PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG No & PTNT QUẢNG TRỊ.
Trang 1Chương 1:
LỜI MỞ ĐẦU
1.1 Lí do chọn đề tài
Trong điều kiện hiện nay, khi hội nhập kinh tế quốc tế không còn là vấn
đề mới thì bên cạnh quá trình hợp tác theo nguyên tắc cùng có lợi, giữa cácquốc gia luôn kèm theo quá trình cạnh tranh khốc liệt Ở môi trường kinh tếnhư vậy thì một yêu cầu khách quan, cấp bách đối với nước ta là phải nâng caonăng lực cạnh tranh của mình để hội nhập ngày càng sâu rộng và có hiệu quả.Một trong những biện pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh là phải lành mạnhhoá hệ thống Tài chính - Ngân hàng
Nét nổi bật trong những năm qua là hệ thống Ngân hàng thương mạiViệt Nam đã phát triển mạnh mẽ về cả về quy mô và chất lượng hoạt động,góp phần không nhỏ vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.Trong bối cảnh thị trường tài chính chưa phát triển thì Ngân hàng được kỳvọng là kênh cung ứng vốn quan trọng nhất của nền kinh tế Cho vay tiêu dùng
là một trong những hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại Khôngnhững đem lại hiệu quả đa dạng hoá hoạt động kinh doanh cho ngân hàng, đápứng những nhu cầu cần thiết hiện tại cho khách hàng mà còn góp phần thúcđẩy nền kinh tế phát triển
Hoạt động cho vay là một trong những hoạt động mang lại nhiều lợinhuận nhất cho ngân hàng Đặc biệt là mảng cho vay tiêu dùng là một vấn đề
mà rất nhiều ngân hàng khác cũng rất quan tâm Ngân hàng No & PTNTQuảng Trị là một tổ chức kinh doanh tiền tệ tín dụng cũng đang đứng trướctình hình đó Hoạt động trên một địa bàn nhỏ hẹp mà phải cạnh tranh gay gắtvới rất nhiều ngân hàng khác như: Ngân hàng đầu tư và phát triển, ngân hàngĐông Á, ACB…và sắp tới đây là một loạt các ngân hàng nước ngoài chuẩn bị
đổ bộ vào Việt Nam cũng như Quảng Trị Sau khi thời hạn cam kết của ViệtNam với các đối tác nước ngoài về các lĩnh vực ngân hàng đã hết
Cho nên yêu cầu cũng như nhiệm vụ đặt ra đối với Ngân hàng No &PTNT Quảng Trị là phải làm sao tăng cường công tác huy động vốn, mở rộngvốn cho vay nhằm thoả mãn nhu cầu vốn của nghành, các thành phần kinh tếtrên địa bàn với điều kiện tốt nhất thuận lợi nhất để thu hút được nhiều kháchhàng hơn, nắm chắc và mở rộng thị trường cho vay không để các đối thủ khácchiếm lĩnh Đồng thời không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay đểngày càng tạo ra nhiều lợi nhuận cho ngân hàng tránh những rủi ro trong kinhdoanh Nhận thức được điều này, thông qua quá trình thực tập tại Chi nhánhngân hàng No & PTNT Quảng Trị, em đã chọn đề tài:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG No & PTNT QUẢNG TRỊ
1.2 Mục tiêu đề tài
Mục tiêu tổng quát của bài báo cáo này là phân tích hoạt động cho vaytiêu dùng ở ngân hàng No & PTNT Quảng Trị Để từ đó đưa ra được các chínhsách, chương trình phù hợp nhằm giúp ngân hàng nâng cao chất lượng kinhdoanh và lợi thế cạnh tranh của mình trên địa bàn
Trang 2Với mục tiêu tổng quát trên, các mục tiêu cụ thể được đặt ra như sau:
- Tình hình cho vay tiêu dùng ở ngân hàng No & PTNT Quảng Trị
- Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay tại ngân hàng
1.3 Phương pháp nghiên cứu
Để tìm hiểu về tình hình cho vay tiêu dùng của ngân hàng No & PTNTQuảng Trị bài báo cáo thực tập sử dụng phương pháp thống kê mô tả
Để phân tích thực trạng và vị trí của ngân hàng trên thị trường QuảngTrị, bài báo cáo sử dụng mô hình ma trận SWOT
Số liệu của bản báo cáo được lấy từ phòng tổng hợp của ngân hàng No
& PTNT Quảng Trị
1.4 Phạm vi đề tài:
Hoạt động cho vay của ngân hàng là một lĩnh vực rất rộng, tuy nhiêntrong bài luận này em chỉ xin trình bày một số hiểu biết và ý kiến về hoạt độngcho vay tiêu dùng, nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại chi nhánh ngânhàng No & PTNT Quảng Trị trong những năm 2005- 2006
1.5 Nội dung đề tài:
Ngoài chương mở đầu, kết cấu đề tài của em gồm có 4 chương:
Chương 2: Cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại, tín dụng và tín dụngtiêu dùng
Chương 3: Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại chi nhánh Ngânhàng No & PTNT Quảng Trị
Chương 4: Một số giải pháp và nhằm nâng cao chất lượng cho vay tiêudùng tại Ngân hàng No & PTNT Quảng Trị
Chương 5: Kết luận và các kiến nghị
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong việc tìm tòi suy nghĩ trong suốt thờigian thực tập, song trình độ còn hạn chế bản thân mới là sinh viên năm 4, kinhnghiệm việc làm thực tiển chưa có mà hoạt động tín dụng về ngân hàng lại rấtphong phú và đa dạng nên đề tài còn rất nhiều thiếu sót Rất mong sự đónggóp, góp ý của thầy giáo Nguyễn Hoàng Bảo, cô Trương Công Thanh Nghị,các thầy cô trong khoa KHĐT trường đại học kinh tế TP.HCM và tập thể cán
bộ công nhân viên Ngân hàng No & PTNT Quảng Trị để em có thể hoàn thiệnkiến thức của mình hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 3Chương 2:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, TÍN DỤNG VÀ TÍN DỤNG TIÊU DÙNG
2.1 Khái quát về ngân hàng thương mại
2.1.1 Khái niệm và lịch sử hình thành của NHTM
So với tiền tệ, tín dụng thì hệ thống ngân hàng ra đời muộn hơn nhiều.Lúc đầu chỉ là hoạt động đổi chác tiền đúc của các thương nhân đã hình thànhnên một nghề mới - Nghề ngân hàng
Từ thời trung cổ, do vua chúa phong kiến làm “ biến chất” tiền đúc đểkiếm lời, do đó lưu thông tiền tệ hết sức rối ren, hỗn loạn gây trở ngại chothương nghiệp Để đối phó với tình trạng này, trong các nhà thương nghiệp cómột số người đã tách ra chuyên kinh doanh và đổi tiền đúc Marx gọi họ là cácnhà tư bản thương nghiệp - tiền tệ
Lúc đầu các nhà tư bản thương nghiệp - tiền tệ mua bán tiền bạc và đổitiền đúc Cùng với sự phát triển của thương nghiệp và ngoại thương, họ còngiúp các thương nhân bảo quản tiền, chuyển tiền và thanh toán
Do thực hiện những nghiệp vụ trên, nên các nhà tư bản thương nghiệp tiền tệ đã tập trung được một số lớn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi và dùng sốvốn này cho vay kiếm lời
-Như vậy, sau một quá trình phát triển, nghề đổi tiền đúc của các nhà tưbản thương nghiệp - tiền tệ đã trở thành nghề ngân hàng
Nghề ngân hàng trong thời kỳ đầu chỉ bao gồm những nghiệp vụ đơngiản như: đổi tiền, nhận tiền gửi, bảo quản tiền, thanh toán chuyển tiền và chovay Cho nên các ngân hàng thời kỳ này được gọi là ngân hàng cho vay nặnglãi
Thế kỷ XV trở về trước, nghề ngân hàng chưa phát triển mạnh Từ thế
kỷ XVI, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa hình thành ở nhiều nước Châu
Âu Thương mại bắt đầu phát triển, đòi hỏi phải có những tổ chức chuyên môn
để giải quyết nhu cầu vay vốn, tổ chức thanh toán, chuyển tiền Vì vậy, cácngân hàng tư bản chủ nghĩa ra đời
Thời kỳ đầu các ngân hàng mới ra đời còn hoạt động độc lập với nhau
và thực hiện các chức năng như nhau, đó là trung gian tín dụng, trung gianthanh toán và phát hành giấy bạc ngân hàng
Đến thế kỷ XIX, việc nhiều ngân hàng cùng thực hiện chức năng pháthành giấy bạc ngân hàng vào lưu thông đã gây cản trở cho quá trình lưu thônghàng hoá và phát triển kinh tế Để khắc phục tình trạng trên, nhà nước đã canthiệp vào hoạt động ngân hàng bằng cách ban hành đạo luật hạn chế số lượngngân hàng được phép phát hành tiền, giành quyền này cho một số ngân hànglớn Về sau, nhà nước trao quyền phát hành tiền cho một ngân hàng duy nhất,được gọi là ngân hàng phát hành, sau đó chuyển thành ngân hàng trung ương.Các ngân hàng còn lại không được phép phát hành tiền, chỉ làm trung gian tíndụng, trung gian thanh toán trong nền kinh tế, được gọi là ngân hàng trunggian hay ngân hàng kinh doanh
Trang 4Sang thế kỷ XX, các ngân hàng trung gian phát triển mạnh ở các nướcchâu Âu, châu Mỹ cũng như các nước thuộc địa, bán thuộc địa thuộc các châulục á, Phi và Mỹ Latinh Bên cạnh các ngân hàng kinh doanh đa năng, nhưNHTM, còn xuất hiện các ngân hàng kinh doanh hoạt động trong một lĩnh vựcnhất định, như ngân hàng đầu tư, ngân hàng tiết kiệm, ngân hàng địa ốc vàcác tổ chức tín dụng phi ngân hàng như công ty tài chính, công ty bảo hiểm,quỹ đầu tư, quỹ tín dụng Các tổ chức này đóng vai trò quan trọng trong việckhơi thông nguồn vốn từ những người tiết kiệm tới những người chi tiêunhưng lại không kinh doanh các khoản tiền gửi không kỳ hạn, do đó khôngcung cấp các dịch vụ thanh toán.
Sau chiến tranh thế giới lần thứ II đến những năm 80 của thế kỷ XX, hệthống ngân hàng kinh doanh ở các nước đã hoàn chỉnh và phát triển ở trình độcao Xuất hiện nhiều ngân hàng quy mô lớn, xuyên quốc gia Nó không những
có chi nhánh ở trong nước mà còn mở ra nhiều chi nhánh ở các nước trên thếgiới Cùng với các NHTM xuyên quốc gia, những ngân hàng quốc tế đã tạođiều kiện thuận lợi cho việc phối hợp chính sách tài chính – tiền tệ giữa cácnước, khơi thông sự chu chuyển vốn, góp phần tích cực vào phát triển kinh tếcủa mỗi nước và của cộng đồng các quốc gia trên thế giới
Như vậy, Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ mà
nhiệm vụ thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cho vay vàcung ứng dịch vụ thanh toán
Còn theo luật tổ chức tín dụng của nước ta được quốc hội khoá X thôngqua vào tháng 12/1997 có hiệu lực từ ngày 1 tháng 10 năm 1998 NH là một tổchức tín dụng được thực hiện toàn bộ ngân hàng và hoạt động khác có liênquan Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và nghiệp vụ ngânhàng với nội dung là nhân tiền gửi, sử dụng tiền này để cấp tín dụng và cungứng các dịch vụ thanh toán
2.1.2 Chức năng của NHTM
2.1.2.1 Chức năng trung gian tài chính.
NHTM thực hiện chức năng trung gian tài chính có nghĩa là NH vừa là
đi vay và cung là người cho vay NHTM là cầu nối giữa những người thiếutiền và những người thừa tiền Nhờ có NHTM mà nhu cầu này được giải quyếtmột cách dễ dàng
NHTM thức sự huy động được sức mạnh tổng hợp của nền kinh tế vàoquá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá, thực hiện các dịch vụ tiện ích cho xãhội
Nhờ có NHTM mà tiền tiết kiệm của các cá nhân, đoàn thể, các tổ chứcđược huy động vào quá trình vận động của nền kinh tế Thông qua các hoạtđộng của NHTM mà tiền tiết kiệm này sẽ đựơc đưa vào nền kinh tế hoạt động
2.1.2.2 Chức năng thủ quỹ cho khách hàng
Ngân hàng là người bảo quản tiền bạc, tài sản của khách hàng cho nênNgân hàng:
- Thực hiện chức năng huy động vốn
- Chức năng trung tâm tài chính
- Ngoài ra ngân hàng còn kiểm soát một phần trạng thái và kiểm soátviệc sử dụng vốn
Trang 52.1.2.3 Chức năng tạo tiền
Thông qua hoạt động của ngân hàng NHTM đã tạo ra tiền dưới hạngbút tệ Để tạo ra tiền tệ cần phải có những điều kiện sau:
- NHTW có quy định tỹ lệ dự trữ bắt buột
- Hệ thống NH kinh doanh không có dự trữ ngoài dự trữ bắt buộc
- Không có tiền mặt ngoài lưu thông
Giả sử NH nhận một lượng tiền cơ sỡ M và chỉ thanh toán bằng cáccông cụ thanh toán không dùng tiền mặt Qua nhiều hệ thống ngân hàng thìtổng khối lượng tiền kinh tế được tạo ra và được chứng minh bằng công thứcsau:
Số tiền mặt được tạo ra = Số tiền ban đầu / Tỹ lệ dự trữ bắt buộc
2.1.3 Các nghiệp vụ cơ bản của NHTM
2.1.3.1 Nghiệp vụ tài sản nợ-nghiệp vụ nguồn vốn
Nghiệp vụ huy động nguồn vốn là hoạt động tiền đề trong hoạt độngkinh doanh của các NHTM, có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với bản thân củamọi NHTM NHTM được sử dụng các biện pháp và công cụ cần thiết mà phápluật cho phép để huy động các nguồn tiền từ xã hội nhằm tạo ra một lượng vốncần thiết cho nền kinh tế cho từng giai đoạn Nghiệp vụ tạo vốn của NHTMbao gồm:
2.1.3.1.1 Vốn tự có của ngân hàng:
Vốn tự có là nguồn vốn mà mọi ngân hàng đều phải có để dự trữ riêngcho mình Nó có vai trò rất quan trọng trong tổng nguồn vốn Nó có khả năngphòng ngừa rủi ro, khả năng cạnh tranh và thanh toán cho khách hàng Đảmbảo cho khách hàng hoạt động vững chắc hơn trong điều kiện cạnh tranh giữacác ngân hàng hiện nay Nguồn vốn này bao gồm:
Vốn điều lệ: Đây là số vốn ban đầu khi thành lập được ghi vào điều lệcủa ngân hàng và nó ít nhất bằng số vốn pháp định do ngân hàng nhà nước quyđịnh
Các quỹ của ngân hàng: Trong quá trình hoạt động, vốn tự có của ngânhàng được bổ sung bằng các quỹ dự trữ và các quỹ khác
Lợi nhuận còn lại chưa phân phối: Đây là nguồn lợi nhuận mà ngânhàng thu được từ hoạt động kinh doanh hàng năm
2.1.3.1.2 Nghiệp vụ huy động tiền gửi
Đây là hoạt động quan trọng nhất nhằm tạo ra nguồn vốn cho ngânhàng, nó chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nghiệp vụ tài sản nợ của ngân hàng, làđối tượng chủ yếu, mục tiêu quản lý tài sản nợ của NHTM Đồng thời nó thểhiện quy mô hoạt động của mỗi ngân hàng Các hình thức huy động của nghiệp
vụ này bao gồm: tiền gửi thanh toán ( tiền gửi không kỳ hạn); tiền gửi có kỳhạn, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn đây lànguồn chủ yếu cho hoạt động kinh doanh của NHTM
2.1.3.1.3 Nghiệp vụ huy động vốn dưới hình thức phát hành các chứng chỉ
Để mở rộng nguồn vốn cho ngân hàng, bên cạnh nguồn vốn huy độngtiền gửi, các NHTM có thể huy động vốn bằng cách phát hành các loại nợ cómệnh giá cao gọi là chứng chỉ tiền gửi Hình thức huy động này thể hiện tínhchủ động của ngân hàng khi ngân hàng cần vốn và là công cụ mua bán trên thị
Trang 6trường tiền tệ Chứng chỉ tiền gửi này có thể là trái phiếu hoặc kỳ phiếu, nguời
sở hữu chúng có thể chuyển nhượng, thế chấp, cầm cố hoặc chiết khấu chongân hàng để vay tiền Nó có vai trò trong việc mở rộng tín dụng của ngânhàng
2.1.3.1.4 Nghiệp vụ đi vay ở các ngân hàng khác
Các NHTM có thể đi vay vốn của NHTW trong những tình huống thiếuhụt dự trữ ,thiếu tiền mặt thanh toán Vay các ngân hàng khác thông qua thịtrường liên ngân hàng, vay từ các tổ chức tín dụng nước ngoài, nhằm hỗ trợcho khả năng thanh toán chi trả và làm tăng quy mô tính dụng của ngân hàng.Đối với các khoản vay này thời gian thường ngắn nhưng lãi suất cao
2.1.3.2 Nghiệp vụ tài sản có-nghiệp vụ sữ dụng vốn:
Nghiệp vụ tài sản nợ là nghiệp vụ đầu vào thì nghiệp vụ tài sản có lànghiệp vụ đầu ra của ngân hàng Đây là nghiệp vụ mà các NHTM sẽ sử dụngcác nguồn vốn có được từ nghiệp vụ tài sản nợ để tiến hành hoạt động kinhdoanh Nghiệp vụ tài sản có bao gồm:
2.1.3.2.1 Các khoản mục về ngân quỹ:
Tiền mặt tại quỹ: Bao gồm tiền giấy và tiền kim loại giữ lại tại kho củangân hàng Nguồn tiền này nhằm đảm bảo khả năng thanh toán chi trả chokhách hàng
Tiền gửi tại NHTW và các ngân hàng đại lí: Đây là nguồn tiền dùng đểthực hiện các khoản thanh toán chuyển khoản giữa các khách hàng theo lệnhcủa khách hàng
Tiền mặt đang trên đường thu hồi: Là khoản tiền mà các đơn vị trả nợ kícam kết thanh toán, hiện đang thu về
2.1.3.2.2 Nghiệp vụ tín dụng.
Nghiệp vụ tín dụng được xem là hoạt động sinh lợi chủ yếu của cácNHTM nói Đây là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong khoản mục thuộctài sản có Nghiệp vụ này bao gồm tín dụng trung dài hạn, ngắn hạn, cho thuêtài chính, bảo lãnh
Nghiệp vụ này mang tính rủi ro cao do chịu nhiều yếu tố tác động như: Điềukiện tự nhiên, kinh tế, chính trị
2.1.3.2.3 Tài sản cố định:
Tài sản cố định là nguồn vốn để tạo dựng ngân hàng Những loại TSCĐcủa NHTM thường chiếm một tỉ trọng nhỏ trong khoản mục tài sản có Nóđược tạo thành từ nguồn vốn điều lệ của NHTM Cơ cấu tài sản cố định củangân hàng bao gồm: trụ sở làm việc, thiết bị máy móc, dụng cụ làm việc, cácphương tiện thông tin, các phương tiện vận chuyển, các loại trang thiết bị khác.Ngoài ra còn có TSCĐ vô hình khác như uy tín của ngân hàng
2.1.3.2.4 Nghiệp vụ đầu tư:
Đây cũng là một trong những nghiệp vụ mà các NHTM thường sử dụng
để tìm kiếm lợi nhuận Các NHTM sử dụng nguồn vốn ổn định để mua cácchứng khoán như công trái, các loại trái phiếu, cổ phiếu nhằm mục đích tìmkiếm lợi nhuận, nâng cao khả năng thanh khoản, đa dạng hoá các nghiệp vụkinh doanh để phân tán rủi ro, bảo tồn ngân quỹ và nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng Tất cả các loại chứng khoán đều mang lại thu
Trang 7nhập cho ngân hàng, tuy nhiên tuỳ theo mục đích hoạt động mà ngân hàng mualoại này hay loại khác.
2.1.3.3 Nghiệp vụ trung gian thanh toán và các nghiệp vụ khác của
của NHTM.
2.1.3.3.1 Nghiệp vụ trung gian thanh toán
Bao gồm bảo lãnh, uỷ thác thanh toán, tư vấn, làm môi giới chứngkhoán, phát hành chứng khoán, nhận vốn tài trợ
2.1.3.3.2 Các nghiệp vụ khác của NHTM:
Ngoài những nghiệp vụ đã nêu, các NHTM còn thực hiện một số cácdịch vụ cho khách hàng như: chuyển tiền, cho thuê két sắt, nhận tiền điệnnước, chuyển trả tiền học phí
2.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG TIÊU DÙNG
2.2.1 Khái niệm tín dụng tiêu dùng
Là hình thức cấp phát tín dụng cho các cá nhân nhằm để đáp ứng nhucầu tiêu dụng cần thiết Tín dụng này được cung cấp cho việc mua sắm nhàcửa, xe cộ, các thiết bị điện gia đình như tủ lạnh, máy giặt…
2.2.2 Tầm quan trọng của tín dụng tiêu dùng
Tín dụng tiêu dùng là một trong những hoạt động kinh doanh của cácNHTM Nó không nhưng đem lại nhiều lợi ích đích thực cho lĩnh vực hoạtđộng của ngân hàng mà còn đem lại nhiều lợi ích khác cho nhiều đối tượng
2.2.2.1 Đối với người tiêu dùng:
Tạo điều kiện cho người tiêu dùng đáp ứng những nhu cầu cần thiết kịpthời, góp phần nâng cao nhu cầu đời sống cho người dân
2.2.2.2 Đối với ngân hàng:
Cho vay tiêu dùng góp phần đa dạng được hình thức tín dụng, tăng thunhập và phân tán rủi ro Ngoài ra ngân hàng cũng có thể tạo điều kiện thiết lậpmối quan hệ với khách hàng, tăng thêm thị phần cũng như cũng góp phần pháttriển dịch vụ của ngân hàng
2.2.2.3 Đối với nền kinh tế:
Từ khi cho vay tiêu dùng được áp dụng thì hiện tượng cho vay nóngđược đẩy lùi Bên cạnh đó thông qua hoạt động này mà chính sách kích cầucủa nền kinh tế được tăng cao, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển Bên cạnhnhững lợi ích đạt được thì cho vay tiêu dùng cũng thường gặp những rủi ro
+ Rủi ro thất nghiệp
+ Rủi ro vi phạm pháp luật mức độ hình sự
+ Rủi ro do người đi vay chết, mất tích, tai nạn Tất cả những rủi ro đóđiều có thể đem lại sự không trả được nợ cho ngân hàng vì vậy ngân hàng cấn
có những biện pháp linh hoạt nhằm để hạn chế bớt những rủi ro
2.2.3 Đặc điểm, phân loại.
2.2.3.1 Đặc điểm
Quy mô vốn vay thường nhỏ, số lượng vay nhiều do vậy tạo nên tìnhtrạng quá tải đối với cán bộ ngân hàng Mất nhiều thời gian và tốn kém trongviệc thực hiện công tác cho vay Cũng như theo dõi việc thu nợ
Cho vay tiêu dùng có nhiều rủi ro cao hơn so với cho vay trong lĩnh vựcthương mại và công nghiệp Bởi lẻ chúng ta ít có thông tin hơn trong việc thẩmđịnh Vì vậy công tác thẩm định gặp nhiều khó khăn dẫn đến rủi ro nhiều
Trang 8Chất lượng thông tin tài chính của khách hàng vay tiêu dùng thườngkhông cao Vì thường những khách hàng không phải là các pháp nhân nên việckiểm soát rất khó khăn chủ yếu dựa vào đạo đức của khách hàng.
2.2.3.2 Phân loại
2.2.3.2.1 Tín dụng tiêu dùng trực tiếp
Là tín dụng ngân hàng thực hiện những khoản cho vay tiêu dùng trựctiếp với khách hàng xin vay tại ngân hàng
2.2.3.2.2 Tín dụng tiêu dùng gián tiếp
Là việc ngân hàng mua các phiếu mua bán hàng từ những người bán lẻhàng hoá, tức là hình thức tài trợ bán trả góp của các NHTM
2.2.4 Các quy định của tín dụng tiêu dùng.
2.2.4.2 Điều kiện vay vốn
Vay vốn cho nhu cầu tiêu dùng phải có mục đích rõ ràng
Người vay vốn:
- Đại diện hộ gia đình hoặc cá nhân vay vốn phải là công dân Việt Nam
từ 18 tuổi trở lên, không mất trí, không phải là người đang bị truy cứu tráchnhiệm hình sự hoặc đang chấp hành án
- Có hộ khẩu thường trú hoặc làm việc tại đơn vị đặt trụ sở trên cùng địabàng hoạt động của tổ chức tín dung cho vay
- Có vốn tự có tham gia ít nhất là 20% trong tổng nhu cầu vay vốn xinvay
- Có một trong các yếu tố sau: Tài sản thế chấp, vật cầm cố, người bảolãnh, cơ quan quản lý hoặc cơ quan trả lương, trả trợ cấp cho viên chức đó camkết trích từ tiền lương, trợ cấp hàng tháng để trả nợ cho tổ chức tín dụng, nếuđến hạn người vay không trả được nợ gốc và lãi
2.2.4.3 Đối tượng cho vay
Phương tiện đi lại: Ôtô, xe máy, xe đạp, thuyền
Phương tiện thông tinh nghe nhìn Radio,Video,TiVi, dàn âm thanh, lắpđặt điện thoại
Đồ dùng sinh hoạt: Máy điều hoà, máy giặt, tủ lạnh, bếp ga, giường tủ,bàn ghế, thiết bị vệ sinh, lắp đặt điện nước sinh hoạt …
Đồ dung học tập: máy vi tính, nhạc cụ
Sửa chữa, cải tạo nhà ở, trả tiền giá nhà ở
2.2.4.4 Thời hạn cho vay.
Cho vay ngắn hạn, dưới 12 tháng áp dụng lãi suất vay ngắn hạn
Cho vay trung hạn, từ 12 tháng đến 60 tháng áp dụng lãi suất cho vaytrung hạn
Cho vay dài hạn, từ 60 tháng trở lên áp dụng lãi suất cho vay dài hạn
Tổ chức tín dụng cho vay phải căn cứ nguồn vốn của mình, tính chấtkhoản vay và khả năng tự trả của người vay để quyết định loại và thời hạn chovay đối với từng trường hợp cụ thể
Trang 9Tổ chức tín dụng có thể áp dụng các phương thức cho vay trả góp, hoặctrả theo định kỳ.
2.2.4.6 Lãi suất cho vay.
Theo mức lãi suất do tổng giám đốc Ngân hàng No Việt Nam công bốtừng thời điểm Mức lãi suất cho vay cụ thể do giám đốc chi nhánh Ngân hàngnơi cho vay quy định theo nguyên tắc:
- Không đựợc vượt qua giới hạn trần lãi suất cho vay cao nhất của tổnggiám đốc công bố
- Bình quân chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy động trênđịa bàn đủ bù đắp chi phí quản lý, không lổ, có tích luỹ hợp lý
2.2.4.7 Thủ tục và quy trình cho vay tiêu dùng
2.2.4.7.1 Thủ tục
Giấy đề nghị vay vốn Riêng khách hàng là người hưởng lương vay vốnnhu cầu đời sống phải có xác nhận của cơ quan quản lý lao động hoặc cơ quanquản lý chi trả thu nhập NHNo nơi cho vay có thể thoả thuận với người vayvốn và các cơ quan quản lý nói trên về việc người vay uỷ quyền cho cơ quan,đơn vị trả nợ cho NHNo Việt Nam từ các khoản thu nhập của mình
Hồ sơ đảm bảo tiền vay theo quy định (nếu phải thực hiện vay vốn cóđảm bảo bằng tài sản)
2.2.4.7.2 Quy trình
Văn thư hoặc cán bộ tín dụng nhận hồ sơ của khách hàng, nếu đủ hồ sơthì viết giấy hẹn khách hàng trong vòng tối đa 7 ngày làm việc, sau đó trả lờicho vay hoặc không cho vay, còn nếu không đủ giấy tờ thì hướng dẫn kháchhàng làm lại
Chuyển hồ sơ cho trưởng phòng tín dụng nếu hợp lệ, hợp pháp và đầy
đủ các yếu tố theo quy định thì chuyển đến bộ phận thẩm định
Tiến hành thẩm định: căn cứ vào văn bản thẩm định, trưởng phòng xemxét nguồn vốn hiện có và quyền phán quyết đơn vị xử lý theo 3 trường hợp:
- Viết tờ trình trình giám đốc phê duyệt
- Hoặc viết tờ trình lên hội đồng tín dụng của đơn vị giải quyết
- Hoặc viết tờ trình lên ngân hàng cấp trên trực tiếp quản lý ngân hàngcho vay giải quyết
Hoàn thành thủ tục nội bộ, quyết định cho vay thì viết giấy thông báomời khách hàng đến lập khế ước và nhận tiền vay
Hoàn thành hồ sơ vay vốn đúng quy định chuyển cho kế toán trưởngkiểm soát lại nội dung
Trang 10- Tính hợp lệ của bộ chứng từ.
- Nguồn vốn hiện có
Căn cứ vào hồ sơ vay vốn đã được duyệt nhân viên kế toán Ngân hànghướng dẫn khách hàng viết phiếu lĩnh tiền vay hoặc viết phiếu chuyển khoảnhoặc phát hành Sec giao cho khách hàng
Thực hiện thủ tục và quy trình chi tiền cho chế độ kế toán và kho quỹ.Sau khi hoàn tất việc phát tiền vay, kế toán ngân hàng giao cho kháchhàng một tờ hợp đồng kiêm khế ước ( gốc) kèm theo chứng từ
Kế toán trưởng giao cho nhân viên trong phòng kế toán quản lý lưu trữ
hồ sơ theo quy định Vào sổ theo dư nợ, sổ thống kê hoặc cài đặt trong máy vitính
Chương 3:
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG Ở NGÂN HÀNG
No & PTNT QUẢNG TRỊ
Trang 113.1 Khái quát về tỉnh Quảng Trị
Quảng Trị là một tỉnh thuộc Duyên hải miền Trung, diện tích 4.745 km2,dân số khoảng gần 62 vạn người, có 9 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 2 thị
xã và 7 huyện
Tình hình kinh tế của tỉnh đã đạt được những kết quả khả quan Năm
2006, tăng trưởng kinh tế đạt 11,54% so với năm 2005, trong đó khu vực nông
- lâm nghiệp - thuỷ sản tăng 4,6%; khu vực công nghiệp xây dựng tăng 24,8%;khu vực dịch vụ tăng 8% Cơ cấu kinh tế chưa có chuyển dịch đáng kể so vớicùng kỳ năm trước: ngành nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 36%, công nghiệp -xây dựng chiếm 25,26% và dịch vụ chiếm 38,38% (năm 2005 có cơ cấu là :37,58%; 23,27%; 39,16%) Các hoạt động văn hoá - xã hội, quốc phòng - anninh có những chuyển biến tích cực
Nền kinh tế của tỉnh cũng đã nổi lên một số khó khăn nhất định: tăngtrưởng kinh tế đạt cao nhưng về quy mô giá trị tuyệt đối vẫn còn thấp Thunhập bình quân đầu người năm 2006 chỉ bằng 53,7% mức bình quân chung của
cả nước Chuyển dịch cơ cấu đúng hướng nhưng còn chậm Hoạt động xuấtnhập khẩu chưa đạt đột phá Du lịch phát triển chưa ngang tầm với tiềm nănghiện có, ngành công nghiệp xây dựng tuy có tốc độ tăng trưởng cao nhưng khảnăng cạnh tranh, chất lượng, năng suất lao động còn nhiều hạn chế, tiến độtriển khai một số công trình còn chậm
Tuy nhiên, tiềm năng phát triển kinh tế của tỉnh Quảng Trị còn rất lớn.Với nhiều ưu thế về địa lý, địa hình như: có đường Quốc lộ 1 A đi qua, cóđường 9 xuyên á nối 3 nước Việt Nam, Lào và Thái Lan nên tỉnh có điều kiệnthuận lợi để mở rộng quan hệ giao lưu kinh tế, văn hoá, thương mại và du lịch
Về tài nguyên: có khoảng 20.000 ha đất đỏ Bazan để phát triển các loạicây công nghiệp như hồ tiêu, cao su, cà phê, Có 102,7 ngàn ha rừng để pháttriển kinh tế nông - lâm nghiệp Với 75 km chiều dài bờ biển và 8.400 kmvùng lãnh hải, Quảng Trị có nhiều tiềm năng để đầu tư khai thác, nuôi trồng vàchế biến hàng thuỷ hải sản phục vụ xuất khẩu Nguồn tài nguyên khoáng sảncủa tỉnh cũng khá đa dạng như: đá vôi, đất sét, đá granit, than bùn, titan, đểphát triển công nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng
Tình hình kinh tế - xã hội nói trên đã ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinhdoanh của Chi nhánh NHNo & PTNT Quảng Trị
3.2 Tổng quan về Ngân hàng No & PTNT Quảng Trị
3.2.1 Lịch sử ra đời và phát triển của NHNo&PTNT Quảng Trị
NHNo & PTNT Quảng Trị là một DNNN, thuộc NHNo & PTNT Việt Nam, tiền thân của nó là ngân hàng Bình Trị Thiên cũ Được lập theo quyết định số 86/NH - QĐ ngày 19/06/1989 với tên gọi là Ngân hàng nông nghiệp phát triển Quảng Trị và quyết định có hiệu lực từ ngày 01/07/1989 Đến năm 1996 được đổi tên thành NHNo & PTNT Quảng Trị và giữ nguyên
tên đó đến ngày nay Hiện nay, NHNo & PTNT Quảng Trị có trụ sở đóng tại
số 01 Lê Quý Đôn- TX Đông Hà - Quảng Trị Hệ thống NHNo & PTNT trongtoàn tỉnh có 7 chi nhánh huyện ( chi nhánh cấp II loại 4), 15 chi nhánh cấp IIIloại 4 và có 2 chi nhánh cấp II loại 5
Trang 12Tuy trong hoạt động kinh doanh gặp nhiều khó khăn và chứa đựng nhiềurủi ro, một phần do điều kiện tự nhiên của Quảng Trị và phần nữa do trình độdân trí còn thấp; nhưng chi nhánh NHNo & PTNT Quảng Trị đã gặt hái nhiềuthành tích đáng khích lệ, đóng góp một phần lớn vào sự nghiệp công nghiệphoá - hiện đại hoá đất nước nói chung và của tỉnh Quảng Trị nói riêng.
3.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của NHNo&PTNT Quảng Trị
Căn cứ quyết định số 603/NH-QĐ ngày 22-12-1990 của thống đốcNHNN Việt Nam về việc thành lập ngân hàng nông nghiệp tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương đồng thời căn cứ vào quy mô tổ chức của ngân hàng.Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam đã ban hành quyết định số 160/QĐNH ngày30-07-1994 của Tổng giám đốc Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam và căn cứvào hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT Quảng Trị, cơ cấu tổ chức của
bộ máy NHNo & PTNT Quảng Trị như sau:
Trang 13Bảng 01:Sơ đồ bộ máy quản lý của NHNo&PTNT Quảng Trị
Phòng Hành chính
Phòng
Vi tính
Tổ kiểm tra kiểm soát nội
bộ
Phòng
tổ chức cán bộ
Phòng thẩm định
Chi nhánh cấp II
Chi nhánh cấp III
Trang 14Giám đốc: Là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động của chi nhánhtheo đúng kế hoạch của NHTW và định hướng của Đảng và Nhà nước, làngười quyết định những vấn đề về tổ chức cán bộ và đào tạo, quyết định bổnhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật… là người chịu trách nhiệm về mọihoạt động của ngân hàng Giám đốc là người ký quyết định tuyển dụng nhânviên và cử cán bộ đi học các khoá học đồng thời chỉ đạo thực hiện cơ chế lãisuất, tỷ lệ hoa hồng, lệ phí và các hoạt động khác của đơn vị.
Giúp việc cho giám đốc có hai phó giám đốc: Nhiệm vụ chính của phógiám đốc là thay mặt giám đốc điều hành các hoạt động của ngân hàng khigiám đốc vắng mặt; giúp giám đốc chỉ đạo, điều hành một số nghiệp vụ dogiám đốc phụ trách và tham gia bàn bạc với giám đốc trong việc thực hiện cácnghiệp vụ của chi nhánh theo chế độ một thủ trưởng và theo nguyên tắc tậptrung dân chủ
3.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
3.2.3.1 Phòng kế hoạch kinh doanh:
Bộ phận tổng hợp: Nghiên cứu, đề xuất các chiến lược kinh doanh, các
kế hoạch, tiến hành tổng hợp các chỉ tiêu kế hoạch đồng thời thực hiện cân đốinguồn vốn trong ngày và lập báo cáo kết quả kinh doanh mỗi quý, mối năm
Bộ phận tín dụng Hội sở : Thực hiện nghiệp vụ tín dụng, xét duyệt cho
khách hàng vay, thẩm định các dự án theo quy định của Giám đốc
3.2.3.2 Phòng kế toán và ngân quỹ:
Bộ phận kế toán: Hạch toán các nghiệp vụ kinh doanh; hạch toán liên
hàng; thanh toán bù trừ; thẩm định- xét duyệt và mở tài khoản giao dịch chokhách hàng; kiểm tra hồ sơ pháp lý; hồ sơ vay vốn; lưu giữ hồ sơ vay vốn; hồ
sơ pháp lý doanh nghiệp
Bộ phận ngân quỹ: Thực hiện nghiệp vụ thu và phát tiền theo quy định
của Giám đốc hoặc người được uỷ quyền, quản lý an toàn kho quỹ và vậnchuyển tiền mặt đi đường
3.2.3.3 Phòng hành chính: Làm nhiệm vụ hậu cần gồm:
Hành chính, văn thư, tiếp tân, quản trị xây dựng cơ bản, quản lý nhàcửa, kho tàng, vận tải, nhà ăn, nhà ở
3.2.3.4 Phòng điện toán: Xây dựng và phát triển hệ thống tin học, tổ
chức dạy tin học, thu thập và chuyển số liệu thông tin, tiến hành xử lý cácnghiệp vụ liên quan đến kế toán, thống kê phục vụ cho hoạt động của chinhánh
3.2.3.5 Phòng kiểm tra, kiểm toán nội bộ: Thực hiện kiểm tra công
tác điều hành của chi nhánh và các đơn vị trực thuộc, tiến hành kiểm tra, giámsát việc chấp hành quy định Kiểm tra độ chính xác các báo cáo, đồng thời giảiquyết các đơn thư khiếu nại liên quan đến hoạt động của chi nhánh
3.2.3.6 Phòng tổ chức cán bộ: Xây dựng quy định, lề lối làm việc
trong đơn vị và mối quan hệ với tổ chức Đảng, Công đoàn… để đề xuất mứclao động; giao khoán quỹ tiền lương; đề cử cán bộ đi học tập, công tác; đồngthời thực hiện quản lý hồ sơ nhân viên, cán bộ; chế độ nghĩ hưu
3.2.3.7 Phòng thanh toán quốc tế: Thực hiện chức năng kinh doanh
ngoại tệ và thanh toán quốc tế, tài trợ cho các doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vực xuất nhập khẩu
Trang 153.2.3.8 Phòng thẩm định: Xem xét đề nghị vay vốn của khách hàng
nhằm xác định xem dự án đầu tư có khả thi hay không, mặt khác đánh giá khảnăng và ý muốn trả nợ của khách hàng; tham gia góp ý, tư vấn cho kháchhàng
3.2.4 Nội dung hoạt động của NHNo & PTNT Quảng Trị
Hoạt động của chi nhánh NHNo & PTNT Quảng Trị gồm 6 nội dung cơbản sau:
Nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán có kỳ hạn và không kỳ hạnbằng đồng Việt Nam và bằng ngoại tệ;
Phát hành các kỳ phiếu, trái phiếu bằng đồng Việt Nam và bằng ngoạitệ;
Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn;
Dịch vụ Thanh toán quốc tế và cho vay tài trợ xuất nhập khẩu;
Mua bán vàng, bạc, đá quý, chứng chỉ kiều hối, dịch vụ thanh toán quamạng vi tính, dịch vụ cầm cố và các dịch vụ khác của ngân hàng;
Nhận thực hiện thanh toán tín dụng tài trợ của các tổ chức trong nước
và quốc tế
3.3 Tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng No & PTNT Quảng Trị
3.3.1 Tình hình cho vay chung tại ngân hàng No & PTNT Quảng Trị
Hoạt động cho vay của các NHTM nói chung và NHNo & PTNT QuảngTrị nói riêng, không những đem lại lợi nhuận cho ngân hàng mà còn góp phầnphát triển kinh tế Mặt dù nền kinh tế thị trường có nhiều biến động, tình hìnhcạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng Nhưng dựa vào những lợi thế của mình
mà NHNo & PTNT Quảng Trị đã làm được qua hai năm 2005 và 2006 nhưsau:
Bảng 02: Tình hình cho vay chung năm 2005-2006
ĐVT: Triệu đồng
Chi tiêu
Số tiền TT(%) Số tiền TT(%) Số tiền Tốc độtăng
( Nguồn tổng hợp số liệu tại NHNo & PTNT Quảng Trị)
Qua số liệu của bảng 2 ta thấy doanh số cho vay năm 2006 là 462071triệu đồng tăng so với cuối năm 2005 là 84253 triệu đồng, tức là tăng 22,30 %
Dư nợ bình quân năm 2006 là 429835 triệu đồng tăng so với cuối năm
2005 là 88021 triệu đồng , tức là tăng 25,75 %
Trang 16Nhận xét:
Doanh số cho vay và dư nợ bình quân năm 2006 đều tăng so với năm
2005 Điều này cho thấy NHNo & PTNT Quảng Trị đang mở rộng quy mô tíndụng, nhằm đáp ứng kịp thời vốn cho mọi đối tượng Hiện nay ngân hàng đangtập trung đẩy mạnh và ưu tiên cho thành phần kinh tế ngoài quốc doanh Đặcbiệt đầu tư cho những lĩnh vực có thế mạnh về hải sản và du lịch Bên cạnh đó
do sự nổ lực của bộ phận tín dụng cũng như tất cả các bộ phận trong ngânhàng, đã áp dụng nhiều biện pháp nhằm thu hút khách hàng mới và duy trìkhách hàng cũ Ngoài ra cũng nhờ vào việc thực hiện những chính sách, chủtrương của đảng và nhà nước mà đã làm cho doanh số cho vay và dư nợ bìnhquân của NHNo & PTNT Quảng Trị đều tăng
Doanh số thu nợ năm 2006 là 414484 triệu đồng tăng so với năm 2005
là 91928 triệu đồng tức là tăng 34,62 % Điều này cho thấy việc thu nợ củangân hàng rất tốt Sở dĩ việc thu nợ này tăng lên là do việc thẩm định của cán
bộ tín dụng rất hiệu quả trong việc cho khách hàng vay, cũng như công tác đônđốc khách hàng trong việc trả nợ cho ngân hàng
Song song với doanh số thu nợ, thì nợ quá hạn bình quân và tỉ lệNQHBQ/DNBQ đều giảm được thể hiện như sau:
- Năm 2006 nợ quá hạn bình quân là 6634 triệu đồng giảm so với năm
2005 là 480 triệu đồng tức là giảm đi 6,75 %
- Tỉ lệ NQHBQ/DNBQ năm 2006 là 1,54 % giảm so với năm 2005 là0,54 %
Nợ quá hạn bình quân giảm đi là do việc thu nợ của ngân hàng tăng lên.Bên cạnh đó là do việc quản lý nợ và công tác theo dõi cũng như việc xử lý nợcủa cán bộ ngân hàng đang được cải thiện Làm cho nợ quá hạn bình quângiảm xuống Đây là điều tốt cho ngân hàng Ngân hàng cần phải phát huy hơnnữa
Để đánh giá chất lượng tín dụng của NHNo & PTNT Quảng Trị, ta điphân tích đánh giá xem chỉ tiêu tỉ lệ NQHBQ/DNBQ Hiện nay tỉ lệ NQHBQ/DNBQ của NHNo & PTNT Quảng Trị giảm xuống là điều đáng mừng Mặc
dù tỉ lệ này giảm xuống nhưng tỉ lệ NQHBQ/DNBQ tại ngân hàng vẫn còncao Điều đó chứng tỏ NHNo & PTNT Quảng Trị đang hoàn thiện chất lượngtín dụng Việc tỉ lệ này còn cao là do doanh số thu nợ tăng lên không tươngxứng với việc tăng lên của dư nợ bình quân Bên cạnh đó là do hiện nay một
số doanh nghiệp có quan hệ tín dụng với ngân hàng làm ăn thua lỗ, giải thể,đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước Riêng ngành nông nghiệp và lâmnghiệp do thiên tai, dịch bệnh, lũ lụt đặc biệt là cơn đại hồng thủy ập đếnQuảng Trị vào cuối năm 2005, hạn hán kéo dài ở mùa khô năm 2006 làm chomột số khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng Làm cho tỉ lệ NQHBQ/DNBQ tại NHNo & PTNT Quảng Trị còn cao Hiện nay nợ khó đòi còn tồnđọng tại ngân hàng là 729 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 0,17 % trong dư nợ chovay Trong chủ yếu cho vay đối với ngành nông nghiệp và lâm nghiệp, chovay ngành thương nghiệp, sửa chữa, ngành thuỷ sản, ngành xây dựng Đâycũng là chỉ tiêu gây khó khăn tình hình tài chính tại ngân hàng Vì vậy ngânhàng cần có những biện pháp nhằm hạn chế tỉ lệ này
Trang 173.3.2 Tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng No & PTNT Quảng Trị
3.3.2.1 Tình hình chung về cho vay tiêu dùng:
Hiện nay nghiệp vụ cho vay tiêu dùng tuy cũng chưa được phổ biến đếnmọi người dân Nhưng nó cũng đáp ứng phần nào trong việc giải quyết nhucầu cần thiết cho một số người dân như: nhu cầu mua xe máy, tivi, tủ lạnh, xâydựng sửa chữa nhà cửa… Đồng thời đây cũng chính là chủ trương của chínhphủ nhằm kích cầu cho nền kinh tế Ngân hàng có thể tận dụng cơ hội này để
đa dạng hoá lĩnh vực cho vay, nhằm đem lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàngnói chung và NHNo & PTNT Quảng Trị nói riêng Vã lại hiện nay nhu cầutiêu dùng tại Quảng Trị nói chung cũng như Đông Hà nói riêng đang có xuhướng tăng lên Để đáp ứng nhu cầu này Trong hai năm 2005- 2006 NHNo &PTNT Quảng Trị đã đạt được một số kết quả như sau:
Bảng 03: Tình hình cho vay tiêu dùng năm 2005 – 2006
ĐVT: Triệu đồng
Chi tiêu
Số tiền TT(%) số tiền TT(%) số tiền Tốc độ
tănggiảm
1,540,12
-0,54
-0,11
( nguồn tổng hợp số liệu tại NHNo & PTNT Quảng Trị )
Cũng như doanh số cho vay chung thì doanh số cho vay tiêu dùng củangân hàng cũng tăng Năm 2006 doanh số cho vay tiêu dùng là 41586 triệuđồng tăng so với năm 2005 là 15069 triệu đồng, tức là tăng 56,83 % Mặt dùdoanh số cho vay tiêu dùng tăng nhưng tỷ trọng của doanh số cho vay tiêudùng vẫn còn thấp Năm 2005 doanh số cho vay tiêu dùng chiếm tỷ trọng 7%tổng doanh số cho vay và đến năm 2006 doanh số này tăng lên và chiếm tỷtrọng 9% Điều đó chứng tỏ NHNo & PTNT Quảng Trị cũng đang chú trọng
mở rộng đến hoạt động cho vay tiêu dùng Song con số ấy vẫn còn chiếm một
tỉ lệ rất nhỏ trong tổng cho vay chung của ngân hàng Chúng ta biết rằngNHNo & PTNT Quảng Trị đóng trên thị xã Đông Hà, nơi có mật độ dân sốdày đặc, mức sống cao và nhu cầu tiêu thụ hàng hóa lớn nhất tỉnh Nằm trênmột thị trường tiêu thụ lớn như vậy tại sao trên thực tế lĩnh vực cho vay tiêu
Trang 18dùng của ngân hàng lại không phát triển được Ta thử tìm hiểu một số nguyênnhân sau:
Đối thủ cạnh tranh:
Đối với ngân hàng quốc doanh như ngân hàng đầu tư và phát triển ViệtNam thì mảng chủ đạo được họ quan tâm nhất là cho vay đầu tư vào các dự áncông trình lớn nhằm phát triển các doanh nghiệp Còn đối với ngân hàng ngoàiquốc doanh như Sacombank (thì mảng bán lẻ là mảng chủ đạo của họ và chắcđây là đối thủ tiềm tàng nặng ký của NHNo & PTNT Quảng Trị trong tươnglai) thì mới lập chi nhánh ở Quảng Trị chưa được bao lâu, người tiêu dùng ítbiết tên tuổi, vã lại tâm lý người dân vẫn thích giao dịch với ngân hàng quốcdoanh hơn Ngoài ra vẫn còn một số tổ chức tín dụng nhỏ lẻ như quĩ tín dụng,hiệp hội cho vay, hụi nhưng hầu hết đều nhỏ bé và rất khó thống kê được
Khả năng về nguồn lực tài chính lớn và
năng lực cạnh tranh rất mạnh
Tính ưu việt về qui trình quản trị và kinh
doanh, cung cấp sản phẩm dịch vụ (tin học hóa
toàn bộ hệ thống)
Chiếm thị trường lớn nhất trên địa bàn,
hơn hẳn mọi đối thủ về khả năng xâm nhập và
phát triển vào các thị trường mục tiêu ( do có
chi nhánh rộng khắp ở toàn tỉnh)
Có uy tín và thương hiệu tốt nhất địa bàn
Sở hữu những bí quyết chuyên nghiệp
tiên tiến và đội ngũ cán bộ có trình độ cao có
kinh nghiệm ( gần 100% cán bộ có trình độ đại
học và tương đương)
Gặp bất lợi trongcạnh tranh về chi phí và lãisuất ( do ngân hàng cấp trênqui định)
Bị mất và thu hẹpmột phần thị trường ( dokhách hàng chuyển qua giaodịch với đối thủ)
Như đã phân tích ở trên ta thấy thị trường cho vay tiêu dùng trongnhững năm qua NHNo & PTNT Quảng Trị gần như độc chiếm không có đốithủ cạnh tranh
Tự chính bản thân ngân hàng:
Khách hàng tín dụng của ngân hàng có được chia thành 2 loại: kháchhàng tự tìm đến và khách hàng do ngân hàng marketing tìm đến ( khách hàngmục tiêu) Cho dù bất kỳ dạng khách hàng nào, họ cũng phải tiếp xúc với 2
khâu bắt buộc của ngân hàng là khâu thủ tục và khâu nhân sự của ngân hàng.
Trang 19Khâu thủ tục của ngân hàng trải qua các bước sau:
Khách hàng tự giới thiệu và nêu yêu cầu tín dụng
Nếu khách hàng không triển vọng,
không đáp ứng được yêu cầu của NH
Giải ngân đưa tiền cho khách hàngTheo dõi lịch trả nợ gốc và lãi
Nếu từ chối thì thông báo cho
khách hàng
54
6
7
8
91011
Trang 20Qua các bước như trên ta thấy qui trình cho vay của ngân hàng đều tuântheo các bước nhất định, các thủ tục cho vay để phục vụ cho tiêu dùng cònnhiều rắc rối phức tạp Đặc biệt là qui trình số 4 ( viết báo cáo điều tra thẩmđịnh tài sản thế chấp) vì đa số cán bộ thẩm định của ngân hàng còn yếu vàthiếu nên cán bộ tín dụng chỉ cho vay đối với tài sản là quyền sở dụng đất ( sổ
đỏ, sổ hồng) còn cho vay thế chấp bằng tài sản khác không được ngân hàngchú trọng nhiều Do đó ngân hàng đã mất đi một số lượng khách hàng rất lớn.Còn qui trình số 11 cũng rất quan trọng song vẫn chưa được ngân hàng đánhgiá đúng mức Bởi vì, đây không phải là khâu mang tính chất bắt buộc đối vớingân hàng nhưng có thể đối với những dự án này thì ngân hàng không tài trợđược nhưng đối với những dự án khác thì đây là những khách hàng tốt nhất.Thêm vào đó, khi thực hiện khâu này, ngân hàng thể hiện một sự chuyênnghiệp trong lĩnh vực này và thể hiện sự mong muốn hợp tác với tất cả kháchhàng
Còn khâu nhân sự thì người đầu tiên và cuối cùng mà khách hàng tiếpxúc là nhân viên giữ xe Song ở NHNo % PTNT Quảng Trị thì chưa đượcquan tâm đúng mức, khách hàng vào giao dịch làm ăn với ngân hàng chỉ dựng
xe ngoài sân rồi bước vào mà băn khoăn không hiểu khi bước ra có còn xemình không nữa vì không mấy khi nhân viên giữ xe và bảo vệ thực hiện đúngchức năng của mình Trên đây là một số nguyên nhân làm cho lượng kháchhàng trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng nói riêng và khách hàng đến giao dịchvới ngân hàng còn thấp Còn cách khắc phục ta sẻ bàn kỹ hơn ở chương tiểptheo
Song song với doanh số cho vay tiêu dùng thì doanh số thu nợ của chovay tiêu dùng cũng tăng lên và tăng lên rất cao so với sự tăng lên của doanh sốthu nợ chung của NHNo & PTNT Quảng Trị
Năm 2005 doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng tại NHNo & PTNTQuảng Trị là 18773 triệu đồng chiếm tỷ trọng 5,82 % trong tổng doanh số thu
nợ chung của ngân hàng Sang năm 2006 doanh số thu nợ này là 35438 triệuđồng chiếm tỷ trọng 8,55 %, tăng so với năm 2005 là 16665 triệu đồng tức làtăng 88,77 % Điều đó chứng tỏ NHNo & PTNT Quảng Trị rất chú trọng đếncông tác thu nợ trong cho vay tiêu dùng Nên đã thường xuyên phân công cán
bộ theo dõi đôn đốc trong việc thu nợ đến tận người dân Vì vậy mà việc trả nợđược đúng hạn hơn Và do đối tượng đi vay tiêu dùng đa số là cán bộ côngchức nên đến tháng nhân viên ngân hàng chỉ cần liên hệ với cơ quan chủ quảnrồi trừ trên lương của công chức ấy nên việc thu nợ rất dể dàng và đúng hạn
Cũng như dư nợ bình quân chung của ngân hàng thì dư nợ bình quâncủa cho vay tiêu dùng tại ngân hàng cũng tăng lên Năm 2005 dư nợ bình quâncho vay tiêu dùng là 25636 triệu đồng chiếm tỷ trọng 7,5 %, đến năm 2006 dư
nợ bình quân của cho vay tiêu dùng là 45133 triệu đồng chiếm tỷ trọng 10,5 %trong tổng dư nợ bình quân chung của ngân hàng Tăng so với năm 2005 là
19497 triệu đồng, tức là tăng 76,05 % Đây là các chỉ tiêu mà các ngân hàngrất quan tâm, nó đánh giá quy mô của hoạt động tín dụng Mặt dù dư nợ chovay tiêu dùng tăng lên và tỷ trọng cũng tăng lên nhưng vẫn còn thấp Dư nợcho vay tiêu dùng tăng lên là do: Trong năm 2006 chính phủ quyết định tănglương, đời sống nhân dân ngày một nâng cao nhu cầu về tiêu dùng tăng mạnh,
Trang 21ngân hàng đang mở rộng và truyền bá hoạt động cho vay tiêu dùng Với sốliệu như trên thì ngân hàng đang đánh mất cơ hội để tăng doanh số cho vay.Bởi vì hiện nay trên địa bàn tỉnh Quảng Trị thì nhu cầu cho vay tiêu dùng tănglên rất cao, với việc thị xã Đông Hà chuẩn bị nâng cấp lên thành phố loại 3,đang thực hiện chính sách mở rộng đô thị, xây dựng nhỉều khu công nghiệpmới với nhiều khu vực bị giải toả Vì vậy nhu cầu về vốn cho vay tiêu dùng sẽtăng rất nhanh Nên ngân hàng cần phải tận dụng cơ hội này để phát triểnnguồn vốn của mình
Nợ quá hạn bình quân và tỉ lệ NQHBQ/DNBQ, đây là chỉ tiêu đánh giáchất lượng tín dụng trong hoạt động cho vay tiêu dùng Nên chỉ tiêu này caođiều đó chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng trong hoạt động cho vaytiêu dùng chưa tốt và ngược lại Hiện nay trong hoạt động cho vay tiêu dùngtại NHNo & PTNT Quảng Trị nợ quá hạn bình quân và tỉ lệ NQHBQ/DNBQđược đánh giá như sau:
Năm 2005 nợ quá hạn bình quân trong cho vay tiêu dùng là 60 triệuđồng chiếm tỷ trọng 0,84 %, năm 2006 nợ quá hạn bình quân là 55 triệu đồngchiếm tỷ trọng 0,82 % giảm so với năm 2005 là 5 triệu đồng Nợ quá hạn nàygiảm xuống là do công tác thu nợ trong cho vay tiêu dùng rất tốt Đó là sự phốihợp nhịp nhàn của cán bộ tín dụng trong việc theo dõi nợ cũng như ngân hàng
đã áp dụng nhiều biện pháp nhằm hạn chế nợ quá hạn Vì vậy mà làm cho nợquá hạn năm 2006 giảm so với năm 2005, mặt dù cho vay tiêu dùng gặp rấtnhiều rủi ro
Mặt dù doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ bình quân trong chovay tiêu dùng năm 2006 đều tăng lên so với năm 2005 và chỉ tiêu nợ quá hạnbình quân cũng giảm xuống Nhưng để đánh giá hiệu quả trong cho vay tiêudùng ta cần phải đánh giá thêm chỉ tiêu NQHBQ/DNBQ Hiện nay tỉ lệNQHBQ/DNBQ trong cho vay tiêu dùng của ngân hàng năm 2005 là 0,23 %
và năm 2006 là 0,12 % giảm đi 0,11 %
Ta thấy rằng nợ quá hạn bình quân và tỉ lệ NQHBQ/DNBQ đều giảmđây là những chỉ tiêu hạn chế những rủi ro và từ đó đem lại nhiều lợi nhuậncho ngân hàng Điều đó chứng tỏ chất lượng tín dụng trong cho vay tiêu dùngrất tốt Đó cũng nhờ công tác thẩm định cho vay tiêu dùng và việc theo dõi thu
nợ của cán bộ ngân hàng có hiệu quả.Ngoài ra còn phụ thuộc vào việc trả nợcủa khách hàng, nhưng nhìn chung hiện nay công tác cho vay tiêu dùng tạingân hàng rất khả quan Dù sao đi nữa thì nợ quá hạn bình quân và tỉ lệNQHBQ/DNBQ vẫn còn tồn đọng là điều không tốt cho ngân hàng, nên ngânhàng cần phải khắc phục
3.3.2.2 Tình hình cho vay tiêu dùng theo thời hạn.
Ta cần phân loại cho vay tiêu dùng theo thời hạn, để biết được hiệu quảcủa thời hạn nào đem lại cho ngân hàng nhiều hơn Từ đó ta có những chínhsách cho phù hợp với thời hạn cho vay Hiện nay cho vay tiêu dùng tại NHNo
& PTNT Quảng Trị chủ yếu là ngắn hạn và trung hạn
Trang 22Bảng 04 Doanh số cho vay thời hạn năm 2005 - 2006
ĐVT : Triệu đồng
Chỉ tiêu
Số tiền TT(%) Số tiền TT(%) Số tiền Tốcđộ
tănggiảm(%)
41.5862.91138.675
100793
15.06925914.810
56,839,7762,06
( Nguồn tổng hợp số liệu tại NHNo & PTNT Quảng Trị)
Qua bảng số liệu số 4 ta thấy doanh số cho vay tiêu dùng ngắn hạn giatăng Năm 2006 doanh số cho vay tiêu dùng ngắn hạn là 2911 triệu đồng tăng
so với năm 2005 là 259 triệu đồng tức là tăng lên 9,77% Nhưng trong khi đó
tỷ trọng lại giảm xuống và chiếm rất thấp Năm 2005 doanh số cho vay tiêudùng ngắn hạn chiếm tỷ trọng 10%, đến năm 2006 tỷ trọng này giảm xuốngcòn 7% Trong khi đó thì doanh số cho vay tiêu dùng trung hạn lại chiếm tỷtrọng cao và tăng lên
Năm 2005 doanh số cho vay tiêu dùng trung hạn là 23865 triệu đồngchiếm tỷ trọng 90%, đến năm 2006 doanh số này là 38675 triệu đồng chiếm tỷtrọng 93%, tăng so với năm 2005 là 14610 triệu đồng tức là tăng lên 62,06 %.Điều này xảy ra là do hiện nay việc cho vay tiêu dùng theo thời hạn kháchhàng vay vốn chủ yếu là vay trung hạn còn khách hàng vay vốn ngắn hạn lạichiếm một tỷ trọng nhỏ
Bởi vì hiện nay khách hàng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng chủ yếu làcông nhân viên chức Những khách hàng này nguồn trả nợ chủ yếu là tiềnlương thu nhập hàng tháng Nhưng nhìn chung tiền lương thu được hàng thángcủa khách hàng này ngoài việc trả nợ cho ngân hàng thì cũng để lại trang trãichi tiêu hàng ngày Vì vậy mà khách hàng này vay vốn chủ yếu là vay trunghạn Còn cho vay ngắn hạn chủ yếu là những khách hàng thiếu vốn tạm thời để
sử dụng, khi qua một thời gian ngắn thì họ sẽ có nguồn vốn để trả nợ, nên họvay chủ yếu là ngắn hạn, nhưng số lượng khách hàng này lại chiếm một sốlượng nhỏ
3.3.2.3 Phân tích cho vay tiêu dùng theo hình thức đảm bảo.
Để hạn chế những rủi ro xảy ra đối với ngân hàng, đảm bảo việc trả nợcho ngân hàng cũng như tạo được điều kiện vay vốn cho khách hàng Hiện nayNHNo & PTNT Quảng Trị đã thực hiện việc cho vay tiêu dùng theo hình thứcđảm bảo Đó là hình thức đảm bảo bằng tín chấp và đảm bảo bằng tài sản Đây
là hình thức cho vay nhằm gắn kết trách nhiệm của người đi vay với món vaycủa mình Qua hình thức này NHNo & PTNT Quảng Trị đã làm được như sau:
Trang 23ảng 05 Doanh số cho vay theo hình thức đảm bảo năm 2005- 2006
ĐVT : Triệu đồng
Chỉ tiêu
Số tiền % Số tiền % Số tiền Tốc độ tăng
1006040
41.58625.09716.489
10060,3539,65
15.0699.1875.882
56,8357,7455,45
( Nguồn tổng hợp số liệu tại NHNo & PTNT Quảng Trị)
Qua bảng số liệu số 5 ta thấy doanh số cho vay theo hình thức tín chấp
và đảm bảo bằng tài sản đều tăng Doanh số cho vay theo hình thức tín chấpnăm 2005 là 15910 triệu đồng chiếm tỷ trọng 60% trong tổng doanh số chovay tiêu dùng Đến năm 2006 là 25097 triệu đồng chiếm tỷ trọng 60,35% trongtổng doanh số cho vay tiêu dùng, tăng so với năm 2002 là 9187 triệu đồng tức
là tăng 57,74 %
Doanh số cho vay theo hình thức thế chấp bằng tài sản năm 2005 là
10607 triệu đồng chiềm tỷ trọng 40% trong tổng doanh số cho vay tiêu dùng.Đến năm 2006 là 16489 triệu đồng chiếm tỷ trọng 39,45% trong tổng doanh sốcho vay tiêu dùng, tăng so với năm 2005 là 5882 triệu đồng tức là tăng 55,45
%
Ta thấy rằng doanh số cho vay theo hình thức tín chấp chiếm tỷ trọngcao hơn so với doanh số cho vay theo hình thức đảm bảo bằng tài sản Sở dĩnhư vậy là vì cho vay theo hình thức tín chấp ngân hàng chủ yếu là công nhânviên chức có nguồn thu nhập ổn định Còn đối với cá nhân khác chủ yếu là chovay theo hình đảm bảo chấp bằng tài sản Theo phân tích trên theo thời hạnvay vốn ,thì cho vay theo hình thức thế chấp bằng tài sản rủi ro cao hơn Chính
vì lẽ đó mà NHNo & PTNT Quảng Trị chủ yếu tập trung là cho vay công nhânviên chức theo hình thức tín chấp Ngoài ra ngân hàng còn cho vay theo hìnhthức tín chấp đối với những khách hàng có quan hệ thường xuyên với ngânhàng và những khách hàng có uy tín cao
3.3.2.4 Tình hình cho vay tiêu dùng theo đối tượng cho vay.
Để đánh giá hiệu quả trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHNo &PTNT Quảng Trị Thì ta cần đánh giá hiệu quả của từng đối tượng cho vay, để
từ đó có định hướng cho vay đối tượng nào và áp dụng những chính sách chophù hợp với từng loại đối tượng cho vay và cũng dễ dàng trong việc quản lýnhằm hạn chế những rủi ro cho ngân hàng Hiện nay NHNo & PTNT QuảngTrị chia làm ba đối tượng để cho vay: cho vay đối với công nhân viên chức,học sinh sinh viên, cá nhân khác
Trang 24Bảng 06 Doanh số cho vay theo đối tượng cho vay năm 2005-2006
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Số tiền % Số tiền % Số tiền Tốc độ tăng
70,5722,5
30.0673.2028.317
72,37,720
11.3731.3462.350
60,8472,5239,38
( Nguồn tổng hợp số liệu tại NHNo & PTNT Quảng Trị)
Dựa vào bảng số liệu 6 thì cả ba đối tượng cho vay đều tăng Trong đódoanh số cho vay công nhân viên chức (CNVC) năm 2006 là 30067 triệu đồngtăng so với năm 2005 là 11373 triệu đồng, tức là tăng 60,84 % Doanh số chovay đối với học sinh sinh viên năm 2006 là 3202 triệu đồng tăng so với năm
2005 là 1346 triệu đồng tức là tăng 72,32% Còn doanh số cho vay cá nhânkhác năm 2006 là 8317 triệu đồng tăng so với năm 2005 là 2350 triệu đồng tức
là tăng 39,38%
Điều đó chứng tỏ NHNo & PTNT Quảng Trị đang mở rộng hoạt độngcho vay Nhưng trong đó tỷ trọng cho vay công nhân viên chức là chiếm tỷtrọng cao nhất và tiếp đến là cá nhân khác và thấp nhất là học sinh, sinh viên
Năm 2005 doanh số cho vay công nhân viên chức chiếm tỷ trọng70,5%, học sinh sinh viên 7%, cá nhân khác 22,5%
Năm 2006 doanh số cho vay công nhân viên chức chiếm tỷ trọng72,3%, học sinh sinh viên 7,7%, cá nhân khác 20%
Sở dĩ doanh số cho vay công nhân viên chức chiếm tỷ trọng cao là vìviệc cho vay công nhân viên chức ít rủi ro hơn còn đối với cá nhân khác thìgặp nhiều rủi ro Ta biết rằng cho vay công nhân viên chức nguồn trả nợ chính
là tiền lương thu nhập hằng tháng, còn cho vay cá nhân khác chủ yếu là thếchấp bằng sổ đỏ đất đai Nhưng ta biết rằng số lượng cán bộ công nhân viên chỉ chiếm một số lượng rất nhỏ so với tổng số dân cư của tỉnh Quảng Trị Vìvậy vấn đề là làm sao ngân hàng phải biết tận dụng khai thác được mảng thịtrường rất to lớn này Hiện nay nhu cầu về tiêu dùng hàng hóa của người dân
là rất lớn khi mức sống đang được nâng cao dần từng ngày Người dân ngàycàng muốn mua sắm những tiện nghi sinh hoạt đắt tiền phục vụ cho sinh hoạtcủa mình Năm 2006 các tổ chức kinh tế nước ngoài đã xếp Việt Nam là đấtnước có thị trường bán lẻ hấp dẫn thứ 3 thế giới sau Trung Quốc và Nga.NHNo & PTNT Quảng Trị cũng không nên đứng ngoài cuộc, mà nên mở rộngcác hình thức cho vay đối với các thành phần dân cư khác Thông qua quảngcáo, phát tờ rơi, tài trợ các cuộc thi đấu thể thao cho mọi người đều biết Hoặctạo các hình thức cho vay mới bằng thế chấp bằng tài sản hiện vật cả lưu động
và cố định, cho vay bằng tín chấp hoặc có người đảm bảo để thu hút được cácthành phần dân cư đến ngân hàng Còn đối với học sinh sinh viên đây cũng làhoạt động cho vay còn mới mẻ nhưng đến năm 2006 thì tỷ trọng này tăng lên
do ngân hàng đã chấp hành tốt chủ trương của nhà nước ( lãnh đạo tỉnh) tạođiều kiện cho sinh viên học sinh vay vốn để đến trường