1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

504 Hoàn thiện việc lập & phân tích hệ thống các báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp Việt Nam

44 512 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện việc lập và phân tích hệ thống các báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chuyên đề báo cáo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 133 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

504 Hoàn thiện việc lập & phân tích hệ thống các báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp Việt Nam

Trang 1

Phần mở đầu

Từ khi kinh tế nớc ta chuyển sang kinh tế thị trờng theo định hớng xã hộichủ nghĩa, các doanh nghiệp đều có ý thức tự chủ trong kinh doanh và tự chịutrách nhiệm về hoạt động của mình.Vì vậy, trong mọi hoạt động, các doanhnghiệp đều phải thận trọng, cân nhắc để thu đợc lợi nhuân tối đa và đảm bảokhả năng thanh toán Các doanh nghiệp luôn phải ghi chép các nghiệp vụphát sinh, tính toán chi phí, doanh thu…rồi phân tích để thấy đrồi phân tích để thấy đợc điểm mạnh,

điểm yếu để từ đó phát huy điểm mạnh, hạn chế điểm yếu Mặt khác, trongnền kinh tế thị trờng, các doanh nghiêp còn có quan hệ với nhiều đối tợng nh:các doanh nghiệp khác, nhà đầu t, ngân hàng, nhà cung cấp.Tất cả những ng-

ời này đều muốn biết tình hình hoạt động của doanh nghiệp để họ có hớng

đầu t, cho vay hay cung cấp tín dụng thơng mại.Nh vậy việc lập các báo cáo

kế toán và phân tích các báo cáo kế toán là việc làm tối cần thiết trong điềukiện hiện nay Hệ thống báo cáo tài chính(BCTC) mới đợc sửa đổi và banhành ngày 25/10/2000 của bộ Tài Chính mặc dù đã có những bớc đổi mới vợtbậc, đã đơn giản hơn xong việc áp dụng nó vào thực tế vẫn còn một số khókhăn và nó cha thực sự phát huy đợc tác dụng vốn có của các BCTC Vì vậyvới mong muốn tìm hiểu thêm về các BCTC, phân tích các BCTC và thực

trạng ở Việt nam hiện nay nên em chọn đề tài “Hoàn thiện việc lập và phân

tích hệ thống các BCTC trong các doanh nghiệp Việt nam” làm chuyên đề

báo cáo kế toán của mình Ngoài phần mở đầu và phần kết luận chuyên đềgồm 2 phần:

Phần 1:Một số lí luận về hệ thống BCTC và phân tích BCTC trong doanh

nghiệp.

Phần 2:Thực trạng và một số hớng đề xuất trong việc lập và phân tích các

BCTC.

Phần 1 Một số lý luận chung về BCTC và phân tích

các BCTC trong doanh nghiệp

Trang 2

1.1Báo cáo tài chính

1.1.1Tác dụng và yêu cầu của các BCTC

1.1.1.1Khái niệm

Báo cáo tài chính là hình thức biểu hiện của phơng pháp tổng hợp, cân

đối kế toán ,phản ánh tổng quát thực trạng tài chính của doanh nghiệp vàomột thời điểm, tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệptrong một thời kỳ

1.1.1.2.Tác dụng của BCTC

BCTC là những tài liệu có tính lịch sử và đợc lập với độ chính xác cao,

đợc pháp luật quy định và đợc báo cáo công khai phục vụ cho các đối tợngcần quan tâm:nhà quản lý doanh nghiệp( ban giám đốc, hội đồng quản trị),những ngời có lợi ích trực tiếp (nhà đầu t, cho vay) và những ngời có lợi íchgián tiếp (thuế, tài chính, thống kê, kế hoạch).Tuỳ thuộc vào quyền lợi củamình mà mỗi đối tợng có góc độ quan tâm khác nhau đến các thông tin trêncác BCTC

Đối với chủ doanh nghiệp, BCTC cung cấp những thông tin tổng hợp

về tình hình, kết quả kinh doanh, tình hình tài sản, tình hình và khả năng tàichính của doanh nghiệp làm cơ sở trong việc đề ra những phơng án, kế hoạchsản xuất kinh doanh trong kỳ tới

Đối với các cơ quan quản lý nhà nớc, BCTC doanh nghiệp làm cơ sở,căn cứ cho việc kiểm tra, giám sát tình hình và kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh, tình hình thực hiện các chế độ, chính sách tài chính và pháp luậtkinh tế của nhà nớc

Đối với các chủ đầu t bao gồm các cổ đông, các bên tham gia liêndoanh, các ngân hàng…rồi phân tích để thấy đbáo cáo tài chính của một doanh nghiệp là cơ sở, căn

cứ để đa ra nhng quyết định đầu t, cho vay vốn

Đối với các bạn hàng BCTC doanh nghiệp sẽ cung cấp những thông tin

về tình hình tài chính, tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệplàm cơ sở căn cứ để đa ra những quyết định trong việc ký kết hợp đồng muabán các biện pháp thanh toán tiền hàng

Ngoài những BCTC do chế độ kế toán Nhà nớc qui định, trong doanhnghiệp còn có hệ thống báo cáo quản trị Đây là báo cáo phản ánh chi tiết cácchỉ tiêu kinh tế trong doanh nghiệp nhằm cung cấp những thông tin cần thiếtcho chủ doanh nghiệp và những cán bộ quản lý doanh nghiệp.Báo cáo kếtoán quản trị không theo những quy định của bộ Tài chính mà xuất phát từnhu cầu và theo qui định của chủ doanh nghiệp và giám đốc doanh nghiệp

1.1.1.3.Yêu cầu của báo cáo tài chính

Từ tầm quan trọng của BCTC, nên khi lập báo cáo tài chính phải tuânthủ theo các yêu cầu sau:

- Tất cả các doanh nghiệp phải lập và gửi các BCTC đúng qui định

Trang 3

- Số liệu và tài liệu do báo cáo tài chính cung cấp phải chính xác, trungthực, đầy đủ và kịp thời.

- Theo chế độ kế toán hiện hành hệ thống BCTC của doanh nghiệp baogồm:

Bảng cân đối kế toán(BCĐKT)

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh(BCKQHĐKD)

Báo cáo lu chuyển tiền tệ.(BCLCTT)

Bảng thuyết minh báo cáo tài chính Trong đó hiện nay báo cáo lu chuyển tiền tệ cha bắt buộc

Các doanh nghiệp phải lập và gửi các báo cáo tài chính đến nhữngnơi qui định trong thời han nhất định

- Qui định nơi gửi báo cáo:

Trang 4

Các loại hình doanh

nghiệp

Thời hạn nộp báo cáo

Nơi nhận báo cáo

Cơ quan tài chính

Cơ quan thuế

Cơ quan thống kê

DN cấp trên

Cơ quan

đăng kí kinh doanh

-Quy định về thời hạn nộp báo cáo

Báo cáo quí của doanh nghiệp nhà nớc:

Các doanh nghiệp hạch toán độc lập và hạch toán phụ thuộc tổng công

ty và các doanh nghiệp hạch toán độc lập không nằm trong tổng công ty,thời hạn nộp báo caó tài chính quí chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày kết thúcquí

Đối với tổng công ty,thời hạn lập BCTC quý châm nhất là 45 ngày

kể từ ngày kết thúc quí

Đối với BCTC năm, các doanh nghiệp hạch toán độc lập, hạch toánphụ thuộc tổng công ty và các doanh nghiệp hạch toán độc lập không nằmtrong tổng công ty, thời hạn nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất 30 ngày kể

Trang 5

1.1.2.Các loại BCTC và phơng pháp lập BCTC doanh nghiệp

1.1.2.1.Bảng cân đối kế toán

1.1.2.1.1.Khái niệm:

Bảng cân đối kế toán là BCTC phản ánh tổng quát tình hình tài sảncủa doanh nghiệp theo 2 mặt: kết cấu tài sản và nguồn hình thành dới hìnhthái tiền tệ vào một thời điểm nhất định

Theo chế độ kế toán hiện hành thời điểm lập bảng cân đối kế toán:cuối ngày của ngày cuối kỳ hạch toán(cuối quí,năm) Ngoài những thời điểm

đó doanh nghiệp còn có thể lập BCĐKT ở những thời điểm khác theo yêu cầuquản lý doanh nghiệp nh khi doanh nghiệp sát nhập, chia tách, phá sản

1.1.2.1.2.Nội dung kết cấu BCDKT

BCĐKT phản ánh tình hình tài sản của doanh nghiệo theo 2 mặt:Kết cấu tài sản và nguồn hình thành tài sản dới hình thái tiền tệ vào một thời

Cả hai phần đều có hai cột số liệu:

*Cột số đầu năm phản ánh tài sản và nguồn vốn ở thời điểm đầu năm *Cột số cuối năm phản ánh tài sản và nguồn vốn ở thời điểm cuối kỳkhi lập BCĐKT

+Theo hình thức một bên:Cả hai phần tài sản và nguồn vốn đợc sắpxếp một bên trên BCDKT trong đó phần tài sản ở phía trên, phần nguồn vốn

 ý nghĩa của tính cân đối:Tính cân đối của BCĐKT cho phép takiểm tra tính chính xác sự đúng đắn của quá trình hạch toán và lậpBCĐKT.Điều này có ý nghĩa là khi lập BCĐKT chính xác thì số tổng cộng 2phần sẽ bằng nhau, BCĐKT cân đối, còn khi lập BCĐKT không cân đốichứng tỏ quá trình hạch toán hoặc khi lập BCĐKTđã có sai sót.Tuy nhiên,BCĐKT cân đối cha hẳn hạch toán đã đúng, lập BCĐKT đã chính xác

1.1.2.1.4.Cơ sở số liệu và phơng pháp lập BCĐKT:

Trang 6

 Cơ sở số liệu:Khi lập BCĐKT phải căn cứ vào:

Cột số cuối kỳ:Kế toán lấy số d cuối kỳ của các tài khoản trong các sổ

kế toán ở thời điểm lập BCĐKT để ghi theo phơng pháp sau:

+ Số d bên bên nợ của các tài khoản loại 1, 2 đợc ghi vào các chỉ tiêu ởphần tài sản, riêng tài khoản 129,139, 159, 229, 214 số d bên có nhng vẫn ghivào phần tài sản nhng theo phơng pháp ghi số âm

+ Số d bên có của các tài khoản (loại 3,4) đợc ghi vào các chỉ tiêu ởphần nguồn vốn Riêng TK 412, 413, 421 nếu có số d bên nợ vẫn ghi vàophần nguồn vốn và ghi số âm

+ Đối với các tài khoản lỡng tính (131, 331)không đợc bù trừ giữa số

d nợ và số d có mà phải ghi theo số d chi tiết trong đó số d bên nợ ghi vàophần tài sản, số d bên có ghi vào phần nguồn vốn

1.1.2.2.Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

1.1.2.2.1.Tác dụng của báo cáo kết quả kinh doanh(BCKQKD)

Khái niệm:BCKQKD là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổngquát kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế toán và tìnhhình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc

BCKQKD phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệptrong kỳ kế toán.Ngoài ra báo cáo này còn phản ánh tình hình thực hiệnnghĩa vụ đối với nhà nớc, cũng nh tình hình thuế GTGTđợc khấu trừ, đợchoàn lại, đợc miễn giảm và thuế GTGT hàng bán nội địa trong một kỳ kếtoán

BCKQKD cũng là BCTC quan trọng cho nhiều đối tợng khác nhaunhằm phục vụ cho việc đánh giá hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời củadoanh nghiệp

Thông qua số liệu BCKQKD có thể đánh giá xu hớng phát triển củadoanh nghiệp qua các kỳ khác nhau

1.1.2.2.2 Nội dung và kết cấu BCKQKD

BCKQKD đợc phản ánh theo hoạt động sản xuất kinh doanh chính vàhoạt động kinh doanh khác Các chỉ tiêu báo cáo kết quả kinh doanh đợctrình bày theo 3phần:

Phần phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp saumỗi kì hoạt động (phần I “lãi ,Lỗ”).Phần này có nhiều chỉ tiêu liên quan đếndoanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu khácliên quan đến thu nhập, chi phí của từng hoạt động tài chính và các hoạt độngbất thờng, cũng nh toàn bộ hoạt động kết quả sản xuất kinh doanh của doanh

Trang 7

kỳ trớc, số phải nộp kỳ này, số đã nộp trong kỳ này và số còn phải nộp đếncuối kỳ này cùng với sốphải nộp, số đã nộp luỹ kế từ đầu năm đến cuối kỳbáo cáo.

Phần phản ánh số thuế GTGT đợc khấu trừ, đợc hoàn lại, đợc giảm

và thuế GTGT bán hàng nội địa.Phần này chi tiết các chỉ tiêu liên quan đếnthuế GTGT đợc khấu trừ, đã khấu trừ, đợc hoàn lại, đã hoàn lại, đợc giảm, đãgiảm, và số thuế GTGT còn đợc đợc khấu trừ, còn đợc hoàn lại, còn đợc giảmcuối kỳ

1.1.2.2.3 Phơng pháp lập BCKQKD

* Đối với hoạt động kinh doanh: cần phải xác định chính xác tổngdoanh thu(doanh thu gộp), các khoản giảm trừ, hàng bán trả lại và giảm giáhàng bán, các khoản thuế tiêu thụ đặc biệt thuế xuất nhập khẩu phải nộp đểxác định doanh thu thuần, các khoản chi phí giá vốn hàng bán, chi phí bánhàng và chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định lợi nhuận từ hoạt động sảnxuất kinh doanh theo công thức:

Doanh thu thuần = Tổng doanh - Hàng bán bị _ Giảm giá _thuế TTĐB và

thu trả lại hàng bán thuế XNK(nếu có)

Lợi nhuận gộp = Doanh thu _ Giá vốn hàng

thuần bán

Lợi nhuận từ hoạt Lợi nhuận _ Chi phí _ Chi phí quản lý

động sxkd gộp bán hàng doanh nghiệp

* Đối với hoạt động tài chính:Lợi nhận từ hoạt động tài chính làkhoản chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính với chi phí của hoạt

động này Trong trờng hợp hoạt động tài chính phải chịu thuế GTGT thì phảilấy thu nhập trừ đi thuế, sau đó mới tiến hành so sánh để tìm ra kết quả theocông thức:

Lợi nhuận hoạt động = Thu nhập hoạt động _ chi phí hoạt độngtài chính tài chính tài chính

* Đối với hoạt động bất thờng:

Lợi nhuận từ hoạt đông bất thờng là khoản chênh lệch giữa doanh thuhoạt động bất thờng và chi phí hoạt động bất thờng theo công thức:

Lợi nhuận hoạt động = Thu nhập hoạt động _Chi phí hoạt độngbất thờng bất thờng bất thờng

Trang 8

Sau khi xác định đợc lợi tức của các hoạt động, tiến hành tổng hợplại sẽ đợc lợi nhuận trớc thuế theo công thức:

Lợi nhuận =Lợi nhuận hoạt động +Lợi nhuận hoạt động +Lợi nhuận hoạttrớc thuế kinh doanh tài chính động bất thờng

Phơng pháp tính toán các chỉ tiêu:

Căn cứ vào các số liệu kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết của của cáctài khoản phản ánh doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh,doanh thu, chi phí hoạt động tài chính, thu nhập chi phí hoạt động bất thờngcũng nh các tài khoản phản ánh quan hệ giao nộp với nhà nớc, đến cuối kỳphải tính toán các chỉ tiêu và thực hiện các bút toán điều chỉnh(nếu có) để lấy

số liệu ghi vào cột “quí này”.Đồng thời lấy số liệu ở báo cáo kết quả kinhdoanh quý trớc dể điền vào cột “quý trớc” và điền vào cột đầu năm để ghivào cột “đầu năm”

1.1.2.3.Báo cáo lu chuyển tiền tệ

1.1.2.3.1.Nội dung

1.1.2.3.1.1 Khái niệm

Là BCTC tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng các loại tiền

tệ phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp BCLC tiền tệ có ý nghĩaquan trọng đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản lý doanh nghiệp Nócho phép ngời sử dụng có thể nhận xét, đánh giá đợc tình hình lu chuyển tiền

tệ trong kỳ, khả năng tạo ra tiền, sự biến động tài sản thuần của doanhnghiệp, khả năng hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng thanh toán củadoanh nghiệp và dự tính đợc luồng tiền trong kỳ tiếp theo

1.1.2.3.1.2.Nội dung BCLC tiền tệ gồm:lu chuyển tiền tệ từ hoạt độngkinh doanh,hoạt động đầu t, hoạt động tài chính

+ Lu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh phản ánh toàn bộ dòngtiền thu vào, chi ra từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: tiền thu bánhàng, thu từ các khoản phải thu và các nguồn thu khác Các khoản chi phíbàng tiền: trả cho ngời bán, chi trả công nhân viên, các khoản chi phí bằngtiền khác

+Lu chuyển từ hoạt động đầu t của doanh nghiệp phản ánh toàn bộcác dòng tiền thu vào, chi ra có liên quan đến hoạt động đầu t của doanhnghiệp: đầu t xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định nhằm mở rộng hoạt

động sản xuất kinh doanh, đầu t vào các đơn vị khác dới hình thức góp vốnliên doanh, đầu t chứng khoán, vay ngắn hạn, dài hạn…rồi phân tích để thấy đ

+Lu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính: phản ánh các dòng tiềnliên quan trực tiếp đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp bao gồm cáchoạt động làm tăng giảm nguồn vốn kinh doanh: chủ doanh nghiệp góp vốn,rút vốn, vay vốn, nhập vốn hoặc trả vốn liên doanh, phát hành cổ phiếu, tráiphiếu

1.1.2.3.2.Phơng pháp lập BCLC tiền tệ

Trang 9

Có hai phơng pháp lập báp cáo lu chuyển tiền tệ: Phơng pháp trực tiếp

và phơng pháp gián tiếp

+Phơng pháp gián tiếp:

BCLC tiền tệ đợc lập bằng cách điều chỉnh lợi tức trớc thuế của hoạt

động sản xuất kinh doanh khỏi ảnh hởng của các nghiệp vụ không trực tiếpthu tiền hoặc chi tiền đã làm tăng hoặc giảm lợi tức, loại trừ các khoản lỗ, lãi

từ hoạt động đầu t và hoạt động tài chính đã tính vào lợi nhuận trớc thuế, điềuchỉnh các khoản mục thuộc vốn lu động

Cơ sở để lập theo phơng pháp này là căn cứ vào: số liệu của BCKQKD,BCĐKT và các số liệu khác nh: sổ cái, các sổ kế toán chi tiết, báo cáo vốngóp, khấu hao tài sản cố định

+Phơng pháp trực tiếp: BCLC tiền tệ đợc lập bằng cách xác định vàphân tích trực tiếp các khoản thu chi bằng tiền trên các sổ kế toán vốn bằngtiền theo từng loại hoạt động và theo từng nội dung chi

Phơng pháp này lập căn cứ vào: Số liệu của BCĐKT, sổ kế toán theodõi thu chi tiền (tiền mặt và tiền gửi ngân hàng), sổ theo dõi các khoản phảithu, nợ phải trả…rồi phân tích để thấy đ

1.1.2.4.Thuyết minh báo cáo tài chính (BCTC)

1.1.2.4.1.Tác dụng của thuyết minh báo cáo tài chính

Thuyết minh BCTC là một báo cáo kế toán tổng quát nhằm mục đíchgiải trình, bổ sung, thuyết minh những thông tin về tình hình sản xuất kinhdoanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà cha đợctrình bày đầy đủ, chi tiết hết trên các BCTC khác.Thuyết minh báo cáo tàichính có tác dụng chủ yếu sau:

-Cung cấp số liệu, thông tin để phân tích đánh giá một cách cụ thể, chitiết hơn về tình hình chi phí thu nhập và kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

- Cung cấp số liệu, thông tin để phân tích đánh giá tình hình tăng giảmtheo từng loại nhóm, tình hình tăng, giảm vốn chủ sở hữu theo từng loạinguồn và từng nguồn cấp và phân tích tính hợp lý trong việc phân bổ, cơ cấuvốn, tình hình khả năng thanh toán, khá năng sinh lời của doanh nghiệp

-Thông qua thuyết minh BCTC mà biết đợc chế độ kế toán áp dụng tạidoanh nghiệp đó từ đó mà kiểm tra việc chấp hành các qui định, chế độ, thể

lệ kế toán, phơng pháp kế toán mà doanh nghiệp đã đăng kí áp dụng cũng nhnhững kiến nghị đề xuất của doanh nghiệp

1.1.2.4.2 Nội dung của thuyết minh BCTC

Trong bản thuyết minh BCTC gồm những bộ phận sau:

 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:Trong phầnnày cần nêu lên hình thức sở hữu vốn, hình thức hoạt động kinhdoanh ,tổng số cán bộ công nhân viên trong đó có nhân viên quảnlý.Những đặc điểm cơ bản ảnh hởng quan trọng đến tình hình sản xuấtkinh doanh trong năm báo cáo cuả doanh nghiệp

Trang 10

 Chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp, ở phần này cần trìnhbày nội dung sau: Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụngtrong ghi chép

kế toán và nguyên tắc,phơng pháp chuyển đổi các đồng tiền khác nhau,hình thức sổ sách kế toán áp dụng,phơng pháp kế toán TSCĐ, phơng pháptính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ, phơng pháp kế toán hàng tồn kho (theophơng pháp kê khai thờng xuyên hoặc kiểm kê định kỳ) phơng pháp tínhtoán các khoản dự phòng, tình hình trích lập và hoàn lập dự phòng

Chi tiết một số chỉ tiêu trong BCTC nh:

-Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố,tình hình tăng giảm tài sản

cố định và lý do tăng giảm,tình hình thu nhập của công nhân viên, tình hình tăng giảm vốn chủ sở hữu,tình hình tăng giảm các khoản đầu t vào các đơn vịkhác,các khoản phải thu, phải trả

- Giải thích, thuyết minhkột số tình hình và kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh

-Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

-Phơng hớng sản xuất kinh doanh trong kỳ tới

+Phần trình bày bằng lời phải ngắn gọn,rõ ràng,dễ hiểu.Phần trình bàybằng số liêu phải đảm bảo thống nhất với số liệu trên các BCTC khác

+Trong các biểu số liệu, cột "số kế hoạch" thể hiện số liệu kế hoạchcủa kỳ báo cáo

+Các chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình hoạt động của doanh nghiệpchỉ sử dụng trong thuyết minh báo cáo tài chính năm

1.1.2.4.4.Phơng pháp lập thuyết minh báo cáo tài chính

Chỉ tiêu 1:Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

Chỉ tiêu 2:Chính sách kế hoạch áp dụng tại doanh nghiệp

Chỉ tiêu 3:Chi tiết một số chỉ tiêu trong báo cáo tài chính:

-Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố

Trang 11

- Các khoản phải thu và nợ phải trả khác.

Chỉ tiêu 4:

Giải thích,thuyết minh một số tình hìnhvà kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh

Chỉ tiêu 5:

Phơng pháp lập một số chỉ tiêu đánh giá khái quát thực trạng tài chính

và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp:

+Bố trí lại cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn

+Khả năng thanh toán

+Tỷ suất sinh lời

Chỉ tiêu 6:Đánh giá khái quát các chỉ tiêu

Chỉ tiêu 7: Các kiến nghị

Chi tiết một số chỉ tiêu trong báo cáo tài chính

+Chi phí sản xuất kinhdoanh theo yếu tố:

Trang 12

Yếu tố chi phí Số tiền1.Chi phí nguyên vật liệu.

3.Chi phí khấu hao tài sản cố định

4.Chi phí dịch vụ mua ngoài

5 Chi phí khác bằng tiền

Tổng cộng+ Tình hình tăng giảm tài sản cố định:

Theo từng nhóm tài sản cố định,mỗi loại tài sản cố định(tài sản cố địnhhữu hình, tài sản cố định thuê tài chính, tài sản cố định thuê tài chính) trình bay trên một biểu riêng:

+Tình hình thu nhập của công nhân viên

Trang 13

Giảm trong kỳ

Số cuối kỳ

I Nguồn vốn kinh doanh

1.Quỹ phát triển kinh doanh

2.Quỹ nghiên cứu khoa học và đào tạo

3.Quỹ dự phòng tài chính

4.Quỹ khen thởng

5.Quĩ phúc lợi

6.Quỹ dự phòng về trợ vấp mất việc làm

III Nguồn vốn đầu t XDCB

1.Ngân sách cấp

2.Nguồn khác

Tổng cộng

Lý do tăng, giảm:

Trang 14

+Tình hình tăng giảm các khoản đầu t vào các đơn vị khác

Chỉ tiêu Số đầu kỳ Tăng trong

kỳ Giảm trongkỳ Số cuối kỳ Kết quảđầu t

I Đầu t ngắn hạn

1.Đầu t vào liên doanh

2, Đầu t vào chứng khoán

3.đầu t khác

II Đầu t dài hạn

1.Đầu t vào liên doanh

2.Đầu t vào chứng khoán

Tổng số Trongđósố quá

hạn Tăng Giảm Tổng số

Trong đó sốquá

số phải thu bằng ngoại tệ( qui ra USD)

số phải trả bằng ngoại tệ( qui ra USD)

Lý do tranh chấp mất khả nănh thanh toán:

+ Giải thích và thuyết minh một số tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh(phần tự trinhf bày của doanh nghiệp)

+Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình hoạt động của doanh

nghiệp

Trang 15

1.Bố trí cơ cấu vốn

Tài sản cố định/ Tổng tài sản(%)

Tài sản lu động/Tổng tài sản

2.Tỷ suất lợi nhuận

tỷ suất lợi nhận trên doanh thu(%)

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn

3.Tình hình tài chính

Tỷ lệ nợ phải trả trên tổng tài sản(%)

Khả năng thanh toán(%)

1.2 Phân tích Báo cáo tài chính trong doanh nghiệp.

1.2.1.ý nghĩa và phơng pháp phân tích báo cáo tài chính kế toán

Hoạt động tài chính là nội dung chủ yếu của hoạt động sản xuất kinhdoanh,các báo cáo tài chính phản ánh kết quả và tình hình cácmặt hoạt độngcủa doanh nghiệp bằng các chỉ tiêu kinh tế.Nhứng báo cáo này do kế toánsoạn thảo định kỳ,nhằm mục đích cung cấp thông tin về kết quả và tình hìnhtài chính của doanh nghiệp hoặc của tổ chức cho ngời sử dụng chúng

Tất cả các báo cáo tài chính đều là những tài liệu có tính lịch sử vìchúng phản ánh những gì xảy ra trong kỳ hạch toán Mục đích của việc phântích báo cáo tài chính là giúp cho các đối tợng sử dụng báo cáo dự đoán tơnglai bằn cách so sánh, đánh giá, và xem xét xu hớng phát triển tại một doanhnghiệp dựa trên các thông tin có tính lịch sử đó

Các thông tin qua phân tích các báo cáo tài chính, kế toán cần thiếtcho ngời sử dụng khác nhau, có thể khái quát qua sơ đồ sau:

dụng thông

tin

Cần quyết địnhcho các mục tiêu

Yếu tố cần dự

đoán cho tơnglai

Câu trả lời nhận đợc

từ các thông ờng có dạng câu hỏi

tin,th-Nhà quản trị

doanh nghiệp

Điều hành hoạt

động sản xuất kinh doanh

-Lập kế hoạch cho tơng lai.

-Đầu t dài hạn.

-Chiến lợc sản phẩm về thị trờng

- Chọn phơng án nào cho hiệu quả cao nhất?

-Huy động nguồn vốn đầu t nào?

Ngày đăng: 03/04/2013, 12:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp Thơng Mại củaNhóm tác giả - Đại học Thơng Mại - Đại học Kinh tế Quốc d©nChủ biên - TS. Nguyễn Văn Công Khác
2. Hạch toán kế toán trong doanh nghiệp sản xuất củaĐại học Kinh tế Quốc dân Khác
3. Tài chính doanh nghiệp - Đại học Kinh tế Quốc dân Chủ biên - TS. Lu Thị Hơng Khác
4. Kế toán trong doanh nghiệp Thơng Mại của Đại học Thơng Mại Khác
5. Tạp chí Kiểm toán Số 41, 79/2002 6. Tạp chí Kế toán Số 35, 39/2002 Khác
7. Tạp chí Kinh tế phát triển Số 45, 23/1999 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w