442 Thực trạng quản trị lợi nhuận & các quỹ tại Công ty Xây dựng 17
Trang 1MỞ ĐẦU
Hiệu quả là vấn đề cơ bản sản xuất kinh doanh của một hình thái kinh
tế xã hội Các chủ thể tham gia vào nền kinh tế tiến hành sản xuất kinh doanhphải đạt mục tiêu hiệu quả lên hàng đầu cùng với nâng cao năng suất và chấtlượng Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả là doanh nghiệp thoảmãn tối đa nhu cầu về hàng hoá - dịch vụ của xã hội trong giới hạn cho phép
cả nguồn lực hiện có và thu được nhiều lợi nhuận nhất, đem lại hiệu quả kinh
tế cao nhất Như vậy mục đích chính của sản xuất kinh doanh là lợi nhuận và
nó cũng là nguồn động lực của sản xuất kinh doanh
Trong nền kin tế kế hoạch hoá tập chung bao cấp trước đây với chế độhạch toán kinh tế mang nặng tính hình thức hoạt động đã được kế hoạchtrước, được chỉ đạo và giao kế hoạch chỉ tiêu cho từng đơn vị cụ thể Mọihoạt động sản xuất kinh doanh đều chịu sự tác động của nhà nước nên làmtriệt tiêu động lực sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, kìm hãm sựphát triển của các doanh nghiệp và tăng trưởng kinh tế
khi nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường các vấn đề sản xuất kinhdoanh đều được giải quyết thông qua thị trường Doanh nghiệp có điều kiệnchủ động trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tìm kiếm lợi nhuậncao nhất trên cơ sở khai thác các khả năng hiện có Trong điều kiện cạnhtranh của nền kinh tế thị trường doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cầnphải tạo ra lợi nhuận và đảm bảo yêu cầu lợi nhuận, lợi nhuận cao
Xuất phát từ lý luận đó, qua công ty Xây dựng - 17 - Tổng công ty xâydựng Trường Sơn - Bộ quốc phòng Bài tiểu luận đi sâu nghiên cứu đề tài
"Thực trạng quản trị lợi nhuận và các quỹ tại công ty Xây dựng - 17".
Trang 2Ch ơng I: Lợi nhuận và sự phát triển của các doanh
I Lợi nhuận và phân tích chỉ tiêu lợi nhuận
1 Lợi nhuận của doanh nghiệp
1.1 Khái niệm lợi nhuận và các nhân tố tác động
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tiền riêng, có tài sản, có trụ sởgiao dịch ổn định, đợc thành lập nhằm mục đích thực hiện hoạt động sản xuấtkinh doanh
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinhdoanh Từ góc độ doanh nghiệp thì lợi nhuận của doanh nghiệp là khoảnchênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện cáchoạt động sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh toàn bộ hiệu quả củaqúa trình kinh doanh kể từ khi bắt đầu tìmkiếm nhu cầu thị trờng, chuẩn bị và
tổ chức qúa trình kinh doanh, đến khâu tổ chức bán hàng và giao dịch cho thịtrờng Nó phản ánh cả về mặt số lợng và mặt chất của quá trình kinh doanh.Lợi nhuận của doanh nghiệp chịu tác động của nhiều nhân tố:
- Trớc hết là quy mô sản xuất hàng hoá, dịch vụ Quan hệ cung cầu vềhàng hoá thay đổi sẽ làm cho giá cả thay đổi Điều đó ảnh hởng trực tiếp đênviệc quyết định quy mô sản xuất và tác động trực tiếp đến lợi nhuận củadoanh nghiệp
- Hai là giá cả và chất lợng của các yếu tố đầu vào (lao động, nguyên vậtliệu, trang thiết bị công nghệ) và phơng pháp kết hợp các đầu vào trong hoạt
động sản xuất kinh doanh Những vấn đề này tác động trực tiếp đến chi phísản xuất và đơng nhiên sẽ tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp
- Giá bán hàng hoá, dịch vụ cùng toàn bộ hoạt động nhằm thúc đẩynhanh quá trình tiêu thụ và thu hồi vốn, đặc biệt là hoạt động Marketing vàcông tác tài chính của doanh nghiệp
Do tính chất của lợi nhuận nên doanh nghiệp luôn phải có chiến lợc vàphơng án kinh doanh tổng hợp, đồng bộ để không ngừng nâng cao lợi nhuận
Trang 31.2 Nội dung của lợi nhuận
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đa dạng, mỗi hoạt
động đều tạo ra lợi nhuận cho nó Do đó lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồmcác phần khác nhau ứng với từng hoạt động sản xuất kinh doanh, gồm có:
- Lợi nhuận thu đợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính và phụ
Đây là khoản chênh lệch giữa doanh thu tiêu thụ và chi phí của khối lợnghàng hoá - dịch vụ và lao vụ thuộc các bộ phận Lợi nhuận này là phần cơ bảnnhất, chủ yếu nhất trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp sản xuất, vì nó th-ờng chiếm tỷ trọng lớn nhất và có ý nghĩa quyết định đến kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Lợi nhuận thu đợc từ các hoạt động liên doanh liên kết
Đây là phần thu đợc do phân chia từ kết quả của hoạt động liên doanh vớichi phí của đơn vị đã bỏ ra để tham gia liên doanh Trớc đây hoạt động nàycha phổ biến nên lợi nhuận này cha đáng kể Nhng trong giai đoạn hiện nay,với cơ chế kinh tế mới sản xuất gắn với thị trờng, các doanh nghiệp có quyền
tự chủ trong kinh doanh, hoạt động này có xu hớng ngày càng phát triển Do
đó nguồn này càng góp phần đáng kể trong tổng lợi nhuận của donah nghiệp
- Lợi nhuận thu đợc do các nghiệp vụ tài chính
Đây là chênh lệch giữa các khoản thu và chi có tính chất nghiệp vụ tàichính trong qúa trình hoạt động sản xuất kinh doanh nh: Lãi tiền gửi ngânhàng, lãi tiền cho vay khoản thu này chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng lợinhuận
- Lợi nhuận do các hoạt động khác mang lại nh: Thanh lý, nhợng bán tàisản cố định
Theo chế độ hạch toán doanh nghiệp ban hành tại nghị quyết1141/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính trong cả nớc kể từ ngày01/01/1996 thì lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm 3 bộ phận chính sau:
- Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh:
Là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phíbán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Trong đó:
Trang 4+ Doanh thu thuần hoạt động sản xuất kinh doanh là chênh lệch giữadoanh thu bán hàng với các khoản giảm trừ( chiết khấu, giảm giá, giá trị hànghoá bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp).
+ Chi phí bán hàng là những chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêuthụ sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ nh: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, baogói, quảng cáo
+ Chi phí quản lý là các chi phí liên quan đến quản lý chung của doanhnghiệp bao gồm các khoản nh: Chi phí kinh doanh, chi phí hành chính
- Lợi nhuận hoạt động tài chính:
Là khoản chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính với chi phíhoạt động tài chính
+ Thu nhập hoạt động tài chính là khoản thu hoạt động đầu t tài chínhhoặc kinh doanh về vốn mang lại, bao gồm thu về hoạt động góp vốn liêndoanh, hoạt động đầu t mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, thu từ tài sản
cố định
+ Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí có liên quan đến các hoạt
động tài chính nh: chi phí liên doanh, lỗ liên doanh, giảm giá đầu t chứngkhoán và các khoản khác
- Lợi nhuận bất thờng:
Là khoản chênh lệch giữa các khoản thu nhập bất thờng và chi phí bất ờng
th-+ Thu nhập bất thờng là khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính đợckhông mang tính thờng xuyên nh: Thu và thanh lý tài sản cố định, thu về viphạm hợp đồng kinh tế, các khoản nợ khó đòi đã đợc sử lý
+ Chi phí bất thờng là những chi phí liên quan đến hoạt động bất thờngbao gồm chi phí thanh lá nhợng bán tài sản cố định, tiến bán do vi phạm hợp
đồng kinh tế, bị phạt thuế, các khoản chi do kế toán bị nhầm hay bỏ sót khivào sổ, truy nộp thuế
Tổng cộng ba khoản lợi nhuận trên cho ta tổng lợi nhuận trớc thuế củadoanh nghiệp
2 Phân tích chỉ tiêu lợi nhuận.
Trang 5Qua kết cấu mà nguồn hình thành lợi nhuận của doanh nghiệp, ta thấy lợinhuận là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp nói nên kết quả của toàn bộ hoạt độngsản xuất kinh doanh, nó phản ánh một cách tổng hợp các mặt: cung cấp, sảnxuất và tiêu thụ của doanh nghiệp.
Tuy nhiên lợi nhuận không phải là chỉ tiêu duy nhất để đánh giá chất ợng hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh để so sánh chất lợng hoạt độngsản xuất kinh doanh giữa các doanh nghiệp khác nhau hay trong cùng doanhnghiệp giữa các thời kỳ khác nhau Bởi chỉ tiêu này cha cho ta thấy đợc mốiquan hệ giữa lợi nhuận thu đợc với số vốn doanh nghiệp đã sử dụng, cũng nhgiá thành sản phẩm nh thế nào và mối quan hệ với doanh nghiệp ra sao Mặtkhác lợi nhuận là kết quả ài chính cuối cùng do đó chịu ảnh hởng của nhiềunhân tố, có nhân tố chủ quan, có nhân tố khách quan và đôi khi có bù trừ lẫnnhau
l-Để đánh giá, so sánh chất lợng hoạt động của các doanh nghiệp, ngoàiviệc sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối còn dùng chỉ tiêu tơng đối, đó là các
tỉ suất lợi nhuận hay hệ số sinh lời
Tỉ suất lợi nhuận là chỉ tiêu tơng đối cho phép so sánh hiệu quả sản xuấtkinh doanh giữa các thời kỳ khác nhau trong một doanh nghiệp hay giữa cácdoanh nghiệp Mức tỷ xuất lợi nhuận (doanh lợi) càng cao thì sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp càng có hiệu quả
a Tỉ suất lợi nhuận vốn:
Là quan hệ tỉ lệ giữa lợi nhuận đạt đợc với số vốn sử dụng bảo quản trong
kỳ (vốn cố định và vốn lu động)
TSV = 100
TSV: Tỷ suất lợi nhuận vốn
P: Lợi nhuân vốn trong kỳ
Vbq: tổng vốn sản xuất sử dụng bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100đ vốn kinh doanh trong kỳ thì tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận
Trang 6Việc sử dụng chỉ tiêu sử dụng lợi nhuận vốn nói lên trình độ tài sản vật t,tiền tệ của doanh nghiệp, thông qua đó kích thích doanh nghiệp tìm ra khảnăng tiềm tàng quản lý và dùng vốn đạt hiệu quả cao.
b Tỷ suất lợi nhuận giá thành
Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận tiêu thụ so với giá thành của toàn bộ sảnphẩm tiêu thụ
Ts2 = 100
Ts2: Tỷ suất lợi nhuận giá thành
P: Lợi nhuận tiêu thụ trong kỳ
Zt: giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của việc quản lý giá thành cụ thể: cứ100đ chỉ phải bỏ ra đợc sử dụng để sản xuất và tiêu thụ một đơn vị sản phẩm
đem lại đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận
Khi xác định chỉ tiêu này cần tính tỷ suất lợi nhuận giá thành riêng chotừng loại sản phẩm và tính chung cho toàn bộ sản phẩm tiêu thụ của doanhnghiệp
c Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng
Là quan hệ tỉ lệ giữa lợi nhuận tiêu thụ và doanh thu bán hàng trong kỳ
Tst = 100
Tst: Tỉ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng
Pt: Lợi nhuận tiêu thụ trong kỳ
T: Doanh thu tiêu thụ trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh kêt quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Qua chỉ tiêu này cho thấy trong 100đ doanh thu có bao nhiêu đồng lợinhuận
Nếu tỉ suất này thấp hơn tỉ suất của ngành chứng tỏ doanh nghiệp bánhàng với giá thấp hoặc do gía thành của doanh nghiệp cao hơn so với cácdoanh nghiệp cùng ngành Ngơc lại tỷ suất nâng cao hơn tỷ suất của ngànhchứng tỏ doanh nghiệp bán hàng với giá thấp hoặc do giá thành của doanhnghiệp thấp hơn so với giá thành của doanh nghiệp cùng ngành
Trang 71.3 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu.
So với ngời cho vay, thì việc bỏ vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanhcủa chủ sở hữu mang tính mạo hiểm nhng lại có cơ hội mang lại lợi nhuận lớn.Chỉ tiêu tỷ xuất lợi nhuận vốn chủ sở hữu đợc dùng làm thớc đo mức doanhlợi trên mức đầu t của chủ sở hữu Đó là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận ròng vớivốn tự có của doanh nghiệp:
Tsvc = 100
Tsvc: Tỉ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Pr: Lợi nhuận ròng trong kỳ
Vsh: Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho thấy có bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng trong 100đ vốnchủ sở hữu
Tóm lại thông qua các chỉ tiêu về tỉ suất lợi nhuận có thể đánh giá mộtcách tơng đối đầy đủvà chính xác tình hình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Từ đó có thể so sánh, đánh giá một cách hoàn chỉnh hơn giữa cácdoanh nghiệp Để thực hiện tốt và có hiệu quả cao đòi hỏi các doanh nghiệpphải biết kết hợp chặt chẽ hai chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối và lợi nhuận tơng
đối
Trang 8Chơng II:Tình hình thực hiện lợi nhuận và các biện pháp tăng lợi nhuận ở công ty xây dựng 17.
I.Giới thiệu về công ty xây dựng 17
1.Quá trình hình thành và phát triển
Công ty xây dựng 17 là một doanh nghiệp Nhà nớc, trực thuộc tổng công
ty xây dựng Trờng Sơn Bộ quốc phòng
Công ty đợc thành lập theo quyết định số 266/QĐ-QP của bộ trởng bộquốc phòng
Công ty xây dựng 17 là một doanh nghiệp tự chủ trong nền kinh tế , hoạt
động theo định hớng của nhà nớc, thực hiện hạch toán độc lập Là một phápnhân kinh tế, công ty đợc sử dụng con dấu riêng và đợc mở tài khoản tại ngânhàng theo quy định hiện hành cuả nhà nớc Công ty xây dựng 17 đã tham gia
đấu thầu và xây dựng nhiều công trình trong cả nớc nh xây dựng các côngtrình xây dựng dân dụng, giao thông, thuỷ lợi và các công trình quốc phòng
đảm bảo chất lợng kỹ, mỹ thuật tốt đợc các chủ đầu t đánh giá cao là lực lợngxây dựng chuyên nghành
Công ty có nhiệm vụ phải bảo toàn và phát triển vốn đợc giao, khai thác
và ẳ dụng các nguồn vốn có hiệu quả theo đúng chế độ tài chính của doanhnghiệp Thực hiện hân phối theo lao động, bảo vệ sản xuất kinh doanh, bảo vệmôi trờng không ngừng nâng cao chất lợng láo động, tăng chất lợng, hạ giáthành sản phẩm , hoàn thành các nhiệm vụ và nghĩa vụ của nhà nớc giao.Hiện nay, công ty chủ yếu là đấu thầu các cong trình xây dựng cơ bản.Dâng từng bớc huy động vốn để đầu t tài sản, máy móc thiết bị, đấu thầu đếnngoài năm 2000 đa tổng tài sản cố định lên trên 10 tỷ đồng
Mặc dù là một doanh nghiệp còn non trẻ hoạt động trong nền kinh tế cònnhiều khó khăn và không ổn định, với sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanhnghiệp trong nghành xây dựng, song với nỗ lực của mình, công ty đã từng b-
ớc tìm kiếm và mở rông thị trờng ngày càng khẳng định đợc vị trí của mình, ta
có thể xét một số chỉ tiêu chung qua ba năm
Biểu1: Tình hình sản xuất kinh doanh từ năm 1997-1999
Trang 928.867.564.652 4.930.664.033 22.393.900.614
30.126.367.032 7.695.028.856 22.431.346.176
2 Doanh thu 37.546.652.763 35.192.901.395 38.070.536.948
3 Lợi nhuận 1.051.333.055 1.393.614.316 1.239.612.948
4 Nộp ngân sách nhà nớc 1.717.309.501 1.510.063.046 167.750.709
5 Thu nhập bình quân 1cn/ tháng 478.464 765.600 875.000
Qua các chỉ tiêu trên ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
đã đi vào thế ổn định, ngày càng lớn mạnh về quy mô, không ngừng tăng ởng về vốn đảm bvảo việc làm và không ngừng cải thiện đời sống cho cán bộcông nhân viên
tr-4.Quy trình công nghệ và trang thiết bị máy móc
4.1.đặc điểm quy trình công nghệ
Do chức năng chính là tổ chứ nhận thầu và thi công xây lắp nê sản phẩmcủa công ty là các công trình và hạng mục công trình.Các sản phẩm này mang
điểm riêng, thể hiện :
_Tính cố định:Nơi sản xuất sản phẩm đông thời là nơi đa sản phẩm vào
-Quá trình sản xuất sản phẩm bị lu động, phụ thuộc vào địa điểm xâydựng
Trang 10-Tổ chứ quản lí và sản xuất luân biến động, thay đổi thêo các giai đoạnxây dựng , theo trình tự của quy tình xây dựng
-Do loại hình sản xuất đơn chiếc theo đơn đặt hàng nên chi phí thờng lớn,tiến trình yêu cầu nghiêm ngặt
-Thời gian thi công dài, chịu ảnh hởng nhiều của môi trờng xung quanhnên đọ rủi ro cao, mặt khác ảnh hởng đến việc sử dụng vốn, ngân sách, yêucầu cao về điều động phói hợp các hoạt động nhằm thực hiện đúng thời gian.-Quá trình sản xuất trong xây dựng đợc tổ chức ngoài trời nên chịu ảnhhởng của các yếu tố tự nhiên
Do đặc điểm riêng biệt của nghành và của sản phẩm xây lắp nên quytrình sản xuất sản phẩm là liên tục phức tạp và trải qiua nhiều giai đoạn khácnhau Tuy mỗi công trình đề có thiết kế, dự toán riêng, thi công ở địa điểmkhác, và quy trình sản xuất chung là:
-Giai đoạn khảo sát thiết kế
-Giai đoạn san nền giải phóng mặt bằng
-Giai đoạn thi công theo sơ đồ đã đợc duyệt
4.2.Trình độ trang thiết bị cơ sở vật chất kĩ thuật
Năm 1999 nguyên giá tổng tài sản cố định của công ty là: 4.994.523.198VND, trong đó nguyên giá tài sản cố định đang dùng là: 4.930.664.038 chiếm98,72 % tổng nguyên giá tài sản cố định
Tình hình sử dụng tài sản cố định của công ty đợc thể hiện qua bảng sau;
Trang 11Qua biểu trên ta thấy: về mặt kết cấu giữa các loại tài sản cố định là kháhợp lí, cụ thể : máy móc thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh chiếm 45,52 %,phơng tiện vận tải 24,2% và nhà cửa vật kiến trúc chiếm 31,28%.
Tuuy nhiên, đi sâu vào xem xét thực tế thì hầu hết những máy móc thiết
bị trên mặc dù cha đợc mua mới và ở trình đọ thấp rất khó khăn trong việcnâng cao chất lợng sản phẩm
III Tình hình sản xuất kinh doanh và thực hiện lợi nhuận năm 1999
1.Khó khăn và thuận lợi
Kể từ khi htành lập và phát triển đến nay, công ty đã gặp không ot khókhăn nhng bằng sự năng động, sáng tạo, công ty đã từng bớc khắc phục khókhăn, khẳng định vị thế cùa mình trên cơ sở khai thác những tiềm năng hiện
có Năm 1999,bên cạnh những thận lợi, công ty đã gựp không ít những khókhăn nảy sinh Các nhân tố này đã tác động đáng kể đến kết quả sản xuấtkinh doanh cũng nh lợi nhuận của công ty
Trớc hết, phải kể đến những thuận lợi mà công ty có đợc trong năm 1999
1.1.Thuận lợi
-Thứ nhất, uy tín về mặt chất lợng, giá cả, tiến độ thi công
Qua các công trình xây dựng hoàn thành trớc đó trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình, công ty đã tạo đợc uy tín đối với các chủ
đầu t với khách hàng về chất lợng cao của công trình, với giá thành hạ và bàngiao đúng tiiến độ.đây là một dạng tài sản vô hình mà doanh nghiệp có thểkhai thác cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thực hiện, tạo thuận lợicho doanh nghiệp cũng nh trong quá trình đấu thầu, tìm kiếm khách hàng.-Năng lực vốn, thiết bị ,kinh nghiệm và nhân lực với quy mô tơng đốilớn về vốn cho phép doanh nghiệp có khả năng tham gia đấu thâù và xây dựngcác công trình lớn, trung bình cũng nh liên kết với các đơn vị bạn để xâydựng các công trình lớn, công trình mang tính quốc tế Cùng với khối lợngtrang thiết bị máy móc hùng hậu và đọi ngũ cán bọ coa trình đọ chuyên môncao, có năng lực quản lí, có trách nhiệm và tâm huyết cho phép công ty xâydựng các công trình với hiệu quả cao
Trang 12Mặt khác do những địa điểm hoạt động phân tán nên lực lợng lao độngtrực tiếp đợc tuyển chọn từ những công nhân có tay nghề cao phù hợp với đặc
điểm sản xuất của từng công trình
-Đợc sự hỗ trợ của cấp trên
Là công ty trực thuộc tổng công ty xây dựng Trờng Sơn-một tổng công tylớn của bộ quốc phòng, công ty xây dựng 17 có lợi thế lớn đợc hỗ tợ về vốn đểthực hiện các công trình lớn cũng nh có thể liên kéet với các công ty trongcùng tổng công ty trong việcthực hiện các công trình lớn
-Nguồn cung cấp nguyên vật liệu:
Cùng với sự mở cửa của nên kinh tế , các hoạt động kiên doanh, liên kêtngaỳ càng moẻ rộng, nhiều nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng đợc thành lập
và đi vào cung ứng lợng nguyên vật kiệu xây dựng dồi dào trên thị trờng vớicác tiêu chuẩn cao và giá thành hạ Điều này là thuậnlợi ch doanh nghiệptrong quá trình cung ứng vật t cho quá trình sản xuất kinh doanh Mật kháccông ty còn có các tổ đội sản xuất nguyên vật liệu tạo ra nguồn cung ứngnguyên vật liệu nội bộ, điều này góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của công ty cũng nh giair quyết việc làm cho lao động d thừa
Vì vậy, sự cạnh tranh trên thị trờng nói chung và xây dựng cơ bản nóiriêng diễn ra ngày một gay gắt Sự cạnh tranh đó không chỉ diễn ra giữa cácdoanh nghiệp trong nớc mà còn là sự đối đầu với các doanh nghiệp nớc ngoài
đang xâp nhập vào lĩnh vực này mà trên thị trờng họ có cơ hội vợt trội vềvốn, công nghệ và quản lí
Nếu không có các giải pháp hữu hiệu và mở rộng thị trờng , càng caochất lợng sản phẩm thì sẽ bị thất bại trớc các doanh nghiệp khác có vốn nhỏnhng rất năng động và linh hoạt
Trang 13Thứ hai, vốn nhà nớc giành cho cơ bản giảm.Chuyển sang cơ chế hạchtoands kinh doanh, các doanh nghiệp nhà nớc nói chung , công ty xây dựng 17nói riêng chỉ đợc cấp vốn một lần khi mới thành lập trên cơ sở đó, tiến trìnhsản xuất kinh doanh , đảm bảo có lãi và bảo toàn vốn Khó khăn nhất của công
ty hiện nay là nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh rát lớn trong khoi đó,nguồn vốn tự có ( bao gồm vốn ngân sách cấp và vốn tự bổ xung) lại rất bé,hạn hẹp
Thứ ba, vốn lu thông thiếu
Thứ t, nợ đọng vốn với khối lợng lớn Trong khi doanh nghiệp đang cầnvốn lớn cho đầu t mua sắm máy móc thiét bị và vật liêukj phịc vụ cho thi côngcác công trình mớivừa nhận thầu dợc cũng nh vốn do dự thầu mới thì cáckhách hàng của công ty còn chiếm một khối lợng vốn lớn do nợ động khôngchịu thanh toán khi bàn giao các công trình thi công song Điều này là mộtkhó khăn cho công ty trong việc tạo nguồn vốn.Vì vây, đòi hỏi công ty phải cóbiện pháp , chính sách thanh toán thu hồi nợ đảm bảo cho hoạt động kinhdoanh
Thứ năm, chế đọ quản lí tài chính của nhà nớc con nhiều bất cập
2.Tình hình thực hiện lợi nhuận ở công ty năm 1999
Môi trờng kinh doanh biến đổi nhanh tróng luân tạo ra cơ hội và nguy cơtrong tơng lai.Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải chủ đông xâydựng cho mình một chiến lợc kinh doanh hợp lí, không chỉ phù hoẹp với u thếcủa mình mà còn với môi trờng kinh doanh nhằm đạt đợc hiệu quả cao nhất.Ûtong đó chỉ tiêu chất lợng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệpchính là lợi nhuận
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 1999 đợc thểhiện qua bảng sau:
Trang 14Biểu 3 Tình hình thực hiện của Công ty vào năm 1998-1999
17.754.287.365 17.670.815.471
+ 1.247.854.411 + 1.078.312.259
+ 7,5 + 6,5
4 Lợi nhuận hoạt động
- Lợi nhuận xây lắp
612.418.181 579.532.867
472.138.821 429.169.546
V Tỷ suất lợi nhuận%
- Doanh thu thuần
- Giá thành toàn bộ
- Vốn kinh doanh
3,12 3,24 3,76
2,54 2,67 3,08
%
Tuy lợi nhuận hoạt động tài chính năm 1999 tăng so với năm 1998 nhnghoạt động chue yếu của công ty là sản xuất kinh doanh , vì vậy,để phân tíchtình hình lợi nhuận cảu công ty năm 1998 ta phải xem xet về lợi nhuận thu đ-
ợc từ sản xuất kinh doanh