1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tuyển tập 100 bài tập sinh học có lời giải chi tiết

88 2,5K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦUChương trình môn Sinh học ở trường THPT đã có nhiều thay đổi từ khi Bộ Giáo Dục và Đào Tạo ban hành chương trình cải cách giáo dục. Tài liệu “Tuyển tập 100 bài tập Sinh học có hướng dẫn chi tiết” dùng cho khối trường THPT này được viết nhằm thích ứng với sự thay đổi ở trường phổ thông, vừa nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy ở khối trường phổ thông.Sinh học là môn tương đối khó mà học sinh khối trường THPT đều phải trải qua, bao gồm những vấn đề cơ bản trong chuyên ngành, đóng vai trò then chốt trong quá trình tư duy các môn học tương đương.Khi viết tài liệu này chúng tôi rất chú ý đến mối quan hệ giữa lý thuyết và bài tập. Đối với người học môn Sinh học, hiểu sâu sắc lý thuyết phải vận dụng được thành thạo các phương pháp cơ bản, các kết quả của cơ sở lý thuyết trong giải toán, làm bài tập và trong quá trình làm bài tập người học sẽ phải hiểu sâu sắc lý thuyết hơn.Bộ tài liệu là công trình tập thể của nhóm tác giả biên soạn bao gồm: Th.S Lê Thị Huyền Trang(chủ biên), Bà Ma Thị Vân Hà và Ông Nguyễn Văn Tuấn.Viết tài liệu này, chúng tôi đã tham khảo kinh nghiệm của nhiều đồng nghiệp đã giảng dạy môn Sinh học nhiều năm ở khối trường THPT và đặc biệt là các bài giải hay trong các tài liệu hiện hành. Chúng tôi xin chân thành cám ơn các nhà giáo, các nhà khoa học đã đọc bản thảo và đóng góp ý kiến xác đáng.Chúng tôi cũng xin chân thành cám ơn Ban Quản trị của trang alllovebooks.blogspot.com đã tận tình phát triển và khẩn trương trong việc phát hành tài liệu này.Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp nhận xét của bạn đọc đối với bộ tài liệu này. Các tác giảPHẦN 1: BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT Bài 1: Xét QT gồm 1000 cá thể, trong đó có 500 cá thể có KG AA, 200 cá thể có KG Aa, số còn lại có kiểu gen aa .a. Tính tần số các alen A và a của QT.b. Tính tần số các KG của QT, từ đó suy ra cấu trúc di truyền của QT.Giải a. Ta cóSố cá thể có kiểu gen aa = 1000 – (500 + 200) = 300Tổng số alen trong quần thể = 2x1000 = 2000 Tần số alen A = = 0,6Tần số alen a = = 0,4b. Tần số các kiểu gen Tần số kiểu gen AA = = 0,5 Tần số kiểu gen Aa = = 0,2 Tần số kiểu gen aa = = 0,3=> Cấu trúc di truyền của quần thể là 0,5 AA : 0,2 Aa : 0,3 aaBài 2: Một quần thể có cấu trúc di truyền là 0,7 AA : 0,2 Aa : 0,1 aaTính tần số các alen A, a của quần thể.Giải Ta có: Tần số alen A = 0,7 + 0,22 = 0,8Tần số alen a = 0,1 + 0,22 = 0,2Bài 3: Một quần thể sóc gồm 1050 sóc lông nâu đồng hợp tử, 150 sóc lông nâu dị hợp tử và 300 sóc lông trắng.Biết tính trạng màu lông do một gen gồm hai alen quy định.Tính tần số các kiểu gen và tần số các alen trong quần thể.Giải Ta có tổng số sóc trong quần thể = 1050 + 150 + 300 = 1500Quy ước: A: lông nâu A: lông trắngTần số các kiểu gen được xác định như sau10501500 AA + 1501500Aa + 3001500 aa = 1Hay 0,7 AA + 0,1 Aa + 0,2 aa = 1Từ đó suy ra: Tần số các kiểu gen AA, Aa và aa lần lượt là 0,7, 0,1 và 0,2Tần số alen A = 0,7 + 0,12 = 0,75Tần số alen a = 0,2 + 0,12 = 0,25Bài 4: Cho 2 QT: QT1: 100% AaQT2: 0,7AA + 0,2 Aa + 0,1 aa = 1a. Tính tần số các alen A và a ở mỗi QT.b. Xác định tỉ lệ thể dị hợp còn lại và tỉ lệ mỗi thể đồng hợp tạo ra ở mỗi QT sau 5 thế hệ tự phối.Giải a. QT1:Tần số alen A = a = 12 = 0,5 QT2: Tần số alen A = 0,7 + 0,22 = 0,8 Tần số alen a = 0,1 + 0,22 = 0,2b. QT1: Tỉ lệ thể dị hợp còn lại sau 5 thế hệ tự phối là 125 = 0,03125 Tỉ lệ mỗi thể đồng hợp tạo ra là AA = aa = 1 (12)5 : 2 = 0,484375 QT2: Tỉ lệ thể dị hợp còn lại sau 5 thế hệ tự phối là 0,2x125 = 0,00625 Tỉ lệ thể đồng hợp AA tạo ra là = 0,7 + 0,2 (12)5 . 0,2 : 2 = 0,796875 Tỉ lệ thể đồng hợp aa tạo ra là = 0,1 + 0,2 (12)5 . 0,2 : 2 = 0,196875 Chú ý: Nếu quá trình nội phối diễn ra yếu thì việc xác định thành phần KG của QT được xác định như sauGọi H1 là tần số thể dị hợp Aa bị giảm đi do nội phối qua một thế hệ. F là hệ số nội phốiTa có F = (2pq – H1)2pqTừ đó suy raTần số KG AA = p2 + pqF = p2 (1 F) + pFTần số KG Aa = H1 = 2pq (1 F) Tần số KG aa = q2 + pqF = q2 (1 F) + qFBài 5: QT nào sau đây đạt cân bằng DTQT1: 0,36AA + 0,60 Aa + 0,04 aa = 1QT2: 0,64AA + 0,32 Aa + 0,04 aa = 1QT3: 0,7AA + 0,2 Aa + 0,1 aa = 1QT4: 0,36AA + 0,48 Aa + 0,16 aa = 1Giải

Trang 1

Liên hệ bộ môn: bmsinhhoc.alllovebooks@gmail.com Cung c

Th.S LÊ THỊ HUYỀN TRANG (Chủ biên)

MA THỊ VÂN HÀ – NGUYỄN VĂN TUẤN

Trang 2

All-lovebooks – Tuyển tập 100 bài tập Sinh học có hướng dẫn chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

Chương trình môn Sinh học ở trường THPT đã có nhiều thay đổi từ khi Bộ

Giáo Dục và Đào Tạo ban hành chương trình cải cách giáo dục Tài liệu “Tuyển tập

100 bài tập Sinh học có hướng dẫn chi tiết” dùng cho khối trường THPT này được

viết nhằm thích ứng với sự thay đổi ở trường phổ thông, vừa nhằm nâng cao chất

lượng giảng dạy ở khối trường phổ thông

Sinh học là môn tương đối khó mà học sinh khối trường THPT đều phải trải

qua, bao gồm những vấn đề cơ bản trong chuyên ngành, đóng vai trò then chốt trong

quá trình tư duy các môn học tương đương

Khi viết tài liệu này chúng tôi rất chú ý đến mối quan hệ giữa lý thuyết và bài

tập Đối với người học môn Sinh học, hiểu sâu sắc lý thuyết phải vận dụng được thành thạo các phương pháp cơ bản, các kết quả của cơ sở lý thuyết trong giải toán, làm bài

tập và trong quá trình làm bài tập người học sẽ phải hiểu sâu sắc lý thuyết hơn

Bộ tài liệu là công trình tập thể của nhóm tác giả biên soạn bao gồm: Th.S Lê

Thị Huyền Trang(chủ biên), Bà Ma Thị Vân Hà và Ông Nguyễn Văn Tuấn

Viết tài liệu này, chúng tôi đã tham khảo kinh nghiệm của nhiều đồng nghiệp đã giảng dạy môn Sinh học nhiều năm ở khối trường THPT và đặc biệt là các bài giải hay trong các tài liệu hiện hành Chúng tôi xin chân thành cám ơn các nhà giáo, các nhà

khoa học đã đọc bản thảo và đóng góp ý kiến xác đáng

Chúng tôi cũng xin chân thành cám ơn Ban Quản trị của trang

all-lovebooks.blogspot.com đã tận tình phát triển và khẩn trương trong việc phát hành

tài liệu này

Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp nhận xét của bạn đọc đối với bộ tài liệu này

Các tác giả

Trang 3

Liên hệ bộ môn: bmsinhhoc.alllovebooks@gmail.com Cung c

200 500 2

200 300 2

=> Cấu trúc di truyền của quần thể là 0,5 AA : 0,2 Aa : 0,3 aa

Bài 2: Một quần thể có cấu trúc di truyền là 0,7 AA : 0,2 Aa : 0,1 aa

Tính tần số các alen A, a của quần thể

Giải

Ta có: Tần số alen A = 0,7 + 0,2/2 = 0,8

Tần số alen a = 0,1 + 0,2/2 = 0,2

Bài 3: Một quần thể sóc gồm 1050 sóc lông nâu đồng hợp tử, 150 sóc lông nâu dị

Bài 1: Xét QT gồm 1000 cá thể, trong đó có 500 cá thể có KG AA, 200 cá thể có KG

Aa, số còn lại có kiểu gen aa

a Tính tần số các alen A và a của QT

b Tính tần số các KG của QT, từ đó suy ra cấu trúc di truyền của QT

Trang 4

All-lovebooks – Tuyển tập 100 bài tập Sinh học có hướng dẫn chi tiết

Biết tính trạng màu lông do một gen gồm hai alen quy định

Tính tần số các kiểu gen và tần số các alen trong quần thể

Từ đó suy ra: Tần số các kiểu gen AA, Aa và aa lần lượt là 0,7, 0,1 và 0,2

Tần số alen A = 0,7 + 0,1/2 = 0,75 Tần số alen a = 0,2 + 0,1/2 = 0,25

Trang 5

Liên hệ bộ môn: bmsinhhoc.alllovebooks@gmail.com Cung c

q là tấn số alen a

(p + q = 1)

Hoặc Quần thể có cấu trúc di truyền dạng d AA : h Aa : r aa sẽ đạt cân bằng di

truyền nếu thoã mãn biểu thức dr = (h/2) 2

Áp dụng:

Trang 6

All-lovebooks – Tuyển tập 100 bài tập Sinh học có hướng dẫn chi tiết

Bài 6: Một QT ngẫu phối cân bằng di truyền có tần số các alen A/a = 0,3/0,7

Xác định cấu trúc di truyền của QT

Giải

Cấu trúc di truyền của quần thể là 0,09AA + 0,42 Aa + 0,49 aa = 1

Bài 7: Chứng bạch tạng ở người do đột biến gen lặn trên NST thường gây nên Tần

số người bạch tạng trong QT người là 1/10000 Biết quần thể đạt cân bằng di truyền

Xác định tần số các alen và cấu trúc di truyền của QT

Giải

Từ giả thuyết suy ra:

Tần số người bạch tạng trong quần thể là q2 = 1/10000 = 0,0001

Xác định cấu trúc DT của QT sau 6 thế hệ ngẫu phối

Giải

Ta có: Tần số alen A = 0,7+0,2/2 = 0,8

Tần số alen a = 0,1+0,2/2 = 0,2 Cấu trúc di truyền ở thế hệ thứ nhất (P1) là

0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa = 1 P1 đã đạt cân bằng di truyền nên P6 cũng có cấu trúc di truyền như P1

* Điều kiện nghiệm đúng định luật Hacđi - Vanbec

+ QT phải có kích thước lớn

Trang 7

Liên hệ bộ môn: bmsinhhoc.alllovebooks@gmail.com Cung c

+ Các cá thể phải ngẫu phối

+ Sức sống và khả năng sinh sản của cá KG khác nhau phải như nhau

+ Không có ĐB (hoặc ĐB thuận = ĐB nghịch), CLTN, di nhập gen…

Bài 9: Một quần thể người đạt cân bằng di truyền Xét gen quy định tính trạng nhóm

máu gồm 3 alen là IA

,IB và Io Biết tần số các alen IA , IB, Io lần lượt bằng 0,3; 0,5; 0,2

Xác định cấu trúc di truyền của quần thể

Giải

Lý thuyết bổ xung:

Gen quy định tính trạng nhóm máu ở người gồm 3 alen là IA

, IB, Io Trong đó IA

= IB> Io Gọi p, q, r lần lượt là tần số của các alen IA, IB, Io (p + q + r = 1)

Sự ngẫu phối đã tạo ra trạng thái cân bằng di truyền về tính trạng nhóm máu như sau

Trang 8

All-lovebooks – Tuyển tập 100 bài tập Sinh học có hướng dẫn chi tiết

 Quần thể có cấu trúc di truyền ở trạng thái cân bằng là

0,09IAIA : 0,3 IAIB : 0,25IBIB : 0,2 IBIo : 0,04IoIo : 0,12 IAIo

Bài 10: Tần số tương đối của các nhóm máu trong QT người là: Máu A: 0,45; B:

0,21; AB: 0,3; O: 0,04 Biết quần thể đạt cân bằng di truyền

b Cấu trúc di truyền của quần thể ở trạng thái cân bằng là

0,25IAIA : 0,3 IAIB : 0,09IBIB : 0,12 IBIo : 0,04IoIo : 0,2 IAIo

Bài 11: Ở loài mèo nhà, cặp alen D và d quy định tính trạng màu lông nằm trên NST

giới tính X

DD: lông đen; Dd: lông tam thể; dd: lông vàng

Trong một quần thể mèo ở thành phố Luân Đôn người ta ghi được số liệu về các kiểu

hình sau:

Trang 9

Liên hệ bộ môn: bmsinhhoc.alllovebooks@gmail.com Cung c

Mèo đực: 311 lông đen, 42 lông vàng

Mèo cái: 277 lông đen, 20 lông vàng, 54 lông tam thể Biết quần thể đạt cân bằng di

311 54 277 2

42 54 20 2

Bài 12: Biết gen nằm trên NST giới tính và ở trạng thái cân bằng di truyền

Biết tần số các alen A/a = 0,7/0,3 Xác định cấu trúc di truyền của quần thể

Giải

- TH1: Gen nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y

Cấu trúc di truyền của quần thể là

1/2(0,72 XAXA + 2x0,7x0,3 XAXa + 0,32 XaXa)+ 1/2(0,7 XAY + 0,3 XaY) = 1

Hay 0,245 XAXA + 0,21 XAXa + 0,045 XaXa + 0,35 XAY + 0,15 XaY = 1

- TH2: Gen nằm trên NST Y không có alen tương ứng trên X

Cấu trúc di truyền của quần thể là

1/2XX+ 1/2 (0,7 XYA + 0,3 XYa) = 1 Hay 0,5 XX + 0,35 XYA + 0,15 XYa = 1

- TH3: Gen nằm trên vùng tương đồng của X và Y

Trang 10

All-lovebooks – Tuyển tập 100 bài tập Sinh học có hướng dẫn chi tiết

Bài 13: Ở thế hệ thứ nhất của một quần thể giao phối, tần số của alen A ở cá thể đực

là 0,9 Qua ngẫu phối, thế hệ thứ 2 của QT có cấu trúc DT là:

P2: 0,5625 AA + 0,375 Aa + 0,0625 aa = 1 Nếu không có ĐB, di nhập gen và CLTN xảy ra trong QT thì cấu trúc DT của QT ở

thế hệ thứ nhất (P1) sẽ như thế nào?

Giải

Theo giả thuyết, phần đực có tần số alen A và a là p'A = 0,9, q'a = 0,1

Gọi tần số alen A và a ở phần cái là p'' và q''

Ta có pN = 0,5625 + 0,375/2 = 0,75

Mà pN = (p'+p'')/2 => p'' = 2pN - p' = 2x0,75 - 0,9 = 0,6

Tương tự tính được qN = 0,4

Vậy cấu trúc di truyền ở thế hệ P1 là

(0,9A + 0,1a) (0,6A + 0,4a) Hay P1: 0,54 AA + 0,42 Aa + 0,04 aa = 1

Bài 14: Ở một loài động vật ngẫu phối, xét 1 gen gồm 2 alen A và a nằm trên NST

thường Tần số alen A của giới đực là 0,6 và của giới cái là 0,8

Xác định cấu trúc di truyền của quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền

Giải

Tần số alen a ở giới đực là 1 - 0,6 = 0,4; ở giới cái là 1 - 0,8 = 0,2

Cấu trúc di truyền của quần thể F1 sau ngẫu phối là

(0,6A : 0,4a) (0,8A : 0,2a) = 0,48 AA : 0,44 Aa : 0,08 aa

F1 chưa đạt cân bằng di truyền

Trang 11

Liên hệ bộ môn: bmsinhhoc.alllovebooks@gmail.com Cung c

Tần số các alen của F1: p(A) = 0,48 + 0,22 = 0,7; q(a) = 1 - 0,7 = 0,3

Cấu trúc di truyền của quần thể F2 :

(0,7A : 0,3a) (0,7A : 0,3a) = 0,49 AA : 0,42 Aa : 0,09 aa

F2 đã đạt cân bằng di truyền

Bài 15: Trong một QT, tần số ĐB gen lặn thành trội là 10-6

, tần số ĐB gen trội thành lặn gấp 3 lần so với tần số ĐB gen lặn thành trội

Xác định tần số các alen A và a khi QT đạt cân bằng

Giải

Theo giả thuyết, ta có

Tần số ĐB gen lặn thành gen trội: v = 10-6 và tần số ĐB gen trội thành gen lặn: u = 3v

Cân bằng mới sẽ đạt được khi tần số alen a = q =

v u

Bài 16: QT ban đầu của một loài TV có 301 cây hoa đỏ, 402 cây hoa hồng, 304 cây hoa

trắng Hãy xác định tỉ lệ KG và KH của QT sau một thế hệ ngẫu phối biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đã xảy ra ĐB gen A thành a với tần số 20% và QT không chịu tác động của CL, sức sống của alen A và a là như nhau và hoa đỏ trội so với hoa trắng

Từ giả thuyết ta có: Tần số alen A bị đột biến thành alen a là 0,5.20% = 0,1

Sau đột biến, tần số alen A = 0,5 - 0,1 = 0,4; Tần số alen a = 0,5 + 0,1 = 0,6

Cấu trúc di truyền của quần thể sau 1 thế hệ ngẫu phối là

(0,4A : 0,6a) (0,4A : 0,6a) = 0,16 AA : 0,48 Aa : 0,36 aa

Từ đó suy ra tỉ lệ các loại kiểu hình của quần thể sau 1 thế hệ ngẫu phối là

Trang 12

All-lovebooks – Tuyển tập 100 bài tập Sinh học có hướng dẫn chi tiết

16% cây hoa đỏ : 48% cây hoa hồng : 36% cây hoa trắng

Bài 17: Tần số của alen A ở QT I là 0,8 còn ở QT II là 0,3 Tỉ lệ số cá thể nhập cư từ

QT II vào QT I là 0,2 Sau 1 thế hệ nhập cư, lượng biến thiên tần số alen A trong QT I

Bài 18: Xét một gen gồm 2 alen A và a, A trội hoàn toàn so với a

Trong QT cân bằng di truyền, tần số các alen A và a lần lượt là 0,01 và 0,99

Nếu sau một thời gian chọn lọc, chỉ còn 20% các cá thể mang tính trạng trội và 10%

Trang 13

Liên hệ bộ môn: bmsinhhoc.alllovebooks@gmail.com Cung c

004 , 0

= 0,02

Tần số alen a =

20398 , 0

19998 , 0

= 0,98

Bài 19: Một quần thể có cấu trúc di truyền là 0,49 AA : 0,42 Aa : 0,09 aa Do điều

kiện sống thay đổi nên tất cả các cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn aa không có khả

năng sinh sản Xác định cấu trúc di truyền của quần thể sau 3 thế hệ ngẫu phối

Ta có : qn =

3 , 0 3 1

3 , 0

 = 0,16 > pn = 1 - 0,16 = 0,84 > Cấu trúc di truyền ở thế hệ thứ 3 là

0,7056AA : 0,2688Aa : 0,0256aa

Bài 20: Một gen có 60 vòng xoắn và có chứa 1450 liên kết hyđrô Trên mạch thứ

nhất của gen có 15% ađênin và 25% xitôzin Xác định :

1 Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của gen

2 Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của gen trên mỗi mạch gen

3 Số liên kết hoá trị của gen

Giải

1 Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của gen :

- Tổng số nuclêôtit của gen : N = 20 x 60 = 1200 (nu)

- Gen có 1450 liên kết hyđrô Suy ra :

+ Theo đề: 2A + 3G = 1450 (1)

+ Theo NTBS: 2A + 2G = 1200 (2)

Từ (1) và (2) suy ra: G = 250 và A = 350 (nu)

- Vậy, số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của gen :

+ G = X = 250 (nu)

= 250/1200 x 100% = 20,8%

+ A = T = 1200/2 – 250 = 350 (nu)

= 50% – 20,8% = 29,1%

Trang 14

All-lovebooks – Tuyển tập 100 bài tập Sinh học có hướng dẫn chi tiết

2 Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch của gen :

- Mỗi mạch của gen có : 1200 : 2 = 600 (nu)

+ A1 = T2 = 15% = 15% 600 = 90 (nu)

+ X1 = G2 = 25% = 25% = 25%.600 = 150 (nu)

+ T1 = A2 = 350 – 90 = 260 (nu) = 260/600 x 100% = 43%

+ G1 = X2 = 250 -150 = 100 ( nu ) = 100/600 100% = 17%

3 Số liên kết hoá trị của gen : 2N – 2 = 2 1200 = 2398 liên kết

Bài 21: Một gen chứa 1498 liên kết hoá trị giữa các nuclêôtit Gen tiến hành nhân đôi

ba lần và đã sử dụng của môi trường 3150 nuclêôtit loại ađênin Xác định:

1 Chiều dài và số lượng từng loại nuclêôtit của gen

2 Số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp, số liên kết hyđrô bị phá vỡ và số

liên kết hoá trị được hìn thành trong quá trình nhân đôi của gen

Giải

1 Chiều dài, số lượng từng loại nuclêôtit của gen:

- Gọi N là số nuclêôtit của gen

Ta có: N - 2 = 1498 => N = 1500 (nu)

- Chiều dài của gen:

Ta có: L = N/2 3.4 Aº = 1500/2 3,4 AO = 2050 Aº

- Theo đề bài ta suy ra: (23 -1) A = 3150

- Vậy số lượng từng loại nuclêôtit của gen :

A = T = 3150/(23 -1) = 450 (nu)

G = X = N/2 - A = 1500/2 - 450 = 300 (nu)

2 Khi gen nhân đôi ba lần:

- Số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp:

+ Amt = Tmt = 3150 (nu)

+ Gmt = Xmt = (23 - 1) 300 = 2100 (nu)

Trang 15

Liên hệ bộ môn: bmsinhhoc.alllovebooks@gmail.com Cung c

- Số liên kết hyđrô bị phá vỡ qua nhân đôi: ( 23 - 1 ).1800 = 12600 liên kết

- Số liên kết hoá trị hình thành: ( 23 -1 ).1498 = 10486 liên kết

Bài 22: Một gen dài 4080 Aº và có 3060 liên kết hiđrô

1 Tìm số lượng từng loại nuclêôtit của gen

2 Trên mạch thứ nhất của gen có tổng số giữa xitôzin với timin bằng 720, hiệu số

giữa xitôzin với

timin bằng 120 nuclêôtit Tính số lượng từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch đơn của

1) Số lượng từng loại nuclêôtit của gen:

Tổng số nuclêôtit của gen: N = 2.L/3,4 = 2.4080/3,4 = 2400 (nu)

2) Số lượng từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch đơn :

Số lượng nuclêôtit trên mỗi mạch gen: 2400 : 2 = 1200 (nu)

Trang 16

All-lovebooks – Tuyển tập 100 bài tập Sinh học có hướng dẫn chi tiết

3) Số lượng từng loại nuclêôtit của gen II :

Số lượng nuclêôtit của gen II: 2400 - 4 20 = 2320 (nu)

Bài 23: Hai gen dài bằng nhau:

- Gen thứ nhất có 3321 liên kết hyđrô và có hiệu số giữa Guanin với một loại nuclêôtit

khác bằng 20% số nuclêôtit của gen

- Gen thứ hai nhiều hơn gen thứ nhất 65 Ađênin

Xác định:

1 Số lượng từng loại nuclêôtit của gen thứ nhất

2 Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của gen thứ hai

Số liên kết hyđrô của gen :

+ H = 2A + 3G = 3321 liên kết suy ra: 2x15/100N + 3xG 35/100N = 3321 => 135N =

Số nuclêôtit của gen thứ hai bằng 2460

Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của gen thứ hai:

+ A = T = 369 + 65 = 434 (nu) = 434/ 2460 100% = 17,6%

+ G = X = 50% - 17,6% = 32,4% = 32,4% 2460 = 769 (nu)

Trang 17

Liên hệ bộ môn: bmsinhhoc.alllovebooks@gmail.com Cung c

Bài 24: Một đoạn ADN chứa hai gen:

- Gen thứ nhất dài 0,51 μm và có tỉ lệ từng loại nuclêôtit trên mạch đơn thứ nhất như

sau:

A : T : G : X = 1 : 2 : 3 : 4

- Gen thứ hai dài bằng phân nửa chiều dài của gen thứ nhất và có số lượng nuclêôtit

từng loại trên mạch đơn thứ hai là: A = T/2 = G/3 = X/4

Xác định:

1 Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch đơn của mỗi gen

2 Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của đoạn ADN

3 Số liên kết hyđrô và số liên kết hóa trị của đoạn ADN

Giải

1 Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtlt trên mỗi mạch đơn của mỗi gen:

a Gen thứ nhất:

- Tổng số nuclêôtit của gen: (0,51 104 2 )/ 3,4 = 3000 (nu)

- Số nuclêôtit trên mỗi mạch gen: 3000 : 2 = 1500 (nu)

Trang 18

All-lovebooks – Tuyển tập 100 bài tập Sinh học có hướng dẫn chi tiết

3 Số liên kết hyđrô và số liên kết hóa trị của đoạn AND:

- Số liên kết hyđrô: 2A + 3G = 2 675 + 3 1575 = 6075 liên kết

Số liên kết hóa trị: 2N - 2 = 2 4500 -2 = 8998 liên kết

Bài 25: Trên mạch thứ nhất của gen có tổng số ađênin với timin bằng 60% số

nuclêôtit của mạch Trên mạch thứ hai của gen có hiệu số giữa xitôzin với guanin

bằng 10%, tích số giữa ađênin với timin bằng 5% số nuclêôtit của mạch (với ađênin

nhiều hơn timin)

1 Xác định tỉ lệ % từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch đơn và của cả gen

2 Nếu gen trên 3598 liên kết hóa trị Gen tự sao bốn lần Xác định:

a Số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp cho gen tự sao

b Số liên kết hyđrô chứa trong các gen con được tạo ra

Giải

1 Tỉ lệ từng loại nuclêôtit của mỗi mạch và của cả gen:

Theo đề bài, gen có:

+ A1 + T1 = 60% => T1 = 60% - A1

+ A1 x T2 = 5% => A1 x T1 = 5%

Vậy: A1 (60% - A1) = 5% → (A1)2 - 0,6A1 + 0,05 = 0

Giải phương trình ta được A1 = 0,5 hoặc A1 = 0,1

* Vậy, tỉ lệ từng loại nuclêôtit:

- Của mỗi mạch đơn :

Trang 19

Liên hệ bộ môn: bmsinhhoc.alllovebooks@gmail.com Cung c

2 a Số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp:

- Tổng số nuclêôtit của gen: (3598 + 2 )/2 = 1800 (nu)

b Số liên kết hyđrô trong các gen con:

- Số liên kết hyđrô của mỗi gen: 2A + 3G = 2 540 + 3 360 = 2160

- Số liên kết hyđrô trong các gen con: 2160 x 24 = 34560 liên kết

Bài 26: Một đoạn gen có trình tự Nu như sau: 3’…AGX TTA AGX XTA…5’

a) Viết trình tự Nu của mạch bổ sung với đoạn mạch trên

b) Viết trình tự riboNu của mARN tổng hợp từ gen trên Biết mạch đã cho là mạch

gốc

c)Biết các codon mã hóa các axit amin tương ứng là: UXG- Xerin; GAU-Aspactic

AAU-Asparagin Viết trình tự axit amin của chuỗi polypeptit tổng hợp từ gen trên

Giải

a) Trình tự Nu của mạch bổ sung:

Ta có: Mạch thứ nhất : 3’ AGX TTA AGX XTA 5’

Mạch bổ sung: 5’…TXG AAT TXG GAT…3’

b) Trình tự riboNu của mARN:

Ta biết: Mạch mã gốc: 3’ AGXTTAAGXXTA 5’

mARN: 5’…UXG AAU UXG GAU…3’

c) Trình tự axit amin của chuỗi polypeptit:

Ta có: mARN: 5’…UXG AAU UXG GAU…3’

Chuỗi poly peptit: …Xerin – Asparagin – Xerin – Aspactic…

Trang 20

All-lovebooks – Tuyển tập 100 bài tập Sinh học có hướng dẫn chi tiết

Bài 26: Một đoạn polypeptit có trình tự axit amin sau: …Valin- xerin- triptophan-

aspactic…Biết rằng các axit amin được mã hóa bởi các codon sau: GUU- Valin;

UGG- Triptophan; UXG- Xerin; GAU-Aspactic

a) Viết trình tự các riboNu trên mARN tổng hợp nên polypeptit trên

b) Viết trình tự các Nu trên 2 mạch của đoạn gen đã tổng hợp nên polypeptit trên

c) Viết trình tự các riboNu trong các bộ ba đối mã của tARN tham gia giải mã tạo

polypeptit

Giải

a) Viết trình tự các riboNu trên mARN:

Ta có: Polypeptit: …Valin- xerin- triptophan- aspactic…

mARN: 5’… GUU UXG UGG GAU…3’

b) Viết trình tự các Nu trên 2 mạch của đoạn gen:

Ta đã có: mARN: 5’…GUU UXG UGG GAU…3’

Mạch gốc: 3’…XAA AGX AXX XTA…5’

ADN

Mạch BS: 5’…GTT TXG TGG GAT…3’

c) Viết trình tự các riboNu trong các bộ ba đối mã của tARN:

Ta đã có: mARN: 5’…GUU UXG UGG GAU…3’

Các tARN: (XAA) (AGX) (AXX) (XUA)

Bài 27: Cho 1 mạch của đoạn gen của E.Coli có trình tự như sau:

…TAX GXX TAT AAX XGT XGX…

a Viết trình tự Nu cảu mạch bổ sung với mạch trên của gen

b Xác định chiều của mỗi mạch trên? Giải thích

c Viết trình tự mạch mARN tổng hợp từ gen trên Chiều của nó?

d Viết trình tự axit amin trên chuỗi polypeptit tổng hợp từ gen trên Biết các codon

mã hóa các axit amin tương ứng là: XGG –Acginin, AUG - f.Metionin, AUA- Izo

lơxin, UUG – Lơxin, GXA – Alanin, GXG – Alanin,…

Trang 21

Liên hệ bộ môn: bmsinhhoc.alllovebooks@gmail.com Cung c

a) Tổng số Nu của gen?

b) Số Nu từng loại của gen?

c) Số liên kết hidro của gen?

d) Số Nu từng loại của mỗi mạch?

Giải

a) Tổng số Nu của gen:Ta có: L = 5100 =>

b) Số Nu từng loại của gen: Theo giả thiết: A = T = 600 và N = 3000, mà : A + G = N/ 2  G = N/ 2 – A = 1500 – 600 = 900(Nu) Vậy: A = T = 600(Nu) G = X = 900(Nu) c) Số liên kết Hidro:

H = 2A + 3G = 2.600 + 3.900 = 3900 (lk Hidro) d) Số Nu từng loại của mỗi mạch: Theo giả thiết: A1= 150, mà A1 + A2= A => A2= A- A1= 600 – 150 = 450 X1= 250, mà X1 + X2= X => X2= X- X1= 900 – 250 = 650 Vậy, theo NTBS, ta có: Mạch 1 - Mạch 2 = Số lượng A1 = T2 = 150

T1 = A2 = 450

G1 = X2 = 650

X1 = G2 = 250

Bài 29: Một gen dài 3060Ao

, Có số Nu loại A nhiều hơn số Nu của loại khác 10%

Hãy tính:

a) Thành phần % và số lượng mỗi loại Nu của gen?

b) Tính số liên kết hidro của gen?

Giải

- Theo giả thiết: L = 3060 Ao => N= (3060x2)/ 3,4 = 1800(Nu)

a) Thành phần % và số lượng từng loại Nu:

Theo giả thiết: %A - %G = 10% (1)

Theo NTBS: %A + %G = 50%(2)

Từ (1) và (2) ta có hệ: %A - %G = 10% => %A = %T = 30% = 540

Lx 2 5100 x 2

N = - = - = 3000 Nu

3,4 3,4

Trang 22

All-lovebooks – Tuyển tập 100 bài tập Sinh học có hướng dẫn chi tiết

Bài 30: Một tế bào sinh dục sơ khai của ruồi giấm tiến hành nguyên phân liên tiếp

một số lần tạo ra số tế bào mới ở thế hệ cuối cùng có 512 NST ở trạng thái chưa nhân

đôi

1.Hãy xác định số đợt phân bào của tế bào sinh dục sơ khai nói trên

2 Các tế bào mới được tạo thành nói trên đều trở thành tế bào sinh trứng

a Khi tế bào sinh trứng giảm phân thì lấy nguyên liệu từ môi trường nội bào

tạo ra bao nhiêu NST đơn?

b Quá trình giảm phân trên hoàn thành thì tạo ra được bao nhiêu trứng và

tổng số NST trong các tế bào trứng là bao nhiêu?

c Biết hiệu suất thụ tinh của trứng là 25% và mỗi trứng thụ tinh cần 1 triệu

tinh trùng tham gia

Hãy xác định số tinh trùng tham gia thụ tinh cho 25% số trứng nói trên

Giải

1.Xác định số đợt phân bào của tế bào sinh dục sơ khai

Ở ruồi giấm bộ NST lưỡng bội 2n= 8

Gọi k là số lần phân bào ( k nguyên dương, k>0)

Theo giả thiết, ta có:

Mỗi tế bào sinh trứng có 2n = 8 NST đơn, trước khi giảm phân tạo trứng thì

đều nhân đôi NST đơn thành NST kép tức là tạo thêm 8 NST đơn từ nguyên

liệu của môi trường nội bào

Mà tổng số tế bào sinh trứng được tạo ra sau 6 đợt phân bào là 26= 64 tế bào

Vậy các tế bào sinh trứng đã lấy nguyên liệu từ môi trường nội bào để tạo ra số

NST đơn là : 8.64 = 512 NST đơn

b Xác định số NST đơn trong các trứng tạo thành

Vì mỗi tế bào sinh trứng đã lấy nguyên liệu từ môi trường nội bào để tạo ra số

NST đơn là :

Trang 23

Liên hệ bộ môn: bmsinhhoc.alllovebooks@gmail.com Cung c

c Số tinh trùng tham gia thụ tinh

Hiệu suất thụ tinh của trứng là 25% nên tổng số trứng được trực tiếp thụ tinh

tạo hợp tử là: 64.25% = 16 trứng

Vậy số tinh trùng tham gia thụ tinh là : 1.000.000 x 16 = 16.000.000 tinh trùng

Bài 31: Ba hợp tử của 1 loài sinh vật, trong mỗi hợp tử có 78 NST lúc chưa nhân đôi

Các hợp tử nguyên phân liên tiếp để tạo ra các tế bào con Tổng số NST đơn trong các

tế bào con sinh ra từ 3 hợp tử bằng 8112 Tỉ lệ số tế bào con sinh ra từ hợp tử 1 với

hợp tử 2 bằng 1/4 Số tế bào con sinh ra từ hợp tử 3 gấp 1,6 lần số tế bào con sinh ra

từ hợp tử 1 và hợp tử 2

a.Tìm số lượng tế bào con sinh ra từ mỗi hợp tử

b.Tính số lần nguyên phân liên tiếp của mỗi hợp tử

c Tính số lượng NST môi trường nội bào cần cung cấp cho 3 hợp tử thực hiện

các lần nguyên phân

Giải

a Số lượng tế bào con sinh ra từ mỗi hợp tử

Theo các số liệu đã cho trong giả thiết ta có số lượng tế bào con sinh ra từ 3

b Số lần nguyên phân liên tiếp của mỗi hợp tử

- Số lần nguyên phân của hợp tử 1: 2k =8 → k= 3

- Số lần nguyên phân của hợp tử 2: 2k= 32 →k=5

- Số lần nguyên phân của hợp tử 3: 2k = 64 → k= 6

Trang 24

All-lovebooks – Tuyển tập 100 bài tập Sinh học có hướng dẫn chi tiết

546 +2418 +4914 = 7878 NST

Bài 32: Một tế bào sinh dục sơ khai qua các giai đoạn phát triển từ vùng sinh sản

đến vùng chín đòi hỏi môi trường cung cấp 240 NST đơn Số NST đơn trong 1 giao

tử được tạo ra ở vùng chín gấp 2 lần số tế bào tham gia vào đợt phân bào cuối cùng

tại vùng sinh sản

a Xác định bộ NST 2n của loài

b Tính số chromatic và số NST cùng trạng thái của mỗi tế bào ở kì giữa nguyên

phân, kì giữa giảm phân I, kì giữa giảm phân II, kì cuối giảm phân II là bao

nhiêu?

c Sau khi giảm phân các giao tử được rạo thành đều tham gia thụ tinh Tổng số

NST trong các hợp tử tạo thành là 128 Tính hiệu suất thụ tinh của giao tử ?

d Nếu không có hiện tượng trao đổi chéo giữa các NSt, không có đột biến thì số

loại giao tử nhiều nhất của loài là bao nhiêu? Điều kiện?

Giải

a Xác định bộ NST 2n

Gọi x là số NST trong bộ NST lưỡng bội của loài

k là số đợt nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai

Vậy bộ NST 2n =16

Trang 25

Liên hệ bộ môn: bmsinhhoc.alllovebooks@gmail.com Cung c

- Kì giữa nguyên phân : 32 cromatic, 16 NST kép

- Kì giữa giảm phân I: 32 cromatic, 16 NST kép

- Kì giữa giảm phân II: 16 cromatic, 8 NST kép

- Kì giữa nguyên phân :0 cromatic, 8 NST đơn

c Số tế bào tham gia giảm phân: 23 = 8

Số hợp tử : 128 / 16= 8

- Nếu tế bào sinh dục trong giảm phân là tế bào sinh dục cái → 8 giao tử

cái đều tham gia tạo hợp tử

HSTT = 8 100/ 8 = 100%

- Nếu tế bào sinh dục trong giảm phân là tế báo sinh dục đực → tạo 8.4 =

32 giao tử chỉ có 8 giao tử tham gia tạo hợp tử → HSTT = 8 100/32 =25%

d Số loại giao tử tối đa: 2n = 28= 256

Điều kiện : các NST có cấu trúc khác nhau

Bài 33: Một tế bào sinh dục sơ khai qua các giai đoạn phát triển từ vùng sinh sản đến

vùng chín đã đòi hỏi môi trường tế bào cung cấp 3.024 NST đơn Tỉ lệ số tế bào tham

gia vào đợt phân bào tại vùng chín so với số NST đơn có trong một giao tử được tạo là

4/3 Hiệu suất thụ tinh của các giao tử là 50 % đã tạo ra một số hợp tử Biết rằng số

hợp tử được tạo ra ít hơn số NST đơn bội của loài

a Xác định bộ NST 2n của loài

b Số NST đơn mà môi trường cung cấp cho mỗi giai đoạn phát triển của cá

tế bào sinh dục đã cho là bao nhiêu?

c Xác định giới tính của cá thể chứa tế bào nói trên Biết giảm phân bình

thường không xảy ra trao đổi chéo và đột biến

Trang 26

All-lovebooks – Tuyển tập 100 bài tập Sinh học có hướng dẫn chi tiết

Bộ NST lưỡng bội của loài là 2n = 48

b Số NST đơn môi trường cung cấp cho giai đoạn sinh sản của tế bào sinh

dục : ( 2a – 1) 2n = 31 x 48= 1488 NST

Số NST đơn môi trường nội bào cung cấp cho giai đoạn sinh trưởng của

tế bào sinh dục :

2a x 2n = 32 x 48 =1536 NST

c Gọi b là số giao tử đực tạo ra từ một tế bào sinh dục chín ta có tổng số giao tử

tham gia thụ tinh là 32xb

Số hợ tử được tạo thành là 32 x b x 50% = 16 x b < 24 Suy ra b =1

Vậy hợp tử được tạo thành là cá thể cái

Bài 34: Một cá thể cái của một loài có 2 tế bào sinh dục sơ khai tham gia một số lần

nguyên phân bằng nhau ở kì giữa lân nguyên phân thứ 4 người ta đếm được 768

cromatic có trong các tế bào con Sau khi thực hiện nguyên phân các tế bào đều tham

gia tạo trứng và môi trường đã cung cấp 3072 NST đơn Trong đó 75% trứng cung

câp cho quá trình sinh sản hiệu suất thụ tinh là 37,5 % Ở con đực cũng có 2 tế bào

sinh dục sơ khai tham gia tạo tinh trùng Hiệu suất thụ tinh là 56,25%

a Xác định bộ NST lưỡng bội của loài ? dự đoán tên loài đó

b Xác định số lần nguyên phân của tế bào sinh dục cái ? số hợp tử được

hình thành ?

c Xác định số lần nguyên phân của tế bào sinh dục đực sơ khai ?

Giải

Trang 27

Liên hệ bộ môn: bmsinhhoc.alllovebooks@gmail.com Cung c

a Xác định bộ NST lưỡng bội của loài

Ở kì giữa nguyên phân lần thứ 4, số tế bào tạo thành là 24

= 32 tế bào

Theo đề bài ta có :

32 2n = 768

→ 2n = 24 Loài đó là lúa, cà chua

b Xác định số đợt nguyên phân của tế bào sinh dục cái

Gọi x là số lần nguyên phân của tế bào sinh dục cái ( x nguyên dương)

Bài 35: Một loài sinh vật khi giảm phân, nếu có 3 cặp NST đều xảy ra trao đổi chéo

tại một điểm sẽ tạo ra tối đa 225 loại giao tử Một tế bào sinh dục sơ khai cái của loài

Trang 28

All-lovebooks – Tuyển tập 100 bài tập Sinh học có hướng dẫn chi tiết

này qua một số đợt nguyên phân cần môi trường cung cấp 11220 NST đơn Các tế

bào con sinh ra đều tham gia giảm phân Biết hiệu suất thụ tinh của trứng là 25%,

của tinh trung là 3,125 % Hãy xác định

a Số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ cái sơ khai?

Trang 29

Liên hệ bộ môn: bmsinhhoc.alllovebooks@gmail.com Cung c

Nhóm tế bào II: các NST kép phân ly về 2 cực → kì sau của giảm phân I

Nhóm tế bào III: các NST đơn phân lý về 2 cực → kì sau của giảm phân II

c Gọi x,y,z lần lượt là số tế bào nhóm I,II,III

được có 44 NST kép Khi quan sát 3 nhóm tế bào sinh dục của loài này ở vùng chín của

cơ quan sinh sản, ta thấy chúng đang phân bào ở các giai đoạn khác nhau và đếm được tổng cộng có 968 NST đơn và NST kép Số NST kép xếp thành 2 hàng ngang trên mặt phẳng xích đạo ở các tế bào nhóm I gấp 2 lần số NST kép phân ly về các cực của các tế bào nhóm II Số NST đơn đang phân ly về 2 cực của các tế bào ở nhóm III là 704 Trong quá trình phân bào sự phân chia tế bào chất hoàn thành ở kì cuối Hãy xác định:

a Bộ NST lưỡng bội của loài

b Các nhóm tế bào trên đang ở kì nào của quá trình phân bào

c Xác định số tế bào ở mỗi nhóm

d Tổng số NST đơn môi trường cuang cấp cho quá trình phân bào ở 3 nhóm tế bào trên

Trang 30

All-lovebooks – Tuyển tập 100 bài tập Sinh học có hướng dẫn chi tiết

+ Nhóm I : gồm các tế bào sinh dưỡng

+ Nhóm II : gồm các tế bào sinh dục ở vùng chín của tuyến sinh dục

Tổng số tế bào của 2 nhóm tế bào là 16 Cùng với sự giảm phân tạo trinh trùng của

cac tế bào sinh dục, các tế bào của nhóm 1 cùng nguyên phân một số đợt bằng

nhau Khi kết thúc phân bào của 2 nhóm thì tổng số tế bào con của 2 nhóm là 104

tế bào và môi trường nội bào phải cung cấp nguyên liệu tương đương với 4560

NST đơn cho sự phân chia của 2 nhóm tế bào này

a Xác định bộ NST của loài

b ở kì sau trong lần nguyên phân cuối cùng của nhớm tế bào sinh dưỡng nói trên,

môi trường nội bào cung cấp tương đương bao nhiêu NST đơn ?

Giải

a Xác định bộ NST của loài

Gọi x là số tế bào sinh dưỡng ban đầu, y là số tế bào sinh dục ở vùng chín,

k là số lần nguyên phân của mỗi tế bào sinh dưỡng ( k nguyên dương)

Thế k =3 vào (3) ta có 2n =60

Trang 31

Liên hệ bộ môn: bmsinhhoc.alllovebooks@gmail.com Cung c

b Số NST đơn ở kì sau trong các tế bào con của nhóm tế bào sinh dưỡng đang

thực hiện lần nguyên phân thứ 3 là :

10 60 2 33-1 = 4800NST

Bài 38: Sơ đồ phả hệ dưới đây cho biết một bệnh ở người do một trong hai alen của

gen quy định

Cặp vợ chồng (1) và (2) ở thế hệ thứ II mong muốn sinh hai người con có cả trai,

gái và đều không bị bệnh trên Cho rằng không có đột biến xảy ra, khả năng để họ

thực hiện được mong muốn là bao nhiêu?

Giải

Qua sơ đồ phả hệ > gen gây bệnh là gen trội nằm trên NST thường

> Xác suất để cá thể (1) có kiểu gen Aa là: 2/3

- Xác suất cá thể (2) có kiểu gen aa là: 1

- Xác suất sinh 2 con trong đó có 1 trai, 1 gái là: C12 1/2 1/2 = 1/2

- Xác suất cả 2 con bình thường: 1/2 1/2 = 1/4

> xác suất cần tìm là: (2/3.1)(1/2)(1/4) = 1/12 = 8.33%

Bài 39: Quan sát phả hệ mô tả sự di truyền của một bệnh qua bốn thế hệ

Trang 32

All-lovebooks – Tuyển tập 100 bài tập Sinh học có hướng dẫn chi tiết

a) Đột biến gen lặn trên NST thường B)Đột biến gen trên NST giới tính Y

b) Đột biến gen trội trên NST thường D)Đột biến gen trội trên NST giới tính X

Câu 8 Khảo sát sự di truyền một bệnh (viết tắt là M) ở người qua 3 thế hệ như sau:

a Phân tích phả hệ để xác định qui luật di truyền chi phối bệnh trên

b Xác suất để người III2 mang gen bệnh là bao nhiêu?

Giải

a) Bệnh trên do gen lặn qui định (vì II2 và II3 không bị bệnh) Gen này nằm trên NST

thường (không thể nằm trên X hay Y), vì II2 bình thường mà III1 bị bệnh  di truyền

theo qui luật phân li

b) Vì III1 bị bệnh  II2 và II3 dị hợp tử  Xác suất để người III2 mang gen bệnh là 2/3 

0,667

Bài 40: Bệnh alkan niệu là một bệnh di truyền hiếm gặp Gen gây bệnh (alk) là gen

lặn nằm trên nhiễm sắc thể số 9 Gen alk liên kết với gen I mã hoá cho hệ nhóm máu

ABO Khoảng cách giữa gen alk và gen I là 11 đơn vị bản đồ Dưới đây là một sơ đồ

phả hệ của một gia đình bệnh nhân:

Giải

a) Kiểu gen (3):

B O

a) Xác định kiểu gen của 3 và 4

b) Nếu cá thể 3 và 4 sinh thêm đứa

con thứ 5 thì xác suất để đứa con

này bị bệnh alkan niệu là bao

nhiêu ? Biết rằng bác sỹ xét

nghiệm thai đứa con thứ 5 có

nhóm máu B

Trang 33

Liên hệ bộ môn: bmsinhhoc.alllovebooks@gmail.com Cung c

I alk

I alk nhận giao tử IAalk tử từ mẹ và giao tử IOalk từ bố

b) Xác suất sinh đứa con thứ 5 bị bệnh alk, có nhóm máu B từ cặp vợ chồng 3 và 4:

- Đứa con này có kiểu gen là

B O

Bài 41: Cho phả hệ sau, trong đó alen gây bệnh (kí hiệu là a) là lặn so với alen bình

thường (A) và không có đột biến xẩy ra trong phả hệ này

a Viết các kiểu gen có thể có của các cá thể thuộc thế hệ I và III

b Khi cá thể II.1 kết hôn với cá thể có kiểu gen giống với II.2 thì xác suất sinh con

đầu lòng là trai có nguy cơ bị bệnh là bao nhiêu? Viết cách tính

Giải

a Cặp bố mẹ số II4 và II5 đều bình thường nhưng sinh con có đứa bị bệnh chứng tỏ

gen quy định bệnh nằm trên NST thường (không nằm trên NST giới tính)

Kiểu gen của các cá thể: I1 là aa I2 là Aa (vì sinh con II3 bị bệnh

III1 và III3 có thẻ là AA hoặc aa III2 và III4 là aa

b Cá thể II1 và cá thể II2 đều có kiểu gen Aa (vì họ là những người bình thường và

- Xác suất để sinh con trai là 1/2

Vậy xác suất để cặp vợ chồng này sinh được một con trai bị bệnh là

Bài 42: Nhóm máu MN ở người được quy định bởi cặp alen đồng hợp trội M, N

Người có nhóm máu M có kiểu gen MM, nhóm máu N có kiểu gen NN, nhóm máu

MN có kiểu gen MN Trong một gia đình bố và mẹ đều có nhóm máu MN Xác suất

Trang 34

All-lovebooks – Tuyển tập 100 bài tập Sinh học có hướng dẫn chi tiết

để họ có 6 con gồm 3 con có nhóm máu M, 2 con có nhóm máu MN và 1 con có

nhóm máu N là bao nhiêu?

Giải

3 2 1

! 3

! 2

! 1

! 3

2

k k k

n p

Bài 43: Bệnh bạch tạng ở người do đột biến gen lặn trên NST thường,alen trội tương

ứng quy định người bình thường Một cặp vợ chồng đều mang gen gây bệnh ở thể dị

hợp

Về mặt lý thuyết, hãy tính xác suất các khả năng có thể xảy ra về giới tính và tính

trạng trên nếu họ có dự kiến sinh 2 người con?

Giải

Theo gt  con của họ: 3/4: bình thường

1/4 : bệnh Gọi XS sinh con trai bình thường là (A): A =3/4.1/2= 3/8

Gọi XS sinh con trai bệnh là (a): a =1/4.1/2= 1/8

Gọi XS sinh con gái bình thường là (B): B =3/4.1/2= 3/8

Gọi XS sinh con gái bệnh là (b): b =1/4.1/2= 1/8

XS sinh 2 là kết quả khai triển của (A+a+B+b)2

5/ 1 trai bthường + 1 trai bệnh = 2Aa = 6/64

6/ 1 trai bthường + 1 gái bthường = 2AB = 18/64

7/ 1 trai bthường + 1 gái bệnh = 2Ab = 6/64

8/ 1 trai bệnh + 1 gái bthường = 2aB = 6/64

9/ 1 trai bệnh + 1 gái bệnh = 2ab = 2/64

10/ 1 gái bthường + 1 gái bệnh = 2Bb = 6/64

Trang 35

Liên hệ bộ môn: bmsinhhoc.alllovebooks@gmail.com Cung c

Bài 44: Bệnh bạch tạng ở người do đột biến gen lặn trên NST thường,alen trội tương

ứng quy định người bình thường.Một cặp vợ chồng bình thường nhưng sinh đứa con

đầu lòng bị bạch tạng.Về mặt lý thuyết,hãy tính xác suất để họ:

a Sinh người con thứ 2 khác giới tính với người con đầu và không bị bệnh bạch tạng

b Sinh người con thứ hai là trai và người con thứ 3 là gái đều bình thường

c Sinh 2 người con đều bình thường

d Sinh 2 người con khác giới tính và đều bình thường

e Sinh 2 người con cùng giới tính và đều bình thường

g Sinh 3 người con trong đó có cả trai lẫn gái và ít nhất có được một người không bị

bệnh

Giải

Theo gt Bố mẹ đều phải dị hợp về gen gây bệnh SX sinh :

- con bình thường(không phân biệt trai hay gái) = 3/4

- con bệnh (không phân biệt trai hay gái) = 1/4

- con trai bình thường = 3/4.1/2 = 3/8

- con gái bình thường = 3/4.1/2 = 3/8

- con trai bệnh = 1/4.1/2 = 1/8

- con trai bệnh = 1/4.1/2 = 1/8

a) - XS sinh người con thứ 2 bthường = 3/4

- XS sinh người con thứ 2 khác giới với người con đầu = 1/2

XS chung theo yêu cầu = 3/4.1/2 = 3/8

b) - XS sinh người con thứ 2 là trai và thứ 3 là gái đều bthường = 3/8.3/8 = 9/64

c) - XS sinh 2 người con đều bthường = 3/4 3/4 = 9/16

d) - XS sinh 2 người con khác giới (1trai,1 gái) đều bthường = 3/8.3/8.C12 = 9/32

e) - XS sinh 2 người cùng giới = 1/4 + 1/4 = 1/2

- XS để 2 người đều bthường = 3/4.3/4 = 9/16

XS sinh 2 người con cùng giới(cùng trai hoặc cùng gái) đều bthường = 1/2.9/16

g) - XS sinh 3 có cả trai và gái (trừ trường hợp cùng giới) = 1 – 2(1/2.1/2.1/2) = 3/4

- XS trong 3 người ít nhất có 1 người bthường(trừ trường hợp cả 3 bệnh) = 1 –

(1/4)3

XS chung theo yêu cầu = 3/4.63/64 = 189/256

Bài 45: Ở người, một bệnh di truyền do gen lặn nằm trên NST thường qui

định.Trong 1 quần thể người cân bằng di truyền người ta thấy cứ 1 triệu người thì có

25 người bị bệnh trên Tính xác suất để 1 cặp vợ chồng bình thường sinh 3 con trong

Trang 36

All-lovebooks – Tuyển tập 100 bài tập Sinh học có hướng dẫn chi tiết

Bài 46: Ở người, gen a nằm trên nhiễm sắc thể thường gây ra bệnh bạch tạng, những

người bình thường đều có gen A Trong một quần thể, cứ 100 người bình thường thì

có một người mang gen bệnh

a Hai người bình thường trong quần thể này kết hôn Theo lí thuyết thì xác suất

họ sinh hai người con đều bình thường là bao nhiêu phần trăm?

b Nếu một người bình thường trong quần thể này kết hôn với một người bình

thường có mang gen bệnh thì theo lí thuyết, xác suất họ sinh hai người con đều bình

thường chiếm bao nhiêu phần trăm?

Giải

a Xác suất họ sinh 1 con đều bình thường = 100% – ¼ 1%.1% = 0,999975

Xác suất họ sinh 2 con đều bình thường = 0,9999752 = 0.99995

b Xác suất họ sinh 1 con đều bình thường = 100% – ¼ 1% = 0,9975

Xác suất họ sinh 2 con đều bình thường = 0,99752 = 0.99500625 0.995006

Bài 47: Ở người bệnh bạch tạng do gen lặn (a) nằm trên nhiễm sắc thể (NST) thường

quy định, bệnh mù màu do gen lặn (m) nằm trên NST X Ở một cặp vợ chồng, bên

phía người vợ có bố bị mù màu, có bà ngoại và ông nội bị bạch tạng Bên phía người

chồng có bố bị bạch tạng Những người khác trong gia đình đều không bị hai bệnh

này Cặp vợ chồng này dự định chỉ sinh một đứa con, xác suất để đứa con này không

bị cả hai bệnh là bao nhiêu?

Trang 37

Liên hệ bộ môn: bmsinhhoc.alllovebooks@gmail.com Cung c

Bà ngoại của vợ bị bệnh bạch tạng nên mẹ vợ có kiểu gen Aa; Ông nội của vợ bị

bệnh bạch tạng nên bố vợ có kiểu gen Aa

Bố mẹ vợ đều có kiểu gen Aa x Aa nên người vợ sẽ có kiểu gen Aa với xác xuất

3

2

Bố của chồng bị bạch tạng nên kiểu gen của chồng là Aa

Cặp vợ chồng này có kiểu gen

Bố của người vợ bị bệnh mù màu nên kiểu gen của vợ là XMXm

Kiểu gen của cặp vợ chồng này là: XMY x XMXm nên sẽ sinh con bị bênh mù

màu với xác xuất

- Hai bệnh này do gen nằm trên 2 cặp NST khác nhau quy định cho nên chúng di

truyền phân li độc lập với nhau  Xác xuất sinh con không bị bệnh nào bằng tích xác

xuất sinh con không bị mỗi bệnh

Trong một quần thể cân bằng di truyền có 25% số người mang nhóm máu O; 39% số

người mang nhóm máu B Một cặp vợ chồng đều có nhóm máu A sinh một người con,

xác suất để người con này mang nhóm máu giống bố mẹ là bao nhiêu?

Trang 38

All-lovebooks – Tuyển tập 100 bài tập Sinh học có hướng dẫn chi tiết

5 : I I 6

1 ) Con máu O chỉ tạo ra từ bố mẹ IA

Bài 49: Ở người, bệnh phêninkêto niệu, bệnh galactôzơ huyết và bệnh bạch tạng là ba

bệnh di truyền do đột biến gen lặn nằm trên NST thường, không liên kết với nhau (các

gen quy định ba bệnh trên nằm trên ba cặp NST tương đồng khác nhau) Một cặp vợ

chồng bình thường sinh ra một đứa con mắc cả ba bệnh trên

1 Cặp vợ chồng trên, nếu muốn sinh con thứ hai thì:

a Tính theo lí thuyết, xác suất mắc cả ba bệnh của đứa con thứ hai là bao

nhiêu?

b Tính theo lí thuyết, xác suất mắc một bệnh (phêninkêto niệu hoặc bệnh

galactôzơ huyết hoặc bạch tạng) của đứa con thứ hai là bao nhiêu?

2 Nếu cặp vợ chồng trên có ba người con Tính theo lí thuyết, xác suất họ sinh

được hai người con trai bình thường và một người con gái mắc cả ba bệnh trên là bao

nhiêu?

Biết rằng không xảy ra đột biến trong các lần sinh con của cặp vợ chồng ở các

trường hợp trên

Giải

- Quy ước: Alen a: quy định bệnh phêninkêto niệu, A: bình thường; alen b: quy định

bệnh galactôzơ huyết, B: bình thường; alen d: quy định bệnh bạch tạng, D: bình

thường

- Một cặp vợ chồng bình thường sinh ra một đứa con mắc cả ba bệnh trên =>kiểu gen

của bố, mẹ đều phải là AaBbDd

-Xác suất mắc cả ba bệnh của đứa con thứ 2 là : 1

4aa×1

4bb×1

4dd= 1

64

- Xác suất mắc một bệnh (phêninkêto niệu hoặc bệnh galactôzơ huyết hoặc bạch tạng)

của đứa con thứ 2:

+Xác suất mắc 1 bệnh (bệnh phêninkêto niệu) là : 1

4aa×3

4B- ×3

4D- = 9

64 +Xác suất mắc 1 bệnh (bệnh bệnh galactôzơ huyết) là : 3

4A-×1

4bb×3

4D- = 9

64 +Xác suất mắc 1 bệnh (bệnh bạch tạng) là : 3

4A-×3

4B- ×1

4dd = 9

64

Trang 39

Liờn hệ bộ mụn: bmsinhhoc.alllovebooks@gmail.com Cung c

Vậy xỏc suất mắc một bệnh (phờninkờto niệu hoặc bệnh galactụzơ huyết hoặc

bạch tạng) của đứa con thứ 2 là: 9

64+ 9

64+ 9

64 = 27

64

2.Xỏc suất sinh 3 người con trong đú cú 2 con trai bỡnh thường và một người

con gỏi mắc cả ba bệnh trờn là:

Bài 50: ở ng-ời, thiếu răng hàm là một tính trội, trong khi đó chứng bạch tạng và

bệnh Tay-Sach (không tổng hợp đ-ợc enzim hexosaminidaza) là các tính trạng lặn

Các gen quy định các tính trạng này nằm trên các nhiễm sắc thể th-ờng khác nhau

Nếu một ng-ời đàn ông có răng hàm và dị hợp tử về cả hai căn bệnh bạch tạng và

Tay-Sach lấy một phụ nữ dị hợp tử về cả 3 gen nói trên, thì xác suất là bao nhiêu khi đứa

con đầu lòng của họ :

a Có răng hàm, bị bạch tạng và Tay-Sach ?

b Thiếu răng hàm hoặc bị bạch tạng ?

Giải

Cho rằng M/m = thiếu răng hàm / có răng hàm, A/a = bình th-ờng / bạch tạng, và T/t

= bình th-ờng / bị Tay-Sach Phép lai khi đó là : mm Aa Tt x Mm Aa Tt, cho thấy có

không phải là cả hai bệnh, nên ta cộng các xác suất: 1/2+1/4 = 3/4

Bài 51: Bệnh mỏu khú đụng ở người do gen lặn nằm trờn nhiễm sắc thể giới tớnh X

quy định Một người phụ nữ bỡnh thường cú em gỏi bị mỏu khú đụng, người phụ nữ

này lấy một người chồng bỡnh thường Hóy cho biết:

- Xỏc suất để cặp vợ chồng này sinh đứa con đầu lũng là con trai bị bệnh là bao nhiờu?

- Xỏc suất để cặp vợ chồng này sinh 2 đứa con đều là trai bị bệnh là bao nhiờu?

- Xỏc suất để cặp vợ chồng này sinh ra đứa con bỡnh thường là bao nhiờu?

Giải

- Người phụ nữ bỡnh thường cú em gỏi bị mỏu khú đụng => người phụ nữ này chắc

chắn cú mang gen bệnh

Trang 40

All-lovebooks – Tuyển tập 100 bài tập Sinh học có hướng dẫn chi tiết

- Xác suất sinh con đầu lòng là con trai bị bệnh là: 1/4 = 0,25

- Xác suất sinh 2 đứa con đều là trai bị bệnh là: 1/4 x 1/4 = 1/16 = 0,0625

- Xác suất sinh con bình thường là: 3/4 = 0,75

Bài 52: Bệnh máu khó đông ở người do gen lặn a nằm trên NST giới tính X

quy định (không có alen tương ứng trên Y) Người bệnh có kiểu gen XaXa ở nữ và

XaY ở nam Có sơ đồ phả hệ sau đây:

Thế hệ I 1 □2  : nữ bình thường

□ : nam bình thường

Thế hệ II □1 2 3 4  : nam bị bệnh

Hãy cho biết :

a Kiểu gen ở I1, II2 và II3, căn cứ vào đâu để biết được điều đó?

b Nếu người con gái II2 lấy chồng bình thường thì xác suất để con đầu lòng của

họ bị bệnh máu khó đông là bao nhiêu?

Giải

a Kiểu gen I 1 , II 2 và II 3 :

- Kiểu gen I1 là XAXa, do có con trai II4 bị bệnh kiểu gen XaY nhận Xa của mẹ

- Kiểu gen của II2 và II3 có thể là XAXA khi nhận XA của mẹ và XA của cha hay

XAXa khi nhận XA của cha và Xa của mẹ

b Xác suất sinh con trai đầu lòng bị bệnh :

Chồng bình thường có kiểu gen là XAY

Xác suất II2 mang gen dị hợp XAXa là 1/2

=> Xác suất họ sinh con trai bị bệnh XaY là:

1/2 x 1/4 = 1/8 = 0,125 = 12,5%

Bài 53: a) Cho rằng khối u được xuất phát từ một tế bào bị đột biến nhiều lần dẫn đến

mất khả năng điều hoà phân bào, hãy giải thích tại sao tần số người bị bệnh ung thư ở

người già cao hơn so với ở người trẻ

b) Thực nghiệm cho thấy, nếu nuôi cấy tế bào bình thường của người trong môi

trường nhân tạo trên đĩa petri (hộp lồng) thì các tế bào chỉ tiếp tục phân bào cho tới

khi tạo nên một lớp đơn bào phủ kín toàn bộ bề mặt đĩa petri Tuy nhiên, nếu lấy tế

bào bị ung thư của cùng loại mô này và nuôi cấy trong điều kiện tương tự thì các tế

bào ung thư sau khi phân bào phủ kín bề mặt đĩa petri vẫn tiếp tục phân chia tạo thành

nhiều lớp tế bào chồng lên nhau Từ kết quả này, hãy cho biết đột biến đã làm hỏng cơ

chế nào của tế bào khiến chúng tiếp tục phân chia không ngừng Giải thích

Ngày đăng: 06/04/2015, 08:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình sau: - Tuyển tập 100 bài tập sinh học có lời giải chi tiết
Hình sau (Trang 8)
Sơ đồ lai từ p đến F 2 - Tuyển tập 100 bài tập sinh học có lời giải chi tiết
Sơ đồ lai từ p đến F 2 (Trang 51)
Sơ đồ lai từ  P đến F 2 - Tuyển tập 100 bài tập sinh học có lời giải chi tiết
Sơ đồ lai từ P đến F 2 (Trang 52)
Hình ở thế hệ lai.Biết rằng tất cả hạt phấn sinh ra đều tham gia thụ tinh và hoa tím trội - Tuyển tập 100 bài tập sinh học có lời giải chi tiết
nh ở thế hệ lai.Biết rằng tất cả hạt phấn sinh ra đều tham gia thụ tinh và hoa tím trội (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w