1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NHTMCP KỸ THƯƠNG – CHI NHÁNH CHỢ LỚN.doc

49 1,7K 14
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Cho Vay Ngắn Hạn Đối Với Khách Hàng Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương – Chi Nhánh Chợ Lớn
Tác giả Nguyễn Thị Hiệp
Trường học Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2007
Thành phố Chợ Lớn
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 566,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NHTMCP KỸ THƯƠNG – CHI NHÁNH CHỢ LỚN

Trang 1

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NHTMCP KỸ THƯƠNG – CHI NHÁNH CHỢ LỚN.

2.1 Thực trạng cho vay tại TCB:

2.1.1 Tín dụng doanh nghiệp:

Năm 2004: Tổng dư nợ tín dụng DN năm 2004 tăng 902,29 tỷ đồng so với

năm 2003 tương ứng tăng 55.59% Cơ cấu tín dụng của TCB không có sựthay đổi lớn, tín dụng DNVVN vẫn chiếm đa số trong tổng dư nợ tín dụng

DN của NH Tính đến ngày 31/12/2004, tổng dư nợ tín dụng DNVVN củaTCB là 2.147 tỷ đồng, chiếm 62% tổng dư nợ tín dụng TCB, tăng 7% sovới năm 2003 trong đó các khoản vay ngắn hạn chiếm 70% và các khoảnvay dài hạn chiếm 30%

Năm 2005: Dư nợ tín dụng của toàn NH tăng 55%, trong đó dư nợ tín dụng

tại khu vực KHDN tăng 51% tương ứng 1.293,83 tỷ đồng (3.819 tỷ VNĐcuối năm 2005 so với 2.525,29 tỷ VNĐ năm 2004) Đối tượng cho vay vẫntập trung chủ yếu ở các DNVVN (59%) tuy nhiên tỷ lệ này đã đã giảm sovới năm 2004 (62%) Các DN thương mại chiếm đa số trong cơ cấu chovay của TCB

Bảng 4: Cơ cấu tín dụng DN tại TCB ĐVT: tỷ đồng

Năm 2003 2004 2005 2004/2003 2005/2004

TDNTDDN 1.623 2.525,29 3.819,12 902,29 56 1293.83 51DNVVN 1.262,43 2.147 3.220,83 884.57 70 1077.83 50DNNN 220,71 367,82 393,23 147,11 67 28,59 7,8DNCVNN 140,28 10,47 205,05 (129,81) (93) 194,58 1.858 (Nguồn: www.techcombank.com.vn )

Trang 2

Năm 2006: Số lượng khách hàng tổ chức kinh tế cũng tăng lên từ 1.575

khách hàng trong năm lên 2.073 khách hàng trong năm 2006, tốc độ tăngtrưởng là 31,6% Khách hàng DNVVN tiếp tục là phân đoạn khách hàngquan trọng của TCB, chiếm 30% trong tổng huy động vốn từ các KHDN.Tổng dư nợ cho vay KHDN đến cuối năm 2006 đạt 5.993 tỷ đồng tăng57% tương đương với 2174 tỷ so với năm 2005 Chiếm tỷ trọng 68% trongtổng dư nợ cho vay khách hàng của TCB Tỷ lệ nợ 3-5 đối với KHDN là3.8% tăng 0.7% so với năm 2005

Năm 2007: tổng dư nợ cho vay KHDN đạt 10.103 tỷ tăng 70% tương ứng

4110 tỷ so với năm 2006 Chiếm tỷ trọng 67% trong tổng dư nợ cho vaykhách hàng của TCB Tỷ lệ nợ 3-5 đạt 3% tổng dư nợ

Trong tổng dư nợ cho vay KHDN 65% là cho vay ngắn hạn phần còn lại làcho vay trung dài hạn Cho vay vốn lưu động phục vụ SXKD của các DNvẫn chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động cho vay của NH (57,9% trong tổng

dư nợ KHDN)

Về mặt cơ cấu ngành nghề trong dư nợ tín dụng DN, chiếm tỷ trọng đáng

kể vẫn là các ngành công nghiệp và nông lâm thủy sản

Bảng 5: Tăng trưởng tín dụng DN ĐVT: tỷ đồngNăm 2004 2005 2006 2007 2005/2004 2006/2005 2007/2006

2.525 3.819 5.993 10.103 1294 51 2174 57 4110 70 (Nguồn : www.techcombank.com.vn)

Trang 3

Biểu đồ 3: Tăng trưởng tín dụng DN

TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP

Năm 2004: định hướng của TCB vẫn chú trọng vào việc cung cấp các sản

phẩm tín dụng trọn gói với nhiều tiện ích cho các đối tượng KHCN Dư nợtín dụng bán lẻ đạt 940 tỷ đồng, tăng gần 40% so với thời điểm cuối năm

2003, chiếm tỷ trọng 27% tổng dư nợ tín dụng Sự tăng trưởng này có được

do tình hình thị trường bất động sản vẫn có sự tăng trưởng mạnh và nhu cầumua xe ô tô trong dân cư vẫn còn rất cao cũng như do TCB khai trương thêmnhiều sản phẩm mới như F@stAdvance (Ứng trước tài khoản cá nhân), Ứngtiền nhanh Ngoài ra, các sản phẩm cho vay Du học, cho vay Kinh doanh

hộ cá thể vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng nhưng không lớn

Với việc dự kiến cho ra đời sản phẩm tín dụng “Gia đình trẻ” và phát hànhthẻ tín dụng trong năm 2005, hoạt động tín dụng bán lẻ sẽ hứa hẹn tiếp tụctăng trưởng mạnh hơn nữa trong thời gian tới

Năm 2005:Tiếp tục phát huy thế mạnh của sản phẩm cho vay tiêu dùng,

trong năm 2005 TCB đã ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng và đạt kếtquả khá ấn tượng đối với các sản phẩm đã giới thiệu ở phần trên Tổng dư

Trang 4

nợ tín dụng đạt 1.560,9 tỷ đồng, tăng 60% tương ứng 620,9 tỷ so với năm

2004 và chiếm 29% tổng dư nợ Để có thể tăng dư nợ tín dụng nhanh TCB

đã nghiên cứu và cải tiến quy trình cho vay như ôtô xịn, nhà mới…và đưa

ra các sản phẩm mới như gia đình trẻ, các sản phẩm cho vay du học và hỗtrợ kinh doanh cá thể cũng phát triển nhanh Sản phẩm đã đánh dấu mộtbước quan trọng trong công tác đa dạng hóa sản phẩm, đáp ứng nhu cầuphân đoạn thị trường

Năm 2006:dư nợ cho vay bán lẻ của NH tiếp tục có sự tăng trưởng đáng

kể, tổng dư nợ cho vay khách hàng dân cư năm 2006 đạt 2.817 tỷ đồngtăng 80,5% tương ứng 626,1 tỷ so với năm 2005

Năm 2007: dư nợ cho vay bán lẻ đạt 5.000 tỷ đồng tăng 77,49% tương

đương 2183 tỷ so với năm 2006, chiếm 33% tổng dư nợ của NH năm 2007

Bảng 6: Tăng trưởng tín dụng cá nhân ĐVT: tỷ đồngNăm 2004 2005 2006 2007 2005/2004 2006/2005 2007/2006

940 1.560,9 2.817 5.000 620,9 60 626,1 80,5 2.183 77,49 (Nguồn : www.techcombank.com.vn)

Biểu đồ 4: Tăng trưởng tín dụng cá nhân

Trang 5

TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG CÁ

NHÂN

2.817 1.560

2.2 Quy trình cho vay: thực hiện theo sơ đồ sau

Bảng 7: Quy trình cho vay của TCB

Chuyên viên khách hàng

Tiếp thị, tiếp xúc kh, tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, phân tích hồ sơ

Cviên khách hàng, cv

thẩm định và QLRRTD,cv kiểm soát

và hỗ trợ kinh doanh

Kiểm tra, định giá tsđb, thẩm định tsđb

Lãnh đạo phòng kinh doanh, ban thẩm định và QLRRTD

Kiểm soát, tái thẩm định

Phê duyệt

GĐTT kinh doanh, GĐ/HĐTD chi nhánh/BTGĐ/HĐT

D hội sở

N

Chuyên viên khách hàng

Lập thông báo TD/thỏa thuận khách hàng

Hoàn thành hồ

Chuyên viên kiểm soát và hỗ

Y

Trang 6

Theo dõi quản lý khoản vay và khách

hàng

Chuyên viên khách hàng

Giải ngân và hạch toán, giải ngân

Chuyên viên kiểm soát

và hỗ trợ kinh doanh, chuyên viên kế toán giao dịch và KQ

Chuyên viên kiểm soát và hỗ trợ khách hàng, Ban GĐ chi nhánh,GDTTKĐ

Soạn thảo và ký kết HĐTD,GNN vàCKTN

Trang 7

Bước 1: Tiếp thị, tiếp xúc khách hàng, tiếp nhận hồ sơ

Hồ sơ khoản vay

Hồ sơ về dự án đầu tư nếu là khoản VTVDH

Hồ sơ bảo đảm tiền vay

Yêu cầu về hồ sơ tài liệu:

Các tài liệu gởi đến NH phải là bảng chính, trừ trường hợp khách hàng chỉ có một bảng chính duy nhất thì NH nhận bảng sao có xácnhận của công chứng hoặc cơ quan có thẩm quyền

Riêng đối với những tài liệu văn bản thuộc hồ sơ dự án đầu tư thì

NH có thể nhận bảng sao, có sao y đóng dấu của chính khách hàng

Cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ vay vốn, hồ sơ dự án đầu tư đồng thời chịu trách nhiệm:

Kiểm tra tính đầy đủ về số lượng và tính pháp lý của hồ sơ vay vốn theo quy định

Báo cáo trưởng phòng nghiệp vụ xin ý kiến chỉ đạo

Phân loại nợ,

Chuyên viênkhách hàng

Phân loại nợ, theodõi và xử lý nợ, vàchăm sóc kháchhàng

Trang 8

Tiến hành thu thập thông tin và tài liệu cần thiết từ phía kháchhàng

Thu thập thông tin từ bạn hàng, đối thủ cạnh tranh, tìm hiểu thôngtin thị trường từ các phương tiện thông tin đại chúng

Đây là một khâu hết sức quan trọng trong QTTD CBTD cần thu thập đượcđầy đủ thông tin, có được những thông tin chính xác, trung thực để cónhững đánh giá đầy đủ và tổng thể về khách hàng để làm cơ sở cho việc đềxuất cấp hạn mức khách hàng hoặc phê duyệt tín dụng

Bước 2: Thẩm định và phân tích hồ sơ

Xác minh năng lực pháp lý, hành vi của khách hàng

Xác minh uy tín khách hàng thông qua hồ sơ lưu trữ về việc trả nợ cáckhoản đã vay trước đây của khách hàng nếu có

Tìm hiểu về loại hình DN, thị trường, và khả năng cạnh tranh, phát triểncủa DN trong tương lai

Trực tiếp đến tiếp xúc với khách hàng để lấy số liệu cần thiết, thực tếquan sát hoạt động của khách hàng, nếu là KHDN thì đến công ty, xí

Trang 9

nghiệp để tham quan nhằm tìm hiểu xem các thông tin mà DN cung cấp

có chính xác không, sau đó sẽ chấm điểm tín dụng

Báo cáo thẩm định phải đầy đủ thông tin, nội dung trung thực Nội dungbáo cáo thẩm định phải đề xuất giá trị cho vay, lãi suất, thời hạn, TSĐB

và các điều kiện kèm theo

Tuân thủ đầy đủ quy định của quy trình nhận TSĐB

Bước 3: Kiểm soát nội dung thẩm định

 Lãnh đạo phòng kinh doanh kiểm soát quá trình tiếp xúc khách hàng

và thu thập tài liệu thẩm định, kiểm soát nội dung báo cáo thẩm định

 Bổ sung những nội dung, đề xuất còn thiếu và thực hiện ký kiểmsoát

Bước 4: Tái thẩm định

 Thực hiện tái thẩm định lại hồ sơ tín dụng của phòng kinh doanh.Kiểm tra các nội dung thẩm định, đối chiếu với các hồ sơ tín dụngđảm bảo khớp đúng

 Có thể gặp trực tiếp khách hàng nếu thấy cần thiết

 Có ý kiến tái thẩm định độc lập, thống nhất hay không với những ýkiến đề xuất của phòng kinh doanh

Bước 5: Phê duyệt tín dụng

 CBTD trình hội đồng tư vấn tín dụng hồ sơ vay vốn của khách hàng

để thực hiện phán quyết cho vay Nếu đồng ý cho vay thì thực hiện bước tiếp theo, nếu từ chối phải thông báo bằng văn bản tới khách hàng và trình bày rõ nguyên nhân

 Thực hiện phê duyệt tín dụng theo đúng mức ủy quyền phán quyết đã được Chủ tịch HĐQT và TGĐ phê duyệt

Bước 6: Thông báo tín dụng

Trang 10

Lập thông báo tín dụng gửi khách hàng thông báo về các nội dung đãđược cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Bước 7: Hoàn thiện hồ sơ và thực hiện thủ tục nhận TSĐB

CBTD hoàn thiện các hồ sơ còn thiếu theo yêu cầu của cấp phê duyệt.Ban kiểm soát hỗ trợ kinh doanh thực hiện các thủ tục nhận TSĐB

Việc kiểm định và định giá TSĐB phải chính xác, trung thực

Thực hiện thủ tục ký hợp đồng TSĐB tại phòng công chứng Nhà nước,tại UBND phường, xã hoặc tại TCB tùy thuộc loại TSĐB theo yêu cầucủa pháp luật và quy định tại TCB

Yêu cầu khách hàng mua bảo hiểm đầy đủ đối với các tài sản yêu cầuphải mua bảo hiểm

Bước 8: Soạn thảo và ký kết hợp đồng tín dụng, giấy nhận nợ và cam kết trả

nợ

 Chuyên viên kiểm soát và hỗ trợ kinh doanh điền nội dung hợp đồngtín dụng, giấy nhận nợ và cam kết trả nợ, kiểm tra thẩm quyền ký kếtcủa khách hàng

 Ban GĐ trung tâm kinh doanh, GĐCN thực hiện ký hợp đồng sau khi

có đầy đủ chữ ký của Trưởng ban kiểm soát và hỗ trợ kinh doanh

Bước 9: Giải ngân và hạch toán giải ngân

 Thực hiện nhanh chóng, chính xác đáp ứng theo nhu cầu của kháchhàng

 CBTD kiểm tra các căn cứ giải ngân trên cơ sở các chứng từ của hồ

sơ rút vốn vay cần chú ý đối chiếu các chứng từ để đảm bảo phù hợpvới mục đích vay vốn mà khách hàng đã đệ trình và được NH chấpnhận Các chứng từ còn phải đối chiếu với chứng từ gốc để tránhtrường hợp giải ngân trùng

Bước 10: Theo dõi và quản lý khách hàng

Trang 11

 Kiểm tra việc sử dụng vốn vay đảm bảo được sử dụng đúng mục đíchkhông?

 Theo dõi tình hình HĐKD của khách hàng, kịp thời phát hiện nhữngthay đổi ảnh hưởng đến khả năng và nguồn trả nợ

 Kiểm tra việc quản lý TSĐB và việc thực hiện những cam kết theoyêu cầu của cấp phê duyệt

Bước 11: Phân loại khoản vay

Định kỳ hàng tháng vào tuần đầu tiên của tháng kế tiếp thực hiện phânloại các khoản vay còn dư nợ của tháng trước

Bước 12: Đánh giá lại khoản vay và khách hàng

 Việc đánh giá phải khách hàng, trung thực, chính xác và không làmảnh hưởng đến hoạt động của khách hàng

 Định kỳ 5 tháng, hoặc yêu cầu của cấp trên để rà soát lại các khoảnvay, đánh giá tổng thể tình hình hoạt động, khả năng tài chính … củakhách hàng

Bước 13: Theo dõi và xử lý nợ quá hạn, thanh lý hợp đồng

 Giám sát theo dõi khoản vayĐây là giai đoạn rất quan trọng vì nếu khách hàng thực hiện không đúngtheo ký kết của hợp đồng thì sẽ ảnh hưởng rất lớn đến khả năng trả nợ

Do vậy, CBTD chịu trách nhiệm xem xét theo dõi khoản vay xem kháchhàng có sử dụng vốn vay đúng mục đích hay không? Theo dõi việc trả nợcủa khách hàng có theo đúng hạn?

Nếu là DN có các khoản vay lớn thì phải theo dõi hoạt động sản xuấtkinh doanh của DN theo định kỳ để có thể thấy được các dấu hiệu bất ổnnếu có và có hướng xử lý kịp thời

Trang 12

Trong trường hợp khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng thì CBTD ápdụng các điều khoản đã ký trong hợp đồng tín dụng và yêu cầu kháchhàng thực hiện lại hoặc ngưng hợp đồng tín dụng.

 Thu nợKhi hợp đồng tín dụng đến thời hạn, CBTD tiến hành thu số nợ gốc và lãi

ở kỳ cuối cùng nếu lãi và gốc trả hàng kỳ hay thu một lần nếu lãi và gốctrả một kỳ

 Xử lý các vấn đề phát sinh:

Nếu trong quá trình thu hồi nợ phát sinh các vấn đề khác CBTD cần trìnhtrưởng phòng nghiệp vụ xin ý kiến chỉ đạo nhằm có hướng giải quyết phùhợp, các vấn đề phát sinh thường gặp bao gồm:

- Gia hạn nợ:

Khi khách hàng có nhu cầu gia hạn nợ thì phải làm văn bản đề nghị NHgia hạn nợ gởi đến NH trước khi nợ đến hạn Trong văn bản phải nêu rõnguyên nhân không trả nợ đúng hạn, thời hạn đề nghị gia hạn, nguồnbiện pháp trả nợ

Khi NH nhận được giấy gia hạn nợ của khách hàng, CBTD tiến hànhkiểm tra đối chiếu tính chân thật để nhằm xác định nguyên nhân chậm trả

nợ thực tế có đúng với trình bày trong giấy đề nghị gia hạn của kháchhàng không?

CBTD tính toán thời gian cần thiết gia hạn nợ cho DN, sau đó gởi trưởngphòng hay phó phòng trực tiếp phụ trách trước khi khoản vay tới hạn.Sau khi xem xét tờ trình gia hạn nợ của CBTD và các chứng từ kèm theolãnh đạo phòng ghi ý kiến và đề nghị GĐCN gia hạn nợ theo thẩm quyền.Nếu đồng ý thì lập phụ kiện hợp đồng tín dụng gia hạn nợ thông báo chokhách hàng biết Nếu không đồng ý gia hạn cũng phải lập tờ trình nêu rõ

lý do tại sao không cho gia hạn và phải thông báo cho khách hàng biết để

Trang 13

có kế hoạch trả nợ Đồng thời phải bám sát khách hàng tiến hành thu nợcho đến khi thu hồi được nợ.

- Chuyển nợ quá hạn:

Đến cuối ngày làm việc khi món nợ vay đến hạn, NH không nhận đượcgiấy tờ bổ sung về việc gia hạn nợ thì kế toán chuyển sang nợ quá và ápdụng lãi suất nợ quá hạn

- Xử lý, thu hồi nợ quá hạn

Khi có món nợ quá hạn phát sinh CBTD cần thực hiện:

Đến tại các DN gặp lãnh đạo để tìm hiểu trao đổi xác định rõ nguyênnhân DN không trả nợ đúng hạn, xác định khả năng và thời hạn thu hồi

nợ quá hạn, yêu cầu khách hàng viết biên bản cam kết trả nợ quá hạn vàghi rõ thời hạn trả nợ cuối cùng

Theo dõi chặt chẽ việc thực hiện những biện pháp thu hồi nợ, đề xuấtđiều chỉnh ngay khi thấy không phù hợp

Căn cứ vào thiện chí trả nợ quá hạn và tình hình khó khăn thực tế của

DN, CBTD hướng dẫn DN lập hồ sơ xin miễn giảm lãi phạt quá hạn trìnhhội đồng tín dụng xem xét Định kỳ hàng quý tổng kết nguyên nhân dẫnđến nợ quá hạn để rút kinh nghiệm trong công tác phòng ngừa rủi ro tíndụng, đồng thời tích lũy các kinh nghiệm cụ thể trong công tác tổ chứcthu hồi nợ quá hạn của NH

 Thanh toán hợp đồng tín dụngĐây là giai đoạn cuối cùng trong QTTD, nếu khách hàng đã trả đầy đủ vốn

và lãi vay thì CBTD sẽ tiến hành tất toán kết ước và thanh lý hợp đồng tíndụng, giải tỏa các hợp đồng bảo đảm tiền vay

2.3 Hồ sơ đề nghị vay vốn:

Hồ sơ đề nghị vay vốn của khách hàng gồm có:

 Giấy đề nghị vay vốn

Trang 14

 Giấy chứng minh khách hàng có đủ năng lực pháp luật dân sự vànăng lực hành vi dân sự

 Giấy chứng minh khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong cam kết

 Giấy chứng minh mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

 Giấy chứng minh dự án đầu tư hoặc phương án SXKD khả thi và kếhoạch vay, trả nợ cho NH

 Giấy chứng minh TSĐB tiền vayTùy theo đối tượng khách hàng mà bộ hồ sơ có quy định khác nhau.Sau đây là bộ đồ sơ cần nộp cho khách hàng ứng với từng đối tượngkhách hàng

2.3.1 Đối với pháp nhân : các hồ sơ phải nộp gồm

Giấy đề nghị vay vốn NH ( theo mẫu)Giấy phép thành lập

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy phép hành nghềcòn hiệu lực đối với ngành nghề theo quy định

Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuếBảng điều lệ hoạt động của tổ chức pháp nhânQuyết định bổ nhiệm GĐ và kế toán trưởngBiên bản họp HĐQT(hoặc ban quản trị) của tổ chức pháp nhânchấp nhận cho thế chấp, cầm cố tài sản để vay vốn hoặc chấpnhận việc bảo lãnh của bên thứ ba để vay vốn theo đúng quyđịnh của bảng điều lệ hoạt động của tổ chức pháp nhân

Các tài liệu về tình hình tài chính như: bảng cân đối kế toán,bảng báo cáo kết quả HĐKD, báo cáo tình hình công nợ bảng kêvật tư hàng hoá, tồn kho, danh mục khấu hao TSCĐ tại thờiđiểm gần nhất

Phương án SXKD – kế hoạch sử dụng vốn và trả nợ

Trang 15

Giấy chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thế chấp,cầm cố để đảm bảo tiền vay.

Giấy chứng minh mục đích sử dụng vốn như: hợp đồng mua bánvật tư, cung cấp dịch vụ, biên bản đối chiếu công nợ

2.3.2 Đối với doanh nghiệp tư nhân: các hồ sơ phải nộp gồm

Giấy đề nghị vay vốn theo mẫuGiấy phép thành lập

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy phép hành nghềcòn hiệu lực

Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế

Hộ khẩu thường trú của DNGiấy chứng minh nhân dân của chủ doanh nghiệp hoặc của vợ(hoặc của chồng)

Phương án SXKD, kế hoạch sử dụng vốn và hoàn trả nợGiấy tờ chứng minh quyền sở hữu và quyền sử dụng tài sản, cầm

cố để đảm bảo tiền vayGiấy tờ chứng minh mục đích sử dụng vốn như: hợp đồng muabán vật tư, biên bản đối chiếu công nợ

Các tài liệu về tình hình tài chính của DN

2.3.3 Đối với hồ sơ vay cá nhân:

Giấy đề nghị vay vốn có xác nhận của chính quyền địa phươngNguồn thu nhập

Hộ khẩu thường trúGiấy CMND của người vay vốn hoặc vợ hoặc của chồngPhương án SXKD, kế hoạch sử dụng vốn và hoàn trả nợGiấy tờ chứng minh quyền sở hữu và quyền sử dụng tài sản, cầm

cố để đảm bảo tiền vay

Trang 16

Tùy theo đối tượng khách hàng vay vốn lần đầu tiên hay đã giaodịch với NH Kỹ Thương – CN Chợ Lớn có thể yêu cầu khách hàngthêm hoặc bớt một số giấy tờ, tài liệu có liên quan đến việc vay vốn.Sau khi khách hàng nộp hồ sơ hợp lệ, CBTD sẽ tiến hành thẩm địnhkhách hàng.

2.4 Thẩm định khách hàng vay vốn:

Đây là bước quan trọng trong QTTD, việc thẩm định khách hàng vàphân tích hồ sơ, phương án vay vốn do CBTD chịu trách nhiệm thựchiện

Mục đích của việc thẩm định khách hàng và phương án vay vốn là đánhgiá khả năng hoàn trả vốn vay của NH trên cơ sở tìm hiểu và đánh giámột cách toàn diện chính xác khách hàng

2.4.1 Thẩm định về địa vị và tư cách của khách hàng vay vốn:

Trên cơ sở các hồ sơ do khách hàng cung cấp, CBTD có trách nhiệmtìm hiểu tư cách của khách hàng như: năng lực dân sự, năng lực hành vidân sự, giấy phép thành lập và hoạt động, người đại diện pháp nhân…Đánh giá uy tín, năng lực và tư cách của người vay vốn hoặc người đạidiện pháp nhân như tư cách đạo đức, trình độ, kinh nghiệm quản lý,chức vụ, tác phong lãnh đạo và uy tín trong quan hệ với các tổ chức tíndụng, với các đối tác khác trong quá trình kinh doanh Lịch sử hìnhthành và phát triển của DN để thấy được điểm mạnh, điểm yếu của DN.Tại NH Kỹ Thương – CN Chợ Lớn để thẩm định tư cách pháp lý củakhách hàng chủ yếu dựa vào hồ sơ mà khách hàng cung cấp cho NH.CBTD tiến hành xem xét hồ sơ mà khách hàng cung cấp cụ thể:

2.4.1.1Khách hàng là pháp nhân : CBTD cần xem xét

 Quyết định thành lập

Trang 17

 Quyết định bổ nhiệm hoặc chuẩn y danh sách HĐQT, TGĐ hoặc

GĐ, kế toán trưởng

 Giấy phép hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phéphành nghề và ngành nghề có phù hợp với mục đích vay vốn chưa.Trụ sở đơn vị, con dấu, tài khoản…

2.4.1.2Khách hàng là cá nhân : thì CBTD cần xem xét

 Khách hàng đủ năng lực dân sự và năng lực hành vi dân sự

 Hộ khẩu thường trú, CMND, sổ hộ khẩu…

Trong thẩm định tư cách pháp lý CBTD rất quan tâm đến các giấy tờliên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh vì tài sản thế chấp,cầm cố, bảo lãnh là nguồn trả nợ thứ ba nếu khách hàng không trảđược nợ Việc đảm bảo tiền vay ở CN chủ yếu là tài sản thế chấp nhưnhà cửa, đất đai, công trình, cầm cố là hàng hóa tồn kho Đối với hànghóa thì CBTD xem xét loại hàng hóa đó có dễ bán, dễ hư hỏng khônghoặc thị phần trên thị trường Đối với máy móc thiết bị thì CBTDphải biết giá trị còn lại, cũng có thể thế chấp hàng hóa nhập khẩu màcông ty đang vay tiền để kinh doanh mặt hàng này

Khi thế chấp cho NH, khách hàng phải giao chứng từ quyền sở hữucủa cơ quan có thẩm quyền cấp cho NH giữ trong thời gian thế chấp.Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp mà CBTD cần kiểm tragồm:

 Nếu khách hàng thế chấp đất đai, nhà cửa, công trình:

 Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà và giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất

 Tờ khai trước bạ

 Bản vẽ được duyệt

Trang 18

 Các giấy tờ có liên quan khác: giấy phép xây dựng, biên bảnkiểm tra công trình hoàn thành, giấy chứng nhận thay đổi địachỉ

 Văn bản quyết định của HĐQT trong việc thế chấp tài sản

 Nếu khách hàng cầm cố hàng hóa để đảm bảo tiền vay thì CBTD

sẽ kiểm tra các giấy tờ sau:

2.4.2 Thẩm định về tình hình sản xuất kinh doanh:

Tìm hiểu về tình hình SXKD của khách hàng như lĩnh vực kinh doanhhiện tại và tương lai, sản phẩm sản xuất hoặc dịch vụ, khả năng phát triểnthị trường và đối thủ cạnh tranh…

2.4.2.1Lĩnh vực kinh doanh : xem xét lĩnh vực kinh doanh của khách

hàng, hiểu biết và kinh nghiệm, khả năng cạnh tranh của kháchhàng về lĩnh vực đang kinh doanh

2.4.2.2Sản phẩm : sản xuất hoặc kinh doanh mặt hàng nào, nhu cầu thị

trường tại thời điểm đó và dự báo tương lai, năng lực sản xuất chấtlượng sản phẩm, kinh nghiệm trong sản xuất và kinh doanh mặthàng đó Ưu thế sản phẩm khách hàng đang kinh doanh

2.4.2.3Thị trường : tìm hiểu thị trường và đầu vào, đầu ra, phương thức

bán hàng và định hướng trong tương lai

Trang 19

2.4.2.4Cơ cấu tổ chức quản lý : cách tổ chức các phòng ban, chức năng

và quyền hạn của từng phòng ban, phương thức quản lý…

2.4.2.5Công nghệ : Đối với các DN sản xuất phải xem xét đến công nghệ

sản xuất đang sử dụng thuộc loại nào, ưu nhược điểm, máy mócthiết bị có đáp ứng nhu cầu khách hàng về mẫu mã, chất lượng, sốlượng

2.4.3 Phân tích tình hình tài chính :

Mục tiêu chính là xem xét tiềm lực tài chính trên cơ sở đó đánhgiá được khả năng của khách hàng về vốn chủ sở hữu, vốn chiếmdụng và vốn vay, hàng tồn kho, tài sản lưu động từ đó đánh giáđược khả năng thanh toán nợ vay NH

2.4.3.1Tỷ số thanh toán :

Đây là chỉ số rất quan trọng đối với NH khi xem xét cho kháchhàng vay vốn, cho biết khả năng trả nợ của khách hàng, để đánhgiá khả năng khả năng của khách hàng thường sử dụng các chỉ sốsau:

Tỷ số thanh khoản nhanh = Tài sản lưu động – hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn

Tỷ số thanh khoản hiện hành = Tài sản lưu động

Nợ ngắn hạn

2.4.3.2Doanh thu : Phân tích doanh thu để thấy được mức độ tăng

trưởng tỷ trọng doanh thu như: doanh thu trong nước, xuất nhậpkhẩu… để thấy được những ưu nhược điểm của DN trong việctiếp cận thị trường và mở rộng hoạt động SXKD

2.4.3.3Lợi nhuận : phản ánh hiệu quả hoạt động quá trình SXKD của

DN CBTD phải tìm được các nguyên nhân ảnh hưởng

Trang 20

ROA = Lợi nhuận ròng

Tổng tài sản ROE = Lợi nhuận ròng

Vốn chủ sở hữu

2.4.3.4Phân tích về tài sản và nguồn vốn : trong quá trình hoạt động,

tài sản và nguồn vốn của DN sẽ thay đổi, khi tổng tài sản tăngchứng tỏ DN đang mở rộng SXKD và doanh thu, lợi nhuận tăngtheo, nhưng khi tài sản tăng mà doanh thu không tăng phải tìmhiểu nguyên nhân như là TSCĐ mới đưa vào hoạt động…phảitìm hiểu nguyên nhân thay đổi…

2.4.3.5Các khoản phải thu, phải trả:

Các khoản phải thu: cho thấy số vốn DN bị khách hàng chiếm

dụng, các khoản phải thu phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh vàphương thức bán hàng của DN, đánh giá được khả năng thu hồi

Nợ phải trả: là nguồn vốn chiếm dụng của các bạn hàng, xét về

mặt lợi ích thì DN không phải trả lãi cho nguồn vốn này nhưngnếu các khoản phải trả này quá lớn thì ảnh hưởng đến khả năngthanh toán

2.4.3.6Hàng tồn kho : xem tình hình biến động xuất, nhập và tồn kho

cả nguyên liệu và hàng hóa của công ty, phản ánh tình hình kinhdoanh, biến động của các mặt hàng mà công ty đang kinh doanh Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán

Hàng tồn kho bình quân

Trang 21

Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần

Các khoản phải thu bình quânThông qua chỉ tiêu chu kỳ kinh doanh sẽ đánh giá được mức độquay vòng vốn, thời gian hàng tồn kho, khả năng và thời gianthu hồi được các khoản phải thu Thông thường thì chu kỳ kinhdoanh của thương mại nhỏ hơn 3 tháng, sản xuất khoảng 6-9tháng , xây dựng khoảng 9-12 tháng….Tùy theo đặc điểm củamỗi DN mà ta cần phân tích chỉ tiêu này hay chỉ tiêu khác

2.4.4 Thẩm định về phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh :

Mục tiêu là đánh giá khách hàng có mức độ thực hiện phương ánSXKD, hiệu quả như thế nào? Nguồn trả nợ của khách hàng, sự phụthuộc vào phương án kinh doanh nhiều hay ít, công việc thẩm địnhphương án SXKD hết sức quan trọng trong việc cho vay của NH

2.4.4.1Xem xét đối tượng cho vay : tuân theo quy định của pháp luật, NH

được phép cho vay những đối tượng sau: giá trị vật tư, hàng hóa,máy móc thiết bị để thực hiện các dự án, phương án kinh doanh,dịch vụ, đời sống và đầu tư phát triển, kể cả các loại thuế nộp chocác đối tượng trên kèm theo như thuế nhập khẩu, thuế VAT, thuếtiêu thụ đặc biệt, chi phí nhân công, nhiêu liệu, năng lượng phục

vụ cho quá trình SXKD, cho vay nộp thuế nhập khẩu, thuế VATcác lô hàng nhập khẩu

2.4.4.2Các yếu tố đầu vào :

Đối với các phương án kinh doanh thương mại, dịch vụ:

Các yếu tố đầu vào được thể hiện qua các hợp đồng, bảng báo giá.Trên cơ sở hồ sơ do khách hàng cung cấp kết hợp với tìm hiểu trênthị trường, CBTD phải đánh giá số lượng, chủng loại, đơn giá,chất lượng sản phẩm hàng hóa, điều khoản về thời hạn giao hàng

Trang 22

và phương thức thanh toán của hợp đồng nhằm phát hiện nhữngđiều kiện bất lợi trong hợp đồng để tư vấn cho khách hàng phương

án tối ưu, hoặc những trường hợp khách hàng tăng giảm chi phímột cách giả tạo

 Đối với các phương án sản xuất hoặc thi công xây dựng:

Các yếu tố đầu vào được thể hiện qua các hợp đồng, bảng báo giá,biên bản xét thầu Xem xét uy tín của người cung cấp, số lượng,chất lượng của nguyên liệu có phù hợp với yêu cầu của sản phẩmhay không, định mức hao phí nguyên vật liệu, phương thức thanhtoán, thời gian giao hàng (điều này đặc biệt quan trọng với các

DN, thực hiện sản xuất theo hình thức gia công)

2.4.4.3Các yếu tố đầu ra:

 Đối với phương án kinh doanh thương mại, dịch vụ:

Xem xét khả năng tiêu thụ trên các phương diện hàng hóa, chấtlượng, giá cả so với mặt hàng thị trường tại thời điểm đó Nhữngtrường hợp khách hàng đã có hợp đồng đầu ra thì cần xem xét kỹnội dung hợp đồng và hình thức của hợp đồng đặc biệt là các điềukhoản về hàng chất lượng hiệu lực hợp đồng, thời gian giao hàng,điều khoản thanh toán Những trường hợp chưa có hợp đồng đầu racần phân tích tình hình tiêu thụ mặt hàng đó trên thị trường, tìnhhình tồn kho, phương thức bán hàng và khả năng bán hàng củakhách hàng để đánh giá khả năng tiêu thụ và phải đặc biệt lưu ýphân tích kỹ những trường hợp khách hàng mới kinh doanh mặthàng đó chưa có kinh nghiệm

Ngoài ra, nếu bán hàng trả chậm hoặc thanh toán sau CBTD cònphân tích độ uy tín về thanh toán của khách hàng mua

 Đối với phương án sản xuất hoặc thi công xây dựng:

Trang 23

Phải đánh giá khả năng tổ chức sản xuất và tiêu thụ hoặc thi côngcủa khách hàng bao gồm xem xét công suất, năng lực sản xuất thicông của DN, kế hoạch và tiến độ sản xuất thi công Các chính sách,phương thức bán hàng tiêu thụ sản phẩm, sản lượng doanh số bánhàng của loại sản phẩm đó, hàng tháng cũng như trong thời kỳ trước

đó, và dự kiến tình hình tiêu thụ trong thời gian tới

2.4.4.4Xác định mức cho vay : nhu cầu vốn là yếu tố hết sức quan trọng

trong xác định mức cho vay

Cho vay theo món:

Nhu cầu Tổng nhu Vốn vay vốn = cầu vốn - tự có ngân hàng

 Cho vay theo hạn mức tín dụng:

Nhu cầu Nhu cầu dự trữ Vốn tự vay vốn = bình quân - có ngân hàng trong kỳ

Khả năng cho vay của TCB: phụ thuộc vào giới hạn cho vay và mứckhả thi của phương án, dự án của khách hàng

2.4.4.5Nguồn trả nợ và thời hạn trả nợ : nguồn trả nợ của DN là từ

doanh thu bán hàng, doanh thu từ hoạt động SXKD

Trang 24

 Trường hợp khách hàng có hợp đồng đầu ra: thì căn cứ vào thờihạn thực hiện hợp đồng, thời hạn thanh toán để xác định nguồn trả

nợ và thời hạn cho vay

 Trong trường hợp khách hàng chưa có hợp đồng đầu ra: trênphương thức kinh doanh, doanh số bán hàng tháng, CBTD đánhgiá khả năng và thời gian tiêu thụ hàng, thời gian thu hồi vốn củaphương án để xác định nguồn trả nợ và thời hạn cho vay

2.4.4.6Xác định dòng tiền : là căn cứ vào nhu cầu và mục đích sử dụng

vốn của từng phương án kinh doanh của khách hàng như: cho vay

để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ…

2.4.5 Thẩm định tài sản đảm bảo:

Là đánh giá lại tài sản thế chấp hay cầm cố để xem xét có đủ điều kiệncho vay hay không để tránh rủi ro khi đến thời hạn trả nợ mà kháchhàng không thể trả nợ Căn cứ vào khả năng về TSĐB của từng kháchhàng tình hình SXKD và uy tín của khách hàng, mức độ khả thi củaphương án mà TCB và khách hàng thỏa thuận về biện pháp và TSĐB

nợ vay cho phù hợp như thế chấp tài sản, cầm cố tài sản, bảo lãnh củabên thứ ba Yêu cầu về giá trị tài sản và có thể đảm bảo được khoảntiền vay

Việc thẩm định tài sản đảm bảo nợ vay gồm:

 Xác định tính hợp pháp, hợp lệ về quyền sở hữu, quyền sử dụngcủa người cầm cố, thế chấp

Trang 25

 Xác định loại tài sản, chất lượng tài sản, giá trị tài sản và khả năngphát mãi tài sản khi có rủi ro xảy ra.

 Phương thức quản lý TSĐB cho phù hợp với đặc điểm hàng hóa

và khả năng quản lý của TCB và khách hàng nhưng phải đảm bảođược quyền lợi của NH Chi tiết về các nội dung thẩm định tài sảnthế chấp, cầm cố, trình tự thủ tục thế chấp được quy định trongquy chế về TSĐB do HĐQT ban hành( quyết định số 238/QĐ-HĐQT)

2.4.6 Phân tích SWOT : Là phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hộikinh doanh và những thách thức của DN Khi phân tích kế hoạch kinhdoanh cho bất cứ DN nào, thì cũng phải tiến hành đánh giá các yếu tốkhông chỉ trong DN mà còn cả từ HĐKD của các đối thủ cạnh tranh vàmôi trường kinh doanh hiện tại Phân tích các yếu tố SWOT là mộtphân tích như vậy

Ngày đăng: 19/09/2012, 15:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 7: Quy trình cho vay của TCB - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NHTMCP KỸ THƯƠNG – CHI NHÁNH CHỢ LỚN.doc
Bảng 7 Quy trình cho vay của TCB (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w