1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

594 Ứng dụng Marketing Mix vào hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần nhựa hyphen

82 648 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng marketing mix vào hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần nhựa hyphen
Tác giả Cấn Xuân Hào
Người hướng dẫn Tiến Sỹ Phạm Thỏi Hưng
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 499 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

594 Ứng dụng Marketing Mix vào hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần nhựa hyphen

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Năm 2007 Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chứcthương mại thế giới WTO Các doanh nghiệp của Việt Nam đã và đang chủđộng nắm bắt cơ hội và đối mặt với những thách thức mới.Công ty cổ phầnnhựa HyPhen là doanh nghiệp chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩmvăn phòng phẩm và áo mưa Các sản phẩm của Công ty gồm áo mưa, túi đựngtài liệu, cặp phai kẹp tài liệu và các sảm phẩm khác làm từ giấy và nhựa đểphục vụ cho các văn phòng Tốc độ phát triển của kinh tế Việt Nam năm 2007

là 7,8% kim ngạch xuất khẩu đạt 48,2 tỷ USD Trong đó có đóng góp quantrọng của ngành sản xuất văn phòng phẩm trong nước, kim ngạch xuất khẩu

2008 đạt 2,33 tỷ USD Ngành sản xuất các mặt hàng văn phòng phẩm đã trởthành ngành kinh tế quan trọng phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.Các doanh nghiệp trong ngành đã không ngừng mở rộng quy mô, áp dụng cáctiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất nhằm tăng sản lượng, chất lượngmẫu mã và chủng loại các sản phẩm văn phòng phẩm Nhưng có một thựctrạng đang tồn tại trong ngành sản xuất văn phòng phẩm của nước ta Đó làngoài các Công ty lớn như Công ty văn phòng phẩn Hồng Hà,văn phòngphẩm Giai Phát,văn phòng phẩn Trà My thì hầu hết các doanh nghiệp hoạtđộng trong ngành là những Công ty vừa và nhỏ Quy mô hoạt động chưa đủlớn, vốn ít, nguồn nhân lực còn yếu và thiếu về kiến thức chuyên môn Do đócác Công ty này thường chỉ chú trọng vào việc sản xuất hàng hoá mà ít quantâm tới các hoạt động quản trị khác trong đó có hoạt động Marketing cho sảnphẩm, Công ty mình Ngày nay khi nền kinh tế phát triển, mức sống củangười dân cao lên kéo theo nhu cầu của họ về các sản phẩm tiêu dùng ngàycàng cao Việc các doanh nghiệp phải có các chính sách về giá cả hàng hoá,hình thành thương hiệu, bao gói sản phẩm và xúc tiến thương mại để đáp ứng

Trang 2

tốt nhất nhu cầu của khách hàng ngày càng trở lên quan trọng Vậy các doanhnghiệp sản xuất văn phòng phẩn với quy mô nhỏ đã và sẽ làm những gì đểđáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng, để tồn tại và phát triển Sau khi kết thúckhoá học QTKD tại trường Đại học Kinh tế quốc dân và đi thực tế tại Công ty

cổ phần nhựa HyPhen Sau một thời gian thực tập được sự hướng dẫn củathầy giáo,Tiến Sỹ Phạm Thái Hưng và sự chỉ bảo tận tình của quý cơ quan

Em đã phân tích thực trạng hoạt động Marketing của Công ty cổ phần nhựa

HyPhen và viết chuyên đề "ứng dụng Marketing mix vào hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần nhựa HyPhen" nhằm tìm ra các giải pháp và đề

xuất các kiến nghị để nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing tại Công ty cổphần nhựa HyPhen Nội dung của chuyên đề gồm

Chương I: Sự cần thiết nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty cổ

phần nhựa HyPhen

Chương II: Thực trạng ứng dụng marking mix tại Công ty cổ phần

nhựa HyPhen.

Chương III: Các giải pháp chủ yếu đẩy mạnh hoạt động Marketing

tại Công ty cổ phần nhựa HyPhen.

Chương I

SỰ CẦN THIẾT NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA HYPHEN

Trang 3

I- Khái quát về môi trờng Marketing và cạnh tranh.

1- Môi trờng Marketing là gì?

Môi trờng Marketing là tổng hợp tất cả các yếu tố, những lực lợng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp có ảnh hởng tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt

động hoặc ra các quyết định của bộ phận Marketing trong doanh nghiệp, đến khả năng thiết lập hoặc duy trì mối quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng.

Những thay đổi của môi trờng Marketing ảnh hởng sâu sắc và mạnh mẽtới các doanh nghiệp Bao gồm cả ảnh hởng tốt và xấu tới kinh doanh Môi tr-ờng không chỉ có những thay đổi, những diễn biến từ từ và dễ dàng phát hiện

và dự báo mà nó còn luôn tiềm ẩn những biến động khôn lờng; thậm chínhững cú sốc Nh vậy, môi trờng Marketing tạo ra cả những cơ hội thuận lợi

và cả những sức ép, sự đe doạ cho tất cả các nhà kinh doanh Điều căn bản là

họ phải sử dụng các công cụ nghiên cứu Marketing, các hệ thống Marketing

để theo dõi, nắm bắt và sử lý nhạy bắn các quyết định Marketing nhằm thíchứng với những thay đổi từ phía môi trờng

Môi trờng Marketing là tập hợp của môi trờng Marketing vi mô và môi

tr-ờng vĩ mô Môi trtr-ờng Marketing vi mô bao gồm các yếu tố liên quan chặt chẽ

đến doanh nghiệp và nó ảnh hởng đến khả năng của doanh nghiệp khi phục vụ khách hàng Môi trờng Marketing vĩ mô bao gồm các yếu tố, các lực lợng mang tính chất xã hội rộng lớn, chúng có tác động ảnh hởng tới toàn bộ môi trờng Marketing vi mô và tới các quyết định Marketing của doanh nghiệp.

Trang 4

* Môi trờng Marketing vi mô.

2- Các yếu tố và lực lợng bên trong doanh nghiệp.

Nhiệm vụ cơ bản của hệ thống Marketing là sáng tạo ra các sản phẩmhàng hoá và dịch vụ cụ thể để cung cấp cho thị trờng mục tiêu Tuy nhiên,công việc đó có thành công hay không lại chịu sự ảnh hởng của rất nhiều nhân

tố và lực lợng Trớc hết các quyết định Marketing phải tuân thủ nhiệm vụchiến lợc, mục tiêu cụ thể, các chính sách và định hớng phát triển do ban lãnh

đạo công ty vạch ra Do đó ban lãnh đạo doanh nghiệp có ảnh hởng lớn tớihoạt động và các quyết định của bộ phận Marketing Bên cạnh đó, bộ phậnMarketing phải làm việc đồng bộ, chặt chẽ với các bộ phận chức năng kháctrong công ty nh: tài chính - kế toán, vật t - sản xuất, kế hoạch, nghiên cứu vàphát triển, bộ phận thiết kế, bộ phận nhân lực Mỗi bộ phận có những mục tiêuhoạt động cụ thể, nếu mục tiêu của bộ phận Marketing không đợc sự đồngtình của bộ phận khác thì nó không thể thành công

2.1 Những ngời cung ứng.

Những ngời cung ứng là các doanh nghiệp và các cá nhân đảm bảo cungứng các yếu tố cần thiết cho công ty và các đối thủ cạnh tranh để có thể sảnxuất ra hàng hoá và dịch vụ nhất định

Bất kỳ một sự biến đổi nào từ phía ngời cung ứng, sớm hay muộn, trựctiếp hay gián tiếp cũng sẽ gây ra ảnh hởng tới hoạt động Marketing của công

ty Nhà quản lý phải luôn luôn có đầy đủ các thông tin chính xác về tình trạng,

số lợng, chất lợng, giá cả hiện tại và tơng lai của các yếu tố nguồn lực chosản xuất hàng hoá và dịch vụ Thậm chí họ còn phải quan tâm tới thái độ củacác nhà cung cấp đối với doanh nghiệp mình và các đối thủ cạnh tranh Nguồnlực khan hiếm, giá cả tăng có thể làm xấu đi cơ hội thị trờng cho việc kinhdoanh những hàng hoá và dịch vụ nhất định, tồi tệ hơn có thể buộc doanhnghiệp phải ngừng sản xuất

Đối thủ cạnh tranh

Các trung gian Marketing

Các trung gian Marketing

Khách hàng

Khách hàng

Công chúng và các tổ chức công cộng

Trang 5

Đó là các tổ chức dịch vụ, các doanh nghiệp khác và các cá nhân giúpcho công ty tổ chức tốt việc tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ của mình tớingời mua cuối cùng.

Những ngời trung gian và các hãng phân phối chuyên nghiệp đóng vai tròrất quan trọng giúp cho doanh nghiệp tìm kiếm khách hàng hoặc là thực hiệncông việc bán hàng cho họ Đó là những đại lý bán buôn, bán lẻ, đại lý độcquyền, các công ty kho vận

Lựa chọn và làm việc với ngời trung gian và các hãng phân phối là nhữngcông việc hoàn toàn không đơn giản Nếu nền kinh tế càng phát triển, trình độchuyên môn hoá càng cao thì họ không còn chỉ là các cửa hàng nhỏ lẻ, cácquầy bán hàng đơn giản, độc lập Xu thế đã và đang hình thành các siêu thị,các tập đoàn phân phối hàng hoá rất mạnh về tiềm lực và tiến hành nhiều loạihoạt động đồng thời nh vận chuyển, bảo quản làm tăng giá trị và phân phốihàng hoá dịch vụ một cách nhanh chóng an toàn, tiết kiệm qua đó tác động

đến uy tín, khả năng tiêu thụ sản phẩm của nhà sản xuất

2.3 Khách hàng

Khách hàng là đối tợng mà doanh nghiệp phục vụ và là yếu tố quyết định

sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Bởi vì khách hàng tạo nên thị ờng, quy mụ khách hàng tạo nên quy mô thị trờng Khách hàng sẽ bao hàmnhu cầu Bản thân nhu cầu lại không giống nhau giữa các nhóm khách hàng vàthờng xuyên biến đổi Nhu cầu và sự biến đổi nhu cầu lại chịu sự chi phối củanhiều yếu tố, đến lợt mình nhu cầu và sự biến đổi của nó lại ảnh hởng đếntoàn bộ các quyết định Marketing của doanh nghiệp Vì vậy doanh nghiệpphải thờng xuyên theo dõi khách hàng và tiên liệu những biến đổi về nhu cầucủa họ để việc nắm và theo dõi thông tin về khách hàng, doanh nghiệp thờngtập trung vào năm loại thị trờng khách hàng nh sau:

tr-Thị trờng ngời tiêu dùng: các cá nhân và hộ tiêu dùng mua hàng hoá vàdịch vụ cho mục đích tác dụng cá nhân

Thị trờng khách hàng doanh nghiệp là: các tổ chức và các doanh nghiệpmua hàng hoá và dịch vụ để gia công chế biến thêm hoặc để sử dụng vào mộtquá trình sản xuất khác

Thị trờng buôn bán trung gian là: các tổ chức và cá nhân mua hàng hoá

và dịch vụ cho mục đích bán lại để kiếm lời

Trang 6

Thị trờng các cơ quan và tổ chức của Đảng và Nhà nớc: mua hàng hoá vàdịch vụ cho mục đích sử dụng trong lĩnh vực quản lý và hoạt động cong cộnghoặc để chuyển giao tới các tổ chức, cá nhân khác đang có nhu cầu sử dụng.Thị trờng Quốc tế: khách hàng nớc ngoài bao gồm ngời tiêu dùng, ngờisản xuất, ngời mua trung gian và chính phủ ở các quốc gia khác.

Cạnh tranh giữa các loại sản phẩm khác nhau để cùng thỏa mãn mộtmong muốn Mong muốn về phơng tiện đi lại có thể gây ra sự cạnh tranh giữacác hãng xe con, xe gắn máy, các hãng vận tải khách

Cạnh tranh trong cùng loại sản phẩm

Cạnh tranh giữa các nhãn hiệu

Công chúng trực tiếp

Đó là bất kỳ một nhóm một tổ chức nào có mối quan tâm thực sự hoặc cóthể sẽ quan tâm hay ảnh hởng tới khả năng đạt đợc các mục tiêu của doanhnghiệp Mọi công ty đều hoạt động trong một môi trờng Marketing bị vây bọchay chịu tác động của hàng loạt các tổ chức công chúng Ngời ta chia thành baloại:

Công chúng tích cực là nhóm quan tâm tới doanh nghiệp với thái độ thiện chí.Công chúng tìm kiếm là nhóm mà công ty đang tìm sự quan tâm của họ.Công chúng không mong muốn là nhóm mà doanh nghiệp cố gắng thuhút chú ý của họ, nhng luôn phải đề phòng sự phản ừng từ nhóm này

3- Phân tích cạnh tranh.

Vấn đề cuối cùng của phân tích bên ngoài là việc phân tích tình hìnhcạnh tranh Micheal Porter quan niệm rằng, các điều kiện về cạnh tranh trongmột ngành phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau Trong số các yếu tố này,ngoài các doanh nghiệp cạnh tranh trong nội bộ ngành, còn có các nhân tốkhác mà chúng ta đã đề cập một phần nh; khách hàng, ngời cung cấp, các sảnphẩm thay thế, các đối thủ tiềm năng Số lợng các doanh nghiệp mà càng đông

Đối thủ cạnh tranh

Sản phẩm thay thế

Trang 7

và giống nhau thì tình hình trong tơng lai càng không ổn định Mỗi doanhnghiệp đều cố dành lấy phần lớn của cái bánh.

Hình 2 Năm lực lợng ảnh hởng đến điều kiện cạnh tranh

Trang 8

Đối thủ cạnh tranh:

 Qui mô và sức mạnh của đối thủ cạnh tranh

 Quy mô của chi phí cố định

 Bản chất của sản phẩm

 Những vấn đề đợc thua mang tính chất chiến lợc

 Bản chất của các khoản đầu t

Đối thủ tiềm năng :

 Tồn tại của các rào cản nhập cuộc

 Rủi ro của các biện pháp trả đũa

 Tầm quan trọng của chi phí mua so với tổng chi phí

 Chi phí chuyển đổi ngời cung cấp

 Nguy cơ sát nhập ngợc theo chiều dọc

Ngời cung cấp:

 Mức độ tập trung

 Khác biệt hoá sản phẩm

 Nguy cơ sát nhập xuôi theo chiều dọc

 Tầm quan trọng của ngành với t cách là khách hàng

Bảng 3 Phân tích các điều kiện cạnh tranh

Tơng tự vậy, sự phát triển chậm của ngành sẽ kéo theo sự cạnh tranhkhông ngừng giữa các doanh nghiệp Ngoài ra, một số nhân tố khác cũng cóvai trò nhất định Vì vậy, chi phí cố định và chi phí dự trữ cao khuyến khíchcác doanh nghiệp giảm giá để tăng lợng hàng bán ra và giảm thiểu các chi phínày Tơng tự nh vậy, bản chất hàng hoá và dịch vụ hoặc sẽ tăng cờng hoặc

Trang 9

mạnh thì tính mất ổn định của ngành càng cao Tính mất ổn định của mộtngành còn do nhiều nguyên nhân khác nữa

- Trớc hết, năng lực sản xuất tăng lên dẫn đến d thừa năng lực sản xuất và gây áp lực về giá do việc tăng cờng máy móc thiết bị của cácdoanh nghiệp Sau đó, tầm quan trọng của các rào cản rút lui ; các rào cản này

sẽ làm ngăn cản sự rút lui khỏi thị trờng của một số doanh nghiệp từ đó làmtăng lên mức độ cạnh tranh Cuối cùng, do sự tồn tại của các trò chơi chiến lợcnên một số doanh nghiệp có thể sẵn sàng hy sinh lợi nhuận ngắn hạn để bámchắc vào 1 thị trờng đợc coi là tối quan trọng

- Nhân tố thứ hai ảnh hởng đến mức độ cạnh tranh trong nội bộ ngành lànguy cơ xâm nhập của các đổi thủ cạnh tranh mới Trên thực tế, khi đối thủcạnh tranh mới xâm nhập vào thị trờng thì nói chung họ mang theo một khảnăng sản xuất mới và với mong muốn mạnh mẽ là bán sản phẩm và dịch vụcủa mình Hệ quả tức thời của việc các nhà cạnh tranh mới xâm nhập thị trờng

là việc tăng cờng độ thách thức thơng mại giữa các doanh nghiệp với nhau vàtăng sức ép về mặt giá cả Nguy cơ này đợc đánh giá tuỳ theo các rào cảnnhập cuộc của ngành và các biện pháp trả đũa từ phía các doanh nghiệp hiệntại Các biện pháp này có thể là các hoạt động thơng mại mang tính cạnh tranh

nh là giảm giá, quảng cáo hoặc khuyến mại, hoặc là các chiến dịch phản côngtrên thị trờng Nếu các rào cản nhập cuộc của ngành là lớn và nếu các doanhnghiệp hiện tại sãn sàng trả đũa thì nguy cơ xâm nhập sẽ rất nhỏ Trong trờnghợp ngợc lại thì sự việc lại sẽ khác đi Ví dụ, việc thâm nhập thị trờng Phápcủa các nhà sản xuất ôtô Nhật bản đã bị chậm lại, điều này là do tồn tại hàngrào rất lớn đối với việc thâm nhập: đó chính là "quota nhập khẩu" Quota nhậpkhẩu hạn chế đợc sự tăng cờng độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp Nếu biệnpháp hạn chế nhập khẩu bị xoá bỏ thì ngời ta có thể phải tham gia vào nhữngcuộc chiến tranh giá cả, sản phẩm và dịch vụ của các hãng sản xuất ôtô khácnhau

- Nhân tố thứ ba ảnh hởng rất lớn đối với mức độ cạnh tranh trong nội bộngành là nguy cơ sản phẩm thay thế Mỗi một doanh nghiệp đang hoạt độngtrong một ngành nào đó, theo nghĩa rộng, đều là cạnh tranh với các doanhnghiệp khác ở ngành khác Chẳng hạn, sự cạnh tranh giữa doanh nghiệp đờng

Trang 10

sắt quốc gia (SNCF) và Hãng hàng không AirInter, thông qua trung gian là tàucao tốc TGV, trên tuyến vận chuyển hành khách Paris-Lyon đã thể hiện rõkhái niệm sản phẩm thay thế Trong trờng hợp này, hai dịch vụ khá khác nhaunên mức độ cạnh tranh khá yếu Khi mà chỉ mất 2 giờ tàu hoả để đi từ trungtâm Lyon đến trung tâm Paris thì hãng AirInter sẽ phải đối đầu với một dịch

vụ thay thế và với một cờng độ cạnh tranh mạnh hơn rất nhiều

- Nhân tố thứ t là quyền lực của khách hàng Khách hàng sẽ góp phần đènặng lên bản chất cạnh tranh trong một ngành nào đó bằng cách ép phải giảmgiá, buộc các hãng này chống lại các hãng khác bằng cách đòi hỏi chất lợngcao hơn Thái độ của khách hàng phụ thuộc vào nhiều nhân tố: nhân tố thứ nhất

là mức độ tập trung của khách hàng : ở một lĩnh vực nào đó càng có nhiềukhách hàng thì ở đó sự cạnh tranh giữa các hãng trong lĩnh vực đó là càng gaygắt Trong thực tế, việc buộc các nhà cung cấp phải cạnh tranh lẫn nhau là dễdàng bởi vì họ sẽ có ít khả năng hành động trong việc tìm ra thị trờng mới Yếu

tố thứ hai là tỷ trọng của các hoạt động mua sắm do khách hàng thực hiện trongmột ngành nào đó, tỷ trọng này đợc đo bằng tỉ lệ giữa số tiền mua sắm và tổngchi phí của khách hàng Khi giá trị hàng mua càng lớn thì việc tìm kiếm giámua hời hơn sẽ càng xui khiến khách hàng đặt các nhà cung cấp của họ vàotình thế cạnh tranh Nhân tố thứ ba là sự khác biệt của các sản phẩm và chi phíchuyển đổi từ nhà cung cấp này tới một nhà cung cấp khác mà khách hàng phải

bỏ ra Các sản phẩm càng khác biệt hoá thì chi phí chuyển đổi từ nhà cung cấpnày đến nhà cung cấp khác sẽ càng cao và cuộc chiến để dành giật khách hànggiữa các nhà cạnh tranh sẽ kém gay gắt hơn

- Yếu tố thứ t là nguy cơ sát nhập Nguy cơ sát nhập ngợc theo nhiều dọccủa các khách hàng lớn sẽ có một ảnh hởng xấu đối với giá cả và lợi nhuậncủa doanh nghiệp Các doanh nghiệp này sẽ phải ngăn cản khách hàng khôngcho họ tiến hành chiến lợc sát nhập này Vì sức ép giá cả sẽ làm giảm mực độ

tự do của các doanh nghiệp trong việc lựa chọn chiến lợc của mình, kéo theocác các hoạt động cạnh tranh trên dịch vụ và sản phẩm Quyền lực này củakhách hàng đợc chứng tỏ thông qua việc thành lập các trung tâm mua của cácsiêu thị phân phối, và áp đặt luật lệ cho các nhà sản xuất

Trang 11

- Cuối cùng, nhân tố thứ 5 ảnh hởng đến sự cạnh tranh giữa các doanhnghiệp với nhau là quyến lực các nhà cung cấp Các nhà cung cấp lớn, bán cácsản phẩm khác biệt hoá và khó thay thế, coi khách hàng của mình là một cáitrục hấp dẫn của sự phát triển thông qua sự sát nhập xuôi theo chiều dọc, cóthể tạo sức ép với ngành khách hàng của mình Sức ép này có thể là sự tănggiá hoặc việc thay đổi bản chất hoặc chất lợng của các sản phẩm cung cấp.

4- Đánh giá về cạnh tranh.

Trang 12

Bảng 4 Đánh giá sự cạnh tranh:

Điểm mạnh và điểm yếu của cạnh tranh:

 Thơng mại (sản phẩm, phân phối, quảng cáo, vv.)

 Kỹ thuật (chi phí sản xuất, loại hình công nghệ, vv.)

 Tài chính (lợi nhuận, nợ, vv)

 Tổ chức (cơ cấu, hệ thống kiểm soát, vv.)

Quan điểm cạnh tranh về môi trờng :

 Giả thuyết về tiến triển của ngành

 Giả thuyết về tiến triển của thị trờng

 Giả thuyết về chiến lợc của các đối thủ

Mục tiêu theo đuổi của các đối thủ cạnh tranh :

 Bản chất của các mục tiêu

 Thành phần danh mục sản phẩm

 Phân bổ nguồn lực

 Chiến lợc

Ra quyết định và phân chia quyền lực :

 Bản chất của các nhóm quyền lực

 Cơ cấu tổ chức

 Hệ thống kiểm soát - đánh giá - khen thởng

 Giá trị cá nhân và truyền thống của tổ chức

 Thái độ đối với rủi ro

Việc xác định 5 nhân tố trên sẽ cho phép doanh nghiệp tổng kết những

điểm mạnh và điểm yếu của mình so với các doanh nghiệp khác Điều này chophép doanh nghiệp dự tính đợc bản chất của cạnh tranh và các hoạt động chiếnlợc của các hãng khác có mặt trên thị trờng Chẳng hạn, các doanh nghiệp sẽphải phản ứng nh thế nào khi đối mặt với nguy cơ thâm nhập thị trờng của một

đối thủ cạnh tranh mới? Hoặc là ngời ta có thể thực hiện chiến lợc gì để giảmthiểu hoặc loại bỏ nguy cơ này Đây là những câu hỏi mà các doanh nghiệp

Trang 13

phải trả lời để có thể đối mặt với các đối thủ cạnh tranh, tác động đến các lựclợng cạnh tranh hiện tại nhằm đa doanh nghiệp đứng ở vị trí tốt nhất.

Một đánh giá về tiềm lực của các doanh nghiệp, về mục tiêu và giả thiết

sẽ cho chúng ta biết thêm về định hớng của các đối thủ cạnh tranh khác nhau.Trong đánh giá này, nhiều nhân tố có thể đợc đề cập (xem bảng 4) Dĩ nhiên

là việc tính đến tất cả các yếu tố là rất khó do vấn đề thông tin về đối thủ cạnhtranh không phải lúc nào cũng có sẵn Tất nhiên, chúng ta nên tập trung vàocác doanh nghiệp hàng đầu trong ngành hoặc vào các doanh nghiệp đóng vaitrò phát triển và định hớng của toàn ngành

Phân tích các nhân tố này cho phép dự tính các hành động mà các đốicạnh tranh có thể tiến hành Chẳng hạn, nếu một trong các đối thủ cạnh tranh -

ớc tính rằng thị trờng sẽ bị suy thoái, coi rằng hoạt động đó chỉ là ngoài lề, có

hệ thống đánh giá nhấn mạnh việc phát triển mới, có mục tiêu chủ yếu là tăngtrởng thì chúng ta sẽ hoàn toàn có lý khi nghĩ rằng đối thủ này sẽ thực hiệnchiến lợc rút lui Tuy nhiên cạnh tranh thì lúc nào cũng tồn tại Khi phân tíchcác doanh nghiệp hiện tại, điều đặc biệt quan trọng là xác định các doanhnghiệp thực hiện cùng một loại chiến lợc Trên thực tế, chiến lợc của các hãng

có thể khác nhau về mặt chuyên môn hoá, về mặt kênh phân phối, về mặtcông nghệ, về mặt mức độ sát nhập, về mặt dịch vụ, về mặt chính sách giá cả.Chính vì thế mà các hãng Bull, IBM, Apple Computer, Hewlett Packard, DEC

đã từng và đang có nhiều chiến lợc khác nhau trong ngành tin học Các doanhnghiệp có cùng loại hình chiến lợc tạo thành một "nhóm chiến lợc" Cácdoanh nghiệp áp dụng các chiến lợc khác nhau sẽ cạnh tranh trong những

"nhóm chiến lợc" riêng rẽ Mỗi nhóm chiến lợc có những thành công khácnhau trong ngành Các lựa chọn chiến lợc ít nhiều phải thích ứng với tìnhhình hiện tại Vì lý do này, các doanh nghiệp thuộc một nhóm nào đó mà có ítthành công thờng có xu hớng chuyển sang một nhóm khác mà chiến lợc đợccoi là thành công hơn Tất nhiên là việc chuyển từ nhóm này sang nhóm kháckhông phải là điều dễ dàng Các nhân tố cản trở nh đã đề cập trong phầnnghiên cứu các rào cản nhập cuộc vào một ngành mới : tồn tại các sản phẩmkhác biệt, chi phí chuyển đổi nhà cung cấp tốn kém; tiếp cận các kênh phânphối khó khăn, cha kể những khó khăn trong việc từ bỏ một chiến lợc đã chọngây ra Nếu những rào cản này không tồn tại thì ngơì ta sẽ nhận thấy các

Trang 14

doanh nghiệp không may mắn sẽ không ngừng bắt chớc các doanh nghiệpthành công.

Việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp thuộc cùng một nhóm chiến lợc

sẽ đợc tiến hành dựa trên cơ sở các nhân tố chiến thuật chủ yếu nh là chất lợngsản phẩm, các điều kiện tài trợ, bản chất của dịch vụ, chi phí Ngợc lại thìcạnh tranh giữa các nhóm chiến lợc khác nhau sẽ phải dựa trên các hoạt độngchiến lợc mà mỗi một doanh nghiệp tiến hành nh là mở rộng gam sản phẩm,thay đổi kênh phân phối, thay đổi một số đặc tính kỹ thuật

II- Khái quát chung về Marketing và vai trò của nghệ thuật ứng

xử Marketing trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

1

Khỏi niệm và sự hỡnh thành Marketing

Sự ra đời và phỏt triển của lý thuyết Marketing gắn liền với lịch sử phỏttriển của khoa học quản trị Khi khoa học quản trị mới ra đời, giai đoạn 1910-

1915 thỡ Marketing đó xuất hiện và được hiểu là cỏc biện phỏp để thoàn thiệnsản xuất và nõng cao hiệu qủa hệ thống phõn phối vỡ họ cho rằng người tiờuthụ sẽ cú cảm tỡnh với những thứ hàng hoỏ được bỏn rộng rói và giỏ cả phảichăng Cỏc hoạt động Marketing đú được gọi là Marketing truyền thống (hayMarketing cổ điển) Sở dĩ trong thời kỳ này, Marketing nhấn mạnh đến tầmquan trọng của việc hoàn thiện sản xuất và hệ thống kờnh phõn phối là vỡtrong giai đoạn đầu của nền kinh tế tư bản thỡ hàng hoỏ cũn chưa đỏp ứngđược nhu cầu và giỏ thành của chỳng cũn quỏ cao, do vậy, để doanh nghiệpthu được nhiều lợi nhuận hơn thỡ khụng cú cỏch nào khỏc là phải hoàn thiệnsản xuất và nõng cao hiệu quả của hệ thống kờnh phõn phối

Vào đầu những năm năm mươi, sức cung hàng hoỏ đó vượt mức tăngtrưởng của nhu cầu nờn Marketing đó được gắn với người bỏn đang cố gắngtỡm kiếm người mua, vỡ vậy quan niệm Marketing truyền thống đó chuyểnsang hướng mới, nhấn mạnh đến việc hoàn thiện hàng hoỏ Quan niệm hoànthiện hàng hoỏ khẳng định rằng người tiờu dựng sẽ ưa thớch những hàng hoỏ

Trang 15

có chất lượng cao nhất, có tính năng sử dụng tốt nhất, vì vậy doanh nghiệpphải tập trung vào việc thường xuyên hoàn thiện hàng hoá

Tuy có đem lại một số kết quả nhất định, nhưng quan niệm này dẫn đếncăn bệnh Marketing thiển cận vì người bán quá ưa thích hàng hoá của mìnhđến nỗi bỏ qua những nhu cầu của khách hàng, bỏ qua việc áp dụng một sốbiện pháp nhằm thu hút sự chú ý của người tiêu dùng cũng như việc phânphối hàng hoá theo những kênh thuận tiện Do vậy với quan niệm này hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp vẫn chưa đem lại hiệu quả cao Song songvới quan niệm này còn có một quan niệm khác về Marketing cũng vào thời kỳ

đó Đó là quan niệm tăng cường nỗ lực thương mại Quan niệm này khẳng địnhrằng người tiêu dùng sẽ không mua hàng hoá của doanh nghiệp với số lượngkhá lớn nếu như doanh nghiệp không có những nỗ lực đáng kể trong các lĩnhvực tiêu thụ và khuyến mại Do quá nhấn mạnh đến vai trò của việc hỗ trợ tiêuthụ mà bỏ qua vai trò của các yếu tố khác nên quan niệm này cũng chỉ thíchhợp với những hàng hoá có nhu cầu thụ động, tức là những hàng mà người muathường không nghĩ đến việc mua sắm nó

Thực tế đó đòi hỏi phải có sự xuất hiện một quan niệm mới hơn, hiện đạihơn, đáp ứng được yêu cầu của thời kỳ mới (thời kỳ cạnh tranh có tính chấttoàn cầu), nếu doanh nghiệp muốn thu được lợi nhuận Vì vậy, đến nhữngnăm 80 của thế kỷ XX, quan niệm Marketing đã ra đời Quan niệm này khẳngđịnh rằng điều kiện ban đầu để đạt được những mục tiêu của doanh nghiệp làxác định được nhu cầu và mong muốn của các thị trường mục tiêu và bảo đảmmức độ thoả mãn mong muốn bằng những phương thức có hiệu quả mạnh mẽhơn so với đối thủ cạnh tranh

Về thực chất, quan niệm này phản ánh sự trung thành của doanh nghiệp vớihọc thuyết khách hàng là chủ Doanh nghiệp sản xuất cái mà người tiêu dùngcần và thu lợi nhuận nhờ vào việc thoả mãn tốt nhất những nhu cầu của họ

Trang 16

Như vậy với quan niệm này, chúng ta thấy rằng đối tượng quan tâm chủyếu của quan niệm này chính là nhu cầu của khách hàng mục tiêu và để đạt đượcmục tiêu cuối cùng là thu lợi nhuận thì nó sự dụng những nỗ lực tổng hợp đểthoả mãn những nhu cầu đó Điều đó làm cho Marketing trở thành một quanđiểm, một khoa học, một công cụ hữu hiệu chung cho quản trị doanh nghiệptrong toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp Như vậy qua sự phát triển về các

quan niệm Marketing, chúng ta có thể khái niệm Marketing là: Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của con người thông qua trao đổi Marketing ra đời trước hết chính để nhằm hỗ

trợ có hiệu quả cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

2 Phân loại Marketing

Có nhiều cách để phân loại Marketing:

*Nếu phân loại Marketing theo tiêu thức phạm vi hoạt động thì người ta

có thể phân Marketing thành 2 loại là: Marketing trong nước và Marketingquốc tế

Ra đời khoảng những năm 80, Marketing quốc tế là nâng các nguyên tắc,các kỹ thuật của Marketing lên tầm cỡ quốc tế Đặc điểm của Marketing quốc

tế là sản phẩm rất đa dạng, phạm vị hoạt động rộng có nhiều kênh tiêu thụ sảnphẩm được thiết lập với nhiều loại chất lượng hết sức khác nhau Hoạt độngMarketing quốc tế liên quan chặt chẽ, gắn bó với chính trị, tư tưởng, phe phái,các khối kinh tế

*Nếu phân loại Marketing theo mục đích có lợi ích vật chất hay không

có lợi ích vật chất, người ta có thể chia Marketing các nhóm

-Marketing truyền thống và Marketing hiện đại

Tư tưởng cơ bản của Marketing truyền thống là các doanh nghiệp dựavào thiết bị hiện có chế tạo ra sản phẩm và sau đó cố gắng bắn chúng trên thịtrường Nghĩa là doanh nghiệp cố gắn bán những gì mình có Trên cở sở đó các

Trang 17

nhà quản lý coi nội dung của Marketing lúc này là tập trung nghiên cứu thịtrường để bán hàng.

Tư tưởng cơ bản của Marketing hiện đại là xuất phát từ nhu cầu của kháchhàng để định hướng mọi hoạt động của doanh nghiệp Bắt đầu từ nghiên cứu nhucầu thị trường, tổ chức sản xuất, tiêu thụ và thực hiện các hoạt động dịch vụnhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng thông qua đó thu được lợi nhuận

- Marketing nguyên lý và Marketing các ngành công nghiệp, xây dựng

cơ bản, thương mại.

Marketing nguyên lý trình bày những điểm chung, những kiến thứcchung về Marketing còn Marketing chuyên ngành là sự vận dụng các quanđiểm, các kiến thức chung trong từng lĩnh vực kinh doanh cụ thể

Ví dụ: Marketing thương mại đi sâu nghiên cứu khách hàng và hành vimua sắm của họ, xác định thời cơ hấp dẫn trong hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp; các tham số kiểm soát và không kiểm soát nổi về môi trườngkinh doanh; sự vận dụng các yếu tố của Marketing hỗn hợp trong lĩnh vựcthương mại

- Micro Marketing, macro Marketing và Marketing hỗn hợp.

Micro Marketing là quá trình thực hiện các hoạt động nhằm đạt mục tiêucủa doạnh nghiệp thông qua dự đoán nhu cầu và tổ chức đưa hàng hoá, dịch

vụ tới họ

Macro Marketing là quá trình xã hội điều khiển các dòng hàng hoá, dịch

vụ của nền kinh tế từ người sản xuất tới người tiêu thụ một cách có hiệu quả

để thực hiện cân đối cung cầu và hoàn thành được các mục đích của xã hội.Marketing hỗn hợp là sự phối hợp hay sắp xếp những thành phần củaMarketing cho phù hợp với hoàn cảnh thực tế, bao gồm sản phẩm, giá cả,phân phối, xúc tiến Các chuyên gia Marketing hiện đại cònkể thêm cả hoạtđộng dịch vụ phục vụ khách hàng vào nội dung của Marketing hỗn hợp

3.Bản chất Marketing

Trang 18

Tuy có sự khác nhau trong phân loại, song mọi người đều thừa nhậnnhững tư tưởng cơ bản của Marketing là:

-Trước hết phải tìm ra, phát hiện ra nhu cầu và bằng mọi cách thoả mãncác nhu cầu đó

-Nghiên cứu sản xuất, kinh doanh để tìm ra hàng hoá, dịch vụ có thể bántrên thị trường

-Coi khách hàng là thượng đế, là trung tâm mà hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp thương mại phải hướng vào

-Nghiên cứu người tiêu dùng, nhất là nghiên cứu tập quán, thị hiếu, môitrường kinh doanh để có biện pháp ứng xử cho phù hợp

-Tìm ra cách kinh doanh riêng của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệpmuốn tồn tại và phát triển trong hoạt động kinh doanh phải tìm ra triết lýriêng, chiến lược riêng của mình cho phù hợp với nhu cầu thị trường

4.Nghệ thuật ứng xử Marketing

Việc vận dụng Marketing trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

có nội dung rộng lớn, phức tạp, nên ở phạm vi của đề mục này chỉ nêu nhữngvấn đề thuộc về nguyên lý cơ bản

-Thứ nhất là Hoàn thiện mục tiêu chiến lược kinh doanh: muốn thực

hiện kinh doanh có hiệu quả cần phải có tư duy chiến lược và mục đích hànhđộng, nhất là trong Marketing cụ thể của doanh nghiệp

Mục tiêu kinh doanh là kết quả mong muốn mà doanh nghiệp phấn đấu

để đạt được bao gồm cả mục tiêu dài hạn và ngắn hạn Các mục tiêu thường gặp

là mức lợi nhuận Sự tăng trưởng doanh số bán hàng, thị phần của doanh nghiệp,

độ an toàn trong kinh doanh và đổi mới Mục tiêu của từng doanh nghiệp cụ thể

là khác nhau nhưng mọi mục tiêu đề ra cần cụ thể, linh hoạt, định lượng được,

có tính khả thi, nhất quán và hợp lý

-Thứ hai là phân tích các yếu tố của môi trường kinh doanh để tìm kiếm thời cơ hấp dẫn.

Trang 19

Th i c h p d n ời cơ hấp dẫn đối với một doanh nghiệp là những thời cơ được ơ hấp dẫn đối với một doanh nghiệp là những thời cơ được ấp dẫn đối với một doanh nghiệp là những thời cơ được ẫn đối với một doanh nghiệp là những thời cơ được đối với một doanh nghiệp là những thời cơ được ới một doanh nghiệp là những thời cơ đượci v i m t doanh nghi p l nh ng th i c ột doanh nghiệp là những thời cơ được ệp là những thời cơ được à những thời cơ được ững thời cơ được ời cơ hấp dẫn đối với một doanh nghiệp là những thời cơ được ơ hấp dẫn đối với một doanh nghiệp là những thời cơ được đượccxác định là phù hợp với tiềm năng và mục tiêu của doanh nghiệp Tìmnh l phù h p v i ti m n ng v m c tiêu c a doanh nghi p Tìmà những thời cơ được ợc ới một doanh nghiệp là những thời cơ được ềm năng và mục tiêu của doanh nghiệp Tìm ăng và mục tiêu của doanh nghiệp Tìm à những thời cơ được ục tiêu của doanh nghiệp Tìm ủa doanh nghiệp Tìm ệp là những thời cơ được

ki m th i c h p d n l nhi m v quan tr ng ời cơ hấp dẫn đối với một doanh nghiệp là những thời cơ được ơ hấp dẫn đối với một doanh nghiệp là những thời cơ được ấp dẫn đối với một doanh nghiệp là những thời cơ được ẫn đối với một doanh nghiệp là những thời cơ được à những thời cơ được ệp là những thời cơ được ục tiêu của doanh nghiệp Tìm ọng đặc biệt của quản trị đặc biệt của quản trịc bi t c a qu n trệp là những thời cơ được ủa doanh nghiệp Tìm ản trị ịnh là phù hợp với tiềm năng và mục tiêu của doanh nghiệp TìmMarketing c a doanh nghi p Có th tóm t t các d ng th i c h p d n:ủa doanh nghiệp Tìm ệp là những thời cơ được ể tóm tắt các dạng thời cơ hấp dẫn: ắt các dạng thời cơ hấp dẫn: ạng thời cơ hấp dẫn: ời cơ hấp dẫn đối với một doanh nghiệp là những thời cơ được ơ hấp dẫn đối với một doanh nghiệp là những thời cơ được ấp dẫn đối với một doanh nghiệp là những thời cơ được ẫn đối với một doanh nghiệp là những thời cơ được

Các loại Sản phẩm Các dạng

thị trường

Sản phẩm hiện tại Sản phẩm mới

Thị trường hiện tại Xâm nhập thị trường Phát triển sản phẩmThị trường mới Mở rộng thị trường Đa dạng hoá kinh doanh

- Thứ ba là sử dụng có hiệu quả các tham số của Marketing hỗn hợp:

như giá cả là tham số duy nhất của Marketing hỗn hợp mang lại thu nhập chodoanh nghiệp, giá cả gây ra tác động lớn đối với khách hàng, ảnh hưởng đếnmức tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận của doanh nghiệp, vì vậy chính sách giá

là rât quan trọng đối với hoạt động kinh doanh

Phân phối sản phẩm: theo quan điểm của các nhà doanh nghiệp phânphối sản phẩm vừa là thời cơ, vừa là trở ngại trong hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Phải lựa chọn kênh phân phối nào đó để rút ngắn khoảng cáchvận chuyển, phát triển mạng lưới kinh doanh, giảm chi phí nhưng lại tăngdoanh số và quản lý được kênh phân phối

Xúc tiến thương mại: Giúp các doanh nghiệp nắm bắt những thông tincủa thị trường để có biện pháp tác động trở lại, tránh rủi ro và giảm chi phíkinh doanh

- Phát triển các hoạt động dịch vụ thương mại: Trong hoạt động kinh

doanh cần vận dụng nguyên lý Marketing để phát hiện nhu cầu, mong muốn

về các loại hình dịch vụ cần thiết nói chung cũng như dịch vụ phân biệt đốivới từng nhóm khách hàng cụ thể Để tổ chức kinh doanh dịch vụ có hiệu quảcần coi trọng công tác điều tra nghiên cứu nhu cầu về các loại dịch vụ, xây

Trang 20

dựng các phương án kinh doanh, nêu rõ cách thức tổ chức và phương thứctiến hành.

Như vậy, nhờ có hoạt động quản trị Marketing mà hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp trở nên có hiệu quả hơn Vấn đề đặt ra ở đây là hoạt độngquản trị Marketing được tiến hành như thế nào? Nội dung chương 2 sẽ trả lờicho chúng ta câu hỏi đó

Trang 21

Chương II THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG MARKETING MIX CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA HYPHEN

I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA HYPHEN.

1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.

Công ty cổ phần nhựa hyphen là Công ty cổ phần chuyên sản xuất cácsản phẩm văn phòng phẩm, áo mưa, mang thương hiệu hyphen duy nhất trênthị trường Việt Nam

Ngày 20 tháng 04 năm 2005 Công ty cổ phần nhựa HyPhen được thành lập.Tên giao dịch : Công ty cổ phần nhựa hyphen

Tên giao dịch đối ngoại : HYPHEN PLASTIC JOINT STOCK COMPANY Viết tắt là : HYPJSCO

Trụ sở Công ty : Cụm 1 Ngõ Cát Đá - Lãm Hà - Kiến An - Hải PhòngĐiện thoại : 0313576795-3576796

Fax :0313576794

E-mail : hyphenplastic@vnn.vn

Khi mới thành lập với sự giúp đỡ về kĩ thuật, trang thiết bị của TrungQuốc, nhà máy đó đi vào hoạt động sản xuất Cũng như các doanh nghiệpkhác bắt tay vào sản xuất Công ty cổ phần nhựa HyPhen gặp không ít khókhăn khi đưa ra thị trường sản phẩm của mình Liên tục trong thời gian đầunhà máy luôn phải chịu thua lỗ, nhưng với sự nỗ lực của cán bộ công nhânviên nhà máy và sự quan tâm hỗ trợ của các cấp chính quyền, đặc biệt là sự

hỗ trợ tận tụy từ phía bạn hàng Trung Quốc Hiện nay Công ty đó dần dầnphục hồi và từng bước phát triển, cho tới nay Công ty đó cho xản suất và tiêuthụ khoảng 25 các danh mục các sản phẩm hàng hóa khác nhau

Các mặt hàng truyền thống và chủ yếu của Công ty hiện nay là:

Sản phẩm văn phòng phẩm: Cặp File, túi đựng tài liệu, hồ sơ vv…

Trang 22

Sản phẩm từ nhựa: Cặp còng, thẻ nhân viên, túi linon….

Sản phẩm từ vải: Giày đi mưa, Áo mưa các loại vv …

Với yêu cầu ngày càng cao về chất lượng, đa dạng về mẫu mã và nhiều

về số lượng của thị trường Công ty cổ phần nhựa HyPhen đó không ngừngcải tiến công tác quản lý, đầu tư chất xám, công nghệ, thiết bị, mở rộng sảnxuất vv…nhằm nâng cao uy tín của thương hiệu HyPhen, đáp ứng đến mứccao nhất yêu cầu của thị trường Mở rộng thị trường trên khắp cả nước vàtương lai sẽ đưa các sản phẩm của mình ra trị trường quốc tế là chiến lượcphát triển của Công ty Hiện nay Công ty đó có 15 đại lý trên cả nước và cácsản phẩm của Công ty được nhiều người biết đến và tin dùng

Tuy mới thành lập và xây dựng,phát triển nhưng đã được thành phố HảiPhòng tặng doanh nghiệp xuất xắc năm 2007

- Sản phẩm áo mưa là 1 trong 5 sản phẩm được người tiêu dùng ưa thích nhất

- Sản phẩm giày đi mưa được thị trường đánh giá là sản phẩm sàng tạocủa ngành hàng văn phòng phẩm hiện nay và là 1 trong 4 sản phẩm bán chạynhất của Công ty

Về công tác tổ chức quản lý doanh nghiệp Công ty cổ phần nhựaHyPhen cùng đó nghiện cứu lập các phòng ban chuyên trách hợp lý nhằmnăng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, giảm chi phí để hạ giáthành, đảm bảo cạnh tranh trên thị trường

Công tác kế toán thống kê cũng đó được chấn chỉnh từ sổ sách kế toán,quản lý chứng từ áp dụng theo dõi, quản lý tài chính bằng phần mềm vi tínhnên đó phản ảnh được tình hình sản xuất kinh doanh kịp thời hơn, chính xáchơn Năm qua công tác quản lý tài chính của Công ty đó được kiểm toán nhànước đánh giá là một đơn vị quản lý tốt

Với lỗ lực không ngừng , Công ty cổ phần nhựa HyPhen đó dần khẳngđịnh mình và tạo đà phát triển trong thời gian tới Trong những năm gần đây

Trang 23

tình hình tài chính của Công ty đã dần ổn định, vốn của Công ty qua các năm

có chiều hướng tăng nhanh thể hiện qua biểu sau

Biểu 1: Tình hình thể hiện vốn Công ty qua 4 n m(2005-2008)ăng và mục tiêu của doanh nghiệp Tìm

Nghiên cứu số liệu của Công ty qua 4 năm có thể thấy tình hình sản xuấtkinh doanh của Công ty đó có những chuyển biến đáng kể,thể hiện ở một sốchỉ tiêu chính sau

Biểu 3: Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty qua 4 năm.

TT Chỉ tiêu đvị 2005 Thực hiện các năm 2006 2007 2008

1 Giá trị sản lượng Trđ 3.839 4.226 6.294 10.916

2 Tổng doanh thu Trđ 6.860 9.016 12.494 16.430

3 Doanh thu chính Trđ 5.371 8.652 10.190 14.430

Trang 24

TT Chỉ tiêu đvị Thực hiện các năm

2005 2006 2007 2008

5 Sản phẩm chính

- Túi hồ sơ 1000c 2.200 2.088 1.744 2.370

6 Tổng số công nhân

ng/thg 1082 1298 1500 1800

2 Cơ cấu tổ chức bộ máy

Công ty cổ phần nhựa HyPhen là một doanh nghiệp tư nhân thuộc loạidoanh nghiệp vừa và nhỏ, chuyên sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm vănphòng Công ty hoạt động theo mô hình khép kín từ khâu mua nguyên vậtliệu đầu vào, tổ chức sản xuất sản phẩm tại các phân xưởng cho đến việctiêu thụ sản phẩm tại hệ thống của hàng đại lý Công ty lập các phòng banchuyên môn phụ trách từng phần và chịu sự quản lý của cấp trên theo quan

hệ trực tuyến

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần nhựa HyPhen baogồm các bộ phận sau: Ban giám đốc gồm 1 giám đốc và 1 phó giám đốc,7phòng ban và 3 phân xưởng với các bộ phận chức năng

Mô hình tổ chức Công ty Cổ phần nhựa HyPhen (sơ đồ 1)

+ Mô hình giám đốc và bộ máy giúp việc.

- Giám đốc do Hội đồng quản trị Tổng Công ty bổ nhiệmm, miễn nhiệm,khen thưởng, kỷ luật đề nghị của Tổng giám đốc Công ty Giám đốc là đại

Trang 25

diện pháp nhân của Công ty và trước pháp luật về điều hành hoạt động củaCông ty Giám đốc là người có quyền điều hành cao nhất trong Công ty.

- Phó giám đốc do tổng giám đốc Công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm, khenthưởng, kỷ luật theo đề nghị của tổng giám đốc Công ty Phó giám đốc làngười giúp việc giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực của Công tytheo phân công và ủy quyền của giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc

và pháp luật về nhiệm vụ giám đốc phân công ủy quyền

- Kế toán trưởng do tổng giám đốc Công ty bổ nhiệm, miễn nhiêm, khenthưởng, kỷ luật theo đề nghị của Công ty Kế toán trưởng là người giúp giámđốc chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê của Công ty và cácnhiệm vụ quyền hạn theo quy định của pháp luật

- Các đơn vị phòng ban chuyên môn, nghiệp vụ có chức năng tham mưucho Giám đốc trong việc quản lý và điều hành công việc

(Trích điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty cổ phần nhựa HyPhen )

Trang 26

Mô hình tổ chức Công ty cổ phần nhựa HyPhen

Sơ đồ 1

Phòng

kỹ thuật

Phân xưởng VPP

Bộ phận thành phẩm

Các phân

xưởng nhựa

Bộ phận khuôn-ép nhựa

Bộ phận inPhòng

kế hoạch

PX kim loại

Bộ phận

ép nhựa

Phòng tài vụ

Phòng thị trường

Phòng TC-HC

Ban bảo vệ

Bộ phận

áo mưa

Bộ phận đột dập

Bộ phận may

PHÓ GIÁM ĐỐC

GIÁM

ĐỐC

Trang 27

Chức năng nhiệm vụ các phòng ban

Phòng tổ chức hành chính: Bao gồm tổng hợp các bộ phận sau: Bộ

phận tổ chứa lao động, bộ phận hành chính, bộ phận y tế

+ Chức năng: Là đơn vị tham mưu giúp việc cho giám đốc trong quản

lý và điều hành những công việc sau

- Xây dựng và tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh

- Thực hiện các chế độ, chính sách của nhà nước đối với các bộ côngnhân viên

- Công tác lao động tiền lương

- Công tác nhân sự, tuyển dụng, đào tạo

- Thực hiện mợi hoạt động về pháp chế, văn thư lưu trữ, hành chính, y tế

+ Nhiệm vụ: Bộ phận tổ chức lao động : căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất

kinh doanh, nghiên cứu đề xuất mô hình tổ chức sản xuất và bộ máy quản lýcủa các đơn vị và bố chí nhân sự trên cơ sở gọn nhẹ và có hiệu quả, phự hợpvới yêu cầu phát triển của Công ty Quản lý hồ sơ lý lịch cán bộ công nhân toànCông ty, xây dựng kế hoạch chương trình đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ, tổ chứcthi nâng cấp, năng bậc cho cán bộ công nhân Quản lý tiền lương cán bộ côngnhân cùng các chế độ trích theo lương (bảo hiểm xó hội, bảo hiểm y tế )

Bộ phận hành chính: nghiên cứu, đề xuất, kiến nghị với giám đốc biệnpháp giúp các đơn vị thực hiện đúng các chế độ nguyên tắc, thủ tuc hànhchính , quản lý lưu trữ các văn bản, tài liệu của Công ty Tổ chức tiếp nhận,gửi công văn tài liệu, điện tín tới các cơ quan có liên quan, vào sổ và làm đầy

đủ các thủ tục đó nhận để lãnh đạo Công ty và các đơn vị có trách nhiệm giảiquyết Quản lý con dấu của Công ty

Bộ phận y tế : Được trang bị đầy đủ các loại thuốc cũng như đội ngũ y,bác sĩ để phục vụ, chăm sóc sức khỏe cho cán bộ công nhân viên toàn Công ty

và có thể sơ cứu kip thời trong nhưng trường hợp rủi do, bất ngờ khi làm việc

Trang 28

Phòng kĩ thuật :

+ Chức năng: là đơn vị tham mưu, giúp việc cho giám đốc trong quản lý

và điều hành công tác quản lý đầu tư (công nghệ, chất lượng sản phẩm, thiết

bị khuụn mẫu…) và nghiện cứ chế tạo sản phẩm mới

+ Nhiệm vụ: Về mặt kỹ thuật, phòng kỹ thuật triển khai thực hiện các

quy phạm quản lớ kỹ thuật của ngành vá nhà nước, xây dựng quản lý quytrình công nghệ, tiêu chuẩn chất lượng san phâm Đăng kí tiêu chuản chấtlượng với cơ quan quản lý nhà nước quản lý trang thiế bị đo lường

- Kiểm tra, hướng dẫn các phân xưởng tiến hành sản xuất các sản phẩmtheo đúng tiêu chuẩn mẫu mã theo đung quy trình kỹ thuật của Công ty

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm vật tư hàng hóa trước khi nhập kho

- Xây dựng theo dõi quản lỹ các định mức vật tư kỹ thuật của Công ty.Thiết kế, chế tạo thử sản phẩm mới Quản lý toàn bộ thiết bị, khuôn mẫu, thựchiện tu sửa, cùng các biện pháp kỹ thuật đam bảo an toàn

Phân tích các thông tin khoa học kỹ thuật, thị trường… nghiên cứu đềxuất ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến tư vấn giúp đỡ giám đốctrong lĩnh vực đầu tư, đổi mới công nghệ , thiết bị, liên doanh, liên kết với cácđối tác trong và ngoài nước

Phòng kế hoạch :

+ Chức năng: Là đơn vị tham mưu, giúp việc cho giám đốc trong công

tác xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh và điều hành sản xuất của Công ty

+ Nhiệm vụ: Phối hợp với các phòng ban có liên quan để xây dựng kế

hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm và dài hạn

Xây dựng kế hoạch và tiến độ sản xuất hàng tháng

Xây dựng kế hoạch giá thành hàng năm, giá thành cho từng sản phẩnnghiên cứu đề xuất, điều chỉnh giá bán sản phẩm cho phù hợp với thị trườngtrong từng thời điểm

Trang 29

- Triển khai và điều độ kế hoạch sản xuất hàng tháng tới các đơn vịtrong Công ty đảm bảo hợp lý và hiệu quả.

- Xây dựng kế hoạch và tiến độ cung ưng vật tư, nhiên nguyên vật liệuchính, phụ… cho sản xuất, chịu trách nhiệm về công tác xuất, nhập khẩu vật

tư, phụ tùng… cho sản xuất

- Thực hiện chế độ quản lý, báo cáo theo quy trình, giúp giám đốc theodõi, kiểm tra, đánh giá chính xác tình hình sản xuất của Công ty

Phòng thị trường:

- Chức năng: Là đơn vị tham mưu giúp việc cho giám đốc trong việc tổ

chưc thực hiện các hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty

- Nhiệm vụ: Chịu trách nhiệm trước giám đốc đối với các chỉ tiêu, kế

hoạch được giao về doanh thu bán các sản phẩm của Công ty

Lập kế hoạch điều tra nghiên cứu thị trường sản phẩm , đề xuất các hìnhthưc khuyến mại, khuếch trương, quảng cáo… phản ánh kip thời nhu cầu thịtrường với giám đốc và các phòng ban điều chỉnh sản xuất cho phù hợp

Nghiên cứu, tổ chức mạng lưới tiêu thụ sản phẩm (các đại lí, nhà phânphối….) và các hình thức tiếp thị

Giao dịch với khách hàng trong và ngoài nước theo sự ủy quyền củagiám đốc được phép đam phán, kí tắt các văn bản thỏa thuận với khách hàngtrong giao dịch kinh doanh

Phòng tài vụ:( phòng kế toán)

+ Chức năng: là đơn vị tham mưu, giúp việc cho giám đốc trong quản lý,điều hành công tác tài chính của Công ty, phản ánh mọi hoạt động kinh tếthông qua việc tổng hợp, phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh Tổ chức cácnghiệp vụ quản lý, thu chi tiền tệ, đảm bảo thúc đẩy hoạt động của đồng tiềnđạt hiệu quả và phù hợp với quy định hiện hành của nhà nước

+ Nhiệm vụ:

- Tổ chức hoạch toán kế toán Công ty

Trang 30

- Tổ chức, hướng dẫn, theo dõi hạch toán kế toán về hoạt động sản xuấtkinh doanh của các đơn vị và của Công ty theo đúng pháp lệnh kế toán thống

kê của nhà nước

- Tổng hợp, phân tích kết quả sản xuất kinh doanh Lập báo cáo tổng hợpphục vụ cho công tác kiểm tra, thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh củaCông ty

- Ghi chép, phản ánh kịp thời và có hệ thống diễn biến các nguồn vốn,giải ngân các loại vốn phục vụ cho việc cung cấp vật tư, nhiện liệu cho sảnxuất kinh doanh của Công ty

- Theo dõi công nợ, báo cáo, đề xuất kế hoạch thu, chi tiền mặt và cáchình thức thanh toán

- Thực hiện quyết toán quý, 6 tháng,năm đúng tiến độ tham gia cùng cácphòng nghiệp vụ hoạch toán lỗ, lãi đối với các phân xưởng và Công ty, giúpgiám đốc nắm chắc nguồn vốn và hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Tham mưu cho giám đốc chỉ đạo các đơn vị thực hiện các chế độ quản

lý tài chính tiền tệ của doanh nghiệp Tổ chức, kiểm tra, giám sát việc thựchiện của các đơn vị

- Cùng các phòng nghiệp vụ và phân xưởng, giúp giám đốc xây dựngđồng bộ các mặt kế hoạch về sử dụng vốn, kế hoạch dự trữ vật tư, kế hoạchsản xuât- kỹ thuật và đầu tư, kế hoạch tiền lương, lao động…

- Hướng dẫn nghiệp vụ kế toán cho nhân viên thống kê các phân xưởng

Ban bảo vệ: Là bộ phận giúp việc cho giám đốc trong công tác bảo vệ

an ninh trật tự trong Công ty, giữ vững nội quy kỷ luật lao đông của Công ty,thực hiện công tác quân sự và phòng cháy chữa cháy…

Các phân xưởng:

+ Chức năng: Tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng

tháng của Công ty giao, đồng thời chủ động khai thác thên mặt hàng nhằm

Trang 31

tận dụng hết công xuất thiết bị, tạo thêm việc làm cho công nhân trongphân xưởng.

+ Nhiệm vụ: Các quản đốc chịu trách nhiệm trước giám đốc về các chỉ

tiêu, kế hoạch được giao, bao gồm: Kế hoạch, tiên độ sản xuất hàng tuấntháng; Định mức tiêu hao vật tư, nhiên liêu; Chất lượng sản phẩm, đơn giátiên lương; % trích nộp ( nếu có hợp đông gia công ngoài ); an toàn, kỹ thuậtlao động được phép đàm phán với khách hàng để mở rộng mặt hàng sản phẩmtrên cơ sở có lãi Lập phương án trình giỏm đốc phê chuẩn va ký hợp đôngkinh tế trước khi đưa vao sản xuất

Có trách nhiệm quản lý tài sản, nhà xưởng, thiết bị, khuân mẫu, vật tư,hàng hóa… của đơn vị mình và sử dụng có hiệu quả

Cùng các phòng chức năng nghiên cứu, cải tiến kinh tê Bố chí, phâncông lao động hợp lý, giảm mức tiêu hao vật tư nguyên liêu, đảm bảo chấtlượng và hạ giá thành sản phẩn để đủ sức cạnh tranh trong cơ chế thị trường

3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2005-2008

- Kết quả về sản phẩm

Những năm đầu sản xuất công ty chỉ chú trọng sản xuất các mặt hàngchính như : Áo mưa đơn, túi cúc, căp file với chủng loại và mẫu mã chưa đadạng Các hình thức bao gói bên ngoài còn thô sơ, sản phẩm làm ra chưa đượcgắn nhãn hiệu hàng hóa Trong vài năm trở lại đây công ty đã mạnh dạn đầu

tư trang thiết bị máy móc mới, sản xuất thêm một số mặt hàng như: Giày đimưa, Áo mưa bộ, cặp hộp Vì thế mà số lượng sản phẩm làm ra năm 2008tăng gấp 6 lần sản lượng sản phẩm công ty sản xuất được năm 2005 Các sảnphẩm làm ra với nhiều kiểu giáng mẫu mã khác nhau, được gắn nhãn hiệu,hình thức bao gói đẹp hơn trước do đó được khách hàng đánh giá rất cao

Trang 32

Công ty đã áp dụng hệ thống quản trị chất lượng vào sản xuất tạo ra các sảnphẩm nâu bền, đẹp và rẻ.

- Kết quả về khách hàng

Trong vài năm trở lại đây hoạt động tiêu thụ ngày càng được công ty chútrọng Công ty đã xây dựng các cửa hàng, văn phòng đại diện của mình tạiHải Phòng và Hà Nội Năm 2008 công ty đã chi hơn 100 triệu để đầu tư trangthiết bị, thiết kế lại các cửa hàng, chi nhánh tạo ra sự hấp dẫn và thuận tiệntrong bán hàng và quản trị tiêu thụ Về nhân sự năm 2008 công ty đã tuyểndụng thêm 4 nhân viên phục vụ cho hoạt động bán hàng và giới thiệu sảnphẩm, công ty thường xuyên tham dự các hội chợ, triển lãm giới thiệu sảnphẩm tại địa phương và các tỉnh lân cận Thiết kế các catalog giới thiệu sảnphẩm gửi đến tay khách hàng Đến nay thị trường tiêu thị sản phẩm của công

ty đã được mở rộng ra nhiều tỉnh thành phía Bắc: Hà Nội, Vĩnh Phúc, TháiNguyên, Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng, Quảng Ninh…Sản phẩm củacông ty đã tạo được lòng tin đối với khách hàng, công ty đã thiết lập quan hệbạn hàng lâu dài với các khách hàng truyền thống đó là các đơn vị, các cơquan, xí nghiệp, trường học …Doanh thu năm 2008 đạt 16430000000 đồngtăng 13.15% so với năm 2007

- Kết quả về doanh thu , lợi nhuận

Bảng 4:

K t qu ho t ản trị ạng thời cơ hấp dẫn: đột doanh nghiệp là những thời cơ đượcng s n xu t kinh doanh c a công ty trong v i n m trản trị ấp dẫn đối với một doanh nghiệp là những thời cơ được ủa doanh nghiệp Tìm à những thời cơ được ăng và mục tiêu của doanh nghiệp Tìm ở

l i âyạng thời cơ hấp dẫn: đ

Chi tiêu ĐVT Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

Tổng doanh thu Tr đồng 68600 9016 12494 16430 Tổng chi phí Tr đồng 59300 7916 11000 14800 Lợi nhuận trước thuế Tr đồng 930 1100 1494 1630 Lợi nhuận sau thuế Tr đồng 669.6 792 1075 1173

Trang 33

Doanh thu của công ty năm 2008 đạt 16.430.000.000 đồng tăng 13.15%

so với năm 2007 Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2008 đạt1.173.000.000 đồng tăng 10.09% so với năm 2007

- Kết qủa về đóng góp ngân sách và thu nhập của người lao động

Thuế thu nhập doanh nghiệp công ty đóng góp cho nhà nước tăng đềutheo các năm

Kết quả họat động dịch vụ của công ty năm 2008

Năm 2008 công ty đã đầu tư mua sắm máy móc trang thiết bị mới trị giáhơn 5 tỷ đồng để phục vụ cho sản xuất Nhờ đó năng suất lao động của công

Trang 34

nhân tăng lên gấp 1,2 lần trước đó Số lượng sản phẩm làm ra tăng so vớinăm 2007.

- Về quản trị nhân lực năm 2008 công ty đã tuyển dụng thêm 10 laođộng phục vụ cho sản xuất và 4 lao động phục vụ cho quản lý và bán sảnphẩm ở các cửa hàng, chi nhánh.Thu nhập bình quân của người lao động tăng

từ 1.500.000 đ/ 1 người /tháng năm 2007 lên 1.800.000 đ/1 người/tháng/ năm

2008 Chi phí khen thưởng cán bộ , công nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

và vượt mức kế hoạch Năm 2008 số tai nạn lao động là vụ giảm 2 vụ so vớinăm 2007 Chi phí cho điều trị và chăm sóc người bị tai nạn là 8.600.000 đ

- Công ty có chế độ ưu đãi trong tuyển dụng lao động ưu tiên con em địaphương, con em gia đình chính sách có hoàn cảnh khó khăn

- Về họat động Quản trị tài chính năm 2008 Công ty đang thảo luận vàmời một số đơn vị sản xuất kinh doanh trên địa bàn góp vốn liên doanh để mởrộng sản xuất Tổ chức tính khấu hao cho TSCĐ dùng lâu năm

- Về hoạt động tiêu thụ: Công ty tích cực tham gia các hội chợ triển lãmgiới thiệu sản phẩm tại địa phương và các tỉnh lân cận Thiết kế các Cataloggiới thiệu sản phẩm đến tay khách hàng Công ty đã chi hơn 100 triệu để đầu

tư trang thiết bị, thiết kế lại các cửa hàng, chi nhánh tạo ra sự hấp dẫn vàthuận tiện trong bán hàng và quản trị tiêu thụ

- Về họat động quản trị chất lượng: Công ty áp dụng hệ thống quản trịchất lượng tòan diện vào sản xuất Tạo ra các sản phẩm bền, đẹp, rẻ Công tyđưa cán bộ kỹ thuật đi học hỏi kinh nghiệm tại các công ty sản xuất vănphòng phẩm lớn như Hồng Hà, Trà My Với khoản đầu tư hơn 5 tỷ đồng đểmua sắm thêm máy móc thiết bị mới chất lượng sản phẩm đã được cải thiện

số sản phẩm sai hỏng đã giảm xuống rất nhiều

- Về hoạt động quản trị cung ứng NVL: Năm 2008 tình hình biến độnggiá cả diễn ra khá phức tạp nhưng công ty đã chủ động được nguồn nguyên

Trang 35

vật liệu Công ty đã có bãi tập kết nguyên vật liệu, lực chọn những bạn hàngtin cận và thường xuyên để hợp tác làm ăn Nhờ đó lượng nguyên vật liệunhập về không chỉ đáp ứng đủ cho nhu cầu sản xuất sản phẩm của công ty màcòn để bán cho các nhà sản xuất, các xưởng sản xuất ở các khu vực phụ cận.

Hệ thống xe vận tải và máy móc xếp dỡ được đầu tư sửa chữa mới, bảo dưỡngđáp ứng nhu cầu vận chuyển nguyên vật liệu và hàng hóa của công ty

II THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG MARKETING MIX TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA HYPHEN.

1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing của Công ty 1.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp.

- Cơ cấu tổ chức của Công ty:

Công ty cổ phần nhựa HyPhen là một Công ty vừa và nhỏ, do đó quy

mô hoạt động của bộ phận Marketing của Công ty còn hạn chế Diện tíchphòng Marketing của Công ty là 30m2, về nhân lực có một trưởng phòng và 6nhân viên Vì thế năng việc thi hành các chính sách Marketing và giám sátcác gặp nhiều khó khăn Hiện nay Công ty có 4 phòng làm việc chức năng:phòng kinh doanh, phòng tài chính - kế toán, phòng kỹ thuật và phòngMarketing Các phòng ban làm việc độc lập và hoàn thành nhiệm vụ củamình, chưa hỗ trợ cho nhau được nhiều Điều này sẽ là trở ngại cho việc lên

kế hoạch và thực thi các chính sách Marketing Mặt khác hiện nay Công tychưa có bộ phận thiết kế sản phẩm riêng biệt do đó phòng Marketing phảikiêm cả hoạt động thiết kế sản phẩm mới Vì thế chất lượng các hoạt độngthiết kế sản phẩm, nhãn hiệu hàng hóa, bao gói hàng hóa sẽ không được cao

- Đội ngũ lao động của Công ty:

Đội ngũ lao động của Công ty hầu hết là những người trẻ tuổi ,họ có sựnăng động ,và sáng tạo trong công việc, điều này có tác dụng tích cực tới hoạtđộng Marketing của Công ty Thành viên ban giám đốc, các trưởng phòng đều

Trang 36

có trình độ đại học và có kinh nghiệm làm việc , nhiệt tình với công việc, họtạo ra một tập thể mạnh cho Công ty Các chính sách về sản phẩm, chính sáchphát triển thị trường … đưa ra đều được bàn bạc và thảo luận kỹ, có sự thamgia đóng góp ý kiến và tranh luận thẳng thắn giữa các thành viên Tuy nhiênđội ngũ nhân viên của phòng Marketing còn thiếu và yếu Hiện nay phòngMarketing của Công ty có 1 trưởng phòng co trình độ đại học và 6 nhân viên

có trình độ cao đẳng, họ phải thực hiện nhiều công việc chồng chéo do đóthường dẫn tới quá tải, chất lượng các hoạt động Marketing chưa cao Đội ngũbán hàng chưa được đào tạo bài bản vì thế tính chuyên nghiệp chưa cao , kỹnăng giao tiếp với khách hàng chưa thuyết phục Do thiếu nhân viên Công typhải thường xuyên tuyển thêm nhân viên phục vụ cho việc bán và giới thiệusản phẩm mỗi khi Công ty tham gia hội chợ, triển lãm Vì thế mà hiệu quảcủa những lần tiếp xúc với khách hàng chưa cao

- Tình hình tài chính Công ty:

Chính sách phát triển thị trường của Công ty là nhằm vào thị trường nộiđịa và tập trung ở các thị trường trọng điểm như Hà Nội, Hải Phòng, ThànhPhố Hồ Chí Minh Giữ vững khách hàng truyền thống rồi dần mở rộng quy

mô thị trường, hoạt động Marketing chưa được chú trọng nhiều do đó đầu tưcho hoạt động Marketing còn khiêm tốn Năm 2008 chí phí cho hoạt độngMarketing của Công ty là 465 triệu đồng Hiện Công ty đang đầu tư mua sắmtrang thiết bị mới vào sản xuất do đó ngân sách cho hoạt động Marketing bịhạn chế

1.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp.

a Môi trường kinh tế:

Môi trường kinh tế trước hết phản ánh qua tốc độ tăng trưởng kinh tếchung về cơ cấu ngành kinh tế cơ cấu vùng Nền kinh tế Việt Nam trong

Trang 37

những năm gần đây luôn duy trì tốc độ phát triển cao Năm 2007 nền kinh tếViệt nam tăng trưởng 7,8% và dự báo năm 2008 nền kinh tế sẽ tăng trưởng8,2% Nền kinh tế phát triển kéo theo thu nhập của người dân cũng tăng, năm

2007 thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam là 405 USD/1 người Khithu nhập cao người tiêu dùng dễ chi trả cho các loại hàng hoá hơn đồng thờinhu cầu thoả mãn của họ cũng cao hơn trước Vì thế các nhà sản xuất phảichú trọng hơn nữa tới cải thiện chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã Trongnăm 2008 Công ty cổ phần nhựa HyPhen đã đầu tư hơn 5 tỷ đồng để đầu tưmua sắm máy móc trang thiết bị mới nhằm sản xuất ra các sản phẩm có chấtlượng cao hơn trước Khi nền kinh tế phát triển thi sự phân hoá giàu nghèocũng sẽ tăng lên Đó là sự chênh lệch về thu nhập và mức sống giữa ngườidân nông thôn và thành thị, giữa tầng lớp có thu nhập cao ở thành thị với tầnglớp có thu nhập thấp

Sự phân hoá giàu nghèo này sẽ ảnh hưởng tới cơ cấu chi tiêu và thườngphân hoá theo vùng rõ rệt Do đó hoạt động Marketing của doanh nghiệp cũngphải có những chính sách phù hợp, tập trung vào từng lớp người, đoạn thịtrường chính nhưng không thể bỏ qua nhiều đoạn thị trường đang có nhu cầurất cao nhưng chưa có khả năng thanh toán Từ đó hình thành một số giảipháp khuyến khích tiêu dùng như mua hàng vói số lượng lớn Năm 2007 ViệtNam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới WTO,

xu thế hội nhập và hợp tác quốc tế là tất yếu Tham gia vào thị trường lớn vớinhững quy định mới bình đẳng giữa các quốc gia, các doanh nghiệp Hànghoá tiêu dùng của các nước sẽ có cơ hội thâm nhập vào thị trường trong nướcnhiều hơn Trong đó có các sản văn phòng phẩm, áo mưa Lúc này các Công

ty sản xuất văn phòng phẩm, áo mưa trong đó có Công ty cổ phần nhựaHyPhen sẽ phải có các chính sách Marketing mới để cạnh tranh không chỉ vớicác nhà sản xuất các sản phẩm trong nước mà còn cạnh tranh với các hãng sản

Trang 38

xuất nổi tiếng trên thế giới với sản phẩm đa dạng về mẫu mã chủngloại.Trong những tháng đầu năm 2009 nền kinh tế Việt Nam có mức độ lạmphát cao ở mức 6% Đồng tiền VNĐ của chúng ta bị mất giá nhiều so với cácloại tiền khác Người tiêu dùng phải chi trả nhiều hơn vào những mặt hàngthiết yếu như: Thực phẩm, nhu yếu phẩm hàng ngày Do đó việc tiêu dùng,mua sắm các sản phẩm khác sẽ bị cân nhắc lại và có thể từ bỏ trong ngắn hạn.Điều đó tác động mạnh tới hoạt động Marketing của doanh nghiệp Doanhnghiệp sẽ phải lực chọn phương án Marketing hiệu quả nhất, cắt giảm chi phícho Marketing hay vẫn giữ ở mức hiện tại Những biến động tích cực và tiêucực sẽ còn ảnh hưởng nhiều tới các hoạt động Marketing của doanh nghiệp.

b Môi trường công nghệ kỹ thuật:

Môi trường công nghệ kỹ thuật bao gồm các nhân tố gây tác đọng ảnhhưởng đến công nghệ mới, sáng tạo sản phẩm và cơ hội thị trường mới Ứngdụng hoạt động Marketing cũng phải chú trọng khai thác tính năng , tác dụngcủa các loại máy móc thiết bị mới, công nghệ mới để giới thiệu cho sản phẩmcủa Công ty mình Những sản phẩm được làm ra từ những máy móc thiết bịhiện đại, công nghệ mới sẽ chính xác hơn, chất lượng cao hơn và được ngườitiêu dùng quan tâm nhiều hơn Giá trị của kỹ thuật công nghệ thể hiện qua cáctính năng của sản phẩm Hoạt động nghiên cứu phát triển ngày càng trở nênquan trọng trong mỗi doanh nghiệp Các Công ty cũng gia tăng số lượng nhânviên Marketing vào các bộ phận nghiên cứu để thu về các kết quả sát với địnhhướng thị trường một cách cụ thể hơn

c Môi trường chính trị:

Môi trường chính trị là một trong những yếu tố có ảnh hưởng mạnh tớicác quyết định Marketing của doanh nghiệp Môi trường chính trị bao gồm hệthống luật và các văn bản dưới luật, các cộng cụ chính sách của nhà nước, tổ

Trang 39

chức bộ máy và cơ chế điều hành của chính phủ và các tổ chức chính trị - xãhội Ở Việt Nam mới bước sang nền kinh tế thị trường, hệ thống luật phápcòn thiếu nhiều Nhưng trong những năm gần đây Nhà nước đã ban hànhnhiều luật, pháp lệnh, nghị định Luật doanh nghiệp, luật doanh nghiệp nhànước, luật thuế, luật ngân hàng nhà nước, pháp lệnh hợp đồng kinh tế, nghịđịnh về quảng cáo về nhãn hiệu hàng hoá Các hoạt động Marketing củaCông ty cổ phần nhựa HyPhen đều tuân thủ các điều luật, pháp lệnh, nghịđịnh của nhà nước Công ty được tham gia vào sản xuất kinh doanh bình đẳngtrên thị trường, cạnh tranh lành mạnh với các Công ty khác và được pháp luật,luật doanh nghiệp bảo vệ Trong vài năm gần đây khi mặt hàng văn phòngphẩm đạt kim ngạch xuất khẩu cao và liên tục tăng trưởng trong các năm thìchính phủ đã có nhiều chỉ thị, chỉ đạo nhằm hỗ trợ và khuyến khích sản xuấthướng ra xuất khẩu Ngày nay Chính phủ tự đứng ra hoặc cho phép tổ chứcngày càng nhiều hơn các cơ quan và tổ chức bảo vệ người tiêu dùng đó là các

cơ quan quản lý thị trường, các đoàn kiểm tra liên ngành và hiệp hội nghềnghiệp, các tổ chức bảo vệ người tiêu dùng Điều đó buộc doanh nghiệp phảichú trọng hơn trong lựa chọn các chính sách Marketing để thoả mãn nhu cầucủa người tiêu dùng và đáp ứng các đòi hỏi của các tổ chức, hiệp hội này

d Môi trường văn hoá:

Văn hoá là hệ thống những giá trị được cả tập thể giữ gìn, văn hoá là vấn

đề khó nhận ra và hiểu thấu đáo Việt Nam có hơn 50 dân tộc anh em, mỗi dântộc có bản sắc văn hoá riêng Những sắc thái văn hoá sẽ chi phối các hoạt độngMarketing của doanh nghiệp Việc lựa chọn các công cụ Marketing gì để làmnổi bật lên vẻ đẹp của văn hoá truyền thống từng sản phẩm là điều hết sứcquan trọng, Công ty cổ phần nhựa HyPhen xác định công cụ Marketing củumình cũng phải tuân thủ các giá trị chuẩn mực của văn hoá, bản sắc dân tộc

Trang 40

2 Thực trạng ứng dụng Marketing mix tại Công ty.

2.1 Về sản phẩm:

a Chủ trương, định hướng của Công ty về sản phẩm:

Sản phẩm của Công ty cổ phần nhựa HyPhen rất đa dạng và phong phú.Công ty chủ trương chú trọng sản xuất các mặt hàng thông dụng như: Cặp vănphòng túi đựng tài liệu, file đựng tài liệu, áo mưa Đồng thời phát triển danhmục sản phẩm của Công ty ,Công ty tiến hành sản xuất thêm một số mặt hàngnhư : già đi mưa,hộp đựng bút, Công ty còn gia công cho các doanh nghiệpnhư văn phòng phẩm Hồng Hà, Trà My Áp dụng hệ thống tiêu chuẩn chấtlượng mới vào sản xuất nhằm đồng bộ hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm.Thiết kế nhãn hiệu hàng hóa phù hợp, bao gói sản phẩm, sử dụng nhãn hiệuhàng hóa để quảng cáo cho sản phẩm của mình Tổ chức thiết kế danh mụchàng hóa phù hợp , quyết định sử dụng các hình thức bao gói cho một số mặthàng Giao cho phòng Marketing thiết kế và tổ chức trung bày, xúc tiến sảnphẩm mới Sản phẩm của Công ty làm ra sẽ đáp ứng nhu cầu của khách hàng,

mở rộng thị trường ra các khu vực lân cận xa hơn nữa là hướng ra xuất khẩu

b Tình hình thực hiện các chủ trương, định hướng về sản phẩm:

Ban giám đốc giao cho phòng Marketing phối hợp với các phòng bankhác tổ chức nghiên cứu thiết kế sản phẩm mới , thiết lập chủng loại và danhmục hàng hóa, lựa chọn các hình thức bao gói và dịch vụ hàng hóa của Công

ty Hàng năm có tham gia vào các hoạt động hội chợ triển lãm, trưng bày vàgiới thiệu sản phẩm mới

- Về chủng loại và danh mục hàng hóa: Công ty cổ phần nhựa HyPhencung cấp các sản phẩm văn phòng phẩm vào văn phòng, gia đình, trường học.Các sản phẩm bổ sung của Công ty là các sản phẩm giày đi mưa, máy dậpghim sản phẩm làm băng Inox Với các sản phẩm này Công ty sẽ có thêmdoanh thu và lợi nhuận đồng thời: Tận dụng năng lực sản xuất của máy móc

Ngày đăng: 03/04/2013, 12:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. Năm lực lợng ảnh hởng đến điều kiện cạnh tranh - 594 Ứng dụng Marketing Mix vào hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần nhựa hyphen
Hình 2. Năm lực lợng ảnh hởng đến điều kiện cạnh tranh (Trang 8)
Bảng 4. Đánh giá sự cạnh tranh: - 594 Ứng dụng Marketing Mix vào hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần nhựa hyphen
Bảng 4. Đánh giá sự cạnh tranh: (Trang 12)
Sơ đồ 1Phòng - 594 Ứng dụng Marketing Mix vào hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần nhựa hyphen
Sơ đồ 1 Phòng (Trang 26)
Sơ đồ 2 : Mô hình tổ chức Marketing theo chức năng. - 594 Ứng dụng Marketing Mix vào hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần nhựa hyphen
Sơ đồ 2 Mô hình tổ chức Marketing theo chức năng (Trang 62)
Bảng 7:  Mức chiết khấu theo doanh thu: - 594 Ứng dụng Marketing Mix vào hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần nhựa hyphen
Bảng 7 Mức chiết khấu theo doanh thu: (Trang 70)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w