗ đứng cho công ty mình Trong các công ty kinh doanhxuất nhập khẩu hiện nay con ngời đợc chú trọng đào tạo vềchuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ…cán bộ quản lý đợc đàotạo nâng cao chuyên môn thờng xuyên Phần lớn đội ngũnhân viên của công ty đều đáp ứng phần trách nhiệm đợcgiao của mình
* Yếu tố cơ sở vật chất kỹ thuật:
Cơ sở vật chất kỹ thuật là nền tảng trụ cột cho công tythực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Mặc dù
ở Việt Nam mình hiện nay ở một số công ty kinh doanh xuấtnhập khẩu cơ sở vật chất còn thấp kém nhiều hạn chế nhng
đội ngũ cán bộ ở đây vẫn luôn cố gắng theo kịp các côngnghệ tiên tiến trên thế giới
Tại hầu hết các công ty kinh doanh xuất nhập khẩu hiệnnay ban lãnh đạo công ty luôn đặt công nghệ lên hàng đầu,chỉ có công nghệ tiên tiến mới giúp công ty cải tiên mẫu mã,chất lợng sản phẩm…theo kịp các công ty kinh doanh Quốc
Tế trên thế giới
* Yếu tố tài chính của công ty:
Đây là yếu tố cơ bản đầu tiên để công ty tiến hànhhoạt động kinh doanh của mình Tài chính sẽ giúp công tytiến hành hoạt động kinh doanh của mình, mở rộng thị tr-ờng tiêu thụ sản phẩm, tổ chức chào hàng, tham gia hội chợ…một công ty có u thế trên thị trờng là công ty có nguồn vốn
Trang 14và khả năng tài chính lớn Một hạn chế đối với các công tykinh doanh xuất nhập khẩu ở Việt Nam hiện nay là nguồnvốn nhỏ nên ít có cơ hội khảo sát thị trờng ở nớc ngoài mộtcách trực tiếp, việc tự tổ chức các cuộc triển lãm ở nớc ngoài
là hiếm có
Trang 15* Kinh nghiệm và uy tín trên thị trờng trong và ngoài
n-ớc của công ty
Kinh nghiệm và uy tín cũng quyết định trong việc bánsản phẩm của công ty trên thị trờng Nếu một công ty có uytín trên thị trờng thì hoạt động kinh doanh trở nên dễ dànghơn nhờ đợc sự yêu mến của khách hàng Việt Nam là nớcchuyển từ nền kinh tế bao cấp sang kinh tế thị trờng chalâu nên tên tuổi trên thị trờng thế giới còn ít vì chúng ta mới
mở cửa hội nhập đợc một thời gian ngắn cho nên sản phẩmcủa các công ty kinh doanh xuất nhập khẩu nớc ta cha đủ sứccạnh tanh với sản phẩm của công ty khác trên thế giới Chínhvì vậy các công ty ngày đang ra sức sản xuất, nâng caochất lợng sản phẩm thông qua hệ thống thông tin nhằm giớithiệu sản phẩm, hình ảnh của công ty trên thị trờng thế giới
2 Lựa chọn thị trờng xuất khẩu.
Lựa chọn thị trờng xuất khẩu là vấn đề quan trọngtrong việc quyết định xuất khẩu Mục đích của việc lựachọn thị trờng xuất khẩu là công ty có thể xác định đợc số l-ợng các thị trờng triển vọng để tập trung khả năng và xác
Trang 16định các đặc diểm của từng thị trờng để từ đó có thể ápdụng các chính sách marketing một cách có hiệu quả nhất. 2.1 Khái niệm và cách thức lựa chọn:
Thị trờng xuất khẩu ( Thị trờng Quốc Tế ) của doanhnghiệp đợc hiểu là tập hợp các khách hàng hiện thực và tiềmnăng có nhu cầu thị trờng với sản phẩm hoặc lĩnh vực hoạt
động Thơng Mại mà doanh nghiệp có dự án kinh doanh trongmối quan hệ với các nhân tố của môi trờng kinh doanh và
điều kiện cạnh tranh Quốc Tế
Lựa chọn thị trờng xuất khẩu là việc đánh giá các cơhội thị trờng và xác định các định hớng thị trờng xuấtkhẩu Công ty cần nghiên cứu về từng loại sản phẩm và từngloại thị trờng trong chính sách chung về đầu t đồng thờiphải xác định đợc sử dụng cặp sản phẩm – thị trờng nào
để có hiệu quả nhất
Việc lựa chọn có thể dựa trên các cơ sở:
+ Mục tiêu và chính sách của công ty
+ Doanh thu bán hàng thực hiện đợc ở thị trờng nớcngoài trên tổng doanh số
+ Các yếu tố về quan hệ chính trị, kinh tế, ThơngMại giữa hai nớc, các biện pháp bảo hộ mậu dịch…
* Phơng pháp lựa chọn thị trờng xuất khẩu:
Lựa chọn thị trờng xuất khẩu có thể đợc thực hiện theo haiphơng pháp:
+ Phơng pháp thụ động:
Trang 17Các công ty xuất khẩu chỉ chú trọng thỏa mãn các đơn
đặt hàng từ phía nớc ngoài hoặc gián tiếp lựa chọn thị ờng thông qua việc thay đổi địa lý
Theo phơng pháp này thì quá trình lựa chọn thiếu tính
hệ thống và không có định hớng sức mua nên hoạt độngmarketing xuất khẩu thờng rời rạc thiếu phối hợp Phơng phápnày đợc công ty vừa và nhỏ sử dụng
+ Phơng pháp chủ động:
-Phơng pháp mở rộng: Là phơng pháp lựachọn thị trờng nứoc ngoài trên cơ sở các nớc lân cận về mặt
địa lý hay có sự tơng đồng về mặt văn hóa Thực chất
đây là sự bành trớng về mặt địa lý nhằm mục đích mởrộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm
Khi muốn mở rộng thị trờng các công ty kinh doanh ờng quan tâm tới yếu tố địa lý và yếu tố tơng đồng về vănhóa Sự gần gũi về mặt địa lý giúp giảm chi phí vận tải và
th-độ an toàn cao Bên cạnh đó tính tơng đồng về yếu tố vănhóa sẽ dẫn tới sự tơng đồng về nhu cầu, thị hiếu, hệ thốngphân phối… qua đó công ty sẽ đa ra những chính sách vàquyết định marketing phù hợp
- Phơng pháp thu hẹp: Là phơng pháp lựa chọn thị ờng nớc ngoài thực hiện dựa trên sự phân chia thị trờng cácQuốc Gia theo nhóm nớc phát triển hay đang phát triển từ đócông ty tiến hành phân tích đánh giá các thị trờng khácnhau và so sánh mức độ hấp dẫn của chúng với mục tiêunguồn lực của công ty rút ra đợc thị trờng hấp dẫn đầu tnghiên cứu loại bỏ thị trờng kém hấp dẫn
Trang 182.2 Lựa chọn thị trờng mục tiêu ở nớc ngoài:
Sau khi lựa chọn thị trờng xuất khẩu phù hợp, công tyxác định thị trờng mục tiêu Đây là thị trờng gắn liền vớicông ty về sản phẩm ,về mối quan hệ làm ăn lâu dài và sảnphẩm của họ là sản phẩm không thể thiếu của thị trờng này
Để đa ra phơng pháp lựa chọn thị trờng xuất khẩu phù hợpcông ty căn ca vào một số tiêu thức nh: đặc điểm tơng
đồng về văn hóa, thói quen tiêu dùng, sự ổn định về chínhtrị, mức tăng trởng kinh tế, thu nhập ngời dân ở Quốc Gia
đó nh thế nào
Với phơng pháp lựa chọn đã xác định, công ty sẽ tiếnhành phân đoạn thị trờng và đánh giá mức độ hấp dẫn củathị trờng đó sau đó lựa chọn thị trờng phù hợp nhất
3 Lựa chọn hình thức xuất khẩu:
Xuất khẩu hàng hóa là hoạt động kinh doanh Quốc Tếtrong nền kinh tế Thơng Mại có tổ chức về cả bên trong lẫnbên ngoài nhằm bán sản phẩm thu ngoại tệ, từ đó đẩy mạnhsản xuất, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, nâng cao đời sốngnhân dân
Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực trongmọi điều kiện từ xuất khẩu hàng hóa tiêu dùng đến xuấtkhẩu máy móc thiết bị và công nghệ…
Hoạt động xuất khẩu là sự mở rộng của hoạt động kinhdoanh nội địa, là hoạt động đối ngoại thu hút sự tham giacủa các Quốc Gia trên thế giới vì vậy lựa chọn hình thức xuấtkhẩu đồng nghĩa với việc lựa chọn những thuận lợi hay khó
Trang 19xuất nhập khẩu có thể lựa chọn một trong ba hình thức xuấtkhẩu sau:
3.1 Xuất khẩu trực tiếp:
* Khái niệm:
Xuất khẩu trực tiếp là hình thức xuất khẩu mà trong
đó công ty kinh doanh Quốc Tế thông qua bộ phận xuất khẩucủa mình để bán sản phẩm của mình ra thị trờng nớcngoài
+ Công ty có quy mô lớn, lợi thế về nguồn lực
3.2 Xuất khẩu gián tiếp:
* Khái niệm:
Trang 20Xuất khẩu gián tiếp là hình thức xuất khẩu trong đócông ty kinh doanh Quốc Tế thông qua công ty kinh doanhtrong nớc hoặc công ty Quốc Tế khác có chi nhánh tại ViệtNam để bán sản phẩm ra thị trờng nớc ngoài.
Trang 21+ Tốc độ chu chuyển nhanh.
+ Rủi ro mang lại thấp
* Nhợc điểm:
+ Không chủ động thích ứng các hoạt động củamình
+ Bị lệ thuộc vào trung gian
* Đối tác:
+ Các tổ chức: Thông thờng các hiệp nghànhhàng
+ Các công ty trong nớc có lợi thế về hoạt độngmarketing
Trang 22Chức năng xuất khẩu tùy thuộc vào lợi thế của các bên.
* Ưu điểm:
+ Khai thác và phát huy lợi thế của các bên
* Nhợc điểm:
+ Phân chia lợi nhuận
+ Bị động khi đa ra quyết định
4 Xác lập và triển khai các chính sách marketing mix trên thị trờng xuất khẩu.
Xác lập và triển khai các chính sách marketing mix cóvai trò quan trọng đối với các công ty kinh doanh xuất nhậpkhẩu trong điều kiện Thơng Mại Quốc Tế hiện nay Việc đa
ra các chính sách sản phẩm xuất khẩu, lựa chọn phân phốisản phẩm, định giá cho sản phẩm là con đờng giúp công ty
đa sản phẩm tới tay ngời tiêu dùng nớc ngoài
4.1 Chính sách sản phẩm:
* Sản phẩm là bất cứ những gì có thể đợc cung ứngchào hàng cho một thị trờng nhất định để tạo ra sự chú ýtrao đổi và sử dụng chúng nhằm thỏa mãn nhu cầu hoặcmong muốn nào đó của khách hàng
Sản phẩm tên thị trờng Quốc Tế là mọi thứ đợc công tykinh doanh Quốc Tế chào bán nhằm thỏa mãn nhu cầu mongmuốn của khách hàng Quốc Tế
* Cấu trúc sản phẩm trên thị trờng Quốc Tế:
Với mục đích tìm ra các biện pháp thích ứng sảnphẩm với nhu cầu thị trờng, đặc biệt là thị trờng Quốc Tếmột sản phẩm gồm ba bộ phận sau:
Trang 23+ Hạt nhân sản phẩm: Phản ánh toàn bộcông dụng của sản phẩm bao gồm hình dáng cấu trúc, đặctính sinh học, phản ánh chức năng của sản phẩm.
+ Bao bì đóng gói sản phẩm: Bao gồm loại baobì, phơng pháp đóng gói thơng hiệu và nhãn hiệu sảnphẩm, trang trí bao bì, bao bì đóng gói có hai chức năng:
- Bảo vệ bảo quản hạt nhân sản phẩm
- Khuyếch trơng và cung cấp thông tin
+ Các dịch vụ bổ trợ: Lắp ráp, hớng dẫn sửdụng, bảo hành sản phẩm,bảo dỡng bảo trì đối với sản phẩm,công nghệ, cung cấp phụ tùng thay thế
* Triển khai sản phẩm và sản phẩm mới cho thị trờngQuốc Tế:
Nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của kháchhàng, các công ty kinh doanh Quốc Tế muốn triển khai vàphát triển sản phẩm mới, cải tiến sản phẩm hiện tại, tìm racông dụng mới cho sản phẩm hiện tại và thải loại sản phẩm
a, Bổ sung hay phát triển sản phẩm mới cho thị trờngQuốc Tế:
Sản phẩm mới là những sản phẩm mà khách hàng Quốc
Tế cảm nhận thấy mới và là những sản phẩm lần đầu tiên
mà công ty kinh doanh Quốc Tế sản xuất kinh doanh nhằmthỏa mãn nhu cầu của khách hàng trên thị trờng Quốc Tế + Lý do quan tâm đến phát triển sản phẩm mới:
_ Nhu cầu cạnh tranh, nâng cao khả năng cạnhtranh của công ty
Trang 24_ Nhu cầu con ngời ngày càng cao và luôn thay
đổi của khách hàng Quốc Tế
_ Phát triển sản phẩm mới để thay thế chonhững sản phẩm hiện đang ở giai đọan cuối của chu kỳsống sản phẩm
+ Có bốn phơng thức phát triển sản phẩm mới mà công
ty kinh doanh Quốc Tế có thể áp dụng:
-Lấy sản phẩm hiện đang bán ở thị trờng nội địa chithị trờng Quốc Tế
-Nắm lấy một công ty hoặc một số hoạt động của một
số công ty hiện đang có sản phẩm mới bán ra trên thị trờngquốc tế bằng cách liên doanh hoặc mua giấy phép
-Bắt chớc sản phẩm mới của công ty khác
- Đầu t nghiên cứu phát triển sản phẩm mới
Vấn đề phát triển sản phẩm mới ở các công ty xuấtnhập khẩu của Việt Nam rất đợc chú trọng, tuy nhiên do hạnchế về nguồn lực, nhân lực, tài chính nên việc áp dụng pháttriển sản phẩm mới cha đáp ứng nhu cầu kinh doanh
b, Hoàn thiện những sản phẩm hiện tại:
Xuất phát từ lý do muốn nâng cao khả năng cạnh tranhvới các công ty khác, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng củakhách hàng Quốc Tế đồng thời muốn kéo dài chu kỳ sốngcủa sản phẩm công ty kinh doanh Quốc Tế muốn hoàn thiệnsản phẩm hiện tại
+ Cách thức tiến hành:
- Thay đổi bao bì và đóng gói sản phẩm
Trang 25- Nâng cao độ bền độ an toàn các chỉ tiêu kinh tếcủa sản phẩm.
c, Tìm ra công dụng mới cho những sản phẩm hiện tại: Một sản phẩm không chỉ có một hay hai công dụngtrong khi sử dụng mà có thể có rất nhiều công dụng khácnhau Điều này sẽ giúp cho sản phẩm công ty bán chạy hơn
d, Thải loại sản phẩm:
+ Mục đích thải loại nhằm nâng cao khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp duy trì và củng cố uy tín của doanhnghiệp
* Quyết định bao bì hàng hóa xuất khẩu:
Bao bì là một bộ phận của sản phẩm để bảo quản,bảo vệ và khuyếch trơng thành phần chính của sản phẩm.Bên cạnh đó bao bì đợc sử dụng quảng cáo, giới thiệu tên sảnphẩm, cách sử dụng, thành phần sản phẩm…Khi sử dụng baobì đóng gói phải phù hợp với tiêu chuẩn liên quan với tiêuchuẩn về bao bì, về hình dáng kích thớc, cấu trúc nguyên
Trang 26liệu sản xuất, phơng pháp đóng gói, phơng pháp tháo mởbao bì…
* Quyết định về nhãn hiệu nhãn mác sản phẩm xuất
khẩu:
Nhãn mác sản phẩm phản ánh mức độ uy tín, độ tincậy chất lợng và hình ảnh của công ty Nhãn mác đợc gắnphải phù hợp với tiêu chuẩn về nhãn mác, luật bảo vệ nhãn mácsản phẩm… Nhãn mác thể hiện sự khác biệt giữa các công ty,thể hiện văn hóa của mỗi Quốc Gia nên khác nhau
* Quyết định về tiêu chuẩn hàng hóa thích nghi:
Để xâm nhập vào các thị trờng khác nhau, các công tycần phải tiến hành việc tiêu chuẩn hóa hay thích nghi vớithành phần chính của sản phẩm, bao gồm tổng hợp nhữngvăn bản pháp lý ở thị trờng nớc ngoài
Vì vậy khi đa sản phẩm vào thị trờng nớc ngoài cầnchú ý đến các quy định của Quốc Gia họ về phong tục thóiquen tiêu dùng…
* Quản trị tuyến sản phẩm:
+ Quản trị theo chiều rộng của tuyến sản phẩm:
Với cách này công ty phải gia tăng doanh số các doanhmục hàng hóa trong phối thức sản xuất hỗn hợp và phát triểncác đa biến thể của sản phẩm
+ Quản trị theo chiều sâu của tuyến sản phẩm:
Bằng cách này công ty chỉ tăng về số lợng và côngdụng khác nhau của sản phẩm chứ không thể tăng thêmtuyến sản phẩm của công ty mình Điều đó có nghĩa sản
Trang 274.2 Chính sách giá:
Giá xuất khẩu là việc định giá cho từng loại sản phẩmxuất khẩu thích hợp trong điều kiện Thơng Mại Quốc Tếnhằm đạt đợc các mục tiêu của mình
Các nhân tố ảnh hởng đến giá xuất khẩu:
+ Chi phí sản xuất kinh doanh à căn ca để xác địnhmức giá thấp nhất Gồm:
- Chi phí làm thủ tục xuất nhập khẩu
+ Các nhân tố thuộc thị trờng nớc ngoài :
- Khách hàng : Sự cảm nhận của khách hàng vềsản phẩm Bản chất của nhu cầu đối với sản phẩm là nhân tố
để công ty quyết định mức giá cao nhất
- Giá các đối thủ cạnh tranh, mức giá cạnh tranh
- Các điều kiện kinh tế ở thị trờng nớc ngoài baogồm thu nhập, phân phối thu nhập, tốc độ tăcô trởng kinhtế,tỷ giá hối đoái và lạm phát
+ Các nhân tố thuộc môi trờng vĩ mô: trong đó chủyếu là các chính sách về giá của chính phủ,những kiểm soát
về giá của chính phủ, những quy định về hạch toán giáthành sản phẩm, quy định về thuế…
+ Các nhân tố khác thuộc về công ty
- Chiến lợc của công ty kinh doanh Quốc Tế
Trang 28- Mục tiêu của công ty kinh doanh Quốc Tế
- Uy tín và chiến lợc sản phẩm của công ty, uy tíntrên thị trờng Quốc tế
* Các phơng pháp định giá xuất khẩu
+ Theo chi phí cận biên đơn giản.
B1: Xác định chi phí bình quân và chi phí biến đổi
bình quân ứng với các sản lợng xuất khẩu khác nhau
B2: Xác định giá xuất khẩu cha tính đến điều kiện
giao hàng
AVC Pex AC
Trong đó : - AVC là chi phí bình quân
_ Pex là giá xuất khẩu
_ AC là chi phí biến đổi bình quân
B3: Xác định giá xuất khẩu gắn liền với điều kiện giao
hàng bằng cách lấy giá xuất khẩu cha tính đến điều kiệngiao hàng cộng các chi phí phát sinh gắn liền với nghĩa vụcủa nhà xuất khẩu
+ Theo cách cộng thêm một khoản vào chi phí B1: Xác định chi phí sản xuất bình quân của một
sản phẩm xuất khẩu
B2: Xác định chi phí sản xuất bao gói tính bình
quân cho một sản phẩm xuất khẩu
Trang 29B5 : Xác định giá xuất khẩu theo điều kiện giao hàng
B1: Xác định giá bán lẻ ở các thị trờng nớc ngoài căn cứ
vào giá bán của các sản phẩm cạnh tranh trong trờng hợp lần
đầu xuất khẩu
B2: Xác định chiết khấu của các nhà bán lẻ.
B3: Xác định chiết khấu của các nhà bán buôn.
B4: Xác định chiết khấu của các nhà nhập khẩu.
B5: Xác dịnh chi phí phát sinh gắn liền với nghĩa vụ
của nhà nhập khẩu
Pex= B1 – ( B2 + B3 + B4 + B5 )
4.3 Chính sách phân phối:
* Phân phối xuất khẩu là một biến số cơ bản của
marketing mix trong điều kiện thúc đẩy các biến số khấc
* Với hoạt động kinh doanh Quốc Tế phân phối có vai
trò:
+ Là mối liên kết giữa công ty kinh doanh Quốc Tế vớikhách hàng
Trang 30+ Phân phối quy định loại đoạn thị trờng mà công
ty tiếp cận và khai thác
* Các yếu tố ảnh hởng đến phân phối;
+ Thị hiếu tập tính của khách hàng
+ Hệ thống phân phối của đối thủ cạnh tranh
+ Điều kiện giao thông vận tải
+Các nhân tố thuộc công ty kinh doanh Quốc Tế nhmục tiêu, chiến lợc, hệ thống kho và chi nhánh của côcô ty ,
địa điểm sản xuât
* Sơ đồ quá trình phân phối xuất khẩu:
B1: Xác lập chính sách phân phối xuất khẩu
B2: Xác lập mục tiêu và phậm vi của kênh phân phối B3: Xác lập các hệ thống kênh phân phối có thể
B4: Đánh giá kênh phân phối xuất khẩuvà lựa chọn kênh
phân phối tối u
B5: Lựa chọn các thành viên của kênh phân phối
B6: Quản tri các mối quan hệ kênh phân phối.
Trang 31
Biểu hình số 1.1: Hệ thống kênh phân phối hàng xuất khẩu
Kênh phân phối xuất khẩu vừa là thời cơ vừa là trở ngại
đối với công ty kinh doanh Quốc Tế Việc tạo lập kênh phânphối là khác nhau ở mỗi công ty, nên họ có thể rút ngắnphân phối đến khách hàng cuối cùng bằng cách nhanh nhất,nhng việc xác định kênh phân phối ngắn nhất phù hợp vớihoạt động, điều kiện của công ty là vấn đề khó khăn hiệnnay
4.3 Chính sách xúc tiến Thơng mại :
Xúc tiến Thơng mại là một quá trình thông tin có địnhhớng nhằm tác động tới một số nhóm đối tợng nh khách hàng,công chúng, các tổ chức tài chính, các cơ quan chính phủ n-
Công ty K D Q T
nhà b.buôn n ngoài
Trang 32ớc ngoài nâng cao vị thế hình ảnh của công ty và sản phẩm
để tăng doanh số bán trong Thơng Mại Quốc Tế
*Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động xúc tiến:
+ Sự khác biệt về ngôn ngữ
+ Những khác biệt về xã hội ; Thái độ của công
chúng với các công cụ xúc tiến, công cụ quảng cáo
+ Những khác biệt về luật pháp …
*Các công cụ xúc tiến Thơng Mại :
+ Quảng cáo Thơng Mại Quốc Tế : Là hình thức giớithiệu và khuyếch trơng sản phẩm một cách gián tiếp trên cácphơng tiện thông tin đại chúng và trên các phơng tiệntruyền thông phi cá nhân khác để tăng cờng hoạt động bánhàng mà công ty phải trả tiề
- Khuyến mại: là những biện pháp kích thích nhất thời nhằm khuyến khích hoạt động mua của khách hàng trong thời gian ngắn
- Chào hàng: Là hình thức giới thiệu bằng miệng giớithiệu trực tiếp sản phẩm do các nhân viên các đại diện Th-
ơng mại tiến hành thông qua các cuộc hội thảo hay gặp gỡtrò chuyện với một hay một số khách hàng tiềm năng nhằmmục đích bán hàng
- Tuyên truyền quan hệ: Là các hình thức giới thiệu sản phẩm một cách gián tiếp với các trung gian và khách hàngcuối cùng do các tổ chức bảo trợ tiến hành và việc xác lập mốiquan hệ với các phơng tiện tuyên truyền thông qua các tổ chức phi chính phủ các nhân vật hoạt động hoạt động chính
Trang 33trị xã hội, văn hóa, thể dục ,thể thao nhằm mục đích nâng cao uy tín của công ty trên thị trờng Quốc Tế
5 Quy trình nghiệp vụ xuất khẩu hàng hóa:
5.1: Đàm phán giao dịch:
Đàm phán trong kinh doanh xuất nhập khẩu là việc trao
đổi thỏa thuận các điều kiện mua bán giữa các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu nhằm đi đến thống nhất ký kết hợp
đồng Để cuộc đàm phán có hiệu quả ngời đàm phán cần phải kết hợp sự nhạy bén và kiến thức kinh nghiệm của bản thân
* Các hình thức chủ yếu trong đàm phán :
+ Đàm phán qua th tín dụng :
+ Đàm phán qua điện thoại
+ Đàm phán trực tiếp
Trang 34* Trình tự các cuộc đàm phán:
+ Chào hàng: Là một đề nghị ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa đợc chuyển cho một hay nhiều ngời xác định Trong bản chào hàng ngời bán thể hiện rõ ý muốn bán của mình và cung cấp cho ngời mua những thông tin vềhàng hóa nh tên hàng, giá cả, chất lợng…
Có thể chào hàng cố định hoặc chào hàng tự do
+ Hoàn giá: Là việc khách hàng khách hàng hoàn toànchấp nhận các điều kiện của bên bán đa ra và đa ra một
đề nghị mới Thông thờng phải qua nhiều lần hoàn giá mới đi
5.2: Ký hợp đồng xuất khẩu :
Ký kết là bớc cuối cùng của đàm phán trong hoạt độngxuất khẩu Các điều khoản của hợp đồng đợc các công tycân nhắc cẩn trọng Nội dung của hợp đồng thòng bao gồmcác điều khoản chính về hàng hóa , chất lợng số lợng ,giá cả,các điều khoản thanh toán…
Khi hợp đồng đã đợc soạn thì hai bên phải tuân thủ theo nội dung của hợp đồng
5.3: Tổ chức sản xuất thu mua hàng hóa :
Trang 35Sau khi hợp đồng đã đợc ký kết thì hai bên phải chuẩn
bị đầy đủ hàng hóa về chất lợng và số lợng theo đúng quy cách của hợp đồng cho bên mua
Quá trình sản xuất phải đợc sự giám sát của ngời lãnh đạo,kiểm tra chất lợng sản phẩm sản xuất ra
Trang 365.4: Thuê phơng tiện vận tải:
Mục đích của hoạt động này là chuyên chở những hàng đã đợc đóng gói tới địa điểm giao hàng Phơng tiện vận tải ảnh hởng trực tiếp đến tiến độ giao hàng, sự an toàn của hàng hóa
Công ty phải tiến hành thuê phơng tiện vận tải nếu
điều kiện giao hàng của hợp đồng xuất khẩu là CFR, CIF, CPT, CIP, DES, DEQ, DDU, DDP
5.5: Làm thủ tục hải quan:
Theo quy định của luật pháp Việt Nam phải làm thủ tục hải quan
* Quy trình gồm:
+ Khai và nộp tờ khai hải quan
+ Xuất trình hàng hóa
+ Nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính
5.6: Giao hàng cho ngời vận tải:
Trong kinh doanh Quốc Tế có nhiều phơng thức giao hàng Có thể:
+ Giao hàng xuất khẩu tới tàu biển
+ Giao hàng khi chuyên chở bằng conterner
+ Giao hàng cho ngời vận tải hàng khách hàng
Nhng phổ biến nhất là vận tải đờng biển.Việc giao hàng cho ngời vận tải tiến hành đồng thời với quá trình làm thủ tục hải quan
5.7: Làm thủ tục thanh toán:
Thanh toán là một nội dung quan trọng trong hoạt động
Trang 37quyết định hiệu quả kinh doanh Mục đích của nhà xuấtkhẩu là đảm bảo chắc chắn đợc tiền hàng.
5.8: Khiếu nại và giải quyết khiếu nại:
Khiếu nại là phơng pháp giải quyết các phát sinh trongquá trình thực hiện hợp đồng bằng cách các bên trực tiếp th-
ơng lợng nhằm đa ra giải pháp mang tính chất thỏa mãn yêucầu của bên khiếu nại Quá trình thực hiện hợp đồng kháchhàng khó tránh khỏi xảy ra sai sót nhng các nhà kinh doanhQuốc Tế cố gắng hạn chế xảy ra trờng hợp này
6 Tổ chức điều kiện vật chất và bộ phận xuất khẩu
ở công ty kinh doanh xuất nhập khẩu trong điều kiện Thơng Mại Quốc Tế hiện nay:
* Tổ chức các điều kiện vật chất:
Hệ thống cơ sở vật chất là yếu tố cần thiết đảm bảocho hoạt động kinh doanh Quốc Tế đợc vững vàng Nó baogồm hệ thống giao thông, cảng biển ảnh hởng đến thựchiện hợp đồng do đó công ty cần chú trọng quan tâm đếnyếu tố này Máy móc thiết bị hiện đại là cơ sở cho hoạt
động sản xuất, nó rút ngắn thời gian sản xuất, giảm chi phí,tiêu tốn ít năng lợng và sản xuất ra sản phẩm chất lợng cao
Bên cạnh đó hệ thống thông tin cũng rất quan trọng đốivới hoạt động kinh doanh của công ty Sự phát triển của côngnghệ thông tin cho phép các nhà kinh doanh nắm bắt mộtcách chính xác và nhanh chóng khối lợng thông tin lớn và tạo
điều kiện thuận lợi trong giao dịch, giảm chi phí giao dịch,cũng nh mở rộng quan hệ làm ăn với các nớc khách hàng khác
Trang 38nhau … Ngoài ra công ty thuận lợi trong mua bán, nắm vữngthông tin thị trờng
Hiện nay ở các công ty kinh doanh Quốc Tế các phòng chuyêndoanh đều có nối mạng và thông tin trên thế giới đợc cập nhật hàng ngày
* Bộ phận xuất khẩu :
Đây là bộ phận cực kỳ quan trọng bởi vì nó đóng góprất nhiều cho công ty trong hoạt động xuất khẩu Bộ phậnnày đợc đào tạo chuyên sâu về lĩnh vực marketing nhằmxúc tiến, phân phối sản phẩm cho công ty , mang lại lợi nhuậncho công ty
ở các công ty kinh doanh xuất nhập khẩu, phòngmarketing đợc thành lập và hoạt động một cách tích cực dới
sự lãnh đạo của bộ máy công ty Đội ngũ này đợc đào tạo,nâng cao qua các khóa học trên bộ Thơng mại
Trang 39III Một số các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của công nghệ
marketing xuất khẩu sản phẩm ở công ty kinh doanh xuất nhập khẩu trong điều kiện Thơng Mại Quốc Tế hiện nay:
1.Yêu cầu đối với công nghệ marketing xuất khẩu của
các công ty kinh doanh Quốc Tế :
Công nghệ marketing xuất khẩu còn đợc hiểu là tập hợpquy trình công nghệ và phơng pháp ứng xử trong vận hànhkinh doanh xuất khẩu nhằm thỏa mãn tối đa khách hàng vàtối u hóa mục tiêu kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp Vận hành công nghệ marketing xuất khẩu thì trớc hết phải đảm bảo lợi ích cho công ty kinh doanh Quốc Tế đó là: + Đảm bảo cho công ty thực hiện có hiệu quả hoạt
động kinh doanh của mình
+ Tạo nguồn vốn cho hoạt động nhập nhập khẩu + Góp phần đảm bảo sự cân bằng cán cân thanh toán
+ Phải vận dụng đợc những thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất
+ Tăng cờng mối quan hệ giữa các Quốc Gia
+ Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
+ Tạo lòng tin với khách hàng từ đó từng bỡc xây dựng
vị thế của công ty trên thị trờng Quốc Tế
1.1:Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả vận hành
công nghệ marketing xuất khẩu :
+ Tốc độ chu chuyển vốn kinh doanh của công ty ( V ):
Trang 40
Trong đó:
_ Doanh số xuất khẩu : Là tổng doanh thu trong hoạt
động xuất khẩu ở một thời kỳ nhất định thờng là một năm
_ Số vốn kinh doanh bình quân:
+ Chỉ tiêu lợi nhuận:
Lợi nhuận = Doanh thu xuất khẩu – Chi phí.
+Kim nghạch xuất khẩu hàng hóa của công ty :
Doanh thu hàng xuất khẩu = Số lợng hàng xuất khẩu Đơn giá.