1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

545 Thực trạng phát triển các loại hình dịch vụ hỗ trợ phát triển công nghiệp ở Việt Nam

30 606 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Phát Triển Các Loại Hình Dịch Vụ Hỗ Trợ Phát Triển Công Nghiệp Ở Việt Nam
Người hướng dẫn Thầy Giáo Nguyễn Đình Trung
Trường học Trường Đại Học
Thể loại Đề Án
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 217,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

545 Thực trạng phát triển các loại hình dịch vụ hỗ trợ phát triển công nghiệp ở Việt Nam

Trang 1

Lời nói đầu

Trong mấy thập kỷ gần đây, ở nhiều nước trên thế giới, khu vực dịch vụnói chung và khu vực dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp nói chung đãphát triển rất mạnh, trở thành một ngành kinh tế quan trọng ở Việt Nam, trướcđây khái niệm dịch vụ chưa được hiểu một cách đúng đắn và đầy đủ, ngành dịch

vụ chưa có vị trí xứng đáng trong công cuộc phát triển kinh tế – xã hội Sau gầnmười năm tiến hành đổi mới, công cuộc cải cách kinh tế đã đạt được nhiều thànhtựu ban đầu rất quan trọng Trong thời kỳ 1991-1995, nhịp độ tãng bình quânhàng năm về tổng sản phẩm quốc nội đạt 8,2%, về sản xuất công nghiệp là13,3%, kim ngạch xuất khẩu trung bình tăng bình quân hàng năm là 20% Nhucầu về dịch vụ để phục vụ cho các ngành kinh tế, đặc biệt là đối với phát triểntăng nhanh Gần đây đã có sự bùng nổ về phát triển các hoạt động dịch vụ Tỷtrọng ngành dịch vụ trong GDP tăng từ 35,7% lên 42,5% năm 1995 Bên cạnhnhững dịch vụ chuyền thống như vận tải thương nghiệp … các hình thức dịch

vụ khác và mới như dịch vụ tài chính, nghân hàng, dịch vụ khoa học công nghệ,thông tin kinh tế, dịch vụ quảng cáo – triển lãm, dịch vụ đầu tư dịch vụ pháplý… cũng xuất hiện và phát triển mạnh Trong thời gian tới khi Việt Namchuyển sang thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước với nhịp

độ tăng trưởng kinh tế hàng năm 9-10%, công nghiệp tăng từ 14-15%, xuất khẩutăng từ 24_28% thì nhu cầu dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp sẽ tăng nhanh hơn Tuynhiên, trong thời gian qua các loại hình dịch vụ ở Việt Nam hình thành và pháttriển một cách tự phát, thiếu nhiều dịch vụ cần thiết hoặc chưa đáp ứng đượcnhu cầu đối với các doanh nghiệp công nghiệp cả về số lượng và chất lượng,đồng thời vấn đề thực trạng phát triển dịch vụ phục vụ công nghiệp, quan hệcung cầu về dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ phục vụ xuất nhập khẩu của doanhnghiệp công nghiệp cũng chưa được nghiên cứu và đánh giá cụ thể

Để góp phần làm sáng tỏ vấn đề trên, đề án của em gồm 3 phần chính nhưsau

Trang 2

Chương I: Thực chất và vai trò về dịch vụ hỗ trợ phát triển công nghiệpChương II: Thực trạng phát triển các loại hình dịch vụ hỗ trợ phát triểncông nghiệp ở Việt Nam.

Chương III: Những phương hướng nhằm phát triển và nâng cao chấtlượng dịch vụ hỗ trợ phát triển công nghiệp ở Việt Nam

Đề án sử dụng lối viết diễn giải, quy nạp cùng với phân tích tuy nhiên do thờigian có hạn bài viết của em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót em rất mongthầy đóng góp ý kiến để giúp em hoàn chỉnh hơn bài viết của mình

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Đình Trung đã tận tình giúp

đỡ em hoàn thành đề án này.

Trang 3

Chương I: Thực chất và vai trò về dịch vụ hỗ trợ phát

triển công nghiệp.

1 Thực chất về dịch vụ hỗ trợ phát triển công nghiệp

Ngày nay, xuất khẩu không còn bó hẹp theo nghĩa thông thường của sựbuôn bán trao đổi hàng hoá hưu hình vượt ra khỏi biên giớ địa lý của một quốcgia, mà phảI kể đế các hoạt động dịch vụ mà các doanh nghiệp trong nước tiếnhành ở nước ngoài hoặc ngay tại trong nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức,

cá nhân nước ngoài (xuất khẩu tại chỗ x) Các dịch vụ này rất đa dạng như dịch

vụ láp đặt máy, xây dung vận tải, bản quyền sở hữu công nghiệp, phát minhsáng chế … Sự gia tăng cạnh tranh quốc tế của các doanh nghiệp, kể cả thịtrường ngoài nước và thi trường nội địa, đã thúc đẩy các doanh nghiệp của nhiềunước tăng cường sử dụng các dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động xuất nhập khẩu.Chính các dịch vụ này đã hợp thành các chuỗi mắt xích quan trọng tạo khả năngnâng cao giá trị xuất khẩu của doanh nghiệp

2 Vai trò và vị trí của khu vực dịch vụ hỗ trợ phát triển công nghiệp

Khu vực dịch vụ hiện nay đã trở thành ngành kinh tế quan trọng, chiếm tỷtrọng ngày càng tăng trong tổng sản phẩm quốc nội ở nhiều quốc gia trên thếgiới Năm 1991, tỷ trọng dịch vụ trong tổng sản phẩm quốc nội đã chiếm khoảng60-70% ở các nước công nghiệp phát triển và khoảng 40% ở các nước đang pháttriển Trong 10 năm gần đây, xuất khẩu dịch vụ tăng bình quân hàng năm là14% và đạt gần 1/3 tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá hữu hình của thế giới

Có nhiều cách phân loại dịch vụ tuỳ tính chất và đối tượng phục vụ nhưdịch vụ có tính chát xã hội và dich vụ cá nhân, dịch vụ có tích chất sản suất vàdịch vụ phi sản xuất, dịch vụ thị trường và dịch vụ phi thị trường…dịch vụ thịtrường có thể phân ra thành dịch vụ cho người tiêu ding và dịch vụ cho ngườisản xuất (dịch vụ công nghiệp d) có vị trí quan trọng trong thúc đẩy sản xuất

Trang 4

kiếm đầu vào và đầu ra cho sản xuất công nghiệp Trong đó có một số loại dịch

vụ có tầm quan trọng đặc biệt đối với các nước đang phát triển thực hiện chínhsách công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước như dịch vụ chuyển giao công nghệ,dịch vụ thông tin

Dịch vụ công nghiệp có thể chia thành 4 nhóm chính sau:

Nhóm thứ nhất là dịch vụ tài chính, bao gồm các dịch vụ ngân hàng, bảohiểm và thuê mua

Nhóm thứ hai là dịch vụ vận chuyển và cung ứng bao gồm các dịch vụvận tảI đường biển, đườn sắt, đường bộ và đường hàng không, dịch vụ lưu khocung ứng, bán buôn

Nhóm thứ ba là dịch vụ công nghệ và chuyên môn gồm dịch vụ về giấyphép công nghệ và thương mại, dịch vụ về kiến trúc và xây dung, dịch vụ vềquản lý, dịch vụ pháp lý, dịch vụ kế toán

Nhóm thứ tư là các dịch vụ công nghiệp khác gồm dịch vụ công nghệthông tin, dịch vụ quản cáo, dịch vụ bất động sản, dịch vụ bảo vệ dịch vụ hỗ trợ,dịch vụ bư điện

Trong những năm gần đây, cơ cấu dịch vụ ở các nước công nghiệp phấttriển thay đổi theo hướng giảm tỷ trọng của các dịch vụ chuyền thống (nhưthương mạin, vận tải …) và tăng tỷ trọng dịch vụ đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp(như dịch vụ kế toan – tài chínhn, dịch vụ tư vấn pháp luật, dịch vụ nhiên cưtriển khai khoa học công nghệ, quản cáo, triển lãm ) Ví dụ Mỹ là nước có nhịp

độ phát triển nhóm dịch vụ này cao nhất với nhịp độ bình quân hàng năm trungbình là 3,9% trong thời kì 1973-1984

3 Các loại dịch vụ hỗ trợ phát triển công nghiệp

3.1 Dịch vụ thông tin về thị trường

Dịch vụ này là điểm khởi đầu, là tiền đè cho hoạt động xuất khẩu Nócung cấp cho doanh nghiệp các thông tin tư ván về thi trường, các chiến lược thitrường, tìm kiếm thị trường mới, nghiên cứu và phân tích về thị trường với các

Trang 5

yếu tố liên quan đến cơ cấu và hướng phát triển của thị trường, về các doanhnghiệp nước ngoài

Dịch vụ thông tin về thị trường còn bao gồm các hoạt động quảng cáo vềchính doanh nghiệp và hoánh hoá xuất khẩu của doanh nghiệp, như quản cáo vàcông bố các thông tin cần thiết tại các cuộc hội trợ, triển lãm, hội nghị trong vàngoài nước, trên các phương tiện thông tin đại chúng, các tạp chí kinh tế, nghiêncứu thị trường

3.2 Dịch vụ tư vấn về các vấn đề liên quan đến xuất khẩu.

Các doanh nghiệp thường sử dụng các dịch vụ tư vấn để phục vụ cho cáchoạt động xuất nhập khẩu như tư vấn về pháp luật, chế định về xuất nhập khẩu,

về pháp luật của nước nhập khẩu hoăc xuất khẩu hàng hoá cho doanh nghiệp, vềcác vấn đề kỹ thuật pháp lý trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu như đàmphán kinh doanh, hợp đồng

3.3 Các dịch vụ tài chính.

Đối với nhiều doanh nghiệp, việc cung ứng vốn cho xuất khẩu và bảohiểm xuất khẩu là điều kiện tiền đề quan trọng cho hoạt động xuát khẩu Tuynhiên, do vốn sử dụng trong kinh doanh xuất khẩu luôn găn với những rủi ro Vìvậy, hoạt động cấp vốn thường gắn với các hoạt động bảo hiểm xuất khẩu

3.4 Dịch vụ vận tải.

Dịch vụ này liên quan đến việc lựa chon phương tiện vận tảI thích hợp đểvận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu, giảm tối đa các thiệt hại trong quá trìnhvận chuyển, đảm bảo về kho chứa bến bãi, bảo hiểm vận tải

Trang 6

Chương II Thực trạng phát triển các loại hình dich vụ hỗ

trợ phát triển công nghiệp ở Việt Nam

1 Thực trạng phát triển các loại hình dịch vụ hỗ trợ phát triển công nghiệp.

Trong nhiềp thập kỷ vừa qua dịch vụ sản xuất chưa được quan tâm pháttriển đúng mức Ngay trong công tác thống kê Việt Nam vẫn áp dụng hệ thốngcân đối vật chất ( MPS ) Vì vậy, hệ thống thống kê chỉ bao quát được một phầncác hoạt động dịch vụ đó là vận tảI, thông tin liên lạc, thương mại và một sốdịch vụ công cộng khác như cung cấp điện – khí – nước

Sau 10 năm đổi mới chuyển đổi kinh tế theo hướng thị trường khu vựcdịch vụ, đặc biệt làdịch vụ cho sản xuất đã có sự phát triển vượt bậc cả về chất

và lượng, nhất là trong mấy năm gần đây

Tỷ trọng khu vực dịch vụ trong GDP tăng từ 35,7% năm 1991 lên 42,5%năm 1995

Bảng1.Cơ cấu tổng sản phẩm quốc nội phân theo ngành.

kỳ 1991 – 1993

Trang 7

Bảng2.Số lượng doanh nghiệp và vốn đăng kýkinh doanh của một số ngành

dịch vụ

Loại dịch vụ

Tổng số (Tính đến hết năm 1994)

Chia ra

Từ 1991 đến cuối

Số doanh nghiệp

Vốn đăng

ký (Tỷ đồng)

Số doanh nghiệp

Vốn đăng

ký (Tỷ đồng)

Số doanh nghiệp

Vốn đăng

ký (Tỷ đồng) Thương nghiệp,

Chính sách mở cửa của Việt Nam được thực hiện từ năm 1986 đã có tácdụng thúc đẩy ngoại thương và các ngành sản xuất hàng hoá xuất khẩu, tạo cơ

sở cho việc phát triển các ngành dịch vụ phục vụ xuất nhập khẩu Năm 1975 chỉ

có 40 nước có quan hệ buôn bán với Việt Nam, đến năm 1996 Việt Nam đãquan hệ buôn bán với 105 nước và khu vực, kí hiệp định khung với EU; thamgia AFTA, gia nhập WTO Trong 5 năm 1991 – 1995, kim ngạch xuất khẩu đạthơn 17tỷ USD bình quân mỗi năm tăng 16,7%, kim ngạch xuất khẩu đạt 22, 9 tỷUSD bình quân mỗi năm tăng 22,2% So với thời kì trước 1986 – 1990, kimngạch xuất khẩu giai đoạn 1991 – 1995 tăng gấp 3 lần và kim ngạch nhập khẩutăng gấp 2 lần

Cơ cấu hàng xuất trong thời kỳ 1991 – 1995 đã có thay đổi theo hướnggiảm tỷ lệ hàng nguyên liệu thô, tăng tỷ lệ hàng chế biến Tỷ lệ nhóm hàng xuấtkhẩu nguyên liệu thô đã giảm từ 92% năm 1991 xuống còn72 % tổng kim ngạchxuất khẩu năm 1995 Nhóm hàng xuất khẩu đã qua chế biến tăng từ 8% năm

1991 lên gần 30% năm 1995 Các dịch vụ gắn liền với xuất nhập khẩu cũng phát

Trang 8

triển mạnh., góp phần thúc đẩy và nâng cao hiệu quả của sản xuất kinh doanh,phục vụ sản xuát và giảI quyết việc làm cho người lao động.

Đến nay đã hình thành một số loại dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp

và hỗ chợ việc xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp như sau:

a Dịch vụ cung cấp thông tin, tư vấn, nghiên cứu và phân tích thị trường, xúc tiến xuất nhập khẩu

- Các dịch vụ trên thường được thực hiện qua các cơ quan nhà nước (cácbộc, ngành, sở, thương vụ ) hoặc các tổ chức phi chính phủ như phòngthương mại và công nghiệp, các hiệp hội ngành nghề

b Dịch vụ về tài chính, bảo hiểm:

Thực hiện các giao dịch tài chính, thanh toán trong nước và quốc tế, trợ giúp tàichính cho sản xuất và xuát khẩu, bảo hiểm cho sản xuất và xuất khẩu Đến nay

cả nước có trên 4200 tổ chức dịch vụt tài chính, tín dụng trong đó có 6 công tybao hiểm, 13 công ty kiểm toán và 4 công ty thuê mua

c Dịch vụ kiểm định hàng hoá bao gồm các hình thức cụ thể sau:

- Kiểm ngiệm: Đây la công việc mang tính chất kiểm tra của nhà nướcnhăm cấp giấy chứng nhận hàng hoá và xuất sứ hàng hoá

- Giám dịnh nhăm cung cấp báo cáo, biên bản giám định theo yêu cầu củabên mua, bán về phẩm chất, số lượng, khối lượng, chất lượng, bao bì, tổn thấthàng hoá như giám định hàng hảI, giám định xây dựng, thẩm định giácông trình

Trang 9

đầu tư, … Đến năm 1995, cả nước có 7 tổ chức trong đó có 3 tổ chức là cơ quannhà nước thực hiện loại dịch vụ này.

d Dịch vụ kho vận và giao nhân hàng hoá:

Bao gồm các dịch vụ vận tảI hàng hoá, lưu kho và giao nhận hàng hoá.Đến năm 1995 cả nước có trên 20 tổ chức đang hoạt động trong lĩnh vực này(không kể vận tảI thuần tuý k)

e Dịch vụ tổ chức hội trợ, quảng cáo trong và ngoài nước:

Đến năm 1995 cả nước có gần 15 tổ chức làm dịch vụ tổ chức hội trợ và

15 văn phòng đại diện của các công tycủa nước ngoài dang hoạt động tại ViệtNam

f Dịch vụ tư vấn đầu tư và công nghệ:

Bao gồm các dịch vụ tư vấn về chính sách đầu tư, tư vấn về xây dung dự

án đầu tư, dịch vụ triển khai dự án đầu tư và tư vấn công nghệ Trong năm 1995,

cả nước có 18 tổ chức được cấp giấy phép hoạt độngtrong linh vực tư vấn đầutư

g Dịch vụ nghiên cứu – triển khai khoa học công nghệ:

Hiện có trên 300 cơ quan khoa học và công nghệ thực hiện nhiệm vụ này

h Dịch vụ tư vấn pháp luật:

Bao gồm các dịch vụ đặt yêu cầu, đàm phán kinh doanh, hỗ trợ doanhnghiệp khi sử lý tranh chấp tại toà án, trọng tài kinh tế và thông tin pháp luật.Đến nay, cả nước có trên 100 tổ chức dịch vụ tư vấn pháp lý

Trong một số năm gần đây, chính phủ đã ban hành một số quy định đểphát triển và quản lý các hoạt động dịch vụ phục vụ các doanh nghiệp xuất nhậpkhẩu, bao gồm các vấn đề sau:

- Cho phép mọi thành phần kinh tế được thành lập các đơn vị nghiên cứukhoa học và phát triển công nghệ, quy định về công tác quản lý khoahọc và công nghệ, đưa công tác quản lý khoa học vào nề nếp

Trang 10

- Quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất nhập khẩuvà việcban hành quy chế về hội trợ, triển lãm, quảng cáo, thương mại, giámđịnh hàng xuất khẩu.

- Quy định về quảng cáo trên lãnh thổ Việt Nam

- Quy định về quy chế kiểm toán độc lập

- Quy định về kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam

- Quy định về quy chế hành nghề tư vấn pháp luất của các tổ chức nướcngoài ở Việt Nam

- Quy định về tổ chức và hoạt động của công ty thuê mua tài chính tạiViệt Nam

- Quy định về việc áp dụng hệ thống tài khoá quốc gia trong toàn quốcthay cho hệ thống bảng cân đối vật chất

2 Nhu cầu và tình hình cung cấp các dịch vụ hỗ trợ phát triển công nghiệp đối với các doanh nghiệp công nghiệp.

Nhằm nghiên cứu về thực trạng sủ dụng các loại dịch vụ hỗ trợ phat triểncông nghiệ của các doanh nghiệp, nhu cầu của các doanh nghiệp về các dịch vụnày, mức đáp ứng về các dịch vụ này, trên cơ sở đó đề xuất các kiến nghị đểphát triển và hỗ trợ sản xuất công nghiệp

Các doanh nghiệp được điều tra bao gồm các loại: doanh nghiệp nhànước, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn,doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài Việc lựa chọn doanh nghiệp đển điềutra dựa trên phương pháp lựa chọn ngẫu nhiên căn cứ vào một số tiêu trí nhưngành nghề, quy mô doanh nghiệp

Tuy mẫu điều tra phỏng vấn là nhỏ so với tổng số doanh nghiệp côngnghiệp và các cơ sở cung cấp dịch vụ hỗ trợ phát triển công nghiệp ở Việt Namnhưng mục tieu của đề án này không phảI là đánh giá tổng thể về khu vực này ởViệt Nam mà là thông qua nghiên cứu các trường hợp điển hình để đánh giá vềcung và cầudịch vụ đối với một doanh nghiệp công nghiệp và qua đó để phát

Trang 11

hiện và kiến nghị những chính sách cần thiết để phát triển dịch vụ hỗ trợ pháttriển công nghiệp của các doanh nghiệp công nghiệp.

- Đặc điểm và tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp baogồm các tiêu chí: doanh thu sản xuất, doanh thu xuất khẩu, cơ cấu laođộng và dự kiến biến động về doanh thu và lao động trong một vài nămtới

- Tình hình sử dụng các dịch vụ và nhu cầu của doanh nghiệp về nhu cầuquảng cáo, triển lãm, hội trợ, tổ chức hỗ trợ việc xúc tiến xuất nhậpkhẩu, dịch vụ ngân hàng trong hoạt động xuất nhập khẩu, về việc cungcấp thông tin thị trường và đối thủ cạnh tranh, về việc nghiên cứu pháttriển sản phẩm, về dịch vụ vận tảI và một số dịch vụ khác

- Đáng giá nhu cầu, mức độ dáp ứng nhu cầu về các loại dịch vụ củadoanh nghiệp và kiến nghị của doanh nghiệp về các biện pháp để đápứng nhu cầu dịch vụ của doanh nghiệp

2.1 Tình hình sử dụnh các dịch vụ hỗ trợ phát triển công nghiệp của các doanh nghiệp công nghiệp.

a Dịch vụ quảng cáo, hội trợ, triển lãm và tiếp thị.

Hầu hiết các doanh nghiệp ( 83,7% tổng số doanh nghiệp được điều tra)thực hiên quảng cáo sản phẩp cả trong và ngoài nước, trong đó có 81,6% doanhnghiệp quảng cáo trong nước và 22,4% doanh nghiệp quảng cáo sản phẩm ởngoài nước Các phương thức quảng cáo được doanh nghiệp sử dụng bao gồm:

- Doanh nghiệp tự quảng cáo bằng cách tự in ấn, phát hành các tờ rơi giớithiệu về doanh nghiệp và sản phẩm của doanh nghiệp với khách hàng; thông quađội ngu cán bộ của doanh nghiệp trực tiếp gặp và giới thiệu sản phẩm của doanhnghiệp với khách hàng, hoặc thông qua các cửa hàng trưng bày, giới thiệu sảnphẩm của doanh nghiệp Phương thức quảng cáo này được nhiều doanh nghiệp

sử dụng nhất trong các phương thức quảng cáo sản phẩm cảu các doanh nghiệp

đã điều tra

Trang 12

- Thông qua các công ty, tổ chức quảng cáo trong nước bằng cách sủdụng các phương tiện thông tin đại chúng (đài phát thanh®, báo trí, truyền hìng,panô, apphic ) phương thức quảng cáo này chiếm vị trí thứ hai về tỷ trọng doanhnghiệp sử dụng.

- Các ngành điện lực, luyện kim đen, luyện kim màu, chế biến lâm sảnthuộc nhóm có tỷ lệ doanh nghiệp thực hiện việc quảng cáo ở trong nước thôngqua các công ty quảng cáo trong nước là cao nhất ( 100% số doanh nghiệp thuộcngành này) Tiếp đó là các ngành điện tử ( 80% số doanh nghiệp), chế tạo máy –thiết bị và cơ khí khác ( 75% số doanh nghiệp thuộc ngành) Nhóm ngành có ítcác doanh nghiệp thực hiện việc quảng cáo trong nướcthông qua các công tyquảng cáo trong nước gồm các ngành may ( 37,5% số doanh nghiệp), dệt( 33,8% số doanh nghiệp), công nghiệp da (25% số doanh nghiệp) và sành sứthuỷ tinh ( 20% số doanh nghiệp) Nhóm doanh nghiệp ở mức trung bình gồmcác ngành chế biến thực phẩm ( 57,1% số doanh nghiệp), vật liệu xay dựng, chếbiến lương thực và ngành in (50% số doanh nghiệp thuộc ngành) Hầu hết cácdoanh nghiệp thuộc các ngành không sử dụng các công ty quảng cáo trong nước

để quảng cáo cho sản phẩm của mình ở nước ngoài chỉ có 28,6% số doanhnghiệp thuộc ngành chế biến thực phẩm sử dụng phương thức này

- Quảng cáo thông qua các tổ chức, cá nhân khác như qua công ty mẹ, quathân nhân bạn bè… chiếm vị trí thứ ba về tỷ lệ doanh nghiệp có sử dụng hìnhthức này (24,5% số doanh nghiệp thực hiện quảng cáo trong nước và 4,1% sốdoanh nghiệp thực hiện quảng cáo ở nước ngoài)

- Quảng cáo thông qua các công ty quảng cáo nước ngoài chiếm tỷ trọngthấp nhất Chỉ có 28% số doanh nghiệp thuộc ngành chế biến sản phẩm sử dụnghình thức này để quảng cáo cho sản phẩm của mình ở nước ngoài Vấn đề nàyliên quan đến hai lý do chủ yếu là theo quy định hiện nay, các công ty quảng cáonước ngoài chưa được phép tổ chức hoạt động quảng cáo trên lãnh thổ Việt Nam

và hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam chưa đủ khả năng tài chính để trang trảIcho việc quảng cáo ở nước ngoài

Trang 13

Hiện nay, vẫn có một số bộ phận doanh nghiệp chưa tiến hành quảng cáocho sản phẩm của mình với các lý do khác nhau Trong đó có 50% doanh nghiệpkhông quảng cáo vì lý do chi phí cho dịch vụ quảng cáo quá lớn, 25% doanhnghiệp không quảng cáo vì quy mô của doanh nghiệp nhỏ nên chưa có nhu cầuquảng cáo và 12,5 % số doanh nghiệp không quảng cáo vì không tìm được tổchức cung cấp dịch vụ thích hợp.

Như vậy, trừ số doanh nghiệp quá nhỏ nên không có nhu cầu quảng cáo,còn lại các doanh nghiệp không quảng cáo vì các cơ sở cung cấp dịch vụ khôngđáp ứng được nhu cầu của họ

Hội trợ, triển lãm cũng được cac doanh nghiệp quan tâm sử dụng đểquảng cáo về minh và làm công tác tiếp thị Vì vậy, phần lớn các doanh nghiệp (75,6% số doanh nghiệp) tham gia hội trợ, triển lãm trong và ngoài nước, trong

đó có 73,5% số doanh nghiệp điều tra tham gia hội trợ, triển lãm trong nước,32,7% số doanh nghiệp điều tra tham gia hội trợ, triển lãm ở nước ngoài, đặcbiệt là có tới 30,6% số doanh nghiệp tham gia các hội trợ, triển lãm trong vàngoài nước

b Dịch vụ xúc tiến xuất nhập khẩu

Hầu hết các doanh nghiệp xuất khẩu ( 85,3% số doanh nghiệp xuất khẩu)

có sử dụng các dịch cụ xúc tiễn xuất nhập khẩu của các tổ chức Việt Nam trong

đó chủ yếu là qua phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam để xúc tiến xuấtnhập khẩu ( 49% số doanh nghiệp điều tra trong 70,6% số doanh nghiệp xuấtkhẩu) chỉ có 10,2% số doanh nghiệp điêu tra ( hay 14,7% số doanh nghiệp xuấtkhẩu sử dụng dịch vụ nay của các tổ chức thương mại nước ngoài

Nhóm ngành có tỷ lệ cao nhất về số doanh nghiệp sủ dụng dịch vụ xúctiến xuất nhập khẩu là các ngành điện lực, nhiên liệu, luyện kim đen, luyên kimmàu, ngành chế biến lâm sản, ngành in, chế biến thực phẩm, ngành điện tử và da( 100% số doanh nghiệp thuộc ngành) Các ngành ít sử dụng dịch vụ này là dệt (33,3% số doanh nghiệp) và hoa chất (25% số doanh nghiệp)

Trang 14

Mốt số ngành có doanh nghiệp sử dụng dịch vụ xúc tiến xuất nhập khẩucủa tổ chức thương mại nước ngoài là ngành điện tử, sành sứ thuỷ tinh, da chếbiến thực phẩm và ngành may.

Các ngành có tỷ lệ cao các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ xúc tiến xuấtnhập khẩu đêù là những ngành có nhu cầu cao về những thiết bị, công nghệ tiêntiến (điện lực®, luyện kim đen, luyện kim màu, in ) hoặc những ngành có tỷ lệsản phẩm xuất khẩu cao (chế biến thực phẩmc, da, chế biến lâm sản) hoặc nhữngngành có nhu cầu nhập khẩu cao về nguyên liệu (điện tử)

c Quan hệ với ngân hàng trong xuất nhập khẩu

Để có thể tiến hành các hoạt động xuất nhập khẩu, hầu hết các doanhnghiệp đều phảI có quan hệ, sử dụng các dịch vụ của ngân hàng, trong đó ngânhàng quốc doanh vẫn là ngân hàng chiếm ưu thế tuyệt đối, có số lượng doanhnghiệp đén quan hệ và sử dụng dịch vụ vượt hơn hẳn các ngân hàng khác, gấp 8lần ngân hàng liên doanh và hơn 37 lần ngân hàng ngoài quốc doanh

Các ngành có tỷ lệ cao các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ của ngân hàngtrong suất nhập khẩu là nguyên liệu, giấy, gỗ, diêm, da ( 100% số doanh nghiệpthuộc ngành), điện tử, sành sứ, thuỷ tinh ( 80% số doanh nghiệp thuộc ngành),chế tạo máy, vật liệu xây dựng, may ( 75% số doanh nghiệp thuộc ngành), chếbiến thực phẩm ( 71,4% số doanh nghiệp thuộc ngành), công nghiệp khác ( 70%

số doanh nghiệp thuộc ngành)

Trong suất nhập khẩu doanh nghiệp cũng có sử dụng dịch vụ bảo lãnh củacác ngân hàng đối với các hàng hoá xuất nhập khẩu của doanh nghiệp Tuynhiên, ngân hàng có sem xét chon lọc loại mặt hàng, loại doanh nghiệp để bảolãnh Kết quả điều tra cho thấy chỉ có 60% doanh nghiệp thuộc ngành điện tử,50% doanh nghiệp thuộc ngành may, 33,3% doanh nghiệp thuộc ngành diệt,25% doanh nghiệp thuộc ngành in, 20% doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệpkhác và 14,3% số doanh nghiệp thuộc ngành chế biến lương thực được ngânhàng bảo lãnh hàng hoá suất nhập khẩu

Trang 15

d Dịch vụ cung cấp thông tin về thị trường và đối thủ cạnh tranh

Kết quả cho thấy các phương tiện thông tin đại chúng và sách báo, tạp trí

là nguồn cung cấp thông tin về thị trường và đối thủ cạnh tranh, tiếp đến là hiệphội sản phẩm, những tổ chức được ít doanh nghiệp đánh giá là nguồn cung cấpthông tin về thi trường và đối thủ cạnh tranh là tổ chức câu lạc bộ và chi nhánhvăn phòng đại diện ở nước ngoài Nguyên nhân của việc it có các doanh nghiệpcoi văn phòng đại diện của mình ở nước ngoài là nguồn cung cấp thông tin vềthị trường và đối thủ cạnh tranh là do trong số các doanh nghiệp điều tra chỉ cómột tỷ lệ nhỏ các doanh nghiệp có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài

e Các loại dịch vụ khác

Do chi phí sản xuất còn khá cao, thiếu vốn hoạt động, trong quá trình hoạtđộng không phát sinh nhiều tranh chấp với nhau, nhà nước chưa bắt buộc cácdoanh nghiệp phảI kiểm toán nên tất cả các doanh nghiệp đều tự thực hiện côngtác kế toán, chỉ có 6,1% doạnh nghiệp sử dụng dịch vụ khiểm toán (đó là các xínghiệp liên doanh với nước ngoài – loại hình mà nhà nước bắt buộc phảI chịukiểm toán ®), có 38,8% số doanh nghiệp sử dụng dịch vụ bảo hiểm ngoài bảohiểm y tế và bảo hiểm xã hội; 2,1% số doanh nghiệp sử dụng dịch vụ tư vấnquản lý, 4,1% số doanh nghiếp sử dụng tư vấn pháp lý quốc tế, 10,2% số doanhnghiệp sử dụng tư vấn pháp lý Việt Nam

Những loại dịch vụ được các doanh nghiệp quan tâm sử dụng nhiều hơn

là dịch vụ vận tảI ( 14,3% số doanh nghiệp tự tổ chức và 85,7% số doanh nghiệpthuê ngoài), dịch vụ dóng gói bao bì sản phẩm ( 42,9% số doanh nghiệp tự làm

và 20,4% số doanh nghiệp thuê ngoài), dịch vụ dào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản

lý ( 8,2% số doanh nghiệp tự làm và 18,4% số doanh nghiệp thuê ngoài) và dịch

vụ đăng ký chất lượng sản phẩm ( 63,4% số doanh nghiệp mua ngoài)

Những có tỷ lệ cao các doanh nghiệp sdử dụng các loại dịch vụ khác làngành điệ lực, luyện kim, chế biến, lâm sản, tiếp đến là ngành nhiên liệu, ngànhđiện tử, ngành chế tạo máy, ngành vật liệu xây dựng, ngành hoá chất, ngành chế

Ngày đăng: 03/04/2013, 12:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w