491 Một số vấn đề cơ bản trong sản xuất & tiêu thụ cá cảnh trên địa bàn Hà Nội
Trang 1Môc lôc
Môclôc
1
PhÇn më ®Çu 3
Ch¬ng 1 Nhu cÇu vµ t×nh h×nh tiªu thô c¸ c¶nh trªn thÞ trêng Hµ Néi 5
I Nhu cÇu tiªu thô c¸ c¶nh trªn thÞ trêng Hµ Néi 5
II T×nh h×nh tiªu thô c¸ c¶nh trªn thÞ trêng 5
1 Sè lîng, c¬ cÊu, gi¸ c¶ mét sè lo¹i c¸ 5
2 C¸c c¬ së tiªu thô chñ yÕu 6
ch¬ng 2 Kh¶ n¨ng vµ quy tr×nh s¶n xuÊt c¸ c¶nh 8
I Nguån cung cÊp gièng 8
1 Nguån cung cÊp trong níc 8
1.1 Nguån cung cÊp nh©n t¹o 8
1.2 Nguån cung cÊp tù nhiªn 10
2 Nguån nhËp khÈu 10
II Quy tr×nh s¶n xuÊt c¸ c¶nh 10
1 C¸c ph¬ng ph¸p nu«i c¸ vµng 11
1.1 Ph¬ng ph¸p nu«i b»ng bÓ xi m¨ng 11
1.2 Ph¬ng ph¸p nu«i c¸ trong hå tù nhiªn 14
2 Qu¶n lý, nu«i dìng vµ phßng bÖnh 17
2.1 Ph¬ng ph¸p vµ nguyªn t¾c cho ¨n 17
2.2 Phßng chèng n¾ng 20
2.3 Qu¶n lý níc, lµm vÖ sinh cho hå c¸, phßng bÖnh cho c¸ 21
Trang 2ch¬ng 3 Mét sè biÖn ph¸p nh»m ®Èy m¹nh kh¶ n¨ng s¶n xuÊt vµ tiªu thô
c¸ c¶nh 23
I §èi víi kh©u s¶n xuÊt 23
1 Gi¶i ph¸p vÒ Gièng 23
2 Quy tr×nh s¶n xuÊt 24
II §èi víi kh©u tiªu thô 24
Trang 3PHầN Mở ĐầU
Hiện nay, nền kinh tế của nớc ta đã phát triển hơn trớc, đời sống của nhândân đã từng bớc đợc nâng cao Nhu cầu của ngời dân không chỉ dừng lại ở ăn nomặc ấm mà nhu cầu giải trí cũng rất lớn Trong đó nuôi cá cảnh là một trongnhững nhu cầu đó Bể cá cảnh đã trở nên gần gũi nh một ham muốn giải trí cầnthiết, là nơi an dỡng tinh thần sau những giờ làm việc, học tập căng thẳng Aicũng có thể chọn một góc nhỏ trong ngôi nhà để đặt bể nuôi dỡng những loại cá
mà mình a thích, chăm chút, ngắm nhìn Trong công viên, phòng khách, hộichợ, triển lãm cá cảnh luôn thu hút đợc sự chú ý của mọi ngời
Đi cùng với nhu cầu nuôi cá cảnh của mọi ngời là việc sản xuất và kinhdoanh cá cảnh Hiện nay, thị trờng cá cảnh trong nớc và quốc tế đang phát triểnrất mạnh mẽ Trong nớc, không ít các nhà sản xuất và kinh doanh cá cảnh đã trởthành triệu phú nhờ nắm bắt đợc thị hiếu của ngời dân
Đề án này chủ yếu đi vào tìm hiểu nhu cầu tiêu thụ cá cảnh trên địa bàn HàNội và một số vấn đề về khả năng sản xuất cá giống; đồng thời đa ra một số giảipháp nhằm đẩy mạnh khả năng sản xuất và tiêu thụ cá cảnh
Đề án bao gồm những nội dung chính sau:
Chơng 1: Nhu cầu và tình hình tiêu thụ cá cảnh trên thị trờng Hà Nội.
Chơng này xác định nhu cầu nuôi cá cảnh trong gia đình, cơ quan, khu vuichơi giải trí và cho ta biết nhu cầu này tăng hay giảm Cung cấp thông tin vềcơ cấu, số lợng, giá cả một số loại cá tiêu thụ chủ yếu trên thị trờng Hà Nội
Chơng 2: Khả năng sản xuất cá cảnh.
Giới thiệu về quy trình, quy mô sản xuất cá cảnh (cá Vàng ), nguồn cung
cấp giống Giới thiệu một số điểm cần chú ý trong việc chăm sóc và phòngbệnh cho cá
Chơng 3: Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh khả năng sản xuất và tiêu
thụ cá cảnh.
Nêu ra các giải pháp về dự báo thị trờng, xúc tiến thơng mại, quảng cáo vàmột số biện pháp trong khâu bán lẻ
Trang 4MéT Sè VÊN §Ò C¥ B¶N TRONG S¶N XUÊT Vµ TI£U THô C¸ C¶NH
TR£N §ÞA BµN Hµ NéI
Trang 5Chơng 1 nhu cầu và tình hình tiêu thụ cá cảnh
trên thị trờng hà nội
I Nhu cầu tiêu thụ cá cảnh trên thị trờng Hà Nội
Nhu cầu tiêu thụ cá cảnh trên thị trờng là rất lớn Đối với thị trờng Hà Nộinơi tập trung khoảng 3 triệu ngời, thì chỉ cần 1% dân số có điều kiện nuôi cácảnh thì con số đó đã là gần 30 000 nghìn ngời Nuôi cá cảnh ngoài việc giải trí
ở gia đình còn có thể đặt ở phòng khách của các doanh nghiệp, cơ quan và cáckhu vui chơi giải trí công cộng nh công viên, danh lam thắng cảnh
Đặc biệt trong các dịp lễ tết ( đặc biệt là tết cổ truyền) thì thị trờng cá cảnhlại càng sôi động Trong đó đối tợng tiêu thụ chủ yếu là các hộ gia đình
II Tình hình tiêu thụ cá cảnh trên thị trờng Hà Nội.
1 Số lợng và cơ cấu, giá cả các loại cá tiêu thụ.
Theo điều tra ở một số cửa hàng bán lẻ cá trên địa bàn thành phố thì các loại
cá chủ yếu đợc tiêu thụ nh bảng sau:
Bảng 1 Số lợng, giá cả trung bình một số loại cá chủ yếu.
Loại cá Số lợng
(Đôi/1 cửa hàng/1 tuần)
30 – 50 2
100 – 200
300 – 500
200 – 500
10 – 40 200
Trang 62 Các cơ sở tiêu thụ chủ yếu.
Các đối tợng tiêu thụ chủ yếu bao gồm cá gia đình, cơ quan và các khu vui
chơi giải trí
Đối với hộ gia đình: Đối tợng này nuôi cá với mục đích là giải trí và trang trí
nội thất trong gia đình Quy mô nuôi thờng nhỏ, có thể là nuôi bằng bể kínhtrong phòng khách hoặc nuôi trong hồ nhỏ kết hợp với non bộ ngoài sân vờn.Loại cá đợc các hộ gia đình thờng nuôi là: cá rồng, cá đĩa, cá vàng, cá chép vàcác loại cá thuộc họ cá khổng tớc (bảy màu, cá kiếm, cá hắc mô ni ) Số lợngnuôi của mỗi hộ thờng không nhiều, đối với các loại cá cao cấp nh cá Rồng, cá
đĩa thì mỗi hộ chỉ nuôi một cặp cá còn các loại cá bình dân nh cá bảy màu, cákiếm, cá sặc, xê can tứ vân thì mỗi hộ thờng nuôi khoảng 10 – 20 đôi cá, cáchép thì nuôi từ 2 – 4 đôi
Đối với các cơ quan công sở: Đối tợng này nuôi cá với mục đích trang trí
nội thất cho cơ quan, các loại cá chủ yếu đợc nuôi là những loại cá không cầnchăm sóc cầu kỳ và có sức sống khoẻ nh: cá vàng, cá chép
Đối với các khu du lịch: Mục đích của việc nuôi cá ở đây là phục vụ cho hoạt
động kinh doanh dịch vụ của cơ sở Các khu du lịch này số lợng ít nhng lợng
Trang 7tiªu thô th× rÊt nhiÒu Hä thêng nu«i c¸c gièng c¸ chÐp, c¸ vµng ë c¸c hå trongkhu du lÞch, sè lîng trªn mçi hå cã thÓ lªn tíi hµng ngµn con.
Trang 8chơng ii khả năng và quy trình sản xuất
cá cảnh
i Nguồn cung cấp giống
1 Nguồn cung cấp trong nớc.
Nớc ta là một nớc nhiệt đới có điều kiện tự nhiên phong phú và đa dạngnhiều sông, hồ thuận lợi cho chăn nuôi và nhân giống cá cảnh do vậy nguồncung cấp cá cảnh cũng rất dồi dào và phong phú Nguồn cung cấp cá cảnh trongnớc chủ yếu đợc chia làm hai loại: nguồn cá nhân tạo và nguồn đánh bắt từ tựnhiên
1.1 Nguồn cung cấp nhân tạo.
Nguồn này chủ yếu là cung cấp những loài cá đã đợc thuần dỡng và có khảnăng sinh đẻ trong điều kiện nhân tạo nh Cá Vàng và cá cảnh nhiệt đới
Trong đó cá Vàng có tới 6 chủng loại lớn, mỗi chủng loại bao gồm hàngchục loại cá khác nhau:
+ Cá Vàng Cỏ: đây là loại cá vàng đợc thuần dỡng sớm nhất Đặc trng của cávàng cỏ là thân hình thon, dẹt, có vây lng, bề ngoài trông giống cá chép
+ Cá Vàng vân hoa: đây là loại cá vàng cỏ biến dị, hình thể ngắn, tròn cócác loại đặc trng nh: cá vàng mào đỏ, ngũ hoa, mào mềm thân đỏ trắng, đầumào đỏ có khoảng trên 15 loại cá vàng vân hoa
+ Cá Vàng vẩy trân châu: đầu cá nhọn, bụng bành to, chân ngắn tròn Cávàng vẩy trân châu có hai loại: loại đuôi to và loại đuôi ngắn đầu nhọn, vâyngắn, ngời tròn, là loại cá quý Thân cá có màu trân châu đỏ, trân châu tím,vàng, trắng, trân châu hoa mềm, trân châu đỏ mang lật có ít nhất trên 8 loại cávàng vẩy trân châu khác nhau
+ Cá Vàng mắt rồng: là loại cá đại diện cho giống cá vàng, một trong nhữngloại chủ yếu có thân ngắn, đầu bằng mắt lồi tròn nh mắt rồng, vẩy tròn, vây sau
Trang 9bụng và vây đuôi dài Vây ngực hình tam giác, vây lng cao Đuôi cá có hình
đuôi bớm, đuôi chim phợng hoàng Cá Vàng mắt rồng có thể chia ra thành cácthể loại nh: mắt rồng đỏ, đen, tím, lam, mắt rồng ngũ hoa, mắt rồng hoa tímlam, mắt rồng chu sa, mắt rồng chim hỷ tớc Cá vàng mắt rồng có thể chia ratất cả là 50 loại khác nhau
+ Cá Vàng hình trứng: Đây là chủng loại cá vàng lớn, không có vây lng, thânngắn béo tròn, đầu tù, mắt và vẩy bình thờng Dựa vào vây cá dài hay ngắn chia
ra hai loại: loại Đan phợng mang lật, đầu đỏ, vây dài to và loại Đan phợng mắt
có bọng nớc, đầu s tử, vây ngắn tròn, trong đó có loại đầu s tử đuôi dài, thậm trí
đuôi dài hơn chân Cá vàng hình trứng có khoảng trên 34 loại khác nhau, ví dụ
nh cá vàng hình trứng “hồng tuyến cầu”, “lam tuyến cầu”, “ngũ hoa tuyến cầu”,
Đan phợng ngũ hoa
Ngoài các chủng loại cá vàng ở trên, cá cảnh nhiệt đới cũng đợc sản xuấtnhiều trong nớc Trong đó phải kể đến các loại cá thuộc họ cá sặc, cá chép, cákhổng tớc, cá rô phi, cá tai tợng, cá Ba sa
+ Họ cá sặc: gồm một số loại nh: cá chọi (cá chọi xanh, chọi tím, chọi bãtrầu) cá thanh ngọc, cá trân châu (mã giáp, sặc trân châu) Đây là loại cá dễ nuôi
và có khả năng gây giống trong môi trờng nuôi dỡng
+ Họ cá chép: gồm cá ngựa vằn bạch tạng, cá ngựa vằn, cá xê can tứ vân.Những loại cá này đều có màu sắc đẹp, dễ nuôi và nhân giống tốt
+ Họ cá khổng tớc: gồm cá kiếm, cá bảy màu, cá hắc mô ni
+ Họ cá rô phi: gồm có cá heo lửa, cá Đĩa (đĩa nâu, lam ) Đây là nhữnggiống cá có giá trị kinh tế cao
+ Họ cá tai tợng: gồm có cá tai tợng
+ Cá Ba sa: ngoài việc nuôi dỡng để xuất khẩu lấy thịt cá Ba sa con cũng đợc
sử dụng rộng rãi làm cá cảnh do hình dáng bơi gần giống cá Mập
Nguồn cung cấp các loại cá trên chủ yếu là ở một số vùng trong đồng bằngsông cửu long nơi có điều kiện thuận lợi về mặt nớc để nhân giống Trên địa bàn
Hà Nội hiện nay cũng có những nơi chuyên kinh doanh và nhân giống cá cảnh
Trang 10đặc biệt là cá vàng nh ở Nghi Tàm quận Tây Hồ Tại thành phố Hồ Chí Minh và
Hà Nội trong một số nơi ngời ta cũng ơm nuôi các loại cá có giá trị kinh tế cao
nh cá Đĩa, cá Rồng, cá Tài Phát vì các loài này không đòi hỏi nhiều về diện tíchmặt nớc, chúng ta có thể nuôi cá đẻ trong những bể kính có chiều dài khoảng
100 cm *40 cm
1.2 Nguồn cung cấp tự nhiên.
Đối với một số loại cá không có khả năng sinh đẻ trong điều kiện nhân tạothì chúng ta phải đánh bắt từ tự nhiên Các loại cá thờng đánh bắt trong tự nhiênnh: Hồng long (Red Arowana), cá tỳ bà (đen, đốm, hổ lửa )
2 Nguồn nhập khẩu.
Cá cảnh nhập khẩu ở nớc ta chủ yếu là nhập từ các nớc láng giềng nh: TháiLan, Inđônêxia, Trung Quốc, Nhật Bản, Malayxia, Mianma Do điều kiên thờitiết ở các nớc này cũng gần giống của Việt Nam nên cá nhập về dễ thích nghihơn
+ Thái Lan: chủ yếu là nhập các loại cá Đĩa, cá Rồng (Thanh long, Platnum
Arowana, Green Arowana)
+ Inđônêxia: cung cấp các loại cá Rồng nh Hồng long, Kim long và Thanh
long
+ Trung Quốc: cung cấp một số loại cá vàng nh cá vàng gấu mèo, loại cá
này do viện nông nghiệp tỉnh phúc kiến tạo giống thành công năm 1987
+ Nhật Bản: cung cấp một số loại cá vàng nh cá vàng Lu Kim, Can Thọ.
Ngoài ra còn có cá chép Nhật nh chép vẩy rồng
+ Malaixia, Mianma: cung cấp chủ yếu là cá Rồng (Thanh long).
II Quy trình sản xuất cá cảnh
Các loại cá cảnh rất đa dạng và phong phú Mỗi một loài đều có những điều
kiện sinh sống khác nhau vì vậy điều kiện nuôi dỡng cũng khác nhau Chúng tachỉ đi sâu vào tìm hiểu quy trình chăn nuôi cá vàng Trong đó quan trọng nhất là
Trang 11các khâu nuôi cá (nuôi trong bể xi măng, hồ nớc tự nhiên) và khâu quản lý cá(cho ăn, chiếu sáng, vệ sinh môi trờng nớc, phòng bệnh )
1 Các phơng pháp nuôi cá Vàng
Tuỳ theo quy mô và điều kiện của cơ sở sản xuất mà chúng ta có thể có haiphơng pháp nuôi cá vàng kinh doanh nh sau: phơng pháp nuôi cá trong bể ximăng và nuôi cá trong hồ tự nhiên
1.1 Phơng pháp nuôi cá trong bể xi măng.
Đây là phơng pháp dành cho các cơ sở sản xuất quy mô nhỏ và vừa Đối vớiphơng pháp này ngoài cá vàng ra Chúng ta có thể nuôi các loại cá khác nh cákiếm, cá bảy màu, hắc mô ni
Dựa vào quá trình phát triển, có thể chia cá thành cá bột, cá trởng thành và cásinh nở Căn cứ vào tuổi cá để quản lý, nuôi dỡng cho phù hợp; đối với mỗi giai
đoạn phát triển của cá cần xây dựng bể nuôi cho phù hợp
1.1.1 Giai đoạn cá trứng (cá mới nở từ trứng).
Giai đoạn này kéo dài khoảng 10 – 20 ngày Để trứng nở thuận lợi, nuôi cá
con sống với kết quả cao nên xây những bể nông, diện tích khoảng 2 m2, mỗi bểchỉ nên cho vào 6 – 7 ổ rong trứng là vừa Nếu cho quá dày, cá nở nhiều, thiếudinh dỡng sẽ gày yếu, dễ chết tỷ lệ sống thấp đây là giai đoạn đầu nhng hết sứcquan trọng vì nó liên quan đến kết quả một mùa nuôi dỡng và hiệu quả kinh tế,phải đợc quan tâm thờng xuyên đúng mức
Nuôi dỡng cá trứng sau khi trứng nở cần phải có đủ các điều kiện sống thíchhợp, mật độ vừa phải sau khi trứng đợc thụ tinh 7 ngày, bằng mắt thờng đã nhìnthấy cá con dài 0,3 – 0,5 cm, cá dần thành hình, bơi nhẹ nhàng Khi đã hoànchỉnh hệ thống tiêu hoá, cá mới có khả năng tự đi kiếm ăn (thời gian trớc đó, cásống bằng chất dinh dỡng d trong trứng) Lúc đó, ta phải vớt ngay những trứnghỏng và cá chết để tránh ô nhiễm cho nớc
Sau khi trứng nở ra khỏi trứng 3 – 4 ngày, cá bơi đi kiếm ăn, ta dùng trứng
gà hoặc vịt luộc chín lấy lòng đỏ sấy khô nghiền thành bột, cho vào vải tha, mỗilần vỗ một chút bột trứng lên mặt nớc cho cá ăn mỗi ngày cho cá ăn hai lần,
Trang 12mỗi lần chừng 60 phút cá mới ăn hết Thức ăn cho cá nên cho dần từng ít một,cá ăn vừa hết, không cho nhiều quá làm hỏng nớc Trình tự này kéo dài trongkhoảng 7 – 10 ngày.
1.1.2 Thao tác thực hành phân chia bể cá trứng.
Khi cá đẻ, trứng bám vào rong xanh không đều, cá nở dễ xảy ra tình trạng cánon quá dày, không đủ dỡng khí thở, phải ngoi lên mặt nớc Cá bột mới nở th-ờng không rõ màu sắc, phải quan sát kỹ bằng kính lúp kiểm tra độ tụ hội tha haydày nếu mật độ cá vừa phải, ta không cần điều chỉnh
Nếu thấy mật độ cá bột quá dầy, ta phải san bớt sang bể khác Cách san cá
đơn giản là dùng một chiếc ca bằng men trắng (hoặc ca nhôm) để dễ quan sát,nhẹ nhàng cho mặt ca chìm dần vào nớc, rồi dùng loại vợt lới nhỏ lùa cá vàotrong ca, nhẹ nhàng lấy cá ra đa sang bể có nớc tơng tự nh bể cũ cả về nhiệt độ
và thành phần
Chú ý rót nớc từ trong ca ra chậm, gần nh để cho cá bột tự bơi ra khỏi ca,dùng ống cao su đa nớc chảy nhẹ nhàng thành tia nhỏ vào bể nuôi Không đợclàm đột ngột hoặc để nớc chảy quá mạnh làm chết cá Cứ 2 – 3 ngày lại phảithay nớc cho nớc nuôi cá sạch với cách làm tơng tự
1.1.3 Chọn cá con.
Dựa vào đặc điểm cá bột và cá con, khi cá dài 1 – 2 cm, đuôi đã rõ, màu sắc
đã phân biệt đợc bằng mắt thờng phải tiến hành lựa chọn cá con từ 5 – 6 lần để
có đợc lứa cá tốt nh ý
a) Chọn cá lần 1.
Tiến hành sau 20 ngày kể từ ngày cá nở để phân loại theo hình vây và đuôi,
loại bỏ những cá có khuyết tật ở hai bộ phận này, đa sang nuôi ở bể có độ sâu
30 cm, mật độ 150 con/m2
b) Chọn cá lần 2.
Mời ngày sau lần chọn thứ nhất, chọn cá lần thứ 2 Lúc này cá dài trên 2 cm,
hình thể rõ ràng, đuôi bắt đầu phân nhánh Lần chọn này xem vây, đuôi, hìnhthể cá có cân đối hay không, loại những con cá có khuyết tật
Trang 13e) Chọn cá lần 5.
Tơng tự nh lần chọn 4 nhng quy chế chặt chẽ hơn
g) Chọn cá lần 6.
Lần chọn này, theo tiêu chuẩn bắt buộc từng loại cá, chọn ra những con cá
đạt tiêu chuẩn cao nhất trội hơn hẳn về mặt hình thể, mắt, u thịt, bọng nớc, màusắc để nuôi Có thể coi đây là khâu chọn thành phẩm, khi thao tác và nuôi dỡnghết sức cẩn thận, tránh làm tổn thơng tới cá
Từ lần chọn thứ 4, cá đã có thể đem bán trên thị trờng Những lần chọn saulần thứ sáu là để chuẩn bị cho phối giống, sinh sản, triển lãm
1.1.4 Mật độ nuôi dỡng cá.
Từ lần chọn thứ nhất đến những lần sau, qua từng giai đoạn, nội dung chủyếu cần đợc quan tâm đúng mức là mật độ, nhiệt độ nớc và thức ăn của cá để cóthể thu hoạch đợc từ 80 – 90 % là cá tốt
Bảng 1 Mật độ thích hợp cho chủng loại cá quý,hiếm tính bằng con/m 2 (độ sâu của nớc là 30 cm).
Độ dài thân cá (cm) 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Số lợng (con) 80 60 35 25 15 10 8 5 3