1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp tiết kiệm năng lượng trong thiết kế chuyển mạch sử dụng ở trung tâm dữ liệu

24 512 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để thiết kế lại các bộ chuyển mạch có khả năng tiết kiệm năng lượng thì hiệu suất năng lượng của các thành phần bên trong các bộ chuyển mạch NetFPGA hiện nay cần được nghiên cứu chi tiết

Trang 1

1

MỞ ĐẦU

1 Năng lƣợng tiêu thụ của thiết bị mạng trong trung tâm dữ liệu

Theo các nghiên cứu gần đây, các trung tâm dữ liệu điều tra dân số toàn cầu Dynatmics 2012 cho thấy, năng lượng tiêu thụ của các trung tâm dữ liệu giữa các năm 2011

và 2012 trên toàn cầu tăng 63% Năng lượng tiêu thụ của mạng Internet toàn cầu sẽ tăng rất nhanh trong thời gian tới 2010 - 2020 Trong đó các thiết bị mạng chiếm từ 20% đến 30% năng lượng tiêu thụ Chi phí năng lượng cho trung tâm dữ liệu chiếm 44% tổng chi phí hoạt động Đồng thời, với mức tiêu thụ năng lượng rất lớn, các trung tâm dữ liệu đang thải ra khoảng từ 2% đến 4% lượng khí thải cacbon, với đà phát triển công nghiệp hiện nay, con số đó có thể tăng gấp đôi vào khoảng năm 2020

Một trong những nguyên nhân của tình trạng trên là do mạng Internet nói chung cũng như các trung tâm dữ liệu nói riêng được thiết kế để có thể chịu tải tại giờ cao điểm ban ngày và ban đêm khi lưu lượng tải đạt giá trị cực đại Tuy nhiên tại các khoảng thời gian còn lại (từ 0am – 6am), lúc này lưu lượng trên mạng thường thấp hơn nhiều so với lưu lượng tối đa Mặt khác các thiết bị mạng hiện nay được thiết kế để có khả năng xử lý tối đa lượng tải tại mọi thời điểm Điều này dẫn đến hiệu năng về mặt năng lượng của các thiết bị mạng hiện nay khá thấp

Ngoài ra, năng lượng tiêu thụ của các thiết bị mạng hiện tại khá tĩnh, nghĩa là năng lượng tiêu thụ của thiết bị trong trạng thái tải thấp, hoặc trạng thái nghỉ cao gần bằng năng lượng tiêu thụ trong trường hợp tải cao Hầu hết các thiết bị mạng hiện nay không sử dụng năng lượng một cách hiệu quả

Hiện nay, có một số phương pháp nghiên cứu năng lượng tiêu thụ hợp lý cho chuyển mạch trong trung tâm dữ liệu Về cơ bản, phần lớn các phương pháp này được phân loại như

sau: (1) Tái thiết kế (Re-engineering), (2) Tương thích động (Dynamic adaptation), (3) Chế

độ nghỉ thông minh (Smart sleeping/standby)

2 Những vấn đề còn tồn tại

Trong số các công trình nghiên cứu được công bố nói trên, ta nhận ra rằng:

 Khó có thể tìm thấy những công trình mang lại cho ta thấy chi tiết về năng lượng tiêu thụ của các thành phần bên trong NetFPGA Để thiết kế lại các bộ chuyển mạch có khả năng tiết kiệm năng lượng thì hiệu suất năng lượng của các thành phần bên trong các bộ chuyển mạch NetFPGA hiện nay cần được nghiên cứu chi tiết hơn

 Các phương pháp để cải thiện hiệu quả năng lượng được đề xuất trong các công trình công bố trên vẫn còn dưới mức tối ưu bởi vì trong hầu hết kết quả nghiên cứu thích ứng tần số được áp dụng cho một số khối chức năng nhưng không phải cho toàn bộ

hệ thống

 Chưa có chỉ số đánh giá rõ ràng mức năng lượng tiêu thụ và năng lượng tiết kiệm tại một mức lưu lượng được sử dụng nhất định

Qua khảo sát về các công trình nghiên cứu trên về tiết kiệm năng lượng trong trung tâm

dữ liệu Ta thấy rằng công trình nghiên cứu về tiết kiệm năng lượng cho thiết bị mạng hiện nay chưa được quan tâm đúng mức và không có nhiều công trình được công bố trên các tạp chí, hội thảo khoa học trong nước và quốc tế Mặc dù năng lượng tiêu thụ của các thiết bị

Trang 2

2

mạng chiếm không nhỏ khoảng từ 20% đến 30% năng lượng tiêu thụ trong trung tâm dữ liệu Vì vậy, việc “Nghiên cứu giải pháp tiết kiệm năng lượng trong thiết kế chuyển mạch

sử dụng ở trung tâm dữ liệu” đã trở thành đề tài mang tính thời sự

3 Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 M ục tiêu nghiên cứu:

 Đề xuất các giải pháp tiết kiệm năng lượng và thiết kế chuyển mạch mới có chức năng tiết kiệm năng lượng theo bộ điều khiển NOX hoặc POX Đề xuất giải pháp thiết kế một chuyển mạch tự động tiết kiệm năng lượng theo lưu lượng đầu vào

 Đề xuất các thuật toán về giới hạn nhỏ nhất, lớn nhất và trung bình của năng lượng tiêu thụ trên các thiết bị mạng dưới lưu lượng tải khác nhau Đề xuất chỉ số công suất trung bình API (Average Power Index) để đánh giá tỉ lệ năng lượng tiết kiệm

 Đề xuất giải pháp WOL (Wake on Lan) cho chuyển mạch OpenFlow giúp cho việc

dễ dàng quản lý và tăng khả năng điều khiển linh hoạt cho chuyển mạch OpenFlow trong trường hợp hệ thống trung tâm dữ liệu có quy mô lớn hoặc khi sự cố xảy ra

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:

 Tập trung vào kiến trúc chuyển mạch OpenFlow trên nền tảng Kit NetFPGA-1G, và bản tin điều khiển OpenFlow được phát triển đầu tiên bởi Đại học Standford

 Tập trung nghiên cứu các thuật toán thuật mô hình hóa năng lượng cho chuyển mạch OpenFLow

 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết kết hợp thực nghiệm

 Nghiên cứu các giải pháp tiết kiệm năng lượng và chức năng WOL cho chuyển mạch OpenFlow trên nền tảng NetFPGA, triển khai trên hệ thống thực nghiệm bao gồm bộ điều khiển NOX /POX, bộ phát và thu lưu lượng và sử dụng board PCIEXT-64UB

để đo đạc, đánh giá năng tiết kiệm được cho chuyển mạch

 Mô hình hóa năng lượng tiêu thụ của chuyển mạch và đưa ra thuật toán tối ưu cho NetFPGA-1G (4 cổng) trong thực nghiệm, đồng thời đánh giá thuật toán bằng Matlab trên các mô hình năng lượng của chuyển mạch NetFPGA mở rộng có số cổng lớn hơn 16

 Nội dung của luận án chỉ tập trung nghiên cứu các giải pháp tiết kiệm năng lượng tiêu thụ cho chuyển mạch OpenFlow Các kết quả đạt được của luận án được các đồng nghiệp sử dụng đánh giá mức năng lượng tiêu thụ trên toàn mạng trong kiến trúc thử nghiệm ECODANE

4 Cấu trúc nội dung của luận án

Nội dung của luận án bao gồm 4 chương Giới thiệu lý thuyết tổng quan, và vấn đề tiết kiệm năng lượng trong trung tâm dữ liệu được trình bày ở Chương 1 Toàn bộ đóng góp khoa học của luận án thể hiện ở các nội dung đề xuất và thực hiện trong Chương 2, Chương

3, Chương 4 Cuối cùng là kết luận với các đóng góp khoa học của luận án và hướng phát triển nghiên cứu trong thời gian tới

Trang 3

3

Chương 1 Tổng quan lý thuyết và các công nghệ sử dụng trong trung tâm dữ liệu

1.1 Giới thiệu chương

Chương này cũng giới thiệu về kiến trúc mạng ECODANE (Reducing Energy Consumption in DAta Centre NEtworks based on Traffic Engineering) và các công nghệ

sử dụng trong mạng ECODANE là một kiến trúc mới dựa trên công nghệ SDN cho phép tùy chọn và bổ sung các chức năng mới vào mạng một cách nhanh chóng và mềm dẻo Kiến trúc mạng ECODANE cho phép tạo ra một môi trường thử nghiệm tích hợp thuật toán tối ưu hoá RA-TAH cùng với chuyển mạch OpenFlow trên nền tảng NetFPGA để tiết kiệm năng lượng cho trung tâm dữ liệu

1.2 Kiến trúc mạng ECODANE

Hình 1.5 Kiến trúc thử nghiệm ECODANE

1.3 Các công nghệ phát triển kiến trúc mạng ECODANE

1.3.1 Công nghệ OpenFlow

Công nghệ OpenFlow là một công nghệ mạng điều khiển bằng phần mềm SDN (Software Defined Networking) là phương tiện cho phép các nhà nghiên cứu chạy các giao thức thử nghiệm trên hệ thống mạng mà ta sử dụng hàng ngày Bộ chuyển mạch OpenFlow dựa trên nguyên tắc của các chuyển mạch Ethernet, bao gồm ba thành phần chính: Bảng Flow (Flow-table), kênh an toàn (Secure Channel), giao thức OpenFlow (OpenFlow Protocol), như trên Hình 1.6

Hình 1.6 Cấu trúc của chuyển mạch OpenFlow

Trang 4

4

1.3.2 Công nghệ NetFPGA

Nền tảng NetFPGA (Hình 1.8) cho phép các nhà nghiên cứu xây dựng nguyên mẫu của những hệ thống mạng tốc độ cao, được tăng tốc bằng phần cứng một cách nhanh chóng Nền tảng này giúp cho các nhà nghiên cứu xây dựng những chuyển mạch Ethernet và các bộ định tuyến IP trên phần cứng thay vì trên phần mềm, có thể sử dụng NetFPGA để thử nghiệm các dịch vụ mạng tiên tiến phục vụ cho các mạng thế hệ tiếp theo Nền tảng NetFPGA bao gồm ba thành phần chính: phần cứng, gateware, phần mềm

Hình 1.8 Nền tảng NetFPGA

1.3.3 Chuyển mạch OpenFlow trên nền tảng NetFPGA

Việc xây dựng bộ chuyển mạch OpenFlow trên kit NetFPGA được dựa trên mô hình đường ống (Hình 1.13) mô tả kiến trúc đơn giản trong nf2_core

Hình 1.13 Mô hình đường ống áp dụng cho việc thiết kế phần cứng mạng

Chương 2 Các giải pháp tiết kiệm năng lượng cho chuyển mạch OpenFlow 2.1 Giới thiệu chương

Chương này xây dựng hệ thống đo đạc và đưa ra phân bổ năng lượng tiêu thụ của từng khối chức năng trong Kit NetFPGA-1G Từ đó đánh giá và đưa ra quyết định nên cắt giảm điện năng tiêu thụ của các khối trong chuyển mạch Dựa trên sự đánh giá này, tác giả đề xuất các giải pháp thiết kế chuyển mạch OpenFlow mới có chức năng tiết kiệm năng lượng

Mở rộng bản tin điều khiển OpenFlow kết hợp với bộ điều khiển NOX /POX để điều khiển

Trang 5

5

chuyển mạch nhằm tiết kiệm năng lượng Ngoài ra chương này cũng xây dựng chuyển mạch

tự động tiết kiệm năng lượng dựa theo lưu lượng đầu vào

2.2 Phân ổ năng lƣợng của chuyển mạch OpenFlow

2.2.1 Hệ thống đo đạc năng lƣợng tiêu thụ của Kit NetFPGA-1G

Hệ thống đo đạc sử dụng Kit NetFPGA-1G là cơ sở cho phát triển chuyển mạch có chức năng tiết kiệm năng lượng Kit gồm 4 cổng Ethernet 1Gbps và một bộ điều khiển dựa trên Virtex II Pro 50 FPGA dòng sản phẩm của Xilinx Thiết kế ban đầu của chuyển mạch được thiết kế dựa trên dự án chuyển mạch OpenFlow phiên bản 1.0.0.4 Hình 2.2 mô tả chi tiết kiến trúc của hệ thống đo đạc và kiểm tra

Host PC

Chuyển mạch NetFPGA

NetFPGA

C0 C1

Chuyển mạch

NetFPGA

C0 C1 Chuyển mạch

NetFPGA

C0 C1

Thiết bị Oscilloscope

3 5.0V

Bo mạch hiển thị công suất

C0 C1 C2 C3

Hình 2.2 Hệ thống đo đạc năng lượng của chuyển mạch trên nền tảng NetFPGA

2.2.2 Đặc tính năng lƣợng chi tiết của Kit NetFPGA-1G

Quá trình đo đạc đặc tính năng lượng của chuyển mạch NetFPGA bao gồm 4 bước: (1) đường đặc tính năng lượng cơ bản, (2) đặc tính giao tiếp năng lượng mạng, (3) đặc tính năng lượng động, (4) chi tiết đặc tính năng lượng của từng khối chức năng trong chuyển

mạch OpenFlow Kết quả đo lường được tóm tắt như Hình 2.4

Hình 2.4 Đặc tính năng lượng của Kit NetFPGA khi chạy như chuyển mạch OpenFlow

Nhận xét kết quả đo được: 3 điểm đáng chú ý của đặc tính năng lượng Kit NetFPGA

chạy như một chuyển mạch OpenFlow được chỉ rõ như sau: Năng lượng cơ bản tiêu thụ gần

39% của tổng năng lượng Trong khi đó chip FPGA chiếm khoảng 23.3% và khối Ethernet

chiếm khoảng 37.7%

2.3 Giải pháp giảm tần

Đặc tính năng lượng của Kit NetFPGA ở Mục 2.2.2, ta thấy rằng năng lượng tiêu thụ

chip FPGA chiếm khoảng 23.3% có thể cắt giảm Dựa vào điều này tác giả đề xuất giải

pháp tiết kiệm năng lượng cho chuyển mạch OpenFlow bằng cách thiết kế một bộ điều

Trang 6

6

khiển tần số CC (Clock Controller), và mở rộng bản tin điều khiển từ NOX /POX để giảm

tần số hoạt động của chuyển mạch nhằm tiết kiệm năng lượng

2.3.1 Nguyên lý giảm tần

Năng lượng tiêu thụ Pc của thiết bị CMOS, chính là chip FPGA tỉ lệ thuận với tần số clock được chỉ ra ở công thức (2.1)

(2.1) Theo công thức (2.1), để tiết kiệm năng lượng, tác giả đề xuất giảm tần số hoạt động sẽ

được giảm xuống còn: f/2, f/4, f/8, f/16, f/32, f/64

2.3.2 Thiết kế khối điều khiển tần số CC (Clock Controller)

Trong mục này tác giả đề xuất thiết kế khối điều khiển đồng hồ CC tạo ra một nguồn

xung nhịp độc lập và linh hoạt với nhiều mức đầu ra tần số, bằng cách bổ sung thêm khối điều khiển tần số CC và khối chia tần số CD (Clock Divider) được chỉ ra ở Hình 2.5 nhằm tiết kiệm năng lượng

Xử lý gói tin

Bộ đệm vào

Xử lý gói tin

Clock Controller

NF2TOP

Giảm tần

Hình 2.5 Bốn khối chức năng mới được nhúng trên Core FPGA (khối nét đứt)

Như được chỉ ra ở Hình 2.5, xung nhịp chính được sử dụng trong khối mở rộng core_clk, với tần số mặc định là 125 Mhz Để tiết kiệm năng lượng, tần số làm việc của hệ thống giảm xuống bằng cách chia tần số chính ra với các hệ số 2, 4, 8 16, vv Trên thực nghiệm, chuyển mạch không thể phục hồi về trạng thái bình thường nếu tần số làm việc được giảm xuống thấp hơn 3.90625 Mhz Do đó, tác giả đề xuất giữ tần số làm việc của hệ thống nhỏ nhất là 3.90625 Mhz

2.3.3 Mở rộng ản tin OpenFlow điều khiển giảm tần

Để giảm công suất tiêu thụ của chuyển mạch tác giả mở rộng các bản tin giao thức OpenFlow để điều khiển tần số hoạt động của chuyển mạch Bản tin mở rộng OpenFlow được định nghĩa như sau:

Bảng 2.1 Bản tin OFPT_SWITCH_MOD giảm tần

Opflow

8bytes 8 bytes 1bytes 4bytes 3bytes

Trang 7

7

2.4 Giải pháp điều khiển trạng thái các cổng Ethernet

Đặc tính năng lượng của Kit NetFPGA ở Mục 2.2.2 đưa ra năng lượng tiêu thụ của các

cổng Ethernet lớn nhất chiếm khoảng 37.7% khi được thiết lập ở chế độ 1Gbps Dựa vào

điều này tác giả đề xuất giải pháp tiết kiệm năng lượng cho chuyển mạch OpenFlow bằng cách xây dựng phần mềm điều khiển và mở rộng bản tin OpenFlow để thay đổi tốc độ liên kết của các cổng Ethernet nhằm tiết kiệm năng lượng cho chuyển mạch

2.4.1 Nguyên lý thay đổi tốc độ liên kết (link_rate)

Trong BCM5464SR NIC có 4 thanh ghi MII để điều khiển 4 cổng Ethernet riêng biệt

Do vậy, bằng cách thay đổi driver OpenFlow, chuyển mạch có thể nhận được bản tin điều khiển OpenFlow từ bộ điều khiển (NOX hay POX) và thiết lập giá trị của thanh ghi MII để thay đổi chế độ hoạt động Cấu trúc của tin nhắn MDIO mô tả ở Hình 2.8

Hình 2.8 Cấu trúc bản tin MDIO

Kết hợp bit 6 và bit 13 của thanh ghi MII để chọn 3 trạng thái băng thông khác: a) “00” cho 10 Mbps; b) “01” cho 100 Mbps; c) “10” cho 1 Gbps và “11” không sử dụng (Hình 2.9)

-Hình 2.9 Chức năng các bit trong thanh ghi MII

2.4.2 Mở rộng ản tin OpenFlow điều khiển cổng Ethernet

Để thay đổi tốc độ liên kết các cổng Ethernet cho chuyển mạch nhằm tiết kiệm năng, tác giả mở rộng bản tin điều khiển OpenFlow

Trường link_state chứa thông tin điều khiển cổng như trên Hình 2.10 Giá trị „1‟ tại ô

cờ (Flag) sẽ quyết định có hay không đổi trạng thái của chuyển mạch Cặp bit {P1, P0} xác định số hiệu cổng, cặp bit {B1, B0} xác định băng thông trên cổng đã chọn: “11” tức là 1Gbps, “10” nghĩa là 100Mbps, “01” sẽ giới hạn băng thông về 10Mbps, và “00” biểu thị cho việc tắt cổng đó

Bảng 2.4 Bản tin OFPT_PORT_MOD

OpenFlow

header Port no

MAC address Config Mask

Link state Advertise Pad

8bytes 2bytes 6bytes 4bytes 4bytes 1bytes 4bytes 3bytes

Trang 8

Hình 2.12 Vị trí của khối Clock Controller trong khối User Data Path

2.5.2 Thiết kế phần mềm chuyển mạch

 Xây dựng phần mềm điều khiển tốc độ link_rate cho cổng Ethernet

 Mở rộng bản tin điều khiển OpenFlow cho chuyển mạch

Phần mềm điều khiển tốc độ các cổng Ethernet của chuyển mạch Openlow dựa vào lưu lượng đầu vào nhằm tiết kiệm năng lượng Đầu tiên mô hình điều khiển phần mềm được mô

tả như Hình 2.16

ETHERNET FPGA

MII Control Register

USER DATA PATH

MDIO

PORT [0:3]

Hình 2.16 Khối điều khiển mềm (PC Software)

Khối phần mềm lập trình điều khiển mỗi cổng: bật /tắt hoặc đặt tốc độ liên kết đến 10Mbps, 100Mbps, và 1Gbps bằng cách cấu hình cho các bit 6, bit 13 và bit 11 của thanh ghi MII

Các chế độ hoạt động mới của chuyển mạch được định nghĩa như sau:

Bảng 2.5 Các chế độ hoạt động mới của chuyển mạch

Công suất cao 125 MHz Idle/10Mbps/100Mbps/1Gbps Công suất thấp 62.5 MHz Idle/10Mbps/100Mbps Ngủ 3.90625 MHz Idle

Trang 9

9

2.5.2.2 Mở rộng bản tin OpenFlow cho các chế độ làm việc

Để thực hiện các chế độ hoạt động mới cho chuyển mạch nhằm tiết kiệm năng, tác giả

mở rộng bản tin điều khiển OpenFlow

Trường Switch_mode lưu trữ các thông tin cấu hình chuyển mạch như trong Bảng 2.6 Giá trị „1‟ ở vị trí cờ (F) cho phép chuyển mạch thay đổi trạng thái Trường Switch_ mode chỉ ra chế độ làm việc của chuyển mạch như sau: chế độ công suất cao (M1M0=00), chế độ công suất thấp (M1M0=01) và chế độ ngủ (M1M0=10) M1M0=11 dự phòng (Hình 2.19)

Bảng 2.6 Bản tin OFPT_Switch_mode cho 3 chế độ hoạt động

OpenFlow Header Switch Mode Pad

8 Bytes 1 Bytes 3 Bytes

Flag

Hình 2.19 Trường Switch Mode định nghĩa các chế độ hoạt động

2.6 Giải pháp thiết kế chuyển mạch OpenFlow tự động tiết kiệm năng lượng theo lưu lượng đầu vào

Lưu lượng thường lên mức đỉnh vào ban ngày và hạ xuống rất thấp vào ban đêm Khi lưu lượng thấp các thiết bị mạng vẫn đang ở trạng thái hoạt động, điều này gây ra tiêu tốn nhiều năng lượng không cần thiết để chạy các thiết bị mà không có lưu lượng đi qua Vì vậy

để tăng hiệu quả tiết kiệm năng lượng cho chuyển mạch, tác giả đề xuất một giải pháp khác giúp chuyển mạch Openflow có thể tự động tiết kiệm năng lượng theo lưu lượng đầu vào

mà không cần sự can thiệp của bộ điều khiển NOX /POX

2.6.1 Giải pháp thiết kế

Thông thường một thiết bị mạng có chức năng tiết kiệm năng lượng tiêu thụ thì nó thường hoạt động ở hai chế độ: chế độ làm việc (working mode) và chế độ ngủ (sleep mode Như vậy, năng lượng tiêu thụ của một thiết bị mạng nói chung có thể được mô hình hóa như sau:

E = Pworking * Tworking + Psleep * Tsleep (2.2)Trong đó Tworking và Tsleep là thời gian thiết bị hoạt động ở chế độ làm việc và chế độ ngủ, Pworking và Psleep là công suất tiêu thụ của thiết bị tương ứng trong mỗi chế độ Do vậy,

để tăng sự tiết kiệm năng lượng cho chuyển mạch OpenFlow, chúng ta có thể tăng thời gian

T sleep bằng cách cho gói tin chứa trong hàng đợi đầu vào và chờ đợi đến một ngư ng lớn nhất có thể mà không ảnh hưởng đến chất lượng truyền dữ liệu thì chuyển mạch sẽ tự động được đánh thức (Wake up) để xử lý và chuyển tiếp các gói tin (Hình 2.21)

Chiều dài hàng đợi lớn nhất

Số gói tin lớn nhất

Tín hiệu đầu ra

Th i gian h

Tín hiệu đầu vào

Trang 10

10

2.6.2 Thiết kế khối phát hiện dữ liệu trên chuyển mạch OpenFlow

Để thiết kế chuyển mạch tự động tiết kiệm năng lượng theo dữ liệu đầu vào, tác giả xây

dựng thêm khối phát hiện dữ liệu DD (Data Detector) và khối điều khiển tần số FC

(Frequency Controller) cho chuyển mạch OpenFlow như mô tả Hình 2.22 Khối phát hiện

dữ liệu này có chức năng quản lý các trạng thái của chuyển mạch và đưa ra tín hiệu điều khiển đến khối điều khiển tần số để thay đổi tần số cho chuyển mạch nhằm tiết kiệm năng lượng

2.6.2.1 Vị trí khối phát hiện dữ liệu

Khối phát hiện dữ liệu được thiết kế nằm trong NF2 Core như mô tả trên Hình 2.22, nhằm lấy tín hiệu đầu vào từ các khối CPCI Bus, NF2 DMA, CPU DMA Queue, NF2 Reg grp, User Data Path và NF2 Mac

Input Arbiter

VLAN remover Watchdog

Output Port Lookup

VLAN adder Output Queues

TX Queue Ethernet MAC

RX Queue

CPU DMA QUEUE

NF2 REG GRP

CPU RX Queue CPU TX Queue

FC (Frequency Controller)

Hình 2.22 Vị trí khối phát hiện d liệu trong chuyển mạch

2.6.2.2 Xây dựng khối phát hiện dữ liệu

Dựa trên cấu trúc của chuyển mạch OpenFlow trên nền tảng NetFPGA, tác giả đã tổng hợp và tìm ra các tín hiệu báo có gói tin tới chuyển mạch và tín hiệu báo chuyển mạch đã chuyển hết các gói tin tới các thiết bị khác trong mạng Từ đó, khối phát hiện dữ liệu dựa vào các tín hiệu đầu vào này đã được đề xuất Các tín hiệu được trình bày trong Hình 2.23

Data Detector

CPCI BUS

NF2 REG GROUP

USER DATA PATH

CPU QUEUE

NF2 DMA

System States

Frequency Controller Packets

Manager

Queue Condition

Registers Manager

Idle timeout Core_clk_packet_en

Core_clk_reg_en

Core_clk_en

Software Register

Max Queue L Max Num Packet Wait timeout

Hình 2.23 Thiết kế chi tiết khối phát hiện d liệu

Trang 11

11

Trong thiết kế này bao gồm các khối chức năng nhỏ: Khối trạng thái hệ thống (System States), khối thanh ghi (Registers), khối điều kiện hàng đợi (Queue Condition), khối quản lý gói tin (Packets Manager), khối quản lý thanh ghi (Registers Manager) và khối điều khiển Core Clock (Core Clock Controller)

Từ những tín hiệu trên, ba trạng thái mới cho chuyển mạch tiết kiệm năng lượng OpenFlow được đề xuất như Hình 2.25

e > id

le t im eo

Hình 2.25 S đ chuyển trạng thái của chuyển mạch tiết kiệm năng lượng

Sự thay đổi các trạng thái này được biểu diễn như trên Hình 2.25 Tại WORKING mode

và IDLE mode thì tín hiệu core_clk_packet_en = 1 để yêu cầu duy trì tần số hoạt động ở

125 MHz Tần số hoạt động này sẽ được giảm xuống 0 MHz ở SLEEP mode (tín hiệu core_clk_packet_en= 0) để tiết kiệm năng lượng tiêu thụ của chuyển mạch OpenFlow

2.6.3 Thiết kế khối điều khiển tần số FC (Frequency Controller)

Khối này có nhiệm vụ sử dụng tín hiệu core_clk_en để phát hiện trạng thái của chuyển mạch và lựa chọn cung cấp tần số cho chuyển mạch ở 125MHz hoặc 0 Việc có thể chuyển tần số về 0 không gây ảnh hưởng tới hệ thống khi bật do hệ thống luôn duy trì một khối phát hiện dữ liệu cho phép bật core_clk Toàn bộ khối này đều hoạt động ở miền clock khác (gmii_tx_clk) không bị tắt Sơ đồ cấu tạo khối FC như Hình 2.28 Khối FC gồm 1 khối Digital Clock Managers (DCM), khối BUFGMUX và khối BUFG

125MHz

0 Io

I 1

Io

core_clk_int CLKIN

CLKFB CLK0

BUFG

BUFGMUX

core_clk_en DCM

core_clk = 125MHz

Hình 2.28 S đ khối FC

2.6.4 Định nghĩa các chế độ hoạt động cho chuyển mạch OpenFlow

Chế độ Normal: Đây là chế độ hoạt động bình thường của chuyển mạch Ở chế độ

này chuyển mạch OpenFlow hoạt động với tần số là core clock là 125 MHz và không tiết kiệm năng lượng

Chế độ High Performance: Mục đích của chế độ này là đưa chuyển mạch về chế độ

hoạt động bình thường sau khi nhận hoàn chỉnh 1 gói tin Vì cơ chế hoạt động của

Trang 12

12

chuyển mạch là nó nhận hoàn chỉnh gói tin thì mới bắt đầu xử lý nên việc bật trước khi xử lý cũng không mang lại tác dụng Do vậy các thông số được cấu hình như sau: Idle Timeout = 5 clocks, Max Queue Length = 2000 bytes, Max Number packet = 1gói tin, Wait_Timeout = 12500 clocks = 100us

Chế độ Save Power: Mục đích của chế độ này là cài đặt các thông số lớn nhất có thể

với mong muốn có thể tiết kiệm được nhiều năng lượng nhất Do vậy, các thông số được cấu hình như sau: Idle Timeout = 5 clocks, Max Queue Length = 5120 bytes, Max Number packet = 127 gói tin, Timeout = 12500000 clocks = 100ms

2.7 Hệ thống đo đạc và kết quả đạt đƣợc

Tác giả xây dựng một hệ thống kiểm tra đo đạc năng lượng cho chuyển mạch OpenFlow trên nền tảng NetFPGA Mô hình hoàn chỉnh của hệ thống kiểm tra được cho trên Hình 2.31

Hình 2.31 Hệ thống thực nghiệm đo đạc và kiểm tra

2.7.1 Kết quả đo đạc giải pháp giảm tần

Để đo công suất tiêu thụ của chuyển mạch hoạt động ở các chế độ giảm tần Đầu tiên, tác giả đo điện năng tiêu thụ của chuyển mạch đồng thời thay đổi tần số đầu vào Kết quả đo đạc này được mô tả Bảng 2.9 Bằng phương pháp thực nghiệm, tác giả giảm tần số của chuyển mạch xuống thấp hơn 3.90625MHz thì chuyển mạch không thể chuyển tiếp các gói tin, có nghĩa là ta có thể đưa chuyển mạch sang trạng thái ngủ

Bảng 2.9 Công suất tiêu thụ của chuyển mạch khi giảm tần

Chế độ Tần số hoạt động của

chuyển mạch (MHz)

Số lần giảm

Công suất tiêu thụ (mW)

Công suất tiết kiệm (mW)

Ngày đăng: 06/04/2015, 09:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.5.  Kiến trúc thử nghiệm ECODANE - Nghiên cứu giải pháp tiết kiệm năng lượng trong thiết kế chuyển mạch sử dụng ở trung tâm dữ liệu
Hình 1.5. Kiến trúc thử nghiệm ECODANE (Trang 3)
Hình 2.2.  Hệ thống đo đạc năng lượng của chuyển mạch trên nền tảng NetFPGA - Nghiên cứu giải pháp tiết kiệm năng lượng trong thiết kế chuyển mạch sử dụng ở trung tâm dữ liệu
Hình 2.2. Hệ thống đo đạc năng lượng của chuyển mạch trên nền tảng NetFPGA (Trang 5)
Hình 2.5. Bốn khối chức năng mới được nhúng trên Core FPGA (khối nét đứt) - Nghiên cứu giải pháp tiết kiệm năng lượng trong thiết kế chuyển mạch sử dụng ở trung tâm dữ liệu
Hình 2.5. Bốn khối chức năng mới được nhúng trên Core FPGA (khối nét đứt) (Trang 6)
Hình 2.8. Cấu trúc bản tin MDIO - Nghiên cứu giải pháp tiết kiệm năng lượng trong thiết kế chuyển mạch sử dụng ở trung tâm dữ liệu
Hình 2.8. Cấu trúc bản tin MDIO (Trang 7)
Hình 2.12. Vị trí của khối Clock Controller trong khối  User Data Path - Nghiên cứu giải pháp tiết kiệm năng lượng trong thiết kế chuyển mạch sử dụng ở trung tâm dữ liệu
Hình 2.12. Vị trí của khối Clock Controller trong khối User Data Path (Trang 8)
Hình 2.23. Thiết kế chi tiết khối phát hiện d  liệu - Nghiên cứu giải pháp tiết kiệm năng lượng trong thiết kế chuyển mạch sử dụng ở trung tâm dữ liệu
Hình 2.23. Thiết kế chi tiết khối phát hiện d liệu (Trang 10)
Hình 2.22.  Vị trí khối phát hiện d  liệu trong chuyển mạch   2.6.2.2.  Xây dựng khối phát hiện dữ liệu - Nghiên cứu giải pháp tiết kiệm năng lượng trong thiết kế chuyển mạch sử dụng ở trung tâm dữ liệu
Hình 2.22. Vị trí khối phát hiện d liệu trong chuyển mạch 2.6.2.2. Xây dựng khối phát hiện dữ liệu (Trang 10)
Bảng 2.9. Công suất tiêu thụ của chuyển mạch khi giảm tần - Nghiên cứu giải pháp tiết kiệm năng lượng trong thiết kế chuyển mạch sử dụng ở trung tâm dữ liệu
Bảng 2.9. Công suất tiêu thụ của chuyển mạch khi giảm tần (Trang 12)
Hình 2.31. Hệ thống thực nghiệm đo đạc và kiểm tra - Nghiên cứu giải pháp tiết kiệm năng lượng trong thiết kế chuyển mạch sử dụng ở trung tâm dữ liệu
Hình 2.31. Hệ thống thực nghiệm đo đạc và kiểm tra (Trang 12)
Hình 2.35. Đ  thị công suất tiêu thụ của chuyển mạch tại các chế độ - Nghiên cứu giải pháp tiết kiệm năng lượng trong thiết kế chuyển mạch sử dụng ở trung tâm dữ liệu
Hình 2.35. Đ thị công suất tiêu thụ của chuyển mạch tại các chế độ (Trang 14)
Hình 3.3. Đặc tính năng lượng của chuyển mạch NetFPGA 4 cổng - Nghiên cứu giải pháp tiết kiệm năng lượng trong thiết kế chuyển mạch sử dụng ở trung tâm dữ liệu
Hình 3.3. Đặc tính năng lượng của chuyển mạch NetFPGA 4 cổng (Trang 17)
Bảng 3.5. Chỉ số tiết kiệm công suất của các chuyển mạch khác nhau - Nghiên cứu giải pháp tiết kiệm năng lượng trong thiết kế chuyển mạch sử dụng ở trung tâm dữ liệu
Bảng 3.5. Chỉ số tiết kiệm công suất của các chuyển mạch khác nhau (Trang 19)
Hình 4.8. Theo dõi trạng thái của chuyển mạch khi Wake up cổng 0  Tác giả xây dựng kịch  ản 2 để kiểm tra:  Chuyển mạch OpenFlow được thiết lập hoạt - Nghiên cứu giải pháp tiết kiệm năng lượng trong thiết kế chuyển mạch sử dụng ở trung tâm dữ liệu
Hình 4.8. Theo dõi trạng thái của chuyển mạch khi Wake up cổng 0 Tác giả xây dựng kịch ản 2 để kiểm tra: Chuyển mạch OpenFlow được thiết lập hoạt (Trang 22)
Hình 4.5. Hệ thống Testbed kiểm tra chức năng WOL  Tác giả xây dựng kịch  ản 1 để kiểm tra: Đầu tiên cổng 0 được tắt và sau đó một gói - Nghiên cứu giải pháp tiết kiệm năng lượng trong thiết kế chuyển mạch sử dụng ở trung tâm dữ liệu
Hình 4.5. Hệ thống Testbed kiểm tra chức năng WOL Tác giả xây dựng kịch ản 1 để kiểm tra: Đầu tiên cổng 0 được tắt và sau đó một gói (Trang 22)
Hình 4.10. Theo dõi trạng thái hoạt động khi Wake up chuyển mạch - Nghiên cứu giải pháp tiết kiệm năng lượng trong thiết kế chuyển mạch sử dụng ở trung tâm dữ liệu
Hình 4.10. Theo dõi trạng thái hoạt động khi Wake up chuyển mạch (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm