281 chủ đề được liệt kê trong cuốn sách này là do các thày cô giáo của 14 chuyên ngành ở Tám trường đại học Y trong cả nước đề xuất dựa trên nhu cầu thực tiễn về chăm sóc sức khỏe hiện t
Trang 2Chỉ đạo biên soạn: Bộ y tế
Ban chỉ đạo biên soạn
GS.TS Nguyễn Lân Việt GS BS Võ Phụng
PGS VS Tôn Thất Bách PGS.TS Phạm Văn Lình
GS TS Nguyễn Đình Hối PGS.TS Nguyễn Hữu Chỉnh
PGS TS Đinh Hữu Dung PGS TS Nguyễn Thành Trung
GS TS Phạm Thị Minh Đức PGS.TS Nguyễn Văn Lơn
PGS.TS Đào Văn Long PGS.TS Nguyễn Xuân Thao
TS Trần Quốc Bảo TS Phạm Hùng Lực
GS.TS Trương Việt Dũng Ths Lưu Ngọc Hoạt
Nguyễn Đức Chỉnh Ths Nguyễn Thị Bạch Yến
GS.TS Trương Đình Kiệt
Biên soạn: Tập thể các Giáo sư, Phó giáo sư, giảng viên thuộc tám Trường
Đại học Y toàn quốc
Ban biên tập
GS.TS Nguyễn Lân Việt PGS TS Trần Xuân Mai
PGS VS Tôn Thất Bách GS TS Hoàng Trọng Kim
GS TS Phạm Thị Minh Đức BS Đoàn Văn Quýnh
PGS.TS Đào Văn Long BS Bùi An Bình
GS TSKH Lê Nam Trà TS Nguyễn Văn Hiến
BS Trần Thị Thanh Hương ThS Kim Bảo Giang
CN Nguyễn Thị Thu Thủy CN Lều Hương Giang
CN Trần Thị Thu Minh CN Phạm Bích Diệp
ThS Trần Thị Nga BS Nguyễn Lan Hương
Tham gia tổ chức bản thảo: ThS Phí Văn Thâm
Tài liệu này được Dự án “Tăng cường giảng dạy hướng cộng đồng trong tám Trường Đại học Y Việt Nam” do Chính phủ Vương quốc
Hà Lan hỗ trợ về kỹ thuật và tài chính
Trang 3Lời nói đầu
Cuốn sách “Kiến thức - Thái độ - Kỹ năng cần đạt khi tốt nghiệp bác sĩ đa
khoa” còn được gọi là Sách Xanh (Blue Print Book) hay KAS: (Knowledge -Attitute
- Skill) Sách Xanh là một hoạt động cốt lõi trong những hoạt động của Dự án Việt
Nam - Hà Lan trong giai đoạn II “Tăng cường giảng dạy hướng cộng đồng trong tám trường Đại học Y Việt Nam”
Trong hơn một thập kỷ qua, cùng với xu hướng chung của khu vực và thế giới,
đổi mới giáo dục y học đã và đang là mục tiêu phấn đấu của các Trường Đại học Y ở
nước ta Nội dung quan trọng của đổi mới giáo dục y học là xác định đúng được mục tiêu đào tạo bác sĩ sao cho công tác đào tạo trong các trường Y đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng Chương trình đào tạo bác sỹ đa khoa của Bộ Y tế
được xây dựng và ban hành trước đây cùng với chương trình khung được ban hành theo quyết định số 12/ 2001/ QĐ - BGD&ĐT đã thể hiện được mong muốn trên Tuy nhiên trong quá trình thực hiện do chưa có những chuẩn mực cụ thể và do còn nhiều khó khăn nên chương trình dạy - học ở các trường Y vẫn còn nặng về lý thuyết, hướng nhiều về bệnh viện và cung cấp quá nhiều kiến thức về chuyên khoa; cùng với phương pháp dạy - học thụ động đã ảnh hưởng đến năng lực thực hành nghề nghiệp của bác sĩ đa khoa sau khi tốt nghiệp
“Sách Xanh” ra đời nhằm xác định những vấn đề sinh viên cần học, nhất là những Kiến thức - Thái độ - Kỹ năng cần thiết và phải đạt được sau 6 năm học tập trong trường Đây sẽ là những tiêu chuẩn cụ thể để đánh giá sản phẩm đào tạo của các Trường Đại học Y trong giai đoạn hiện nay Cuốn sách này là kết quả sự tham gia của các giảng viên thuộc các chuyên ngành trong tám Trường Đại học Y Đây là một công trình tập thể, được thực hiện một cách công phu, nghiêm túc và thận trọng qua nhiều bước từ Bộ môn cho đến Liên Bộ môn của từng trường rồi đến theo Chuyên ngành và Liên Chuyên ngành của tám trường và cuối cùng là sự tham gia biên tập của một nhóm các chuyên gia có kinh nghiệm về lĩnh vực này Ban biên tập cũng đã nhận được kết quả nghiên cứu khảo sát trên sinh viên năm thứ sáu, các bác sĩ mới tốt nghiệp và lãnh đạo các cơ sở y tế về nội dung cuốn sách Trên cơ sở những kết quả này, Ban biên tập đã chỉnh sửa, bổ sung, cập nhật lần cuối trước khi xuất bản
Cuốn sách được hoàn thành với sự chỉ đạo trực tiếp và sát sao của Ban chỉ đạo biên soạn sách trong đó có vai trò rất quan trọng của Cố Phó giáo sư Tôn Thất Bách, nguyên Trưởng ban chỉ đạo, nguyên Giám đốc Dự án Việt Nam - Hà Lan, nguyên Hiệu trưởng Trường Đại học Y Hà Nội, nguyên Giám đốc Bệnh viện Việt Đức đã dành nhiều thời gian và tâm huyết để chỉ đạo và tham gia vào quá trình biên soạn
Trang 4Nhân dịp xuất bản sách, chúng tôi xin chân thành cảm ơn nhân dân Hà Lan,
Đại sứ quán Vương quốc Hà Lan tại Hà Nội, Tiến sĩ Pamela Wright đã góp nhiều công sức và hỗ trợ quý báu trong suốt quá trình biện soạn và cho ra đời cuốn sách trên Do đây là lần đầu tiên biên soạn cuốn sách đặc biệt kiểu này nên tuy đã có nhiều cố gắng, đã phải sửa chữa nhiều lần nhưng chắc chắn vẫn còn nhiều vấn đề cần
được tiếp tục xem xét và trải nghiệm thêm qua thực tế Chúng tôi rất hoan nghênh và xin chân thành cảm ơn mọi ý kiến đóng góp của các bạn đồng nghiệp và độc giả gần
xa để lần xuất bản sau cuốn sách sẽ được hoàn thiện hơn
GS.TS Nguyễn Lân Việt Trưởng ban chỉ đạo biên soạn
Giám đốc Dự án
Trang 5
Hướng dẫn sử dụng sách
1 Sách viết cho ai?
Trước hết sách này được biên soạn để dùng cho thày và trò ở các Trường Đại học Y Đây là cái đích mà cả thày và trò cần phải đi tới sau 6 năm dạy và học Sách
sẽ giúp thày và trò không đi chệch hướng trong suốt quá trình dạy và học để đào tạo sinh viên các Trường Đại học Y trở thành bác sĩ đa khoa định hướng cộng đồng
Để trở thành một bác sĩ đa khoa, người sinh viên phải được dạy và học 281 chủ
đề đã được liệt kê trong sách Với mỗi chủ đề, những Kiến thức – Thái độ – Kỹ năng
được xác định và viết trong sách sẽ là những chuẩn mực để lượng giá khi tốt nghiệp
Đây là 281 chủ đề mà mỗi sinh viên Y cho dù học ở trường Y nào cũng phải được dạy và học
Sách cũng được dùng cho những người làm công tác quản lý đào tạo Họ sẽ dựa vào những nội dung này để điều chỉnh chương trình chi tiết cho phù hợp; để lập
kế hoạch thực hiện chương trình trong đó bao gồm cả việc bố trí địa điểm học cho thích hợp, chuẩn bị điều kiện – phương tiện – tài liệu và vật liệu dạy học, cũng như lựa chọn hình thức lượng giá nhằm mang lại hiệu quả dạy và học tốt nhất
Ngoài những đối tượng phục vụ trên, sách cũng được dùng cho những người làm công tác giám sát, thanh tra đào tạo Những nội dung được viết trong sách sẽ là những tiêu chí để theo dõi, giám sát, thanh tra và đánh giá chất lượng đào tạo ở các trường Y
Các nhà lập chính sách cũng có thể dựa vào nội dung cuốn sách để xây dựng chiến lược đào tạo, lập kế hoạch cung cấp nguồn lực cho các trường đại học Y cũng như cho các cơ sở y tế nhằm cung cấp đủ điều kiện cho sinh viên khi học ở trường và thực hành nghề nghiệp ở các cơ sở y tế cũng như ở cộng đồng sau khi tốt nghiệp
2 Sách được trình bày ra sao?
Sách được trình bày thành hai phần: Phần I và phần II
Phần I giới thiệu những khái niệm về kiến thức - thái độ - kỹ năng; cách phân
chia mức độ của kiến thức, thái độ và kỹ năng cũng như quan niệm về chủ đề sức khỏe
Các chủ đề cũng được liệt kê trong phần I theo thứ tự các chuyên ngành Nội, Ngoại, Sản, Nhi, Truyền nhiễm, Tai – Mũi – Họng, Răng – Hàm – Mặt, Mắt, Da liễu, Lao, Tâm thần, Y học cổ truyền, Ký sinh trùng và Y tế công cộng
Trong 281 chủ đề, có 30 chủ đề sinh viên được học ở nhiều chuyên ngành Tên các chuyên ngành tham gia dạy chủ đề này được viết ở trong ngoặc
281 chủ đề được liệt kê trong cuốn sách này là do các thày cô giáo của 14 chuyên ngành ở Tám trường đại học Y trong cả nước đề xuất dựa trên nhu cầu thực tiễn về chăm sóc sức khỏe hiện tại và dự báo trong tương lai 5 – 10 năm tới sau nhiều
Trang 6lần hội thảo ở từng bộ môn, liên bộ môn của từng trường, theo chuyên ngành của tám trường và liên chuyên ngành của tám trường
Phần II lần lượt giới thiệu các kiến thức - thái độ - kỹ năng cần thiết của từng
chủ đề và mức độ yêu cầu sinh viên phải đạt được sau 6 năm học ở trường
Các kiến thức - thái độ - kỹ năng và mức độ viết trong phần II đều được hiểu theo các khái niệm đã được trình bày ở trang 2, 3 của phần I
Các kiến thức được liệt kê trong từng chủ đề không phải chỉ là những kiến thức thuộc chủ đề này theo nghĩa của riêng môn học đó mà là tất cả những kiến thức liên quan đến chủ đề Những kiến thức này bao gồm tất cả các kiến thức y học cơ sở cần
được chuẩn bị trước để học chủ đề này như các kiến thức về giải phẫu, mô học, sinh
lý, miễn dịch, sinh hóa, tâm lý học, bệnh học, dược lý học cho đến các kiến thức lâm sàng, cận lâm sàng, vệ sinh môi trường, dịch tễ học, tổ chức, quản lý, giáo dục sức khỏe
Nếu đọc tất cả các chủ đề, chúng ta có thể bắt gặp nhiều kiến thức - kỹ năng
được lặp đi lặp lại ở nhiều chủ đề Đây không phải là sự trùng lặp mà chính điều này nói lên rằng những kiến thức – kỹ năng này rất cần cho nhiều chủ đề do đó phải được dạy và học một cách chu đáo vì chúng rất cần thiết cho việc giải quyết
các vấn đề sức khỏe sau này của một bác sĩ đa khoa
3 Sách sẽ được sử dụng như thế nào?
Trước hết cuốn KAS này không phải là cuốn chương trình, cũng không phải là cuốn kế hoạch bài giảng, lại càng không phải là giáo trình Do vậy cuốn sách này không thể thay thế được cuốn chương trình chi tiết của từng trường, các kế hoạch dạy
và học do các phòng quản lý đào tạo thiết kế, các kế hoạch bài giảng của thày và các tài liệu/ vật liệu dạy – học nhưng nó lại là cơ sở để soạn thảo các văn bản và tài liệu này
Với những người làm quản lý đào tạo, sách được dùng làm cơ sở để điều chỉnh khung chương trình và xây dựng chương trình chi tiết Ngoài 281 chủ đề được liệt kê trong sách, tùy nhu cầu chăm sóc sức khỏe của từng vùng, mỗi trường có thể đề xuất thêm một số chủ đề mang tính đặc thù riêng của vùng mình
Trên cơ sở cuốn sách này, những người quản lý đào tạo sẽ lập kế hoạch chi tiết
để tổ chức thực hiện chương trình dạy học một cách hợp lý và có hiệu quả Kế hoạch chi tiết phải nêu rõ thời lượng dạy – học cho từng chủ đề, chủ đề này sẽ được dạy ở những môn học nào? năm học nào? và ở đâu? ở giảng đường, phòng thí nghiệm thuộc các bộ môn Y học cơ sở, phòng tiền lâm sàng, bệnh viện, thực địa cộng đồng hay tự học trong thư viện Để đạt được các kiến thức - thái độ - kỹ năng như đã viết trong sách thì cần tạo những điều kiện gì ? Và cuối cùng là tổ chức lượng giá thế nào
để kiểm định được kết quả và chất lượng dạy – học
Muốn làm được những nhiệm vụ đã nêu trên những người quản lý cần đọc kỹ toàn bộ cuốn sách và cần thảo luận với các bộ môn tham gia dạy – học để lập được
Trang 7Một điều cần lưu ý đối với những người quản lý đào tạo đó là trong cuốn KAS này chỉ liệt kê các kiến thức về y học cơ sở phục vụ trực tiếp cho các chủ đề sức khỏe Nhưng để dạy và học được các kiến thức cơ sở này, sinh viên lại cần được chuẩn bị những kiến thức cơ bản và cơ sở khác Do vậy khi thiết kế chương trình và lập kế hoạch dạy và học cần tránh bỏ sót khối kiến thức này
Với thày, cuốn sách này được dùng mỗi khi soạn thảo kế hoạch bài giảng Với mỗi chủ đề mà thày được phân công dạy, trước khi soạn kế hoạch bài giảng thày cần
đọc kỹ những kiến thức - thái độ - kỹ năng đã viết trong sách để xác định mục tiêu, nội dung, chọn lựa phương pháp, chuẩn bị tài liệu/ vật liệu dạy – học thích hợp và cuối cùng là soạn được các công cụ lượng giá khách quan, tin cậy
Để phục vụ cho mục đích này, thày có thể xem phần mục lục để tìm chủ đề mình cần tìm vì KAS của từng chủ đề được trình bày thứ tự theo từng chuyên ngành ngoại trừ 30 chủ đề có liên quan đến nhiều chuyên ngành được viết ở những trang
đầu của phần II
Sách cũng là cơ sở để thày ở bộ môn này liên hệ, phối hợp với bộ môn khác trong khi dạy nhằm tránh bỏ sót, tránh trùng lặp quá nhiều hoặc tránh mâu thuẫn
Với các thày ở khối Y học cơ sở, mặc dù cuốn sách này không liên quan trực tiếp nhưng sẽ là cơ sở rất quan trọng để các thày rà soát lại chương trình các môn học
mà lâu nay mình vẫn dạy Để điều chỉnh chương trình chi tiết các môn học cơ sở nhằm phục vụ thiết thực cho các môn học lâm sàng và y tế công cộng, các thày cần
đọc kỹ phần liệt kê các kiến thức cơ sở có liên quan đến các chủ đề được viết ở phần
đầu của mục “kiến thức” Làm được như vậy thì sẽ tránh được tình trạng dạy quá sâu, quá nhiều những kiến thức chưa cần thiết ở bậc đại học trong khi đó lại bỏ sót những
điều rất cần
Với trò, tốt nhất khi bước vào các trường đại học Y, mỗi sinh viên nên có cuốn sách này Có cuốn KAS này trong tay, họ sẽ biết họ cần phải học gì trong 6 năm và cái đích mà họ cần phải đạt là gì? Nhờ những kiến thức - thái độ - kỹ năng viết trong sách họ có thể đặt kế hoạch chủ động học tập, họ có thể tự lượng giá, tự theo dõi quá trình học tập của mình và có thể có những đề xuất, kiến nghị với thày, với những người quản lý đào tạo nhằm thay đổi phương pháp dạy, cải tiến tổ chức dạy – học hoặc tạo điều kiện để đạt được những chuẩn mực viết trong sách
Với những người làm công tác giám sát, thanh tra đào tạo, những kiến thức - thái độ - kỹ năng của 281 chủ đề viết trong sách sẽ là cơ sở khoa học và pháp lý để theo dõi, giám sát và đánh giá quá trình đào tạo cũng như chất lượng đào tạo của từng trường Từ những nội dung viết trong sách họ có thể thiết kế những công cụ giám sát, đánh giá chất lượng đào tạo thường xuyên và định kỳ như các biểu mẫu báo cáo, các bộ câu hỏi phỏng vấn thày -trò - những người quản lý đào tạo, các bảng kiểm hoặc thang điểm để quan sát trực tiếp …
Trang 8Cho dù cuốn sách này được sử dụng với mục đích gì thì những người sử dụng sách cũng cần đọc kỹ những khái niệm được viết trong phần I trước khi đọc sang phần II Những khái niệm này sẽ giúp người đọc hiểu đúng và thực hiện đúng những nội dung được viết trong phần II
Cuốn sách này là kết quả làm việc nghiêm túc, thận trọng của tập thể các thầy cô giáo thuộc 14 chuyên ngành của tám Trường Đại học Y và tập thể Ban biên tập nhưng vì đây là lần đầu tiên biên soạn cuốn sách đặc biệt này ở nước ta nên không tránh khỏi còn có những thiếu sót, những điều chưa thật phù hợp Hơn nữa nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng lại luôn thay đổi theo chiều hướng ngày càng nhiều về số lượng và tăng về chất lượng do vậy cứ 5 năm một lần nội dung sách cần
được điều chỉnh cho phù hợp với nhu cầu của thực tiễn
Gs.ts phạm thị minh đức Phó trưởng ban thường trực Ban chỉ đạo biên soạn
Trang 9Khái niệm về kiến thức – thái độ – kỹ năng trong đào tạo y học 3
Phân loại mức độ kiến thức – thái độ – kỹ năng 4
Phần II: kiến thức – tháI độ – kỹ năng cần thiết đối với mỗi
chủ đề sức khoẻ 7
I Các chủ đề chung cho nhiều chuyên ngành 9
2 Ngộ độc thực phẩm (YTCC – Truyền nhiễm – Nội) 11
12 Loét dạ dày tá tràng và biến chứng (Nội – Ngoại) 26
15 Sốt xuất huyết Dengue (Truyền nhiễm - YTCC) 30
Trang 1019 Cúm (Truyền nhiễm - YTCC) 35
21 Các bệnh lây truyền qua đường tiêu hoá (Truyền nhiễm – Nhi - YTCC) 37
22 Bệnh nhiễm amíp – Lỵ amíp (Truyền nhiễm – KST – Nội) 39
23 Nhiễm HIV/AIDS (YTCC – Truyền nhiễm – Lao – Sản – RHM – Da liễu) 40
24 Nhiễm khuẩn đường sinh sản và các bệnh lây truyền qua đường tình dục (Da
25 Khái quát về sức khoẻ sinh sản và sức khoẻ sinh sản vị thành niên (Sản -
YTCC) 42
29 Sử dụng thuốc hợp lý – an toàn (các chuyên ngành) 47
31 Đạo đức người thày thuốc (các chuyên ngành) 49
II Chuyên ngành Nội
Trang 11III Chuyªn ngµnh Ngo¹i
Trang 12104 Thai nghÐn b×nh th−êng vµ qu¶n lý thai nghÐn 136
Trang 13110 Thai chết lưu 143
114 Các tổn thương lành tính ở cơ quan sinh dục nữ 148
V Chuyên ngành Nhi
138 Chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ sơ sinh đủ tháng, thiếu tháng 181
139 Các bệnh thiếu vitamin thường gặp
(bệnh khô mắt, còi xương, bệnh tê phù) 182
Trang 14140 Suy dinh d−ìng protein n¨ng l−îng 184
VI Chuyªn ngµnh TruyÒn nhiÔm
147 Héi chøng sèt kÐo dµi kh«ng râ nguyªn nh©n 193
VII Chuyªn ngµnh Tai – Mòi – Häng
Trang 15170 Viªm häng 216
VIII Chuyªn ngµnh R¨ng – Hµm – MÆt
Trang 16X Chuyên ngành Da liễu
200 Nhiễm độc da do thuốc – hoá chất – mỹ phẩm 245
201 Bệnh da dị ứng (Eczema, Tổ đỉa, Sẩn ngứa) 246
214 Chương trình phòng chống lao quốc gia 261
XIII Chuyên ngành Y học cổ truyền
224 Thuốc nam trong chăm sóc sức khoẻ ban đầu 272
225 Phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc 273
Trang 17227 Cảm cúm 275
XIV Chuyên ngành Ký sinh trùng
232 Giun truyền qua đất (giun Đũa, Tóc, Móc, Mỏ) 280
235 Sán lá truyền qua thực phẩm (Clonorchis sinensis, Fasciola hepatica,
Paragonimus westermani, Fasciolopsis buski) 284
239 Ký sinh trùng lây từ động vật sang người (Larva Migrans ngoài da, LM nội
tạng, LM do Gnathosto ma spinige rum, bệnh do Sparganum, viêm da do sán
XV Chuyên ngành Y tế công cộng
240 Xác định yếu tố nguy cơ trong các nghiên cứu dịch tễ học 290
241 Đánh giá tình hình sức khoẻ cộng đồng(Chẩn đoán sức khoẻ cộng đồng)291
Trang 18263 Ecgonomy (T− thế và điều kiện lao động hợp lý) 315
Phụ lục: Danh sách các cán bộ tham gia biên soạn KAS 339
Trang 19Phần I
khái niệm về kiến thức – thái độ – kỹ năng
phân chia mức độ chủ đề sức khỏe
Trang 21Khái niệm về kiến thức, thái độ, kỹ năng
Trong đào tạo y học
Kỹ năng là một phần của thực hành y học
Kỹ năng cộng với thái độ sẽ tạo ra khả năng thực hành
Phân loại mức độ kiến thức, thái độ, kỹ năng
Kiến thức
Mức độ 1: Nhớ lại (Kể, nêu, liệt kê, vẽ )
Mức độ 2: Diễn giải (Trình bày, so sánh)
Mức độ 3: Giải quyết vấn đề (Phân tích, đề xuất, giải thích )
Thái độ
Mức độ 1: Cảm thụ (Nhận biết đ−ợc tâm t−, nguyện vọng của bệnh nhân/ cộng đồng/ đồng nghiệp)
Trang 22Mức độ 2: Đáp ứng (Có biểu hiện về cách ứng xử và hành vi phù hợp)
Mức độ 3: Nội tâm hóa (Coi nỗi lo lắng, sự đau khổ, nguyện vọng của bệnh nhân/ cộng đồng/ đồng nghiệp như là của mình hoặc người thân của mình và tìm mọi cách để giúp đỡ)
* Trong cuốn sách này khi viết về thái độ chúng tôi tập trung đề cập đến cách nhìn nhận chi phối các hành vi của bác sĩ chứ không phân chia mức độ
Các chủ đề sức khỏe viết trong cuốn sách này được hiểu theo nghĩa sau đây:
• Chủ đề sức khỏe trước hết là những trường hợp cấp cứu mà người bác sỹ đa
khoa định hướng cộng đồng phải giải quyết, ví dụ như chấn thương sọ não, chấn thương phần mềm, chấn thương – vết thương mạch máu, gãy xương, ngộ độc cấp, điện giật, rắn cắn, say nắng/ say nóng, khó thở thanh quản …
• Chủ đề sức khỏe có thể là một hội chứng hoặc triệu chứng thường gặp, đây là
những lý do dẫn bệnh nhân đến gặp bác sỹ, ví dụ như hội chứng vàng da, hội chứng táo bón, triệu chứng đau bụng, nôn, sốt … Từ những hội chứng hoặc triệu chứng này, người bác sỹ cần phải khai thác bệnh sử, tiền sử, phải khám lâm sàng, phải đề xuất các xét nghiệm/ thăm dò Trên cơ sở đó sẽ chẩn đoán
định hướng nguyên nhân gây ra các triệu chứng khiến người bệnh phải đi khám
và ra các quyết định xử trí thích hợp
• Chủ đề sức khỏe có thể là một bệnh thường gặp ở cộng đồng mà sau khi tốt
nghiệp, người bác sỹ đa khoa định hướng cộng đồng phải giải quyết, ví dụ như viêm ruột thừa cấp tính, tắc ruột, sỏi mật, Basedow, viêm gan virus, ung thư cổ
tử cung …
• Chủ đề sức khỏe có thể là một bệnh mà nhiều người mắc, ví dụ như tăng huyết
áp, nhiễm HIV/ AIDS, suy dinh dưỡng … Lúc này nhiệm vụ của người bác sỹ
Trang 23đa khoa không phải chỉ là phát hiện, xử trí cho từng các thể mà cho cả cộng
đồng
• Chủ đề sức khỏe có thể là các vấn đề của môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe
của nhiều người, ví dụ như vệ sinh nước, đất, không khí, ô nhiễm môi trường, dinh dưỡng cộng đồng, an toàn thực phẩm …
• Chủ đề sức khỏe có thể là các giải pháp để giải quyết các vấn đề sức khỏe, ví
dụ như đánh giá sức khỏe cộng đồng, xác định yếu tố nguy cơ, chẩn đoán sàng lọc, giám sát dịch tễ học, lập kế hoạch, giám sát chương trình y tế, đánh giá hoạt động y tế, cải thiện vệ sinh môi trường, tổ chức quản lý y tế, tổ chức quản
lý nhân lực, giáo dục sức khỏe…
Với cách hiểu như trên, tên những chủ đề sức khỏe được xác định trong cuốn sách này có thể trùng với tên các bài giảng có trong chương trình dạy – học trước đây và hiện nay, hoặc cũng có thể không phải là tên của một bài giảng Bố trí dạy – học những chủ đề này như thế nào là nhiệm vụ của các phòng quản lý
đào tạo của các trường
Trang 24Phần II
Kiến thức – thái độ – kỹ năng cần thiết đối
Với mỗi chủ đề sức khỏe
Trang 26Chương I
Các chủ đề chung cho nhiều chuyên ngành
1 Ngộ độc cấp ( Nội - Nhi)
độ
4 Dịch tễ học ngộ độc cấp ở người lớn và trẻ em: tần suất mắc và tử vong,
nguyên nhân và yếu tố nguy cơ, đường xâm nhập chất độc vào cơ thể
2
- Biểu hiện chung: dấu hiệu về thần kinh, tiêu hoá, tim mạch
- Các dấu hiệu đặc thù theo nguyên nhân
- Đặc điểm lâm sàng ngộ độc cấp ở trẻ em
2
6 Các xét nghiệm cận lâm sàng để chẩn đoán nguyên nhân ngộ độc: định lượng
enzym cholinesterase trong ngộ độc phospho hữu cơ, xét nghiệm độc chất học
trong máu, nước tiểu, phân, chất nôn
2
- Loại bỏ chất độc ra khỏi cơ thể: rửa dạ dày, thụt tháo, bài niệu cưỡng bức
- Dùng thuốc giải độc đặc hiệu
- Điều trị hỗ trợ: bồi phụ nước điện giải, thăng bằng toan kiềm, hồi sức hô hấp,
tuần hoàn
2
- Bảo quản thuốc, hoá chất, thức ăn, thuốc bảo vệ thực vật cẩn thận
- Dùng thuốc đúng quy định, đúng liều lượng
- Tư vấn giáo dục sức khoẻ phòng ngộ độc cấp cho các gia đình và cộng đồng
2
II Thái độ
1 Ngộ độc là một tai nạn rất nguy hiểm đến tính mạng nên phải hết sức coi trọng
các biện pháp dự phòng (việc bảo qủan thuốc, hoá chất, thức ăn, thuốc bảo vệ
thực vật)
Trang 27III Kỹ năng
- Nêu được các câu hỏi để khai thác bệnh sử nhằm phát hiện nhanh nguyên nhân ngộ độc
- Tìm dấu hiệu dẫn đường: đồng tử, mùi
- Tìm hiểu hoàn cảnh xuất hiện
2
vật mà nạn nhân đã dùng
2
- Rửa dạ dày
- Dùng thuốc hấp thụ: than hoạt
- Bảo đảm chức năng sống: truyền dịch, thở ô xy, làm thông thoáng đường thở
- Sử dụng thuốc giải độc đặc hiệu:
- Bảo quản thuốc bảo vệ thực vật, hoá chất, thuốc cẩn thận
- Vệ sinh thực phẩm
- Dùng thuốc đúng chỉ định, đúng liều lượng, đúng thời gian theo chỉ dẫn của bác sĩ
2
Trang 282 Ngộ độc thực phẩm (YTCC - Truyền nhiễm – Nội)
độ
quen, hành vi ăn uống )
2
- Triệu chứng: sốt, đau bụng, nôn, ỉa chảy
- Sự khác biệt giữa nhiễm độc thức ăn do các căn nguyên khác nhau
- Một số cấp cứu nội khoa có biểu hiện lâm sàng giống nhiễm độc
thức ăn
2
- Khi chất độc ch−a bị hấp thu
- Khi chất độc đã bị hấp thu một phần
2
- Truyền thông giáo dục, t− vấn về vệ sinh an toàn thực phẩm
- Giám sát thanh tra vệ sinh an toàn thực phẩm
2
II Thái độ
chế biến và bảo quản thực phẩm
III Kỹ năng
cộng đồng:
- Quan sát trực tiếp và phỏng vấn tìm yếu tố liên quan
- Lấy mẫu thức ăn và bệnh phẩm, chỉ định xét nghiệm, phân tích kết
1
Trang 29quả xét nghiệm
- Lập hồ sơ vụ NĐTP
- Xác định nguyên nhân nghi ngờ gây NĐTP
- Xử trí và chăm sóc ban đầu bệnh nhân NĐTP: gây nôn, rửa dạ dày,
bù nước, điện giải và sử dụng kháng sinh hợp lý
- Chuyển tuyến trên đúng và kịp thời
- Xử lý môi trường liên quan đến NĐTP
5 Dược lý học: các thuốc cầm máu, giảm áp lực tĩnh mạch cửa,
thuốc nhuận tràng và co mạch tại chỗ
Trang 3010 Cách chẩn đoán xác định xuất huyết tiêu hoá 2
dò cận lâm sàng hỗ trợ: X quang, nội soi
II Thái độ
nhân, cần phát hiện sớm các dấu hiệu nặng và tìm nguyên nhân để
điều trị kịp thời, đặc biệt nguyên nhân ác tính
các bệnh đường tiêu hoá
III Kỹ năng
huyết
2
hình (trĩ, polype, u, nứt hậu môn, rò hậu môn)
- Đánh giá mức độ mất máu
- Chẩn đoán nguyên nhân (nội soi, siêu âm)
1
hay ngừng
2
các bệnh đường tiêu hoá và các yếu tố nguy cơ gây xuất huyết
đường tiêu hoá
2
Trang 314 Tai biến mạch máu n∙o (Nội - YHCT - YTCC)
độ
6 Dược lý học của các thuốc và phác đồ điều trị TBMMN: y học hiện đại
và y học cổ truyền (dùng thuốc và không dùng thuốc)
2
não bằng y học hiện đại và y học cổ truyền
2
động, sinh hoạt, luyện tập, nghỉ ngơi, tránh stress, kiểm tra y tế
dụng của y học hiện đại và y học cổ truyền
2
điểm nghề nghiệp, thói quen sinh hoạt, dịch vụ y tế
1
10 Tư vấn cho bệnh nhân và người nhà về cách theo dõi chăm sóc người
bệnh tại cộng đồng
2
11 Tư vấn cho cộng đồng về phòng ngừa và hạn chế TBMMN: chế độ ăn,
uống, lao động, sinh hoạt, luyện tập, tránh stress, kiểm tra y tế
2
Trang 325 Hội chứng xuất huyết
- Xuất huyết thành mạch: hội chứng Schonleinn henoch, viêm mao
mạch ở người lớn, thiếu vitamin C
- Bệnh lý tiểu cầu: tiên phát (giảm hoặc suy nhược tiểu cầu, bệnh
Werlobb) và thứ phát (bệnh máu ác tính, bệnh nhiễm khuẩn)
- Rối loạn các yếu tố đông máu: tiên phát (bệnh ưa chảy máu), thứ phát
(giảm phức bộ prothrombin, thiếu vitamin K, bệnh về gan, dùng các
thuốc chống đông)
- Đông máu nội mạch rải rác
1
- Các hình thái xuất huyết theo nguyên nhân
- Các biểu hiện nội tạng: gan, lách
- Xuất huyết não-màng não
- Các biểu hiện kèm theo: sốt, đau bụng, khớp
2
đông, tiểu cầu, công thức máu, công thức bạch cầu, huyết đồ, tuỷ đồ
2
tố đông máu, xét nghiệm nước tiểu, urê máu
2
Trang 33II Thái độ
não-màng não
III Kỹ năng
xuất huyết, vị trí xuất huyết, thời điểm xuất huyết đầu tiên
2
2 Khám:
- Xác định hình thái xuất huyết: chấm, nốt, mảng, đám tụ máu, màu sắc
- Xác định vị trí xuất huyết: da, cơ, khớp, niêm mạc và nội tạng
- Xác định có thiếu máu và số l−ợng máu mất
- Làm và đọc đ−ợc dấu hiệu dây thắt
- Phát hiện các triệu chứng đi kèm: sốt, gan, lách, hạch, màng não, đau bụng, vàng da
- Phát hiện các biến chứng do xuất huyết
2
máu đông và một số xét nghiệm đông máu
thiệp xâm lấn (nh− nhổ răng)
2
- Xuất huyết giảm tiểu cầu
- Dengue xuất huyết độ II
2
Trang 346 Hội chứng thiếu máu
(Nhi - Nội)
độ
mỏi, khó thở, hồng cầu giảm, hematocrit giảm, huyết sắc tố giảm)
2
- Theo nguyên nhân:
+ Thiếu yếu tố tạo máu: thiếu máu thiếu sắt và axit folic
+ Do tan máu: do hồng cầu, do huyết sắc tố, miễn dịch
+ Do mất máu (cấp hoặc mạn tính): loét dạ dày tá tràng, giun móc
+ Do cơ quan tạo máu: suy tuỷ (tiên phát hoặc thứ phát)
- Phân loại theo huyết học:
+ Thiếu máu nhược sắc hồng cầu nhỏ
+ Thiếu máu đẳng sắc hồng cầu bình thường
- Phân loại theo nồng độ huyết sắc tố:
+ Nhẹ: < 120g/l với người trên 10 tuổi và < 110 g/l đối với trẻ em
- Dựa vào lâm sàng: hội chứng tan máu
- Xét nghiệm: huyết đồ, tuỷ đồ, sắt huyết thanh, bilirubin, KST sốt rét, KST
đường ruột
2
- Điều trị triệu chứng: ăn uống, sử dụng các chế phẩm sắt, truyền máu
- Điều trị theo nguyên nhân
2
Trang 35II Thái độ
-Hoàn cảnh xuất hiện
- Cách xuất hiện: cấp - mạn
- Các yếu tố nguy cơ và nơi cư trú để định hướng nguyên nhân
- Dân tộc
- Tiền sử sản khoa (sinh đôi,đẻ non)
- Dùng thuốc
- Tiền sử gia đình liên quan
- Các dấu hiệu kèm theo: vàng da , xuất huyết, nhiễm trùng
2
2 Khám:
- Màu sắc da, niêm mạc (đặc biệt lòng bàn tay) để phát hiện có thiếu máu
- Khám phát hiện: gan, lách, hạch, dấu hiệu nhiễm trùng, tan máu, chảy máu,
bộ mặt thalassemie, bệnh thận mạn
2
1
urê-creatinin, KST đường ruột
2
Chẩn đoán mức độ thiếu máu: nhẹ, vừa, nặng
Định hướng nguyên nhân thiếu máu thường gặp:
uống Chuyển tuyến trên các trường hợp thiếu máu nặng, nguyên nhân không
rõ ràng hoặc nguyên nhân khó điều trị
2
xử lý phân để tránh lây nhiễm KST đường ruột, diệt muỗi sốt rét, tư vấn di
truyền khi nghi ngờ có bệnh huyết cầu tố
2
Trang 364 Dược lý học của glucocorticoid, các thuốc ức chế miễn dịch và các
thuốc lợi tiểu
2
trẻ em ( chủ yếu là tiên phát, tỷ lệ mắc, nguyên nhân)
protein niệu cao (> 3g/24 giờ ở người lớn hoặc 50mg/kg/24 giờ ở
trẻ em), biến đổi protid máu (giảm protid toàn phần, giảm albumin,
tăng α globin, tăng β globin, giảm γ globin), biến đổi lipid máu
2
máu, rối loạn điện giải
2
- Chế độ ăn
- Sử dụng glucocorticoid và các thuốc giảm miễn dịch
- Điều trị triệu chứng: thuốc lợi tiểu, bổ sung canxi, kali, kháng sinh khi
có nhiễm khuẩn
2
II Thái độ
hay tái phát Nhưng nếu được chẩn đoán, điều trị và theo dõi đúng thì đa
số có thể khỏi
Trang 37III Kỹ năng
quan tới chế độ ăn không, tính chất phù, cơ địa dị ứng và các bệnh có
liên quan đến triệu chứng "phù"
2
steroid, điều trị triệu chứng)
2
tiểu
2
thực hiện phác đồ điều trị nghiêm túc
2
8 Đái máu (Nội - Ngoại)
độ
niệu dưới
2
pháp 3 cốc
2
bàng quang)
2
- Nguyên tắc điều trị nguyên nhân
- Nguyên tắc điều trị biến chứng do nguyên nhân chấn thương
2
Trang 38II Thái độ
nhiều lần, cần chẩn đoán sớm, đúng để điều trị kịp thời
III Kỹ năng
máu, các dấu hiệu kèm theo
2
cứng nửa bụng
1
đánh giá sơ bộ vị trí gây đái máu
độ
- Cách tiếp cận chẩn đoán theo dấu hiệu lâm sàng:
+ Hội chứng vàng da tan huyết
2
Trang 39+ Hội chứng vàng da do tắc mật
+ Hội chứng vàng da do viêm gan
- Các xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán
II Thái độ
hưởng đến tiên lượng và khả năng điều trị
III Kỹ năng
đầu vàng da, diễn biến từ từ liên tục, ngắt quãng, sốt, đau bụng, nước
cholesterol, lipit máu, thăm dò hình ảnh gan mật)
1
nguyên nhân và điều trị theo nguyên nhân
2
10 Suy tim ( Nội - Nhi)
độ
- Do các bệnh về tim mạch (trẻ em: chú ý bệnh thấp tim và tim bẩm
sinh, ở người lớn: chú ý bệnh mạch vành và van tim do thấp)
- Do các bệnh ngoài tim mạch (thiếu vitamin B1, tăng HA do bệnh lý
thận, nhiễm khuẩn)
2
- Suy tim trái
2
Trang 40- Suy tim phải
- Suy tim toàn bộ (cấp, mạn tính)
- Nguyên tắc điều trị chung
- Các thuốc : Glucosid (digoxin), lợi niệu, thuốc hạ huyết áp và các
quan trọng trong điều trị
III Kỹ năng
tim, rối loạn nhịp tim
2
hình ảnh xung huyết phổi, điện tim
1
mạn và mức độ suy tim
2
- Chăm sóc
- T− thế
- Sử dụng đúng thuốc digoxin và lợi tiểu
- Chuyển viện an toàn
2