466 Cơ chế quản lý doanh thu, chi phí & lợi nhuận của Tổng Công ty Than Việt Nam
Trang 1Mục lục
Mục lục 1
Lời Mở đầu 2
Phần I: Thực trạng cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong Tổng công ty Than Việt Nam 3
1.1 Đặc điểm quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Than Việt Nam 3 1.1.1 Khái quát về quá trình hình thành Tổng công ty Than Việt Nam 3
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Tổng công ty Than Việt Nam 4
1.1.3 Ngành nghề kinh doanh của Tổng công ty Than Việt Nam 4
1.2 Thực trạng cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong Tổng công ty Than Việt Nam 5
1.2.1 Nội dung cơ chế quản lý doanh thu 5
1.2.2 Nội dung cơ chế quản lý chi phí 8
1.2.3 Nội dung cơ chế quản lý và phân phối lợi nhuận 9
1.2.4 Đánh giá cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Tổng công ty Than Việt Nam 12
1.2.4.1 Một số mặt tích cực 12
1.2.4.2 Một số mặt hạn chế và nguyên nhân 14
Phần II: Hớng Hoàn thiện cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận theo mô hình tập đoàn trong Tổng công ty Than Việt Nam 16
2.1 Chủ trơng của Đảng và Chính phủ Việt Nam chuyển Tổng công ty Than Việt Nam theo mô hình tập đoàn 16
2.2 Chiến lợc phát triển Tổng công ty Than Việt Nam đến năm 2020 18
2.3 Hớng hoàn thiện cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận theo mô hình tập đoàn đối với Tổng công ty Than Việt Nam 20
2.3.1 Đối với cơ chế quản lý doanh thu 20
2.3.2 Đối với cơ chế quản lý chi phí 21
2.3.3 Đối với cơ chế quản lý và phân phối lợi nhuận 22
2.3.4 Thực hiện cơ chế thởng phạt trong quản lý thu, chi phí và lợi nhuận trong tập đoàn 24
2.4 Điều kiện thực hiện các giải pháp 25
2.4.1 Kiến nghị với Nhà nớc 25
2.4.1.1 Nhà nớc cần tiếp tục hoàn thiện môi trờng kinh doanh, tạo điều kiện cạnh tranh công bằng, bình đẳng và thực sự trao quyền chủ động cho các doanh nghiệp 25
2.4.1.2 Cần thiết lập quan hệ sở hữu về vốn giữa Nhà nớc và Doanh nghiệp Nhà nớc 26
2.4.1.3 Thành lập Công ty Đầu t Tài chính của Nhà nớc 27
2.4.1.4 Nhà nớc hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý đối với mô hình Tổng công ty theo các hớng sau: 28
2.4.2 Kiến nghị với Tổng công ty Than Việt Nam 29
2.4.2.1 Thành lập Công ty Tài chính ngành Than 29
2.4.2.2 Thiết lập cơ chế điều hoà vốn trong tập đoàn qua Công ty Tài chính 29 Kết luận 30
Tài liệu tham khảo 31
Phụ lục 1: Mô hình tổ chức của Tổng công ty than Việt Nam 33
Trang 2Lời Mở đầu
Căn cứ tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, TổngCông Ty Than Việt Nam đã xây dựng xong đề án tổng thể về sắp xếp tổ chứctheo hớng chuyển Tổng công ty Than Việt Nam sang hoạt động theo mô hìnhCông ty mẹ - Công ty con và trình Thủ tớng Chính phủ Tổng công ty Than ViệtNam là một trong những Tổng công ty có ảnh hởng quan trọng đối với sự pháttriển chung của xã hội Để đảm bảo khả năng phát triển vững chắc và chuyển đổimô hình từ Tổng công ty sang mô hình tập đoàn kinh doanh, Tổng công ty ThanViệt Nam cần có những biến đổi sâu sắc về mọi mặt, với chính sách hợp lý để
đáp ứng nhu cầu một cách toàn diện, đặc biệt là cơ chế quản lý tài chính nóichung và quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận nói riêng bởi nó tác độngxuyên suốt trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh Do đó, chuyên đề này tôinghiên cứu:
Cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Tổng công ty Than Việt Nam: Thực trạng - hớng hoàn thiện.
Phần I: Thực trạng cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và
lợi nhuận trong Tổng công ty Than Việt Nam
1.1 Đặc điểm quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Than Việt Nam
1.1.1 Khái quát về quá trình hình thành Tổng công ty Than Việt Nam
Tổng công ty Than Việt Nam đợc thành lập theo Quyết định số: 563/TTgngày 10/10/1994 Quyết định thành lập Tổng công ty Than Việt Nam, hoạt động
từ ngày 01/01/1995 theo Nghị định 13 CP ngày 27/01/1995 của Chính phủ về
Trang 3qui chế tổ chức và hoạt động Và Qui chế Tài chính của Tổng công ty Than ViệtNam ban hành kèm theo Quyết định 2208 QĐ-HĐQT.
Tổng công ty Than Việt Nam có tên viết tắt là: Than Việt Nam (TVN)Tên giao dịch quốc tế là: Vietnam National Coal Corporation, viết tắt là:Vinacoal
TVN đợc thành lập trên cơ sở tổ chức lại các đơn vị ngành Than thuộc BộNăng lợng (cũ), công ty Than Quảng Ninh (trực thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh)
và các đơn vị quân đội làm than tại Quảng Ninh (tiền thân của Công Ty ĐôngBắc) Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty đợc Chính phủ ban hành tạiNghị định 13/CP ngày 21/01/1995 đã xác định Tổng công ty có 23 đơn vị thànhviên trong đó có 15 doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập; 01 đơn vị hạchtoán phụ thuộc và 07 đơn vị sự nghiệp Nh vậy, mô hình này vẫn giữ nguyên cácCông ty than khu vực (Công ty Than Hòn Gai, Công ty Than Cẩm Phả và Công
ty Than Uông Bí) và các công ty khác trực thuộc Bộ Năng lợng trớc đây
Từ khi thành lập đến nay, cơ cấu tổ chức của TVN có nhiều thay đổi đểphù hợp với yêu cầu quản lý trong tình hình mới Cho đến nay, quy mô và lĩnhvực hoạt động của Tổng công ty ngày càng đợc mở rộng Hiện nay, TVN có 48
đơn vị thành viên, trong đó có 26 đơn vị trực tiếp sản xuất khai thác, chế biếnthan
Thực hiện Nghị quyết Trung ơng III khoá IX về tiếp tục sắp xếp, đổi mới,phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nớc, TVN đã xây dựng phơng
án tổng thể phát triển ngành Than đến năm 2010 và những năm tiếp theo Theophơng án này, Tổng công ty sẽ chuyển sang hoạt động theo mô hình Công ty mẹ
- Công ty con, trong đó chỉ có một số công ty con vẫn giữ nguyên hình thức sởhữu (Doanh nghiệp nhà nớc), còn lại phần lớn sẽ chuyển đổi hình thức sở hữu(Công ty cổ phần, công ty TNHH một thành viên) trong đó TVN vẫn giữ phầnchi phối một số đơn vị quan trọng
Về mô hình tổ chức, hiện nay TVN đợc xếp hạng các doanh nghiệp đặcbiệt và tổ chức theo mô hình Tổng công ty 91 Tổng công ty đợc quản lý bởiHĐQT và đợc điều hành bởi TGĐ
HĐQT là ngời đại diện cho chủ sở hữu (Nhà nớc), có chức năng quản lýmọi hoạt động của Tổng công ty, chịu trách nhiệm về sự phát triển của Tổngcông ty theo nhiệm vụ Nhà nớc giao Giúp việc cho HĐQT có ban kiểm soát vàvăn phòng
TGĐ điều hành: giúp việc TGĐ có một số Phó TGĐ, văn phòng và cácban chức năng
- Các đơn vị thành viên gồm có: 48 đơn vị thành viên, trong đó có 33 đơn
vị hạch toán độc lập, 06 đơn vị hạch toán phụ thuộc và 09 đơn vị sự nghiệp
Ngoài ra, Tổng công ty còn tham gia góp vốn, mua cổ phần của 05 công
ty liên doanh và cổ phần
Có thể khái quát mô hình tổ chức của TVN hiện nay nh sau: (Phụ lục số1)
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Tổng công ty Than Việt Nam
TVN là doanh nghiệp nhà nớc, có t cách pháp nhân, hạch toán kinh tếtổng hợp; đợc Nhà nớc giao vốn, đất đai, tài nguyên và phát triển vốn đợc giao;
tự chủ tài chính, và chịu TNHH về dân sự trớc pháp luật đối với các hoạt độngkinh doanh trong phạm vi số vốn của Tổng công ty, trong đó có vốn Nhà nớc đầut
Trang 4TVN chịu trách nhiệm tổ chức thăm dò, khai thác và chế biến than, tổchức mạng lới tiêu thụ than, trên thị trờng nội địa và xuất khẩu than cho xâydựng đất nớc theo định hớng chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nớc,theo nhiệm vụ của Thủ tớng Chính phủ giao cho Tổng công ty từng thời kỳ Tậndụng các năng lực hiện có, TVN thực hiện kinh doanh đa ngành trên cơ sở pháttriển công nghiệp than trong những ngành nghề đợc đăng ký kinh doanh theo qui
1.1.3 Ngành nghề kinh doanh của Tổng công ty Than Việt Nam
Ngành nghề kinh doanh chính của Tổng công ty là tìm kiếm, thăm dò,khảo sát thiết kế, khai thác chế biến và tiêu thụ than Bên cạnh đó, Tổng công tycòn đợc Nhà nớc cho phép kinh doanh các ngành nghề: công nghiệp điện; cơkhí; vật liệu nổ công nghiệp; cảng biển, bến thuỷ nội địa và vận tải đờng bộ, đ-ờng sắt, đờng thuỷ; sản xuất cung ứng xi măng vật liệu xây dựng; xây dựng cáccông trình công nghiệp và dân dụng, xây lắp đờng dây và trạm điện; sản xuấtkinh doanh hàng tiêu dùng; cung cấp các dịch vụ đo đạc, bản đồ, thăm dò địachất, t vấn đầu t, thiết kế, khoa học công nghệ, tin học, thơng mại, khách sạn, dulịch, hàng hải
1.2 Thực trạng cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong Tổng công ty Than Việt Nam
Cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận của TVN đợc quy định cụthể trong Quyết định số 926/QĐ-HĐQT ngày 26 tháng 07 năm 2002 của HĐQTcủa TVN ban hành quy chế tài chính của Tổng công ty Theo Quy chế tài chính,theo quy chế này thì cơ chế quản lý doanh, chi phí và lợi nhuận nh sau:
1.2.1 Nội dung cơ chế quản lý doanh thu
Doanh thu của Tổng công ty bao gồm: doanh thu của các đơn vị thànhviên và doanh thu hoạt động của Tổng công ty sau khi đã trừ đi thành phẩm, bánthành phẩm, dịch vụ luân chuyển trong nội bộ giữa các đơn vị thành viên Tổngcông ty
- Doanh thu hoạt động khác của Tổng công ty gồm:
a Thu nhập từ hoạt động đầu t tài chính, bao gồm các khoản thu:
- Từ các hoạt động liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần; lãi tiền gửi; lãi
tiền cho vay (trừ lãi tiền vay phát sinh từ nguồn vốn vay đầu t xây dựng cơ bản);tiền lãi trả chậm của việc bán hàng trả góp, tiền hỗ trợ lãi suất tiền vay của Nhànớc trong kinh doanh (nếu có); thu từ hoạt động mua bán chứng khoán (côngtrái, trái phiếu, cổ phiếu)
- Dịch vụ thu xếp tín dụng, điều hoà tài chính Tổng công ty (nếu có)
- Từ hoạt động nhợng bán ngoại tệ hoặc thu nhập về chênh lệch tỷ giángoại tệ theo quy định của chế độ tài chính
- Hoàn nhập số d khoản dự phòng giảm giá chứng khoán
- Tiền cho thuê tài sản đối với doanh nghiệp cho thuê tài sản không phải làhoạt động kinh doanh thờng xuyên
Trang 5b.Thu nhập từ hoạt động bất thờng bao gồm:
Các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thờng xuyên nh: thu từ bánvật t, hàng hoá, tài sản d thừa, bán công cụ, dụng cụ đã phân bổ hết giá trị, bị hhỏng hoặc không cần sử dụng, các khoản phải trả nhng không trả đợc vì nguyênnhân từ phía chủ nợ, thu chuyển nhợng, thanh lý tài sản, nợ khó đòi đã xoá sổnay thu đợc, hoàn nhập khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, khoản dự phòng
nợ phải thu khó đòi đã tính vào chi phí của năm trớc nay thu đợc, hoàn nhập số
d chi phí trích trớc về bảo hành hàng hoá, sản phẩm, công trình khi hết thời hạnbảo hành, thu về cho sử dụng hoặc chuyển quyền sở hữu trí tuệ, thu về tiền phạt
vi phạm hợp đồng kinh tế, các khoản thuế phải nộp (trừ thuế thu nhập doanhnghiệp) đợc Nhà nớc giảm, kinh doanh cớc tàu và các khoản khác (nếu có)
- Doanh thu của các đơn vị thành viên gồm:
a Doanh thu từ hoạt động kinh doanh bao gồm:
Toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung ứng dịch vụ (bao gồm cả dịch
vụ hàng hải, đảm bảo an toàn hàng hải ) ra ngoài doanh nghiệp sau khi đã trừ đicác khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (nếu cóchứng từ hợp pháp) đợc khách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt đãthu đợc tiền hay cha thu đợc tiền); thu từ nguồn trợ cấp, trợ giá của Nhà nớc khithực hiện việc cung cấp hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nớc
Các khoản chiết khấu thanh toán hoặc giảm giá hàng bán của doanhnghiệp phải có qui chế quản lý và công bố công khai, ghi rõ trong hợp đồng kinh
tế và hoá đơn bán hàng Giám đốc doanh nghiệp đợc quyền quyết định trongphạm vi đã đợc Tổng công ty hớng dẫn và chịu trách nhiệm về các khoản chiếtkhấu giảm giá bán hàng cho số lợng hàng bán ra trong kỳ (trừ hàng thuộc diện ứ
đọng, kém, mất phẩm chất) đảm bảo doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả
b.Thu nhập từ hoạt động đầu t tài chính bao gồm các khoản phải thu:
Từ hoạt động liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần, lãi tiền gửi, lãi tiềncho vay phát sinh từ nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản, tiền lãi trả chậm cho việcbán hàng trả góp; tiền hỗ trợ lãi suất tiền vay của Nhà nớc trong kinh doanh (nếucó); thu từ hoạt động mua bán chứng khoán (công trái, trái phiếu, tín phiếu, cổphiếu)
Từ hoạt động nhợng bán ngoại tệ hoặc thu nhập về chênh lệch tỷ giánghiệp vụ ngoại tệ theo qui định của chế độ tài chính
Hoàn nhập số d khoản dự phòng giảm giá chứng khoán
Tiền cho thuê tài sản đối với doanh nghiệp cho thuê tài sản không phải làhoạt động kinh doanh thờng xuyên
c.Thu nhập từ hoạt động bất thờng là: các khoản thu từ hoạt động kinh
doanh xảy ra không thờng xuyên nh các khoản thu: thu từ bán vật t, hàng hoá tàisản dôi thừa, bán công cụ dụng cụ đã phân bổ hết giá trị, bị h hỏng hoặc khôngcần sử dụng, các khoản phải trả nhng không trả đợc vì nguyên nhân từ phía chủnợ
-Doanh nghiệp có phát sinh bằng doanh thu ngoại tệ thì phải qui đổi ra
đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch trên thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng, doNgân hàng Nhà nớc Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh
-Toàn bộ doanh thu trong kỳ phải có các hoá đơn, chứng từ hợp lệ chứngminh và phản ánh đầy đủ vào sổ kế toán của doanh nghiệp theo chế độ kế toánhiện hành Nghiêm cấm để các khoản thu nhập ngoài sổ sách kế toán
Trang 6Để đánh giá đợc đầy đủ cơ chế quản lý doanh thu của Tổng công ty, taxem xét biểu tổng hợp doanh thu sau:
Biểu2: Biểu tổng hợp doanh thu của TVN.
Đ
ơn vị tính: triệu đồng
a.Doanh thu từ HĐSX kinh doanh 4.857.362 6.448.470 7.887.016 7.502.000
- Doanh thu từ sx than 3.115.373 3.952.672 4.755.656 4.619.000
- Doanh thu ngoài than 1.741.989 2.495.798 3.131.360 2.873.000 b.Doanh thu từ hoạt động khác 17.481 88.201 116.220 120.000 -Doanh thu từ hoạt động tài chính -60.395 33.672 50.722 51.000 -Doanh thu từ hoạt động bất thờng 77.876 54.529 65.498 69.000
Nguồn: Ban Kế toán - Thống kê -Tài chính của TVN
Qua biểu tổng hợp doanh thu của TVN có thể thấy:
Tổng doanh thu toàn ngành của TVN tăng lên qua các năm, năm 2000 đạt4.874.843 triệu đồng, tăng 17,8% so với năm 1999; năm 2001 đạt 6.536.671triệu đồng, tăng 34,09% so với năm 2000; năm 2002 đạt 8.003.236 triệu đồng,tăng 22,44% so với năm 2001 Để đạt đợc thành quả này là nhờ sự nỗ lực củatoàn ngành: đẩy mạnh tiếp thị, mở rộng hệ thống phân phối than, vật liệu nổcông nghiệp, thơng mại và dịch vụ du lịch đến khắp khu vực trong cả nớc, tạothuận lợi cho khách hàng, kích thích sản xuất phát triển Đặc biệt hoạt động xuấtkhẩu than đã đợc đẩy mạnh trở thành một yếu tố then chốt để điều chỉnh quan hệcung cầu từ sản xuất thừa sang sản xuất đủ cho nhu cầu thị trờng, tạo ra thế vàlực mới cho ngành than Riêng năm 2003 doanh thu ớc tính giảm xuống 7.622nghìn triệu đồng, nguyên nhân là do tình hình thế giới có nhiều biến động thị tr-ờng xuất khẩu cha ổn định và có xu hớng thay đổi các chủng loại than khó sảnxuất, chiến tranh Irắc, dịch sars cũng là những nhân tố ảnh hởng đến nền kinh tếnớc ta cũng nh ngành than, bên cạnh đó giá bán than cho một số ngành sản xuấtchính (đạm, xi măng ) cha đợc giải quyết kịp thời
Trong tổng doanh thu của Tổng công ty thì doanh thu từ hoạt động sảnxuất kinh doanh chính chiếm tỷ trọng trên 98% so với tổng doanh thu toànngành Trong đó, doanh thu từ sản xuất kinh doanh than luôn chiếm tỷ trọng trên60% tổng doanh thu toàn ngành Điều này cho thấy, sản xuất than là ngành mũinhọn hay là lĩnh vực then chốt của TVN
Thu từ hoạt động khác chiếm tỷ trọng rất nho so với tổng doanh thu, caonhất là 1,57% vào năm 2003 Trong đó, thu từ hoạt động tài chính cũng tăng quacác năm, năm 2000 là: (-60.395) triệu đồng; năm 2001 là: 33.672 triệu đồng;năm 2002 là: 50.722 triệu đồng Điều này cho thấy tình hình tài chính trong toànngành ngày một cải thiện nhờ điều chỉnh tốt quan hệ cung cầu, nhờ sự hợp tácgiúp đỡ nhau nhiều hơn giữa các đơn vị thành viên và sự hợp tác hiệu quả giữaTổng công ty với các Ngân hàng Thơng mại
1.2.2 Nội dung cơ chế quản lý chi phí
Chi phí phát sinh trong năm tài chính của Tổng công ty bao gồm chi phícủa các đơn vị thành viên, chi phí chung của Tổng công ty và chi phí của các cơquan Tổng công ty (sau khi đã trừ đi chi phí hoàn chuyển nội bộ)
Trang 7Chi phí chung của Tổng công ty gồm dịch vụ xuất khẩu than, dịch vụ thuxếp tín dụng, kinh doanh cớc tàu, dịch vụ bán hàng cho các hộ trọng điểm,chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và chi khác (nếu có).
Khoản chi phí quản lý Tổng công ty bao gồm: chi tiêu cho bộ máy Tổngcông ty, trung tâm cấp cứu mỏ, chi phí thờng xuyên theo định mức Nhà nớc qui
định ngân sách cấp không đủ cho các đơn vị hành chính sự nghiệp nh: các trungtâm y tế, trung tâm phục hồi chức năng, trung tâm đào tạo nguồn nhân lực quản
lý, các trờng đào tạo, Viện khoa học công nghệ Mỏ, Viện cơ khí năng lợng và
Mỏ Chi phí quản lý của Tổng công ty đợc huy động từ các đơn vị thành viên,mức huy động hàng năm do TGĐ xây dựng và trình HĐQT phê duyệt Tổngcông ty quản lý sử dụng các khoản chi này theo chế độ hiện hành, nếu số chithực tế thấp hơn nguồn huy động thì số d đợc chuyển sang năm sau để giảm vàomức trích năm sau, nếu cao hơn thì bổ sung vào mức trích năm sau
*TGĐ xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành chủ yếutrình HĐQT hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt để làm căn cứ điều hành sảnxuất và quản lý chi phí theo qui định hiện hành
-Tổng công ty đăng ký mức lao động với bộ lao động thơng binh và xã hộitrên cơ sở định mức lao động đã đăng ký và chế độ tiền lơng do Nhà nớc qui
định, TGĐ xây dựng đơn giá tiền lơng đối với các loại hình sản xuất kinhdoanh, dịch vụ trình HĐQT, HĐQT sẽ phê duyệt sau khi có ý kiến thoả thuậnbằng văn bản của Bộ lao động thơng binh xã hội
-HĐQT uỷ quyền cho TGĐ duyệt đơn giá tiền lơng cho các đơn vị thànhviên Trớc khi giao đơn giá tiền lơng cho các đơn vị thành viên TGĐ trao đổi vớiban chấp hành Công đoàn Tổng công ty
-TGĐ xây dựng Quy chế trả tiền lơng và phân phối thu nhập trong Tổngcông ty (có ý kiến tham gia ban chấp hành Công đoàn của Tổng công ty) trìnhHĐQT ban hành
+TGĐ gửi thoả thuận đơn giá tiền lơng của Bộ lao động và Thơng binh xãhội, cho cục thuế Tỉnh thành phố trực thuộc Trung ơng, nơi TGĐ đóng trụ sở đểlàm căn cứ xây dựng quỹ tiền lơng thực hiện của các đơn vị thành viên
-TGĐ phê duyệt các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức lao động, địnhmức chi phí gián tiếp (trong đó có chi phí quản lý của các công ty có đơn vị trựcthuộc), quy chế sử dụng quỹ tiền lơng, tiền thởng trong lơng của các đơn vịthành viên Đơn vị thành viên phải quyết toán sử dụng vật t chủ yếu quỹ tiền l-
ơng hàng năm với Tổng công ty cùng lập báo cáo tài chính năm
*Đối với các khoản chi vợt định mức đợc duyệt phải xác định trách nhiệm
và phơng án xử lý HĐQT uỷ quyền việc xử lý các khoản chi vợt định mức(không bao gồm chi quỹ tiền lơng, chi đầu t xây dựng cơ bản và các khoản chi
có định mức của Nhà nớc) ban hành nh sau:
Dới 5%: Giám đốc các đơn vị thành viên quyết định xử lý;
Từ 5% đến dới 10%: TGĐ quyết định xử lý;
Từ 10% trở lên HĐQT quyết định xử lý
Giám đốc, TGĐ, HĐQT chịu trách nhiệm trớc cấp trên và trớc pháp luật
về quyết định xử lý của mình
Chi phí của toàn Tổng công ty đợc thể hiện qua biểu 3:
Biểu 3: Biểu tổng hợp chi phí theo ngành của TVN
Đơn vị: triệu đồng
Trang 8Tên chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Ước năm 2003 Chi phí toàn ngành 4.854.564 6.360.077 7.655.843 7.321.144
a.Chi từ HĐSX kinh doanh 4.699.068 6.162.115 7.436.133 7.090.096
- Chi từ sx than 2.987.889 3.702.647 4.358.331 4.269.868
- Chi phí ngoài than 1.711.179 2.459.468 3.077.802 2.820.228 b.Chi từ hoạt động khác 155.496 197.962 219.710 221.048 -Chi từ hoạt động tài chính 95.782 146.098 168.480 170.372 -Chi từ hoạt động bất thờng 59.714 51.864 51.230 50.676
Nguồn: Ban Kế toán - Thống kê -Tài chính của TVN
Qua biểu 3 cho thấy: chi phí toàn ngành của TVN tăng lên tơng ứng vớidoanh thu Trong đó chi cho hoạt động tài chính tăng qua các năm, năm 2000 là:95.782 triệu đồng; năm 2001 là: 146.098 triệu đồng, tăng 53,52% so với năm2000; năm 2002 là: 168.480 triệu đồng; tăng 15,32% so với năm 2001 Điều nàycho ta thấy mức chi của Tổng công ty cho hoạt động tài chính ngày một lớn, nóthể hiện quá trình quản lý kinh doanh, quản lý tài chính ở một số đơn vị cha chặtchẽ nhất là ở khối thơng mại và dịch vụ, biểu hiện của nó là d vay ngân hàng lớn,công nợ cao, nợ khó đòi nhiều, tồn kho lớn, trong đó tiềm ẩn không ít rủi ro
1.2.3 Nội dung cơ chế quản lý và phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận của Tổng công ty bao gồm:
- Lợi nhuận của các doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập
- Phần kinh doanh trực tiếp của Tổng công ty bao gồm: phần kết d giữadoanh thu và chi phí của doanh nghiệp thành viên hạch toán phụ thuộc, các đơn
vị hạch toán báo sổ, lợi nhuận đợc chia từ phần vốn Nhà nớc từ doanh nghiệpkhác và lợi nhuận kinh doanh trực tiếp (nếu có)
Biểu 4: Biểu tổng hợp lợi nhuận trớc thuế toàn ngành
Đơn vị: triệu đồng
Tên chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Ước năm 2003 Lợi nhuận toàn ngành 20.279 176.594 347.393 300.856
a.LN từ HĐSX kinh doanh 158.293 286.625 450.883 401.904
Nguồn: Ban Kế toán - Thống kê -Tài chính của TVN
Qua biểu 4 cho ta thấy, tổng lợi nhuận trớc thuế của Tổng công ty năm
2000 là 20.279 triệu đồng, năm 2001 đạt 176.594 triệu đồng, tăng gần 9 lần sovới năm 2000; năm 2002 đạt 347.393 triệu đồng, tăng gần 2 lần so với năm2001; năm 2003 ớc tính tổng lợi nhuận trớc thuế đạt 300.856 triệu đồng, giảm sovới năm 2002
Trang 9Biểu 5: Một số kết quả chỉ tiêu SXKD chủ yếu khác của TVN.
Đơn vị: triệu đồng
Nguồn: Tổng hợp báo cáo kết quả kinh doanh hàng năm của TVN.
Qua biểu 5 cho thấy: lợi nhuận của Tổng công ty tăng lên rõ rệt trong cácnăm 2000, 2002 và 2003 Tổng nộp Ngân sách Nhà nớc của TVN không ngừngtăng lên qua các năm: năm 2000 nộp vào NSNN là 203.000 triệu đồng, năm
2001 nộp 265.000 triệu đồng, năm 2002 nộp 322.000 triệu đồng Thêm vào đó,Thu nhập bình quân đầu ngời tăng hàng năm, năm 2002 thu nhập bình quân đầungời đạt 1,658 triệu đồng Từ những kết quả kinh doanh mà TVN đã đạt đợctrong những năm qua đã cho thấy: TVN đã từng bớc ổn định và phát triển Mặc
dù, còn nhiều hạn chế và tồn tại, nhng trong những năm qua, đặc biệt là năm
2001 và 2002 đã đánh dấu sự cố gắng và trởng thành vợt bậc của TVN
*Trích lập các quỹ Tổng công ty:
- Tổng công ty đợc trích lập và xử dụng các quỹ theo qui định của Chínhphủ và hớng dẫn của Bộ Tài chính
A Các quỹ hình thành từ lợi nhuận:
1.Quỹ đầu t phát triển:
- Quỹ này đợc hình thành từ các nguồn: trích nộp từ lợi nhuận sau thuếtrong năm của các doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập và trích từ lợinhuận kinh doanh trực tiếp của Tổng công ty
- Quỹ đầu t phát triển đợc dùng để đầu t tập trung phát triển kinh doanh(kể cả trờng hợp góp vốn liên doanh, góp vốn cổ phần, mua cổ phiếu); bỏ vốn
điều lệ của Tổng công ty và các đơn vị thành viên nhằm phát triển kinh doanhtheo định hớng chiến lợc của Tổng công ty và khi cần thiết có thể xem xét cấpcho các đơn vị hạch toán phụ thuộc
Trờng hợp cần thiết, Nhà nớc có thể điều động một phần quỹ đầu t pháttriển của Tổng công ty để đầu t phát triển các doanh nghiệp Nhà nớc khác Bộ tàichính sau khi đã thống nhất với cơ quan quyết định thành lập Tổng công ty quyết
định việc điều động này
2 Quỹ dự phòng tài chính:
-Quỹ này đợc hình thành từ các nguồn: Trích nộp từ lợi nhuận sau thuếtrong năm của các doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập và trích từ lợinhuận kinh doanh trực tiếp của Tổng công ty
-Quỹ dự phòng tài chính đợc sử dụng để: bù đắp hỗ trợ các trờng hợp thiệthại về vốn do thiên tai, địch hoạ, rủi ro trong kinh doanh của Tổng công ty vàcác đơn vị thành viên hạch toán độc lập để hỗ trợ cho các đơn vị thành viên hạchtoán độc lập khác khi bị rủi ro mất vốn lớn, với mức lãi suất nội bộ do HĐQTquyết định trên cơ sở tham khảo mức lãi suất cơ bản Ngân hàng Nhà nớc Việt
Trang 10Nam công bố từng thời kỳ TGĐ thoả thuận với Giám đốc các đơn vị thành viênlập phơng án huy động vốn báo cáo HĐQT phê duyệt.
3 Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm:
-Quỹ này đợc hình thành từ các nguồn trích nộp từ lợi nhuận sau thuếtrong năm của các doanh nghiệp thành vviên hạch toán độc lập và trích từ lợinhuận kinh doanh trực tiếp của Tổng công ty
-Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm dùng để: hỗ trợ các đơn vị thành viên,
bộ máy quản lý điều hành Tổng công ty, để trợ cấp cho ngời lao động mất việclàm do nguyên nhân khách quan Mức trợ cấp do TGĐ quyết định sau khi đã có
ý kiến chủ tịch công đoàn của Tổng công ty
4 Quỹ khen thởng và phúc lợi:
-Quỹ này đợc hình thành từ các nguồn: trích nộp từ lợi nhuận sau thuếtrong năm của các doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập, trích từ lợi nhuậnkinh doanh trực tiếp của Tổng công ty và nguồn khác (nếu có)
-Nội dung chi của hai quĩ này:
+Cấp cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc theo mức phân chia hai quỹ theokết quả lợi nhuận kinh doanh hàng năm
+Chi cho việc khen thởng và các hoạt động phúc lợi chung của Tổng côngty
+Chi cho hoạt động phúc lợi xã hội của cán bộ công nhân viên cơ quanTổng công ty
B.Các quỹ khác
- Các quỹ khác (nếu có) phát sinh phục vụ cho sản xuất và kinh doanhTGĐ lập phơng án trình HĐQT (thông qua) Sau khi có ý kiến bằng văn bản củacơ quan Nhà nớc có liên quan
TGĐ xây dựng qui chế quản lý, sử dụng các quỹ tập trung của Tổng công
ty phù hợp với quy định hiện hành của Nhà nớc trình HĐQT phê duyệt Kết thúcnăm tài chính TGĐ báo cáo HĐQT các quĩ trên cùng với lập báo cáo Tài chính
1.2.4 Đánh giá cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Tổng công ty Than Việt Nam
1.2.4.1 Một số mặt tích cực
- Qui chế quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Tổng công ty phù
hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Than Việt Nam.
Thực hiện nghị quyết Trung ơng III của Đảng, Tổng công ty đã đổi mới cơchế quản lý nói chung và cơ chế quản lý chi phí nói riêng nhằm phát huy sứcmạnh cuả các công ty thành viên theo hớng vừa nâng cao tính tự chủ, tự chịutrách nhiệm, vừa tăng cờng sức mạnh tập trung của toàn Tổng công ty
Để làm đợc điều đó, Tổng công ty đã ban hành cơ chế khoán chi phí Đốivới sản xuất tiêu thụ than: Tổng công ty khoán chi phí trong việc khai thác, sàngtuyển, tiêu thụ than (dựa trên cơ sở các chỉ tiêu công nghệ, định mức kinh tế kỹthuật) và khoán lãi định mức 3% cho các công ty Phần chênh lệch giữa doanhthu thực tế và chi phí khoán, sau khi đã trừ đi lãi định mức, đã đợc tập trung vềTổng công ty và chủ yếu để giành cho đầu t và phát triển Bằng cách quản lý mới
đó, Tổng công ty đã tạo ra đợc “sân chơi chung, công bằng” giữa các công tythành viên khai thác than có chi phí sản xuất khác nhau, trong khi giá bán sảnphẩm cùng loại ra thị trờng là nh nhau; đồng thời tạo ra đợc nguồn vốn cho đầu
Trang 11t phát triển lâu dài Cái mới khác là, Tổng công ty đa ra cơ chế, sau 5 ngày sẽthanh toán tiền bán than cho các Công ty sản xuất than để giúp quay vòng vốn lu
động, giảm tiền vay ngân hàng Cơ chế mới và sáng tạo này đã thực sự tạo đợc
động lực thúc đẩy các công ty thành viên chủ động điều hành sản xuất, nâng caotinh thần trách nhiệm, tiết kiệm chi phí để dành lợi nhuận cao hơn lãi định mức(3%), vì mục tiêu chung của Tổng công ty Đối với nội bộ giữa các công ty thànhviên: Tổng công ty chỉ đạo sản xuất kinh doanh theo kế hoạch, cho phép cáccông ty sử dụng thành phẩm và dịch vụ của nhau (nh phơng tiện cơ khí, vật liệu
nổ công nghiệp, vật liệu xây dựng, vật t, các dịch vụ khác) theo giá cả hợp lý.Nhờ vậy, năm 2002, Tổng công ty đã thu đợc kết quả đáng tự hào: tổng doanhthu của toàn Tổng công ty đạt trên 8 nghìn tỷ đồng, tăng 22,4% so với năm2001; Trong đó, doanh thu từ than chiếm trên 60%, từ các hoạt động kinh doanhkhác chiếm khoảng dới 40%; lợi nhuận trớc thuế là 347 tỷ đồng tăng 96,72% sovới năm 2001; nộp ngân sách Nhà nớc 322,03 tỷ đồng, tăng 29,4% so với năm
2001 Do hoạt động sản xuất kinh liên tục phát triển, hiệu quả kinh tế khôngngừng tăng, đã góp phần cải thiện đời sống cho cán bộ nhân viên toàn ngành vàgiải quyết việc làm cho ngời lao động Trừ công ty Vật t Vận Tải và Xếp dỡ bị sự
cố về tài chính, còn lại tất cả các công ty thành viên đều tự cân đối đợc thu chi và
có lãi
Cơ chế quản lý chi phí mới của Tổng công ty sử dụng cả hình thức khoánchi phí và hình thức áp dụng định mức Đây chính là hình thức quản lý chi phítheo kiểu hỗn hợp là cơ chế quản lý rất linh hoạt và là hình thức phổ biến đối vớitập đoàn hiện nay Quá trình đổi mới cơ chế tài chính của Tổng công ty có thể đa
đến kết luận TVN đủ điều kiện chuyển sang mô hình công ty mẹ - công ty con
- Cơ chế quản lý lợi nhuận và trích lập các quỹ phù hợp hơn:
Theo quy định Tổng công ty có quyền chủ động trong việc sử dụng lợinhuận sau khi đã thực hiện nghĩa vụ vơí Nhà nớc Nhờ cơ chế quản lý tài chínhphù hợp đã góp phần tăng trởng ngành than Tổng công ty luôn thực hiện tốt cơchế quản lý lợi nhuận và trích lập các quỹ theo đúng quy định của Nhà nớc, đảmbảo sử dụng các quỹ tập trung của Tổng công ty có hiệu quả:
Tổng công ty đã sử dụng quỹ đầu t phát triển để đầu t mở rộng và pháttriển kinh doanh theo định hớng của Tổng công ty: Tổng công ty đã đầu t thoả
đáng cho phát triển khoa học công nghệ để có trang thiết bị an toàn lao động tốt,tránh tai nạn rủi ro trong sản xuất Đây là hớng đi đúng đắn, đảm bảo cho ngờilao động an tâm làm việc, góp phần vào sự phát triển lâu dài của mỗi đơn vị sảnxuất kinh doanh; đặc biệt chú trọng đổi mới công nghệ ở các mỏ hầm lò và đầu
t đổi mới ở các mỏ lộ thiên để đảm bảo an toàn và tăng năng lực khai thác củacác mỏ Bên cạnh đó, Tổng công ty đã dùng quỹ này để bổ sung vốn lu động chocác đơn vị thành viên, đáp ứng tốt nhu cầu về vốn cho sản xuất kinh doanh.Ngoài ra, một phần quỹ này đợc Tổng công ty dùng để tham gia liên doanh, mua
cổ phiếu, góp vốn cổ phần tạo điều kiện tăng thêm doanh thu cho Tổng công ty
Tổng công ty sử dụng Quỹ dự phòng tài chính để bù đắp hỗ trợ phần cònlại những tổn thất, thiệt hại về tài sản xảy ra do thiên tai, rủi ro trong sản xuấtkinh doanh của Tổng công ty và các đơn vị thành viên
Quỹ phúc lợi của Tổng công ty đợc sử dụng để xây dựng hoặc sửa chữacác công trình phúc lợi xã hội, chi cho các hoạt động phúc lợi, trợ cấp khó khăncho cán bộ công nhân viên TVN đã thực hiện tốt phong trào đền ơn đáp nghĩa,
đặc biệt đối với những ngời công tác trong ngành Bên cạnh đó, Tổng công ty đãtham gia đóng góp vào quỹ từ thiện, góp phần thực hiện tốt các mục tiêu xã hội.Hiện các đơn vị thành viên đang nhận phụng dỡng 36 mẹ Việt Nam anh hùng.Nhân tháng hành động vì ngời nghèo năm 2002 Tổng công ty đã góp cho Quỹ vì
Trang 12ngời nghèo trên 300 triệu đồng, mua 208 nghìn vé sổ số vì ngời nghèo do tỉnhQuảng Ninh phát động Tổng công ty đã giải quyết 4.974 gia đình khó khăn vayvốn trên 30 tỷ để làm kinh tế gia đình.
Quỹ khen thởng của Tổng công ty đợc dùng để thởng cho tập thể, cá nhân
có thành tích xuất sắc, thởng cuối năm hoặc thởng kỳ cho Cán bộ công nhânviên Quỹ khen thởng đã đợc Tổng công ty sử dụng có hiệu quả, góp phần ổn
định và nâng cao đời sống của Cán bộ công nhân viên
Quỹ trợ cấp mất việc làm đợc Tổng công ty dùng để trợ cấp cho ngời lao
động mất việc do các nguyên nhân khách quan hoặc để đào tạo lại nghề cho Cán
bộ công nhân viên
1.2.4.2 Một số mặt hạn chế và nguyên nhân
Thứ nhất, đối với cơ chế quản lý doanh thu: Cơ chế quản lý doanh thu mới
của TVN đã góp phần tích cực cho công tác quản lý doanh thu và phù hợp với
đặc điểm sản xuất kinh doanh hiện tại của Tổng công ty Nhng với xu hớng cạnhtranh gay gắt nh hiện nay thì đòi hỏi ngành than phải hoàn thiện quản lý doanhthu để đảm bảo quản lý nguồn thu, phát huy đợc lợi thế ngành và hớng tới sựphát triển của Tổng công ty sang mô hình tập đoàn
Thứ hai, về cơ chế quản lý chi phí: Trên cơ sở các chế độ hớng dẫn về chế
độ quản lý chi phí của Nhà nớc, Tổng công ty xây dựng các định mức kinh tếchuyên ngành chủ yếu và trên cơ sở đó xây dựng định mức chi phí hợp lý Nhvậy Tổng công ty cha có chính sách tiết kiệm chi phí một cách cụ thể Bên cạnh
đó, việc xây dựng các định mức lao động, đơn giá tiền lơng hiện nay mang nặngtính chủ quan và cha khuyến khích đợc các đơn vị thành viên trong việc tăngnăng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh doanh Đối với Cán bộ công nhânviên thì tiền lơng của doanh nghiệp trả cho họ là nguồn thu nhập chính để đảmbảo cuộc sống của họ và gia đình của họ Tiền lơng hiện nay chủ yếu tập chungvào hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh chính mà cha tính hết các hoạt
động dịch vụ khác So với mặt bằng chung của nền kinh tế và đặc biệt đối vớingành nghề nặng nhọc độc hại nh ngành than thì mức chi trả tiền lơng nh hiệnnay là cha tơng xứng Bên cạnh đó, việc khống chế cho mức chi quảng cáo, tiếpthị, khuyến mãi, tiếp tân khánh tiết, chi phí giao dịch, đối ngoại, chi phí hội nghị
và các loại chi phí khác bằng tiền không vợt quá 5% chi phí thực tế trong kỳ nhhiện nay là cha phù hợp Trên thực tế chi phí này thờng lớn hơn mức qui định.Trong điều kiện hội nhập cạnh tranh thì chi phí này càng lớn Nhất là trong điềukiện số lợng tiêu thụ than trong nớc hạn chế, thị trờng xuất khẩu lại cha ổn định
và có xu hớng thay đổi sang chủng loại than khó sản xuất Thêm vào đó, do tìnhhình thế giới có nhiều biến động, giá nhiên liệu, giá sắt thép chống lò tăng làmchi phí sản xuất tăng Ngoài ra, giá điện tăng, chi phí nộp bảo hiểm tăng lên khiNhà nớc tăng lơng tối thiểu, chi phí sự nghiệp ngân sách bị cắt giảm cũng làmcho giá thành than tăng lên đáng kể mà đòi hỏi phải có biện pháp giảm chi phímới đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh
Thứ ba, về cơ chế quản lý và phân phối lợi nhuận: Việc tập trung các quỹ
với tỷ lệ nh hiện nay cha tạo sự chủ động và đảm bảo khuyến khích kịp thời cácdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả Bên cạnh đó, việc tập trung lợinhuận và trích lập vào các quỹ nh hiện nay cha phản ánh dúng hiệu quả sản xuấtkinh doanh ở từng đơn vị và cha tạo động lực thúc đẩy đối với đơn vị thành viên
Thứ t, một số hạn chế khác:Từ khi hoạt động đến nay,TVN hoạt động theo
mô hình tổ chức của Tổng công ty 91 Mô hình này có những u điểm nhất định
nh bớc đầu phát huy đợc sức mạnh tổng hợp để phát triển sản xuất kinh doanh vàgiải quyết khó khăn của các đơn vị thành viên, có tác động tích cực đến việc bảotoàn và tích tụ đợc vốn, huy động nguồn lực để đầu t đổi mới công nghệ, tăng c-
Trang 13ờng sản xuất Tuy nhiên cơ chế chính sách, hành lang pháp lý của mô hình nàycũng thể hiện những tồn tại, cha tạo điều kiện đầy đủ để các công ty Nhà nớcthực sự tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong sản xuất kinh doanh Theo các văn bảnpháp quy hiện hành thì Tổng công ty có nhiều quyền nhng việc hớng dẫn lạithiếu cụ thể Mô hình tổ chức quản lý của Tổng công ty qua nhiều lần đợc điềuchỉnh những vẫn còn một số mặt còn tồn tại cha phù hợp Cơ cấu tổ chức, bộmáy, chức năng quyền hạn của HĐQT cha thể hiện đợc vai trò của Đại diện chủ
sở hữu trực tiếp tại doanh nghiệp Nhà nớc Đôi lúc vẫn còn tồn tại tình trạngHĐQT phải xin ý kiến của chủ sở hữu nhiều hơn là tự quyết định Thực tế chothấy rằng, cơ chế quản lý tài chính của TVN cha đáp ứng yêu cầu của một Tổngcông ty mạnh hoạt động theo định hớng mô hình tập đoàn kinh doanh
Mặt khác, cơ chế tài chính tín dụng đối với các doanh nghiệp Nhà nớc nóichung và mô hình Tổng công ty nói chung còn tồn tại và nhiều vớng mắc, chakịp thời bổ sung Việc phân cấp, giao quyền quyết định đầu t cho các Tổng công
ty cha rõ ràng và không đầy đủ, Nhà nớc còn can thiệp quá sâu vào quyền tự chủ
đầu t của Tổng công ty Việc giao vốn cho các Tổng công ty nói chung vẫnmang nặng phơng thức hành chính Nhà nớc giao vốn nhng cha giao quyền tựchủ kinh doanh đầy đủ cho các doanh nghiệp Đồng thời Nhà nớc cha phát triển
đợc đồng bộ thị trờng tài chính để tạo sự chu chuyển vốn trong xã hội đợc thôngsuốt, đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Qua phân tích thực trạng cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuậncủa TVN, cho thấy những kết quả đạt đợc và hạn chế Nhằm khắc phục nhữnghạn chế, cần hoàn thiện cơ chế quản lý, doanh thu, chi phí và lợi nhuận của TVN
sang mô hình đoàn theo hình thức Công ty mẹ - Công ty con.
Phần II: Hớng Hoàn thiện cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận theo mô hình tập đoàn trong Tổng
công ty Than Việt Nam 2.1 Chủ trơng của Đảng và Chính phủ Việt Nam chuyển Tổng công
ty Than Việt Nam theo mô hình tập đoàn
Chủ trơng của Nhà nớc về đổi mới Doanh nghiệp Nhà nớc đợc thể hiện trong các văn bản pháp quy: Nghị quyết hội nghị lần thứ ba Ban chấp hành
Trung ơng Đảng khoá XI về tiếp tục xắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng caohiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nhà nớc Nghị quyết chỉ rõ: “thí điểm hìnhthành Tập đoàn kinh tế trong một số lĩnh vực có điều kiện, có thế mạnh, có khảnăng phát triển để cạnh tranh và hội nhập kinh tế có hiệu quả.”; Nghị định số:63/2001/NĐ-CP ngày 14/9/2001 của Chính phủ về việc chuyển đổi Doanhnghiệp Nhà nớc, Doanh nghiệp của các tổ chức chính trị xã hội thành công tyTNHH một thành viên hoạt động theo qui luật doanh nghiệp; Định hớng pháttriển của ngành than theo Quyết định 20/2003/QĐ-TTg của Thủ tớng Chính phủlà: “Phát triển ngành Than ổn định, đáp ứng nhu cầu về than cho nền kinh tếquốc dân; bảo đảm thị trờng tiêu dùng than trong nớc ổn định, có một phần hợp
lý xuất khẩu để điều hoà về số lợng, chủng loại và tạo nguồn ngoại tệ”, với mụctiêu tổng quát của những năm tới 2003-2007 là: “Xây dựng TVN trở thành mộttập đoàn kinh tế mạnh, phát triển đa ngành trên nền sản xuất than.”
Phát triển Tổng công ty Than Việt Nam theo mô hình tập đoàn kinh tế để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng năng lực cạnh tranh trên thị trờng khu vực và trên thế giới: Kể từ khi thành lập đến nay, TVN đã có bớc phát triển
vợt bậc về khoa học và công nghệ, qui mô sản xuất và phạm vi kinh doanh Tuy
Trang 14nhiên qua một thời gian hoạt động, mô hình Tổng công ty còn nhiều bất cập tồntại cần đợc nghiên cứu để từng bớc giải quyết Việc chuyển đổi TVN theo môhình tập đoàn là một trong những yếu tố chủ yếu để khắc phục tồn tại này Cácmục tiêu cơ bản cần hớng tới khi hớng tới phát triển mô hình tập đoàn là:
- Cải tiến phơng thức quản lý kinh doanh và nâng cao năng lực hoạt độngthông qua đa dạng hoá hình thức sở hữu bằng các biện pháp cổ phần hoá, công
ty hoá Đây là bớc khởi đầu quan trọng, thúc đẩy quá trình đa dạng hoá hìnhthức sở hữu và đổi mới phơng thức hiện nay của Tổng công ty và tập đoàn saunày
- Cải thiện mối quan hệ giữa các đơn vị thành viên trong Tổng công tyhiện nay theo hớng giao quyền tự chủ cho các doanh nghiệp, đặc biệt là quyềnquyết định sản xuất kinh doanh.Các đơn vị thành viên cần phải dựa trên cơ sởliên kết về vốn, khoa học công nghệ, sản phẩm, dịch vụ Có sự hạch toán rõ ràng
về kết quả kinh doanh
Hiện nay với xu hớng phát triển tập đoàn kinh tế mạnh trên thế giới, cáccông ty xuyên quốc gia đợc hình thành ngày càng nhiều ở mọi lĩnh vực Do đó,cần thiết phải phát triển TVN theo mô hình tập đoàn kinh doanh để mở rộngphạm vi hoạt động, tăng cờng khả năng cạnh tranh để thích ứng với quá trình hộinhập, mở cửa thị trờng Việt Nam Trong nền kinh tế thị trờng dới tác động củaqui luật cạnh tranh, của yêu cầu đẩy nhanh quá trình tích tụ tập trung t bản đãhình thành các tổ chức độc quyền Với sức mạnh kinh tế của mình, các tổ chứcnày đã chèn ép và thôn tính các doanh nghiệp nhỏ Ngoài ra, dới tác dụng củaKHKT hiện đại, thị trờng luôn biến động, đa dạng hoá sản phẩm đã trở thành xuthế tất yếu Điều này khiến các doanh nghiệp nhỏ không đủ sức vì thiếu nguồnlực nên đã sát nhập vào các tổ chức kinh tế khác hoặc bị tập đoàn kinh tế khácthôn tính hình thành các tập đoàn kinh tế mạnh Đây thực sự là một trong nhữngvấn đề mà TVN cần đặc biệt quan tâm trong thời gian tới
Những yếu tố để có thể kết luận Tổng công ty Than Việt Nam đủ điều kiện
áp dụng đợc mô hình tập đoàn theo hình thức công ty mẹ - công ty con:
+ Tổng công ty đang kinh doanh đa ngành, hiện có 48 công ty thành viên
đang hoạt động trên các lĩnh vực chính: Công nghiệp than, vật liệu nổ côngnghiệp, điện lực, xây dựng và vật liệu xây dựng, điện lực, cơ khí, vận tải, cảngbiển, công nghệ tin học, dịch vụ địa chất trắc địa, t vấn đầu t, đào tạo, trồngrừng, hàng tiêu dùng, thơng mại và dịch vụ khác Trong đó, ngành công nghiệpthan là lĩnh vực đóng vai trò chủ đạo
+Tổng công ty hiện có mức độ chuyên môn hoá tơng đối cao và sâu, giữvai trò chủ chốt trong lĩnh vực sản xuất than của cả nớc Doanh thu và lợi nhuận
từ sản xuất than tơng đối cao so với ngành khác
+ Có phạm vi hoạt động cả trong và ngoài nớc Quan hệ nội bộ giữaTổng công ty và các đơn vị thành viên, giữa các khối ngành nghề kinh doanh vớinhau, giữa các đơn vị thành viên này với các đơn vị thành viên khác có sự gắnkết tơng đối, lĩnh vực hoạt động này tạo thị trờng cho lĩnh vực kia và ngợc lại
*Cơ cấu tổ chức của Tập đoàn Than Việt Nam theo mô hình Công ty mẹ Công ty con.
-Tập đoàn Than Việt Nam đợc xây dựng theo mô hình Công ty mẹ-Công tycon Cơ cấu tổ chức của Tập đoàn Than Việt Nam bao gồm:
-Công ty Mẹ: đợc tổ chức dới hình thức TVN, là doanh nghiệp Nhà nớc sởhữu 100% vốn điều lệ Công ty mẹ sở hữu hữu hạn các công ty con theo tỷ lệ vốnnhà nớc đầu t của công ty mẹ vào công ty con Công ty mẹ có thể sở hữu mộtphần hoặc toàn bộ số vốn điều lệ của công ty con và hởng lợi nhuận từ kết quả