1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH SỰ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH ĐỐI VỚI KHU DU LỊCH SINH THÁI ĐỒNG SEN – THÁP MƯỜI

76 1,1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 263,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự hài lòng của du khách đối với chất lượng dịch vụ trong quá trìnhtham quan, nghĩ dưỡng là vấn đề được các nhà quản lý du lịch rất quan tâm.. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1 Mục tiêu chun

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾

PHÂN TÍCH SỰ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH ĐỐI VỚI KHU DU LỊCH SINH THÁI ĐỒNG SEN – THÁP MƯỜI

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

ĐỒNG THÁP – 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

Giảng viên hướng dẫn

Th.s Nguyễn Giác Trí

ĐỒNG THÁP – 2014

Trang 3

DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN CỦA NHÓM

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các sốliệu và kết quả nghiên cứu nêu trong chuyên đề là trung thực, đượccác đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trongbất kỳ một công trình nghiên cứu nào

Nhóm trưởng

(ký và ghi họ tên)

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Nhóm chúng tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến các thầy

cô của trường Đại học Đồng Tháp, đặc biệt là các thầy cô khoa Kinh

tế & Quản trị kinh doanh của trường đã tạo điều kiện cho chúng tôihoàn thành chuyên đề này Và nhóm chúng tôi cũng xin chân thànhcảm ơn thầy Nguyễn Giác Trí đã nhiệt tình hướng dẫn chúng tôi hoànthành tốt đề tài

Trong quá trình nghiên cứu, cũng như là trong quá trình làm bàibáo cáo, khó tránh khỏi sai sót, rất mong các Thầy/Cô bỏ qua Đồngthời do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chếnên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, nhóm chúng tôirất mong nhận được ý kiến đóng góp Thầy/Cô để chúng tôi học thêmđược nhiều kinh nghiệm và sẽ hoàn thành tốt hơn các bài báo cáotrong tương lai

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn !

Trang 6

MỤC LỤC

DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN CỦA NHÓM iii

LỜI CAM ĐOAN iv

MỤC LỤC 1

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 7

1.1 Lý do chọn đề tài 7

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 8

1.2.1 Mục tiêu chung 8

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 8

1.3 Các giả thuyết cần kiểm định và câu hỏi nghiên cứu 8

1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định 8

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 9

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 9

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 9

1.5 Lược khảo tài liệu 10

1.6 Đóng góp của đề tài 19

1.7 Kết cấu đề tài 19

Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 Cơ sở lý thuyết 20

2.1.1 Các khái niệm liên quan 20

2.1.2 Mô hình nghiên cứu 24

2.2 Phương pháp nghiên cứu 25

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 25

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 26

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 27

Chương 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KHU DLST ĐỒNG SEN – THÁP MƯỜI 29

3.1 ĐKTN và lịch sử hình thành khu DLST Đồng Sen – Tháp Mười 29

3.2 Thực trạng hoạt động của khu DLST Đồng Sen – Tháp Mười 29

3.2.1 Cơ sở vật chất 29

3.2.2 Thực trạng khu DLST Đồng Sen – Tháp Mười 30

Trang 7

Chương 4 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH ĐỐI

VỚI KHU DLST ĐỒNG SEN – THÁP MƯỜI 33

4.1 Đặc điểm của du khách đến với khu DLST Đồng Sen – Tháp Mười 33

4.1.1 Nơi ở của du khách 33

4.1.2 Giới tính 34

4.1.3 Thói quen đi du lịch 34

4.2 Phân tích sự hài lòng của du khách 37

4.2.1 Đánh giá chung về mức độ hài lòng 37

4.2.2 Kiểm định Chi – bình phương 38

4.2.3 Kiểm định độ tin cậy thang đo các thành phần của sự hài lòng 41

4.2.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA đối với nhân tố tác động đến sự hài lòng của du khách 42

4.2.5 Phân tích phương sai (ANOVA) 45

Chương 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KHU DLST ĐỒNG SEN – THÁP MƯỜI 48

5.1 Đánh giá những ưu và nhược điểm của kết quả nghiên cứu 48

5.1.1 Ưu điểm của kết quả nghiên cứu 48

5.1.2 Nhược điểm của kết quả nghiên cứu 49

5.2 Tồn tại và nguyên nhân của khu DLST Đồng Sen – Tháp Mười 49

5.3 Cơ sở đưa ra giải pháp 50

5.3.1 Định hướng cho sự phát triển khu DLST Đồng Sen – Tháp Mười 50

5.3.2 Ý kiến của chuyên gia 51

5.3.3 Phân tích mô hình SWOT 52

5.3.4 Một số giải pháp phát triển khu DLST Đồng Sen – Tháp Mười 55

Chương 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56

6.1 Kết luận 56

6.2 Kiến nghị 57

6.2.1 Kiến nghị với những người làm du lịch 57

6.2.2 Kiến nghị với UBND tỉnh 58

6.2.3 Kiến nghị với UBND huyện 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

PHẦN PHỤ LỤC 64

Trang 8

PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI 64 PHỤ LỤC 3: KIỂM ĐỊNH PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA 68 PHỤ LỤC 4: BẢNG ĐÁNH GIÁ CÁC THÀNH VIÊN 71

Trang 9

Danh mục bảng biểu

Bảng 4.1: Đánh giá của du khách về ý kiến “du khách cảm thấy hài lòng về khu du

lịch” 37

Bảng 4.2: Kết quả kiểm định Chi-bình phương về các dịch vụ tại KDL 39

Bảng 4.3: Kết quả kiểm định Chi-bình phương về sự quay trở lại KDL của du khách .40

Bảng 4.4: Kết quả kiểm định Chi-bình phương về giới tính 41

Bảng 4.5: Kết quả kiểm định Crom’s Alpha các thành phần của sự hài lòng 41

Bảng 4.6: Kết quả EFA cho các thành phần của sự hài lòng (Lần 1) 43

Bảng 4.7: Kết quả EFA cho các thành phần của sự hài lòng (Lần 2) 44

Bảng 4.8: Kết quả phân tích ANOVA theo giới tính 45

Bảng 4.9: Kết quả phân tích ANOVA theo nơi ở của du khách 46

Bảng 4.10: Kết quả phân tích ANOVA theo mục đích du lịch 46

Trang 10

Danh mục hình

Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu của tác giả Phạm Đình Xí 11

Hình 1.2: Mô hình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn Ngọc 14

Hình 2.1: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách 25

Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện kết quả phân tích tần số theo nơi ở của du khách 33

Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện kết quả phân tích tần số theo giới tính 34

Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện kết quả phân tích tần số theo mục đích du lịch của du khách 35

Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện kết quả phân tích tần số theo thời điểm du lịch thích hợp của du khách 36

Hình 4.5: Biểu đồ thể hiện kết quả phân tích tần số theo kênh thông tin 37

Hình 4.6: Biểu đồ thể hiện kết quả phân tích tần số về mức độ hài lòng chung của du khách 38

Hình 5.1: Ma trận SWOT 54

Trang 11

Danh mục các từ viết tắt

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do chọn đề tài

Du lịch nói chung và du lịch sinh thái (DLST) nói riêng đã và đang phát triểnnhanh chóng trên phạm vi toàn cầu DLST như một hiện tượng và một xu thế pháttriển ngày càng chiếm được sự quan tâm của nhiều người Quá trình phát triểnDLST đã góp phần đa dạng sản phẩm du lịch, phát triển kinh tế địa phương và đặcbiệt đã tạo ra cơ hội mới cho các doanh nghiệp kinh doanh du lịch Du lịch thiênnhiên ở các nước phát triển là một ngành kinh doanh sinh lợi, nhiều triển vọng Đốivới nhiều nước đang phát triển, DLST đóng vai trò quan trọng trong việc thu ngoạitệ

Nằm ở vùng nhiệt đới nơi có nhiều cảnh quan đặc sắc cùng hệ sinh thái đadạng đã tạo cho Việt Nam những tiềm năng to lớn về du lịch nói chung và DLSTnói riêng Hiện nay, nhiều tài nguyên du lịch tự nhiên như các bãi biển, các VườnQuốc Gia, các khu bảo tồn thiên nhiên…đã và đang được khai thác, sử dụng đểphục vụ phát triển du lịch, trong đó có DLST Để phát triển DLST, bên cạnh cácđiều kiện tự nhiên, văn hóa thì việc cải thiện chất lượng dịch vụ và nâng cao sự hàilòng của khách hàng đối với dịch vụ du lịch có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thuhút du khách Sự hài lòng của du khách đối với chất lượng dịch vụ trong quá trìnhtham quan, nghĩ dưỡng là vấn đề được các nhà quản lý du lịch rất quan tâm Tuynhiên, chất lượng sản phẩm dịch vụ du lịch là không dễ xác định và rất khó có chiếnlược quản lý có hiệu quả

Khu DLST Đồng Sen – Tháp Mười thuộc tỉnh Đồng Tháp là một điểm đến lýtưởng và có nhiều tiềm năng trong thu hút khách du lịch Tuy nhiên, do mới đưavào hoạt động, khu DLST Đồng Sen – Tháp Mười còn gặp nhiều khó khăn trongviệc thu hút du khách trong và ngoài nước, bởi lẽ loại hình du lịch nơi đây chưa đadạng phong phú, dễ tìm thấy ở nơi khác, công tác tổ chức và phục vụ thiếu chuyênnghiệp, có nhiều tiềm năng nhưng chưa khai thác hết, khâu quảng bá tiếp thị chưaphổ biến rộng rãi… Vấn đề đặt ra là “Cần phải làm gì để phát huy hết tiềm năng sẵn

có, đưa ra các loại hình nào để từng bước nâng cao chất lượng nhằm thu hút dukhách đến với khu DLST Đồng Sen – Tháp Mười”

Trang 13

Xuất phát từ lí do trên, nhóm chúng tôi đã chọn đề tài “Phân tích sự hài lòng

của du khách đối với khu DLST Đồng Sen – Tháp Mười” Nhằm tìm hiểu, phân

tích, đánh giá và tìm ra giải pháp để nơi đây từng bước được hoàn thiện, thu hútngày càng nhiều du khách trong và ngoài nước, từng bước nâng cao sự phát triển dulịch tỉnh nhà

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của đề tài là nghiên cứu và phân tích sự hài lòng của du kháchđối với chất lượng dịch vụ tại khu DLST Đồng Sen – Tháp Mười Nhằm để nângcao thêm chất lượng dịch vụ và tìm ra giải pháp cho du lịch nơi đây phát triển xứngvới tiềm năng đồng thời phát huy những mặt tích cực và khắc phục những hạn chế

về nguồn nhân lực để phục vụ cho sự phát triển của du lịch

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Mục tiêu cụ thể 1: Đánh giá về mức độ hài lòng của du khách đối với sự đadạng và chất lượng dịch vụ nơi đây nhằm biết được những thế mạnh và hạn chế còntồn tại của khu du lịch

- Mục tiêu cụ thể 2: Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của dukhách đối với khu DLST Đồng Sen – Tháp Mười

- Mục tiêu cụ thể 3: Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp nhằm khắc phụcnhững mặt tiêu cực, phát huy những mặt tích cực để phát triển khu du lịch trongthời gian tới

1.3 Các giả thuyết cần kiểm định và câu hỏi nghiên cứu

1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định

Trang 14

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu

- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách khi đếnkhu DLST Đồng Sen – Tháp Mười?

- Có sự khác biệt về mức độ hài lòng của du khách đối với khu du lịchtheo các đặc điểm cá nhân (giới tính, nơi ở của du khách, mục đích du lịch) không?

- Các giải pháp nào để khai thác triệt để những thuận lợi, đồng thờikhắc phục những yếu kém của khu DLST Đồng Sen – Tháp Mười?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Những du khách đến tham quan tại khu DLST Đồng Sen – Tháp Mười

Trang 15

1.5 Lược khảo tài liệu

Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi đã tham khảo một số bài nguyêncứu chuyên ngành liên quan Cụ thể như sau:

Bài 1: Bài viết “Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch

vụ hộ sản tại bệnh viện phụ sản quốc tế Sài Gòn” (Luận văn thạc sĩ của tác giảPhạm Đình Xí tại trường Đại học Kinh Tế TP.HCM)

Mục đích nghiên cứu:

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục đích phần nào giúp cho Bệnh việnPhụ sản Sài Gòn nắm bắt được sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ hộsản để từ đó giúp nhà lãnh đạo Bệnh viện có những cải tiến, điều chỉnh thích hợp và

có những quyết định kinh doanh cũng như các quyết định chiến lược cho sự pháttriển ổn định và lâu dài Lãnh đạo và nhân viên Bệnh viện cần nắm vững và thựchiện tốt tám nguyên tắc cơ bản quản lý chất lượng (International Organization forStandarzation), đồng thời ứng dụng công nghệ thông tin, cải thiện cơ sở vật chất,xây dựng chính sách giá cả phù hợp, cung cấp thông tin đầy đủ cho sản phụ vàngười nhà sản phụ và làm tốt hơn việc cung cấp các bửa ăn cho sản phụ

Phương pháp nghiên cứu:

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, thống kê mô

tả biến phụ thuộc HAILONG, phân tích hồi quy Mô hình đã đánh giá và kiểm địnhphù hợp Các thành phần của chất lượng dịch vụ hộ sản đều dự đoán tốt cho sự hàilòng của khách hàng Trước tình hình nhiều khách hàng góp ý bày tỏ thái độ khônghài lòng về chất lượng dịch vụ tại Bệnh viện, nghiên cứu này được thực hiện với đốitượng là các sản phụ tại Bệnh viện Phụ sản Quốc tế Sài Gòn nhằm đánh giá sự hàilòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ hộ sản tại Bệnh viện

Trang 16

Mô hình nghiên cứu

Hình 1.1 Mô hình nghiên cứu của tác giả Phạm Đình Xí

(Nguồn: Luận văn thạc sĩ của tác giả Phạm Đình Xí)

Mô hình đã được đánh giá và kiểm định tính phù hợp Các thành phần của chấtlượng dịch vụ hộ sản đều giải thích tốt cho sự hài lòng của khách hàng Mức độ tácđộng sắp xếp theo mức độ giảm dần như sau: Tính tiền viện phí, Thông tin, Các bữa

ăn, Sự phối hợp giữa các phòng ban, Nhân viên và Các tiện nghi Vì 6 nhân tố trong

mô hình đều có quan hệ tỉ lệ thuận với sự hài lòng của các sản phụ nên có thể nóirằng các sản phụ không thật sự hài lòng là do các nhân tố này không thực sự tốt

Đo lường thang đo:

 Đề tài sử dụng thang đo Likert 5 được sử dụng để đo lường các biến quansát, với “1: Hoàn toàn không đồng ý” và “5: Hoàn toàn đồng ý”

 Nhân viên được đo lường bằng 21 biến quan sát (từ v01 đến v21), Sự phốihợp giữa các phòng ban được đo lường bằng 8 biến quan sát (từ v36 đến v49),Thông tin được đo lường bằng 8 biến quan sát (từ v50 đến v57), Tính tiền viện phíđược đo lường bằng 5 biến quan sát (từ v58 đến v62) và Các bữa ăn được đo lường

Trang 17

bằng 5 biến quan sát (từ v63 đến v67) Cuối cùng, biến phụ thuộc Sự hài lòng củakhách hàng được đo lường bằng 1 biến quan sát HAILONG.

Phương pháp phân tích số liệu:

Độ tin cậy của các thang đo được ước lượng thông qua hệ số Crombach’sAlpha và phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA được sử dụng Sau đó sẽphân tích hồi quy trước hết xét sự tương quan giữa biến phụ thuộc và biến độc lậpdựa vào phần mềm SPSS 11.5

Kết quả nghiên cứu:

Kết quả phân tích cho thấy tỷ lệ hoàn toàn hài lòng là rất thấp và tập trung ởmức trung lập, tức là không hoàn toàn hài lòng cũng không hoàn toàn không hàilòng Do đó việc cần làm là cải tiến 6 nhân tố trong mô hình theo thứ tự ưu tiên đầutiên là việc tính viện phí đến cuối cùng là các tiện nghi Điều này thúc đẩy bản thânbệnh viện nên đưa ra những biện pháp và chiến lược kinh doanh cụ thể nhằm mởrộng hình ảnh bệnh viện đối với khách hàng làm cho họ cảm thấy hài lòng và tiếptục sử dụng dịch vụ và giới thiệu cho nhiều người khác, đồng thời Bệnh viện Phụsản Sài Gòn cần phải cải tiến phong cách lãnh đạo, nâng cao chất lượng dịch vụ,năng lực phục vụ của đội ngũ nhân viên tạo động lực cho nhân viên làm việc nhất làphải tạo sự gắn bó lâu dài giữa nhân viên với bệnh viện, mới có thể làm cho kháchhàng ngày càng thấy hài lòng hơn

Hạn chế của nghiên cứu

Do không đạt cỡ mẫu nghiên cứu nên việc phỏng vấn trực tiếp được thực hiệntại thành phố HCM, nơi mà người dân có mức sống cũng như văn hóa có sự khácbiệt tương đối so với người dân ở các vùng miền khác trong cả nước, nên việc cảmnhận chất lượng dịch vụ của những người trong mẫu có thể có sự chênh lệch nào

đó Tuy nhiên, nghiên cứ này vẫn có đủ độ tin cậy vì các sản phụ sinh con tại Bệnhviện Phụ sản Quốc tế Sài Gòn hầu hết là người dân đang sinh sống tại tp.HCM.Bài 2: Bài viết “Sự hài lòng của người nộp thuế đối với dịch vụ ở phòng tuyêntruyền hỗ trợ cục thuế tỉnh Bến Tre” ( Nghiên cứu khoa học của các hội viên :Nguyễn Văn Ngọc - Khoa kinh tế, Trường Đại học Nha Trang, Phan Tấn Phát – Sởtài chính tỉnh Bến Tre)

Trang 18

Mục tiêu nghiên cứu:

Nghiên cứu này nhằm mục đích xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hàilòng của người nộp thuế về chất lượng dịch vụ tại phòng tuyên truyền hỗ trợ thuộcCục thuế tỉnh Bến Tre

Phương pháp nghiên cứu:

Phân tích dữ liệu từ 400 mẫu thuận tiện điều tra tại tỉnh Bến Tre theo phươngpháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi qui tuyến tính bội cho thấy: có 3nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người nộp thuế là: Năng lực quản lý và phụcvụ; Cơ sở vật chất; và Độ tin cậy - đáp ứng Kết quả nghiên cứu đã cho phép tác giảgợi ý các giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ tuyên truyền hỗtrợ thỏa mãn tốt hơn đòi hỏi ngày càng cao của người nộp thuế

Trên cơ sở phương pháp đánh giá chất lượng dịch vụ của Parasuraman A(1988), tác giả đã đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 thành tố, bao gồm: 1) Cơ sởvật chất, 2) Độ tin cậy, 3 Đáp ứng, 4) Năng lực phục vụ, 5) Sự thấu cảm, và 6) Tínhminh bạch công khai

Mô hình nghiên cứu:

Hoạt động cung cấp thông tin tuyên truyền hỗ trợ của cục thuế mang đặc thù

là một loại hình dịch vụ công Do đó, việc vận dụng mô hình thỏa mãn khách hàngcủa Parasuraman & ctg ( 1988 ) làm cơ sở nghiên cứu là rất phù hợp Thông quanghiên cứu nhóm tập trung, bao gồm các chuyên gia làm việc trong lĩnh vực tuyêntruyền hỗ trợ thuế tác giả đã đưa thêm nhân tố “sự minh bạch công khai” vào môhình cho phù hợp với thực tế

Trang 19

Hình 1.2 Mô hình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn Ngọc

(Nguồn: Bài nghiên cứu khoa học của tác giả Nguyễn Văn Ngọc)

Để đạt được mục tiêu, đề tài nghiên cứu chính thức được thực hiện thông quaphương pháp định lượng với dữ liệu được thu thập qua phỏng vấn bảng câu hỏi ởngười nộp thuế, sau đó dữ liệu thu được sẽ được kiểm tra tính hợp lý, tiếp theo là

mã hóa, làm sạch, phân tích xử lý với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 15.0 để phântích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy tuyến tính bội

Kết quả nghiên cứu:

- Theo kết quả nghiên cứu của đề tài cho thấy chất lượng mô hình là khá tốtvới ba nhóm nhân tố (Năng lực quản lý và phục vụ; Cơ sở vật chất; Tin cậy – đápứng) đều ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng Trong đó, thành phần “năng lực quản

lý và phục vụ” có ảnh hưởng cao nhất

- Ưu điểm: Nghiên cứu đã đưa ra những kết quả đánh giá của người nộp thuế

về chất lượng dịch vụ của phòng tuyên truyền hỗ trợ thuế tỉnh Bến Tre, giúp pháchọa bức tranh sơ lược về những gì người nộp thếu quan tâm và từ đó điều chỉnhphát triển thêm nhằm tăng khả năng làm hài lòng người nộp thuế Tất cả các kết quảtrên là những căn cứ hết sức quan trọng để đưa ra những đề xuất cho nhà quản lýcũng như gợi mở hướng nghiên cứu tiếp theo nhằm cải thiện hơn nữa chất lượngdịch vụ của phòng tuyên truyền hỗ trợ thuế tỉnh Bến Tre

Trang 20

- Bên cạnh đó, do hạn chế về mặt thời gian cũng như nguồn lực vật chất nênnghiên cứu vẫn còn một số hạn chế Thứ nhất, tính đại diện của mẫu không cao dophương pháp lấy mẫu thuận tiện; thứ hai, do địa bàn nghiên cứu còn hẹp chỉ ở cácdoanh nghiệp trực tiếp nộp thuế tại cơ quan thuế tỉnh Bến Tre mà chưa nghiên cứucác doanh nghiệp nộp thuế tại các huyện thị khác trong tỉnh, vì vậy không thể sosánh được các địa phương trong tỉnh với nhau Tuy nhiên kết quả nghiên cứu cũnggóp phần nhất định cho cơ sở lý thuyết về chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực dịch vụcông và gợi mở hướng nghiên cứu mới.

Bài 3: Bài viết “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của dukhách đối với sản phẩm du lịch sinh thái – văn hóa ở thành phố Cần Thơ” ( Luậnvăn tốt nghiệp của sinh viên Hoảng Thị Hồng Lộc)

Phương pháp nghiên cứu:

Số liệu thu thập được qua 100 mẫu phỏng vấn, tiến hành phương pháp hồi qui

đa biến được sử dụng để xây dựng phương trình hồi qui tuyến tính giữa biến phụthuộc Y “Sự thỏa mãn của du khách”, với biến độc lập X i(i= 1,8´ ) bao gồm: “Chấtlượng dịch vụ du lịch”, “Tổng chi phí cho chuyến đi”, “Thu nhập”, “Tuổi của dukhách” Ngoài ra, trong nghiên cứu này phương pháp phân tích nhân tố được triểnkhai để khám phá các nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ du lịch, từ đó tìm ranhân tố có ảnh hưởng lớn nhất đến chất lượng của các dịch vụ trên địa bàn thànhphố Cần Thơ

Kết quả nghiên cứu:

- Sau quá trình phân tích, kết quả cuối cùng cho chúng tôi thấy được sự ảnhhưởng của các yếu tố “chất lượng dịch vụ du lịch”, “số lần du khách đến Cần Thơ”,

“tuổi của du khách”, “loại du khách”, đối với “sự thỏa mãn của du khách”, trong đóyếu tố “chất lượng dịch vụ du lịch” là có tác động mạnh mẽ nhất Bên cạnh đó, kếtquả thực nghiệm cũng chỉ ra rằng “chất lượng dịch vụ du lịch” được cấu thành bởi

Trang 21

các nhân tố như “chất lượng của đội ngũ lao động và của các điều kiện thực hiệndịch vụ”, “sự đa dạng của các loại hình dịch vụ”

- Kết hợp giữa các kết quả nghiên cứu, định hướng phát triển ngành và thếmạnh của ngành, chúng ta tìm ra được một số giải pháp cần ưu tiên thực hiện nhằmnâng cao sự thỏa mãn của du khách và nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch là: tăngcường khả năng liên kết trong ngành và trong vùng; triển khai các dịch vụ giải trí,chăm sóc sức khỏe ngay tại các khu du lịch sinh thái; bồi dưỡng kiến thức nghiệp

vụ cho các nhân viên ngành du lịch và chuẩn hóa chất lượng của các dịch vụ

Bài 4: Bài viết “ Mức độ hài lòng của du khách nội địa về chất lượng dịch vụcủa khách sạn Hoàng Tuyên ở thị xã Châu Đốc – An Giang (Luận văn tốt nghiệpcủa sinh viên Trần Thị Ngọc Diễm – Quản trị du lịch và DV K31)

Mục tiêu ngiên cứu:

Nghiên cứu này ra đời nhằm mục đích giúp khách sạn Hoàng Tuyên phân tíchhiện trạng, đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ củakhách sạn, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến đánh giá của khách hàng và đề ragiải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ của khách sạn để khách sạn phát triển mộtcách bền vững, thu hút và giữ chân được nhiều du khách hơn

Phương pháp nghiên cứu:

Số lượng mẫu phỏng vấn trong đề tài là 50 mẫu cho nghiên cứu Sử dụng phầnmềm Excel để tính toán, thống kê mô tả (tần số) và Wilingness To Pay đánh giámức độ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng khi đến thuê phòng và sử dụng các dịch

vụ của khách sạn và thấy rằng dịch vụ của khách sạn đã làm hài lòng khách hàng.Kết hợp phương pháp phân phối tần số để phân tích số liệu cho các thông số liênquan đến khách hàng, tìm hiểu nguyên nhân gây ra những hạn chế làm ảnh hưởngchất lượng dịch vụ của khách sạn như: nhân viên phục vụ chưa được đào tạo chuyênnghiệp, các dịch vụ chưa đa dạng, kiến trúc chưa hấp dẫn được khách, quảng bá cònyếu kém

Kết quả nghiên cứu:

Dựa vào đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ của khách sạn mà đưa

ra các giải pháp nhằm thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng: giải pháp nâng caoyếu tố của chất lượng dịch vụ còn yếu kém trong khách sạn như: về kiến trúc của

Trang 22

khách sạn thì cần thiết kế lại màu sắc, trang trí thêm về nhân viên phục vụ thìnâng cao tính chuyên nghiệp thông qua các lớp học nghiệp vụ, đa dạng các dịch vụ

để giữ chân khách lâu hơn như: massage, karaoke, tắm hơi, phòng hội nghị, ngoài

ra còn phải đẩy mạnh công tác quảng bá khách sạn bằng cách quảng cáo trên cácphương tiện thông tin đại chúng như : Internet, web, blog, liên kết các doanhnghiệp lữ hành, doanh nghiệp vận chuyển để gia tăng lượng khách, tạo trang Webcho khách sạn, để khách hàng cập nhật thông tin về giá cả, chương trình khuyếnmãi, giảm giá, các dịch vụ mới, sau đó liên kết với các trang web khác, đặc biệt làcác trang web du lịch, vui chơi giải trí

Bài 5: Bài viết “Đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên đối với chất lượngđào tạo của khoa kinh tế và quản trị kinh doanh trường đại học Cần Thơ giai đoạnnăm 2012 – 2013 ( của tác giả Nguyễn Thị Bảo Châu và Thái Thị Bích Châu – Sinhviên Khoa Kinh tế & Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Cần Thơ)

Mục đích nghiên cứu:

Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên khốingành Kinh tế đối với chất lượng đào tạo của Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh,Trường Đại học Cần Thơ nhằm giúp cho khoa và trường có những điều chỉnh hợp

lý từ đó đáp ứng tốt hơn nhu cầu của sinh viên và nhu cầu xã hội, có cơ sở khoa họcnhằm nâng cao chất lượng đào tạo cho sinh viên

Phương pháp nghiên cứu:

- Số liệu sử dụng trong nghiên cứu được thu thập từ 155 sinh viên kinh tếTrường Đại học Cần Thơ theo phương pháp phân tầng ngẫu nhiên

- Tác giả sử dụng mô hình SERVPERF để đánh giá chất lượng dịch vụ đào tạotại Khoa Kinh tế & Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Cần Thơ

- Việc định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của sinh viênđối với chất lượng đào tạo được tiến hành qua 4 bước:

Bước 1: Sử dụng hệ số tin cậy Crombach Alpha để kiểm định mức độ chặtchẽ mà các mục hỏi trong thang đo tương quan với nhau

Bước 2: Sử dụng phân tích nhân tố khám phá EFA, phương pháp phân tíchnhân tố CFA để nhận diện các nhóm nhân tố ảnh hưởng mức độ hài lòng với chấtlượng đào tạo

Trang 23

Bước 3: Sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM để xác định mức độ hàilòng của các nhân tố đến chất lượng đào tạo.

Bước 4: Sử dụng phương pháp tính điểm trung bình để đánh giá mức độ hàilòng của sinh viên đối với chất lượng đào tạo tại trường

- Sau cùng để đánh giá mức độ hài lòng chung của sinh viên Khoa Kinh tế &Quản trị Kinh doanh tác giả đã tiến hành tính điểm trung bình cho tiêu chí mức độhài lòng chung về khoa

Kết quả nghiên cứu:

- Xét về mức độ hài lòng chung của sinh viên thì có 57,4% số đáp viên đượchỏi cảm thấy hài lòng về chất lượng dịch vụ đào tạo của khoa, 40,6% đánh giá ởmức trung bình, 0,6% cảm thấy rất hài lòng và không đáp viên nào cảm thấy rất hàilòng Tuy nhiên, vẫn có 1,3% cảm thấy chưa hài lòng về chất lượng dịch vụ đào tạocủa khoa

- Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra với điểm trung bình là 3,574, có kết luận: sinhviên cảm thấy hài lòng về chất lượng dịch vụ đào tạo của khoa nhưng mức độ hàilòng này vẫn chưa cao do sự ảnh hưởng phần lớn từ 2 nhóm yếu tố là “Tác phong,năng lực của giảng viên” và “Cơ sở vật chất” Trong đó, sự ảnh hưởng của nhómTác phong, năng lực của giảng viên có ảnh hưởng mạnh hơn so với nhóm Cơ sở vậtchất

Qua những đề tài nghiên cứu trên, chúng tôi đã rút ra kết luận: Để đánh giámức độ hài lòng của du khách về các dịch vụ được cung cấp tại khu du lịch thì vấn

đề thiết yếu là phải tìm hiểu trao đổi với du khách đã và đang sử dụng các dịch vụđược cung cấp tại khu du lịch để thu thập thông tin Từ những thông tin được thuthập ta sử dụng những phương pháp phù hợp để xử lý phân tích và đánh giá Khiđánh giá được mức độ hài lòng của du khách, muốn đưa ra các giải pháp để duy trì

và phát triển du lịch thì vấn đề tiếp theo sẽ là phân tích nhu cầu của du khách, khảnăng nội lực của ngành và xu hướng phát triển du lịch của vùng và của cả nước Đó

là những cơ sở giúp cho việc đưa ra các giải pháp thật sự khả thi và phù hợp nhất

Trang 24

Hiện nay chưa có nhiều nghiên cứu khoa học đánh giá về mức độ hài lòng của

du khách đối với khu DLST Đồng Sen – Tháp Mười Vì vậy, nhóm chúng tôi đãchọn thực hiện đề tài “Phân tích sự hài lòng của du khách đối với khu DLST ĐồngSen – Tháp Mười” Đề tài không chỉ phân tích sự hài lòng của du khách, mà từ đócòn đề ra những giải pháp thu hút khách du lịch, là một nhân tố quyết định đến sựhoạt động nhằm phát triển khu du lịch và bên cạnh đó cũng có những điểm riêngmới lạ của đề tài

1.6 Đóng góp của đề tài

Nhìn nhận khách quan về thực trạng tình hình khu DLST Đồng Sen – ThápMười để tìm hiểu những tồn tại, nguyên nhân làm khu du lịch nhiều tiềm năngnhưng chưa thật sự phát triển Từ đó đề ra giải pháp hạn chế những yếu kém, đồngthời đưa khu du lịch phát triển lên tầm cao mới Đề tài giúp cho các ban, ngành địaphương có cơ sở đề ra những phương án đưa hoạt động du lịch nơi đây vào nề nếpdưới sự quản lý của chính quyền nhằm ngày càng phục vụ tốt hơn cho du khách,nâng cao chất lượng dịch vụ, du lịch

1.7 Kết cấu đề tài

Đề tài nghiên cứu được trình bày gồm 6 chương, trong đó:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng phát triển du lịch sinh thái Đồng Sen – Tháp Mười.Chương 4: Phân tích và đánh giá sự hài lòng của du khách đối với khu DLSTĐồng Sen – Tháp Mười

Chương 5: Một số giải pháp phát triển DLST Đồng Sen – Tháp Mười

Chương 6: Kết luận và kiến nghị

Trang 25

Một lĩnh vực kinh doanh các dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu nảy sinh trongquá trình di chuyển và lưu trú qua đêm tạm thời trong thời gian rãnh của cá nhânhay tập thể ngoài nơi cư trú với mục đích phục hồi sức khỏe, nâng cao nhận thức tạichổ về thế giới xung quanh

Việc nhận định rõ ràng hai nội dung cơ bản của khái niệm có ý nghĩa góp phầnthúc đẩy sự phát triển của du lịch Cho đến nay không ít người, thậm chí ngay cảcác cán bộ, nhân viên làm việc trong ngành du lịch chỉ cho rằng du lịch là mộtngành kinh tế Do đó mục tiêu được quan tâm hàng đầu là mang lại hiệu quả kinh

tế Điều đó cũng có thể đồng nghĩa với việc vận dụng triệt để mọi nguồn tài nguyên,mọi cơ hội để kinh doanh Trong khi đó du lịch còn là một hiện tượng xã hội Nógóp phần nâng cao dân trí, phục hồi sức khỏe cộng đồng, giáo dục lòng yêu nước,tình đoàn kết… Chính vì vậy toàn xã hội phải có trách nhiệm đóng góp, hỗ trợ, đầu

tư cho du lịch phát triển

b) Du lịch sinh thái

Định nghĩa

Theo luật du lịch Việt Nam, DLST được định nghĩa:

- Du lịch sinh thái là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắcvăn hoá địa phương với sự tham gia của cộng đồng nhằm phát triển bền vững

Trang 26

- Du lịch sinh thái còn được biết đến với nhiều tên gọi khác nhau như là:

 Du lịch dựa vào thiên nhiên (Natural-Based Tourism)

 Du lịch môi trường (Environmental Tourism)

 Du lịch đặc thù (Particular Tourism)

 Du lịch xanh (Green Tourism)

 Du lịch thám hiểm (Adventure Tourism)

 Du lịch bản xứ (Indigenous Tourism)

 Du lịch có trách nhiệm (Responsible Tourism)

 Du lịch nhạy cảm (Sensetized Tourism)

 Du lịch nhà tranh (Cottage Tourism)

 Du lịch bền vững (Sustainable Tourism)

Nhiệm vụ

Loại hình DLST có nhiệm vụ:

- Bảo tồn tài nguyên của môi trường tự nhiên

- Bảo tồn đối với du khách về các đặc điểm của môi trường tự nhiên mà họđang chiêm ngưỡng

- Thu hút tích cực sự tham gia của cộng đồng người dân bản địa trong việcquản lý bảo vệ và phát triển du lịch đang triển khai thực hiện trong điểm du lịch,khu du lịch v.v

Tài nguyên DLST

Tài nguyên DLST là các yếu tố cơ bản để hình thành các điểm, các tuyến hoặccác khu DLST; bao gồm các cảnh quan thiên nhiên, các di tích lịch sử, giá trị nhânvăn, các công trình sáng tạo của nhân loại có thể được sử dụng nhằm thỏa mãn chonhu cầu về DLST

c) Các loại hình du lịch

Hoạt động du lịch có thể được phân thành các nhóm khác nhau tuỳ thuộc tiêuchí đưa ra Các tiêu chí được đưa ra phụ thuộc vào mục đích việc phân loại và quanđiểm chủ quan của tác giả

Trang 27

Ở đây, nếu hoạt động du lịch phân loại theo mục đích chuyến đi thì có các loạihình du lịch sau:

 Du lịch sinh thái ( Đề cập ở trên)

 Du lịch văn hoá: là hình thức du lịch dựa vào bản sắc văn hoá dân tộcvới sự tham gia của cộng đồng nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá truyềnthống

 Du lich khám phá, phiêu lưu, mạo hiểm: Dựa trên nhu cầu tự thể hiệnmình, tự rèn luyện mình và tự khám phá bản thân của con người, đặc biệt là giới trẻ.Khám phá thế giới xung quanh là nhằm mục đích nâng cao hiểu biết về thế giớixung quanh Các chuyến đi có mục đích khám phá cũng được coi là thuần tuý dulịch

 Du lich nghỉ dưỡng: Là loại hình du lịch mà ở đó có không khí tronglành, khí hậu dễ chịu, phong cảnh ngoạn mục như các bãi biển, các vùng ven bờnước, vùng núi, vùng nông thôn…

 Du lịch lễ hội: Là loại hình du lịch nhằm biểu dương lực lượng, biểudương tình đoàn kết của cộng đồng…

2.1.1.2 Du khách (Excursionist)

Có không ít định nghĩa về du khách, tuy nhiên do hoàn cảnh thực tế ở mỗinước, dưới lăng kính khác nhau của các học giả, các định nghĩa đưa được ra khôngphải hoàn toàn như nhau Trước hết trong hầu hết các định nghĩa, du khách điềuđược coi là: Người từ nơi khác đến nhằm mục đích thẩm nhận tại chỗ những giá trịvật chất, tinh thần vô hình hay hữu hình của thiên nhiên và của cộng đồng xã hội

Về phương diện kinh tế, du khách là người sử dụng dịch vụ của các doanh nghiệp

du lịch như lữ hành, lưu trú, ăn uống…

Tại nhiều nước trên thế giới thường thấy có sự phân biệt giữa du khách trongnước và du khách nước ngoài Ở nước ta, theo điều 20 chương IV pháp lệnh du lịch,những người được thống kê là du khách quốc tế phải có các đặc trưng cơ bản sau:

- Là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào ViệtNam du lịch

- Là công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam ra nước ngoài

du lịch

Trang 28

Mục đích chuyến đi của họ là tham quan, thâm thân, tham dự hội nghị, khảosát thị trường, công tác, chữa bệnh, thể thao, hành hương, nghỉ ngơi…

2.1.1.3 Các khái niệm liên quan khác

- Hướng dẫn viên du lịch (Tour Guide): là người thực hiện hướng dẫn khách

du lịch trong các chuyến tham quan du lịch hay tại các điểm du lịch nhằm đáp ứngđược những nhu cầu được thoả thuận của khách trong thời gian nhất định và thaymặt cho tổ chức kinh doanh du lịch giải quyết những phát sinh trong chuyến du lịchvới phạm vi và khả năng của mình

- Khu du lịch: là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn với ưu thế về tài nguyên dulịch tự nhiên, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng củakhách du lịch, đem lại hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường

- Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, phục vụ nhu cầu thamquan của khách du lịch

- Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thoả mãn nhu cầu củakhách du lịch trong chuyến đi du lịch

2.1.1.4 Sự hài lòng của khách hàng

- Theo Zeithaml & Bitner (2000): “Sự hài lòng của khách hàng là sự đánh giácủa khách hàng về một sản phẩm hay một dịch vụ đã đáp ứng được nhu cầu vàmong đợi của họ”

- Kotler (2000), định nghĩa “Sự hài lòng như là một cảm giác hài lòng hoặcthất vọng của một người bằng kết quả của việc so sánh thực tế nhận được của sảnphẩm (hay kết quả) trong mối liên hệ với những mong đợi của họ”

- Theo Hansemark và Albinsson (2004): “Sự hài lòng của khách hàng là mộtthái độ tổng thể của khách hàng đối với một nhà cung cấp dịch vụ, hoặc một cảmxúc phản ứng với sự khác biệt giữa những gì khách hàng dự đoán trước và những gì

họ tiếp nhận, đối với sự đáp ứng một số nhu cầu, mục tiêu hay mong muốn”

- Sự hài lòng là sự so sánh giữa lợi ích thực tế cảm nhận được và những kỳvọng Nếu lợi ích thực tế không như kỳ vọng thì khách hàng sẽ thất vọng Còn nếulợi ích thực tế đáp ứng với kỳ vọng đã đặt ra thì khách hàng sẽ hài lòng Nếu lợi íchthực tế cao hơn kỳ vọng của khách hàng thì sẽ tạo ra hiện tượng hài lòng cao hơnhoặc là hài lòng vượt quá mong đợi

Trang 29

2.1.2 Mô hình nghiên cứu

Tại khu du lịch sinh thái Đồng Sen – Tháp Mười các dịch vụ tại đây ảnhhưởng đến mức độ hài lòng của du khách bao gồm: quy mô, cảnh quan,vệ sinh, cácdịch vụ đi kèm, phong cách, an ninh, tum nghĩ dưỡng, quà lưu niệm

Chúng tôi tiến hành thiết lập ma trận tích hợp giữa mức độ hài lòng du kháchvới các dịch vụ được cung cấp tại khu du lịch:

Y = F1 + F2 + F3 + F4 + F5 + F6 + F7 + F8Trong đó:

Y: Sự hài lòng của du kháchF1: Quy mô

F2: Cảnh quanF3: Vệ sinhF4: Các dịch vụ đi kèmF5: Phong cách

F6: An ninhF7: Tum nghĩ dưỡngF8: Quà lưu niệmDựa vào hai mô hình nghiên cứu là “Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đốivới chất lượng dịch vụ hộ sản tại bệnh viện phụ sản quốc tế Sài Gòn” (Luận vănthạc sĩ của tác giả Phạm Đình Xí tại trường Đại học Kinh Tế TP.HCM) và “Sự hàilòng của người nộp thuế đối với dịch vụ ở phòng tuyên truyền hỗ trợ cục thuế tỉnhBến Tre” (Nghiên cứu khoa học của các hội viên: Nguyễn Văn Ngọc - Khoa kinh

tế, Trường Đại học Nha Trang, Phan Tấn Phát – Sở tài chính tỉnh Bến Tre), nhómchúng tôi đã đưa ra mô hình nghiên cứu cho đề tài của mình

Mô hình được thiết lập như sau:

Trang 30

Hình 2.1 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách

(Nguồn: Từ đề xuất của nhóm thực hiện)

Ở mô hình này, chúng tôi sử dụng mũi tên hai chiều nhằm giải thích mối quan

hệ tác động qua lại giữa sự hài lòng và các dịch vụ mà du khách nhận được khi đếnvới Đồng Sen – Tháp Mười Các thành phần của dịch vụ được cung cấp tại khu dulịch ảnh hưởng đền sự hài lòng của du khách, tương tự sự hài lòng của du kháchcũng bị ảnh hưởng đến các dịch vụ đó

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện được tốt các mục tiêu nghiên cứu của đề tài, chúng ta phải cómột phương pháp nghiên cứu thích hợp Phương pháp nghiên cứu của đề tài được

cụ thể như sau:

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

Do đề tài đánh giá mức độ hài lòng của du khách tại KDL Đồng Sen – ThápMười nên vùng nghiên cứu của nhóm được thực hiện tại KDL Đồng Sen – ThápMười

Trang 31

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

Đề tài nghiên cứu được tiến hành dựa trên việc phân tích kết hợp giữa số liệuthứ cấp và số liệu sơ cấp:

2.2.2.1 Số liệu thứ cấp

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: dữ liệu thứ cấp được lấy từ nhiềunguồn khác nhau như: sách, báo, Internet, tạp chí chuyên ngành, văn kiện, tài liệu,luận văn khoa học, các giáo trình chuyên ngành du lịch,…có liên quan trực tiếphoặc gián tiếp đến vấn đề cần nghiên cứu Việc thu thập dữ liệu thứ cấp này khôngphải chỉ được thực hiện ở một số công đoạn nào đó, mà sẽ được tiến hành liên tục,song song trong suốt quá trình nghiên cứu để nội dung bài viết luôn luôn mang tínhhiện đại và hệ thống

2.2.2.2 Số liệu sơ cấp

Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Thông tin cần thiết được lấy bằng cáchphỏng vấn trực tiếp khách du lịch đến tham quan khu du lịch Đồng Sen – ThápMười, vì đề tài sẽ tiến hành trên cơ sở nghiên cứu thị hiếu khách du lịch nên cầnthiết phải tiến hành những cuộc phỏng vấn khách du lịch và phân tích các số liệuđó

a) Đối tượng phỏng vấn

Đối tượng phỏng vấn được xác định là khách du lịch nội địa và khách du lịchđịa phương vì đề tài này nhằm tới việc đánh giá mức độ thỏa mãn khách du lịch khiđến với Đồng Sen – Tháp Mười

- Khách du lịch địa phương: Là du khách sống tại tỉnh Đồng Tháp

- Khách du lịch nội địa: Là du khách đến từ các tỉnh khác trong nước

Tuy nhiên, các nguồn thông tin thứ cấp thu thập được không phân chia rõ giữalượng khách trong nước và khách địa phương nên đề tài tiến hành khảo sát ngẫunhiên giữa hai đối tượng này

b) Phương pháp chọn mẫu

Phương pháp chọn mẫu: nhóm tiến hành thực hiện phương pháp chọn mẫu phixác, chọn ngẫu nhiên đơn giản 100 người đến tham quan, du lịch tại khu DLSTĐồng Sen – Tháp Mười

Trang 32

c) Cỡ mẫu

Xét trên phương diện lý thuyết thì cơ sở để xác định cỡ mẫu là 10% của tổngthể Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian và do đặc điểm du lịch của Đồng Sen –Tháp Mười (những ngày bình thường khách du lịch rất ít) nên chúng tôi chỉ chọn cỡmẫu là 100 mẫu (tương ứng với 100 du khách được phỏng vấn)

d) Phương pháp tiếp cận mẫu phỏng vấn

Phỏng vấn sẽ được tiến hành tại khu du lịch sinh thái Đồng Sen – Tháp Mười,phỏng vấn trực tiếp và ngẫu nhiên

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

Các biến quan sát trong các thành phần của chất lượng dịch dụ sử dụng thang

đo liệt kê 5 mức độ với lựa chọn 1 là hoàn toàn không đồng ý và lựa chọn 5 là phátbiểu hoàn toàn đồng ý Ngoài ra trong bảng câu hỏi còn sử dụng thang đo danhnghĩa

- Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS16.0

- SPSS là một sản phẩm phần mềm chuyên ngành thống kê Lúc đầu được sửdụng cho các máy chủ (máy trung tâm – mainframes) vào những năm 1960, sau nàyđược sử dụng cho các máy tính cá nhân

- SPSS là một phần mềm thống kê toàn diện được thiết kế để thực hiện tất cảcác bước trong các phân tích thống kê từ những thống kê mô tả (liệt kê dữ liệu, lập

đồ thị) đến thống kê suy luận (tương quan, hồi quy, ANOVA, chi bình phương, )

- Sau khi mã hóa và làm sạch dữ liệu sẽ tiếp tục được đưa vào để kiểm tra độtin cậy của thang đo

- Một thang đo được coi là có giá trị khi nó đo lường đúng cái cần đo Điềukiện cần để một thang đo đạt giá trị là thang đo ấy phải đủ độ tin cậy, nghĩa là chomột kết quả khi đo lặp đi lặp lại

- Độ tin cậy của thang đo được đánh giá thông qua hệ số Crombach’s Alpha

và hệ số tương quan biến tổng

+ Hệ số Crombach’s Alpha

Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng hệ số Crombach’s Alpha từ 0,8 trở lên đếngần 1 thì thang đo lường là tốt, từ 0,7 đến 0,8 là sử dụng được Cũng có nhiều nhànghiên cứu đề nghị rằng hệ số Crombach’s Alpha từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng

Trang 33

trong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu là mới hoặc mới đối với người trả lờitrong bối cảnh nghiên cứu Vì vậy đối với nghiên cứu này thì hệ số Crombach’sAlpha từ 0,6 trở lên là chấp nhận được.

+ Hệ số tương quan biến tổng

Hệ số tương quan biến tổng là hệ số tương quan của một biến với điểm trungbình của các biến khác trong cùng một thang đo, do đó hệ số này càng cao thì sựtương quan của các biến này với các biến khác trong nhóm càng cao Các hệ sốtương quan biến tổng mà nhỏ hơn 0,3 thì sẽ được coi là biến rác và sẽ loại khỏithang đo

- Phân tích nhân tố khám phá EFA

Sau khi tiến hành kiểm tra độ tin cậy của thang đo thông qua hệ sốCrombach’s Alpha và hệ số tương quan biến tổng ta tiến hành phân tích nhân tố.Phân tích nhân tố được sử dụng để kiểm định sự hội tụ của các biến thànhphần về khái niệm, giúp chúng ta đánh giá chính xác hơn các thang đo Các biến có

hệ số truyền tải ( factor loading) nhỏ hơn 0,5 sẽ bị loại

- Điều chỉnh mô hình lý thuyết

Sau khi đánh giá độ tin cậy của thang đo và thực hiện xong phân tích nhân tốEFA thì mô hình nghiên cứu có thể bị sai khác so với mô hình nghiên cứu ban đầu

do đó cần phải hiệu chỉnh lại mô hình nghiên cứu cho phù hợp với kết quả phântích

Trang 34

Chương 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KHU DLST ĐỒNG SEN – THÁP MƯỜI 3.1 ĐKTN và lịch sử hình thành khu DLST Đồng Sen – Tháp Mười

Khu du lịch Đồng sen Tháp Mười tọa lạc tại xã Mỹ Hòa, huyện Tháp Mười,cách trung tâm thành phố Cao Lãnh 39km Từ thành phố Cao Lãnh, theo đường HồChí Minh về hướng thị trấn Mỹ An, qua cầu Mỹ An rẽ trái khoảng 8km là đến.Cánh Đồng Sen – Tháp Mười trải dài trên 11 hecta là một sản phẩm du lịch dân dã,đặc trưng của tỉnh Đồng Tháp Nằm cạnh khu di tích Gò Tháp linh thiêng, khu dulịch được hình thành từ ý tưởng của ông Lương Văn Hà - Giám đốc Công tySaycheese Đồng Tháp và những người bạn của ông trong một dịp tình cờ đến thamquan khu di tích lịch sử Gò Tháp

Ông Bùi Văn Kiệt - một trong những “ông chủ” của khu du lịch Đồng SenTháp Mười - kể cả cuộc đời gắn bó với đồng sen, yêu sen nhưng chưa bao giờ nghĩđến chuyện làm du lịch khám phá đồng sen Tình cờ vào cuối năm 2013, một nhómbạn trẻ đến nhà ông đặt vấn đề hợp tác làm du lịch, dù chưa mường tượng đượccánh đồng sen du lịch là thế nào nhưng ông cũng gật đầu đồng ý Sau buổi gặp hôm

ấy, ông cùng nhóm bạn trẻ bắt tay vào xây dựng cơ sở hạ tầng nhưng vẫn cố giữ chobằng được môi trường tự nhiên để sen phát triển, hình hài đầu tiên của khu du lịchdần mọc lên trên cánh đồng sen của ông Kiệt Hiện nay, ngoài khu du lịch ĐồngSen – Tháp Mười, khu vực này có thêm năm điểm khác của các hộ nông dân trongvùng cũng mở mô hình du lịch ngắm sen

3.2 Thực trạng hoạt động của khu DLST Đồng Sen – Tháp Mười

3.2.1 Cơ sở vật chất

3.2.1.1 Phương tiện di chuyển

Bạn có thể vi vu khám phá Đồng Tháp bằng xe máy hay xe con Nhưng vớiđặc trưng vùng sông nước, việc lênh đênh trên những chiếc xuồng ba lá, len theocác con rạch, tham quan các địa danh, thắng cảnh mang đến cho bạn trải nghiệmthích thú và yên bình

Trang 35

3.2.1.2 Các dịch vụ ăn uống, vui chơi giải trí

- Du khách có thể đi xuồng máy tham quan toàn cảnh Đồng Sen, thưởng thức

ẩm thực Đồng Tháp Mười, thưởng thức trà sen, trà mật ong, đắp mặt nạ sen, trongcác chòi lá đặc trưng của Đồng Sen

- Những bữa cơm thấm đậm tình quê với canh chua cá linh bông điên điển, ốcbươu đồng, cá linh kho mặn, cá linh kho tộ, cá linh kho lạt, cơm hạt sen, chuộtnướng, cháo cá lóc hạt sen… Và nhiều món ăn khác cùng rau dại trong mùa nướcnỗi khiến cho bất cứ ai ăn một lần cũng sẽ nhớ mãi

- Tại Đồng Sen, có nhiều dịch vụ phục vụ du khách, như chụp ảnh, chèoxuồng ngắm sen, thuê áo bà ba, ướp trà sen, câu cá giải trí… Tuy nhiên các dịch vụnày chỉ phục vụ vào mùa sen nở đẹp, thông thường vào mùa hè nhưng Đồng Senđẹp nhất là khi nước lũ tràn đồng

3.2.2 Thực trạng khu DLST Đồng Sen – Tháp Mười

- Từ khi đi vào hoạt động hồi tháng 9/2013 đến nay, khu du lịch sinh tháiĐồng sen, huyện Tháp Mười, Đồng Tháp đã thu hút được sự chú ý của du kháchtrong và ngoài nước, nhất là vào mùa sen nở rộ

- Vào những tháng hè - mùa sen nở rộ, trong khoảng mênh mông đất trời ThápMười, đâu đâu cũng phảng phất hương thơm dịu ngọt của sen hồng, tạo sức hấp dẫnníu chân du khách Đây cũng chính lí do chỉ mới hình thành chưa đầy một năm, khu

du lịch sinh thái Đồng sen ở xã Mỹ Hòa, huyện Tháp Mười đã đón hơn 36.000 lượtkhách Để ngày càng nâng cao chất lượng dịch vụ, các điểm du lịch sinh thái tại đâycòn đầu tư về ẩm thực và các dịch vụ chăm sóc sắc đẹp bằng chính những sản phẩmlàm từ sen

- Theo thống kê từ khu du lịch Đồng Sen Tháp Mười, những ngày lễ hoặc cuốituần, trung bình có hơn 200 khách/ngày, riêng ngày thường cũng có hơn 100 kháchvào tham quan khu du lịch Đồng Sen Tháp Mười Tương tự, cả năm điểm du lịchngắm sen trong khu vực này cũng thu hút khá nhiều du khách vào các dịp cuối tuần.Những cánh đồng sen từng bước chạm đến niềm yêu thích của du khách thậpphương, đánh thức tiềm năng du lịch của vùng rốn lũ Tháp Mười Khách du lịchđến nơi đây chủ yếu là khách du lịch nội địa với mục đích chính là tham quan, thư

Trang 36

giãn và tìm hiểu Tuy nhiên, hiện tại khu du lịch vẫn chưa được đầu tư đúng mứcnên hiệu quả mang lại chưa cao và do đó lượng khách du lịch cũng hạn chế.

- Kể từ điểm du lịch đầu tiên hình thành đến nay, các hộ dân ở đây mạnh dạn

mở rộng thêm năm điểm khai thác, với tổng diện tích trồng sen gần 11ha Các hộdân tự đầu tư các chòi nghỉ mát rải rác trên đồng cùng các dịch vụ cho khách thuênhư: quần áo bà ba, nón lá cho du khách chụp ảnh hay xuồng và cần câu cá đểkhách thư giãn

- Bên cạnh việc kinh doanh khai thác du lịch, các hộ dân vẫn thu hoạch senbình thường Theo các hộ dân trồng sen ở đây, chu trình sinh trưởng của sen mỗiđợt thu hoạch khoảng hai tháng Như vậy, bà con thu hoạch sen khoảng ba lần vàotháng 3 - 4, tháng 7 - 8 và tháng 11 - 12 hàng năm

- Trong định hướng phát triển ngành du lịch của tỉnh nhà, chúng ta xác địnhhoa sen là thế mạnh chủ lực của địa phương Tuy nhiên, trong thực tế chúng ta chỉ

sử hơn 60% giá trị kinh tế từ cây sen như sử dụng hoa, gương, củ và hầu như cácphần còn lại của cây sen như thân, lá không sử dụng tới Tuy nhiên, đối với cácnước kinh doanh du lịch khác, họ có thể sử dụng tơ sen dệt thành các loại vải thủcông mỹ nghệ bán cho khách du lịch với giá kinh tế rất cao

- Theo tiêu chí đánh giá tuyến điểm du lịch chúng tôi đánh giá thông qua bốntiêu chí sau: Điểm thu hút khách du lịch, phương tiện tiếp cận, sự tiện nghi và cácdịch vụ phụ thuộc

3.2.2.1 Điểm thu hút khách du lịch

- Điểm hấp dẫn thu hút du khách đến với Đồng Sen – Tháp Mười chính là đếnđây du khách sẽ được tận hưởng trọn vẹn bầu không khí êm dịu, thuần khiết bởiphong cảnh hoang sơ của cánh đồng sen bạt ngàn cùng với không gian trải nghiệmđầy lý thú

- Mọi người có thể trải nghiệm một ngày làm nông dân khi tự mình chốngxuồng để hái sen, câu cá giữa không gian bạt ngàn trải dài hàng chục hecta Nơi đâycòn có phong cảnh nên thơ hữu tình giúp du khách có thể lưu lại những khoảnhkhắc đẹp bên người thân, gia đình, bạn bè

- Khu sinh thái Đồng Sen – Tháp Mười có sự bố trí đơn giản mà tinh tế,nguyên vẹn với sự tự nhiên vốn có của nó Du khách sẽ ngỡ như mình đang ở vùng

Trang 37

đất Sen Hồng thuở sơ khai, cách biệt với thế giới hiện đại ô nhiễm, tất bật, xô bồngoài kia Điều đó làm cho người ta có thể trở nên bình tâm hơn và trút hết nhữngmuộn phiền, lo âu trong cuộc sống

- Không chỉ được ngắm đồng sen mênh mông, du khách đến đây còn đượcthưởng thức các món ăn đậm đà hương vị từ sen, các món ăn đều được chế biếntheo phương pháp và hương vị truyền thống đặc trưng của người miền Tây

- Bên cạnh dịch vụ ẩm thực, du khách còn được thỏa thích tham quan, chụpảnh, câu cá Khách tham quan sẽ được tiếp xúc, giao lưu với nhiều con người miềnTây chân chất, vô cùng hiền hòa, mến khách nơi đây

3.2.2.2 Phương tiện tiếp cận

Khu DLST Đồng Sen – Tháp Mười nằm ở vùng nông thôn sâu, hệ thốngđường bộ chưa thuận tiện cho lưu thông nhất là đối với phương tiện xe lớn

3.2.2.3 Sự tiện nghi

Đối với yếu tố tiện nghi chúng ta có thể thấy rõ ràng hầu hết các điểm du lịch

ở Đồng Tháp không đảm bảo được yếu tố này Minh chứng cho điều khẳng địnhtrên là khu du lịch Đồng Sen ở đây có rất ít các dịch vụ kèm theo như cung cấp thựcphẩm, thức uống, chưa có các dịch vụ viễn thông ngân hàng, các loại hình vui chơigiải trí tại khu du lịch còn kém chưa có sự đầu tư nhiều

3.2.2.4 Các dịch vụ phụ thuộc

- Công tác quảng bá xúc tiến du lịch chưa rộng khắp

- Sự liên kết giữa các ban ngành để thúc đẩy sự phát triển của du lịch còn chưađược thực hiện triệt để

- Đội ngũ nhân viên phục vụ chưa thật sự chuyên nghiệp

- Sự liên kết giữa các tuyến điểm du lịch chưa rõ ràng, thuận tiện

Trang 38

Chương 4 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH ĐỐI

VỚI KHU DLST ĐỒNG SEN – THÁP MƯỜI 4.1 Đặc điểm của du khách đến với khu DLST Đồng Sen – Tháp Mười

4.1.1 Nơi ở của du khách

Qua bảng câu hỏi khảo sát khách du lịch tại khu DLST Đồng Sen – ThápMười, ta có kết quả tổng hợp nơi ở của du khách như sau: Khách du lịch địa phương(Đồng Tháp) chiếm 45% trên tổng số mẫu điều tra, 26% khách du lịch đến từ cáctỉnh thuộc ĐBSCL, còn lại 29% khách du lịch nội địa đến từ các tỉnh như: TP HồChí Minh, Phú Yên, Bình Định, Ninh Thuận…

Có thể thấy khu DLST Đồng Sen – Tháp Mười không chỉ thu hút những khách

du lịch trong tỉnh nhà mà còn có sức hút đối với những du khách ở các tỉnh kháctrong nước (chiếm 55%) Điều này cũng chứng minh khu DLST Đồng Sen – ThápMười của tỉnh có sức cạnh tranh với những khu DLST ở các vùng lân cận

Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện kết quả phân tích tần số theo nơi ở của du khách

(Nguồn: Từ bảng 100 bảng khảo sát và qua xử lý phân mềm SPSS 16.0)

Ngày đăng: 06/04/2015, 17:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Mô hình nghiên cứu của tác giả Phạm Đình Xí - PHÂN TÍCH SỰ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH ĐỐI VỚI KHU DU LỊCH SINH THÁI ĐỒNG SEN – THÁP MƯỜI
Hình 1.1. Mô hình nghiên cứu của tác giả Phạm Đình Xí (Trang 10)
Hình 1.2. Mô hình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn Ngọc - PHÂN TÍCH SỰ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH ĐỐI VỚI KHU DU LỊCH SINH THÁI ĐỒNG SEN – THÁP MƯỜI
Hình 1.2. Mô hình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn Ngọc (Trang 13)
Hình 2.1. Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách - PHÂN TÍCH SỰ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH ĐỐI VỚI KHU DU LỊCH SINH THÁI ĐỒNG SEN – THÁP MƯỜI
Hình 2.1. Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách (Trang 23)
Hình 4.1. Biểu đồ thể hiện kết quả phân tích tần số theo nơi ở của du khách - PHÂN TÍCH SỰ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH ĐỐI VỚI KHU DU LỊCH SINH THÁI ĐỒNG SEN – THÁP MƯỜI
Hình 4.1. Biểu đồ thể hiện kết quả phân tích tần số theo nơi ở của du khách (Trang 30)
Hình 4.2. Biểu đồ thể hiện kết quả phân tích tần số theo giới tính - PHÂN TÍCH SỰ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH ĐỐI VỚI KHU DU LỊCH SINH THÁI ĐỒNG SEN – THÁP MƯỜI
Hình 4.2. Biểu đồ thể hiện kết quả phân tích tần số theo giới tính (Trang 31)
Hình 4.3. Biểu đồ thể hiện kết quả phân tích tần số theo mục đích du lịch của du khách - PHÂN TÍCH SỰ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH ĐỐI VỚI KHU DU LỊCH SINH THÁI ĐỒNG SEN – THÁP MƯỜI
Hình 4.3. Biểu đồ thể hiện kết quả phân tích tần số theo mục đích du lịch của du khách (Trang 32)
Hình 4.4. Biểu đồ thể hiện kết quả phân tích tần số theo thời điểm du lịch  thích hợp của du khách - PHÂN TÍCH SỰ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH ĐỐI VỚI KHU DU LỊCH SINH THÁI ĐỒNG SEN – THÁP MƯỜI
Hình 4.4. Biểu đồ thể hiện kết quả phân tích tần số theo thời điểm du lịch thích hợp của du khách (Trang 33)
Hình 4.5. Biểu đồ thể hiện kết quả phân tích tần số theo kênh thông tin - PHÂN TÍCH SỰ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH ĐỐI VỚI KHU DU LỊCH SINH THÁI ĐỒNG SEN – THÁP MƯỜI
Hình 4.5. Biểu đồ thể hiện kết quả phân tích tần số theo kênh thông tin (Trang 34)
Bảng 4.1. ĐÁNH GIÁ CỦA DU KHÁCH VỀ Ý KIẾN - PHÂN TÍCH SỰ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH ĐỐI VỚI KHU DU LỊCH SINH THÁI ĐỒNG SEN – THÁP MƯỜI
Bảng 4.1. ĐÁNH GIÁ CỦA DU KHÁCH VỀ Ý KIẾN (Trang 34)
Hình 4.6. Biểu đồ thể hiện kết quả phân tích tần số về mức độ hài lòng chung của du khách - PHÂN TÍCH SỰ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH ĐỐI VỚI KHU DU LỊCH SINH THÁI ĐỒNG SEN – THÁP MƯỜI
Hình 4.6. Biểu đồ thể hiện kết quả phân tích tần số về mức độ hài lòng chung của du khách (Trang 35)
Bảng 4.2. KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH CHI-BÌNH PHƯƠNG VỀ  CÁC DỊCH VỤ TẠI KDL - PHÂN TÍCH SỰ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH ĐỐI VỚI KHU DU LỊCH SINH THÁI ĐỒNG SEN – THÁP MƯỜI
Bảng 4.2. KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH CHI-BÌNH PHƯƠNG VỀ CÁC DỊCH VỤ TẠI KDL (Trang 36)
BẢNG 4.4. KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH CHI-BÌNH PHƯƠNG VỀ GIỚI TÍNH - PHÂN TÍCH SỰ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH ĐỐI VỚI KHU DU LỊCH SINH THÁI ĐỒNG SEN – THÁP MƯỜI
BẢNG 4.4. KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH CHI-BÌNH PHƯƠNG VỀ GIỚI TÍNH (Trang 37)
Bảng 4.6. KẾT QUẢ EFA CHO CÁC THÀNH PHẦN CỦA SỰ HÀI LềNG (Lần 1) - PHÂN TÍCH SỰ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH ĐỐI VỚI KHU DU LỊCH SINH THÁI ĐỒNG SEN – THÁP MƯỜI
Bảng 4.6. KẾT QUẢ EFA CHO CÁC THÀNH PHẦN CỦA SỰ HÀI LềNG (Lần 1) (Trang 40)
Bảng 4.7.  KẾT QUẢ EFA CHO CÁC THÀNH PHẦN CỦA SỰ HÀI LềNG (Lần 2) - PHÂN TÍCH SỰ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH ĐỐI VỚI KHU DU LỊCH SINH THÁI ĐỒNG SEN – THÁP MƯỜI
Bảng 4.7. KẾT QUẢ EFA CHO CÁC THÀNH PHẦN CỦA SỰ HÀI LềNG (Lần 2) (Trang 41)
Bảng 4.9. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ANOVA THEO NƠI Ở CỦA DU KHÁCH - PHÂN TÍCH SỰ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH ĐỐI VỚI KHU DU LỊCH SINH THÁI ĐỒNG SEN – THÁP MƯỜI
Bảng 4.9. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ANOVA THEO NƠI Ở CỦA DU KHÁCH (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w