1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

415 Sự sẵn sàng tham gia thương mại điện tử Việt Nam trong lĩnh vực phần mềm

15 378 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự sẵn sàng tham gia thương mại điện tử Việt Nam trong lĩnh vực phần mềm
Chuyên ngành Công nghệ thông tin
Thể loại Tiểu luận
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

415 Sự sẵn sàng tham gia thương mại điện tử Việt Nam trong lĩnh vực phần mềm

Trang 1

sự sằn sàng tham gia thơng mại điện tử Việt Nam

trong lĩnh vực phần mềm

-Lời nói đầu

Công nghệ phần mền (CNPM) là ngành công nghiệp quan trọng của công nghệ thông tin(CNTT) Phát triển CNTT đặc biệt CNPM là chủ trơng đợc

Đảng và Nhà nớc ta u tiên quan tâm, là một trong những cách đi tắt đón đầu hữu hiệu để thực hiện CNH-HĐH đất nớc, góp phần vào việc đảm bảo an ninh, quốc phòng quốc gia

Sự tham gia thơng mại điện tử Việt nam trong lĩnh vực phần mền là sự lựa chọn đúng đắn bởi những lợi ích nhiều mặt mà TMĐT mang lại nh tăng thu nhập quốc dân, phù hợp với xu thế chung của nền kinh tế thế giới là nền kinh tế

số hóa, kinh tế tri thức hiện nay, tạo công ăn việc làm và đáp ứng ngày một cao nhu cầu của con ngời trong mua bán hàng hóa…thông qua việc sử dụngthông qua việc sử dụng công nghệ truyền thông điện tử và máy điện toán để thực hiện kinh doanh Phát triển CNPM ở nớc ta có những thuận lợi cơ bản nh thị trờng còn nhiều tiềm năng(nhu cầu lớn), con ngời Viêtnam vốn nổi tiếng thông minh, tiếp thu nhanh những tiến bộ khoa học mới, chính phủ đã sớm có định hớng về TMĐT…thông qua việc sử dụngTuy vậy vẫn còn nhiều hạn chế, khó khăn cần phải vợt qua nh: trang máy móc thiết bị còn lạc hậu, vẫn cha có khung pháp lý đầy đủ cho sự phát triển của TMĐT, còn nhiều hạn chế về nguồn nhân lực…thông qua việc sử dụngnói chung những đòi hỏi cơ bản của TMĐT còn thiếu và yếu

Làm rõ hơn những thuận lợi, khó khăn và lợi ích của việc phát triển TMĐT vấn đề cơ bản về TMĐT, đặc biệt Việtnam đang làm những gì ,chuẩn bị những gì cho việc hội nhập về TMĐT trong lĩnh vực phần mền là nội dung chính của bài viết này

Phần một

Lí luận chung về thơng mại điện tử(TMĐT)

1 Thơng mại điện tử là gì?

Hiểu một cách đơn giản, TMĐT là việc sử dụng công nghệ truyền thông điện

tử và máy điện toán để thực hiện việc kinh doanh

Trang 2

2 Lợi ích của thơng mại điện tử

2.1 Đối với doanh nghiệp

 Giúp doanh nghiệp mở rộng thị trờng trong và ngoài nớc, điều này

đặc biệt có ý nghĩa lớn đối với các doanh nghiệp nhỏ bởi nó giúp doanh nghiệp tiếp cận đợc với thị trờng quốc tế với chi phí tơng đối thấp , tìm đợc những đối tác kinh doanh mới để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm

 Doanh nghiệp giảm đợc chi phí quản lí nh quản lí sổ sách và nhân lực

 Giảm chi phí giao dịch, khi không cần phải giao dịch trc tiếp, thu thập thông tin nhanh, chính xác, tăng tốc độ chu chuyển hàng hoá dịch vụ

 Giảm tồn kho, thực hiện chuyên môn hoá cao

 Cải thiện hình ảnh, dịch vụ khách hàng, tìm bạn hàng mới

Thay vì kinh tế vật thể, chuyển sang nền kinh tế số hóa, kinh tế tri thức giúp doanh nghiệp giải quyết vấn đề trong hoạt động lu thông lu thông hàng hóa và thực hiện dịch vụ tốt hơn

2.2 Đối với ngời tiêu dùng

 Ngơi tiêu dùng mua bán sẽ là 24/7/365, từ mọi nơi

 Đa dạng hoá trong lựa chọn nhà cung cấp và sản phẩm

 Lựa chọn những sản phẩm rẻ, đẹp, chất lợng, và nhanh chóng

 Giao hàng nhanh chóng đặc biệt với các sản phẩm số hoá

 Tạo ra khả năng khai thác thông tin nhanh, đặc biệt những thông tin hớng dẫn sử dụng sản phẩm, dịch vụ

 Cho phép đảm bảo tính cá nhân cao

 Cho phép tơng tác với các khách hàng khác nhau, trao đổi ý kiến, kinh nghiệm

2.3 Đối với xã hội

3 Giảm mật độ giao thông, tránh ách tắc đối với việc lu thông truyền thống

 Do cạnh tranh cao nên giảm chi phí sản xuất do đó chi phí xã hội cũng giảm

 Cho phép ngời tiêu dùng ở khu vực nghèo đợc hởng các sản phẩm, dịch vụ cao cấp, đặc biệt các sản phẩm về trí tuệ và giáo dục

Trang 3

 Hỗ trợ cung cấp các dịch vụ công cộng: y tế, giáo dục với chi phí giảm, nhng chất lợng khá cao hoặc cao

 Tăng chất lợng cuộc sống của ngời dân

 Tạo điều kiện tiếp cận nền kinh tế số hoá, thúc đẩy tăng cờng quan

hệ hợp tác giữa các quốc gia

4 Các đòi hỏi của Thơng mại điện tử

4.1 Hạ tầng cơ sở công nghệ

Đó là hai nhánh Tính toán và truyền thông

4.2 Hạ tầng cơ sở nhân lực

Con ngời là yếu tố quan trọng nhất vì nó phục vụ cho mục đích con ngời,

đòi hỏi con ngời phải có kĩ năng thực tế ứng dụng công nghệ thông tin, đòi hỏi

có các chuyên gia công nghệ thông tin

4.3 Bảo mật, an toàn

Tránh trộm cắp, xâm nhập dữ liệu, lừa gạt khách hàng và doanh nghiệp

4.4 Môi trờng kinh tế và pháp lí

Đó là sự qui định của chính phủ bởi các văn bản, luật chống lại tội phạm xâm nhập

4.5 Hệ thống thanh toán tự động

Dùng thẻ thanh toán bằng việc mở tài khoản tại ngân hàng, hạn chế dùng tiền mặt thanh toán với rủi ro cao

4.6 Bảo vệ quyền sở hữu trí tụê

Bảo vệ sở hữu chất xám và bản quyền, xử lý sao chép mà không đợc hoặc cha đợc sự đồng ý của tác giả

4.7 Bảo vệ ngời tiêu dùng

Bảo vệ về chất lợng, qui cách, thanh toán…thông qua việc sử dụng

4.8 Lệ thuộc công nghệ

Hạn chế lệ thuộc vào nớc ngoài cả phần cứng và phần mền để thúc đẩy sản xuất trong nớc phát triển , nâng cao năng lực cạnh tranh

Trang 4

5 Những vấn đề cơ bản về phần mền.

5.1 Khái niệm

+Phần mền là chơng trình-tài liệu mô tả chơng trình, tài liệu hỗ trợ, nội dung thông tin đợc số hóa

+Sản phẩm phần mền là phần mền đợc sản xuất, đợc thể hiện hay lu trữ ở bất kì một dạng vật thể, có thể đợc mua bán hoặc chuyển giao cho đối tợng khác sử dụng

5.2 Các loại sản phẩm phần mền.

a) Phần mền hệ thống: Là phần mền đợc nhà sản xuất thiết bị cài vào thiết bị và sử dụng ngay cùng thiết bị mà không cần có sự cài đặt của ngời sử dụng hay ngời thứ ba

b) Phần mền đóng gói: Là sản phẩm phần mền có thể sử dụng đợc ngay sau khi ngời sử dụng và nhà cung cấp dịch vụ cài đặt vào các trang thiết bị hay hệ thống

c) Phần mền chuyên dụng: Là sản phẩm phần mền đợc phát triển theo yêu cầu cụ thể và riêng biệt để giải quyết một vấn đề cụ thể của khách hàng

5.3 Dịch vụ phần mền

Bao gồm : T vấn phần mền, tích hợp, cung cấp hệ thống, cung cấp các giải pháp trọn gói, dịch vụ chuyên nghiệp phần mền, gia công phần mền, dịch vụ huấn luyện, đào tạo và dịch vụ xuất khẩu lao động phần mền

6 Vai trò phát triển phần mền trong TMĐT

Là một bộ phận của ngành CNTT, nên khi ứng dụng phần mền trong TMĐT, ngoài những lợi ich của Thơng mại điện tử thì phát triển phần mền cũng đem lại những lợi ích sau:

 Đem lại thu nhập quốc dân cao do hoạt động sản xuất, xuất khẩu, gia công phần mền, nh Ânđộ thông qua xuất khầu phần mềm mà đem lại cho GDP:

1,1 tỉ USD trong giai đoạn 1996-1997;

1,8 tỉ USD trong giai đoạn 1997-1998:

Dự tính trong 10 năm tới là 50 tỉ USD;

Còn ở Việtnam Doanh thu xuất khẩu PM là 1 tỉ USD năm 1998

 Đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng cao của con ngời trong mua sắm hàng hoá, dịch vụ, thay thế dần dần mua sắm trực tiếp và thanh

Trang 5

toán tiền mặt băng mua bán qua mạng với rủi ro thấp, thuận lợi, nhanh chóng và các lĩnh vực khác

 Chuyển sang nền kinh tế số hoá,tri thức trong xu hớng toàn cầu hoá, giảm bớt hố ngăn cách giầu nghèo giữa các quốc gia, tăng cờng quan hệ giao lu KT_VH_XH

 Là ngành hỗ trợ cho các ngành khác, lĩnh vực khác, đồng thời phát triển các ngành nghề mới dựa trên sự phát triển của mình (tạo ra tác động dây chuyền-domino effect ).

 Tạo công ăn việc làm cho một lực lợng lao động xã hội lớn…thông qua việc sử dụng

Phần II

Trang 6

Thực trạng tham gia TMĐTVN trong lĩnh vực

phần mền

I Thực trạng

A Nhân lực làm phần mền

1 Thuận lợi Chúng ta có thể tự hào mà nói rằng Viêtnam có những điều kiện vô cùng thuận lợi cho một ngành công nghiệp phần mền phát triển.Đó là số chuyên gia phần mền của Việt nam hiện ớc tính khoảng 5000 ngời, phấn đấu đến năm

2005 lên 25000 ngời Viêtnam có rất nhiều các chuyên gia phần mền hiện đang học tập và làm việc ở nớc ngoài( có khoảng 50000 ngời) và có khoảng 10000 ngời Việt đang làm việc tại thung lũng Silicon valey của Mỹ,nhiều ngời mong muốn góp phần xây dựng đất nớc Hơn nữa con ngời Việtnam vốn từ lâu nổi tiếng cần cù, sáng tạo, thông minh, chẳng thế mà tại các cuộc thi quốc tế học sinh, sinh viên ta luôn có mặt trong các đội đạt giải cao thậm chí tại các giải

mà chúng ta có điều kiện thua kém rất nhiều mặt so với các nớc trong khu vực( Trung quốc, Nhật bản …thông qua việc sử dụng) nh Công nghệ thông tin, vừa qua tại cuộc thi phần mền ở châu á thái bình dơng vừa qua VN đã đạt giả nhất ,tác giả của chiếc máy tính đầu tiên cũng là ngời Việt

Doanh nghiệp và nhân lực làm phần mền Việtnam

Năm 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002(nửa

năm)

2002(ứoc tính) SốCT(Cuối

kì)

Số CT mới

(Trong kì)

Số ngời 1900 2300 2800 3400 3580 6080 6500 7400

Với số ngời sử dụng Internet tính đến tháng 5-2001

Quốc

gia

Thế

giới

Hoa kì

Singapor Nhật

bản

Maláyia Trung

quốc

Hàn quốc

Viêtnam Ngời sử

dụng

Tỉ lệ % 7.4 64.7 66.9 36.2 10.3 1.52 34.7 0.16 Thêm vào đó là chính sách, quan điểm của đảng ta trong giai đoạn hiện nay là nhấn mạnh tầm quan trọng của công nghiệp phần mền là ngành công nghiệp quan trọng của CNTT Cụ thể thông qua nghị quyết 07/2000 CP về xây dựng và phát triển CNPM của thủ tớng chính phủ và các thông t 31/2001 về u

Trang 7

đãi thuế trong giai đoạn phát triển ngành công nghiệp này, quyết định 128/2000/Qđ-ttg ngày 20/11/2000 cũng về khuyến khích đầu t và phát triển công nghệ phần mền…thông qua việc sử dụng

Ngày càng nhiều các trờng đại học, tổ chức đẩy mạnh đào tạo tin học, đặc biệt trong lĩnh vực phần mền ra đời

2 Khó khăn Bên cạnh những thuận lợi, chúng ta còn không ít các khó khăn về nhân lực làm công nghệ phần mền:

 Đó là trơng trình đào tạo thiếu tính đồng bộ, thiếu tính hệ thống, trình độ có khác giữa các trờng, các tổ chức

 Đội ngũ làm phần mền hiện tại về số lợng là còn quá nhỏ bé so với dân số gần 80 triệu ngời hiện nay, nh ở thành phô Hồ chí minh có khoảng 100 công ty CNTT với tổng số nhân lực phần mền cha đến

3000 ngời, lực lợng làm phần mền chuyên nghiệp giới hạn

1200-1500 ngời, trong đó 25-30 công ty làm phần mền thuần tuý, năng suất lao động <= 5000 USD/năm (sản xuất nội địa ), còn gia công cho nớc ngoài thì năng suất lao động là 10000 USD/năm; Doanh thu CNPM 25 triệu USD thông qua gia công cho công ty nớc ngoài chiếm 5% giá trị xuất khẩu phần mền tin học, cả nớc có khoảng 150 công ty tin hoc thì 50 công ty làm phần mền, bên cạnh đó chất lợng

đội ngữ phần mền cũng cha đáp ứng đợc nhu cầu, số lợng phần mền còn hạn chế…thông qua việc sử dụng

 Trang thiết bị còn thiếu, cha đồng bộ dẫn đến hiệu quả thấp, cớc phí internet cao, hạn chế việc thực hành và ứng dụng

 Ngân sách đào tạo còn cha xứng đáng, hạn hẹp…thông qua việc sử dụng

 Trình độ tiếng anh còn yếu, khả năng đáp ứng ngay yêu cầu thực tế còn yếu, hạn chế năng lực chuên sâu

B Hạ tầng cơ sở vật chất hỗ trợ làm phần mền

Đây là yếu tố căn bản hạn chế sức phát triển tối đa của ngành công nghiệp phần mền Trong khi thông tin liên lạc phi Internet gần đây đợc đầu t lớn, phát triển mạnh mẽ thì các công ty phần mền Việtnam phải chịu thiệt thòi lớn so với các đồng nghiệp nớc ngoài của mình do hạ tâng cơ sở công nghệ, internet còn lạc hậu, kém sức cạnh tranh

Cụ thể số ngời sử dụng internet ở Viêtnam qua các năm nh sau:

Trang 8

Tỷ lệ các doanh nghiệp sử dụng Internet ở Việtnam trong tổng các DN

Có thể thấy tiềm năng phát triển các phần mền rất lớn ở đây với việc sản xuất phần cứng trong nơc giá ngày một rẻ Ngày một nhiều các doanh nghiệp và cá nhân mua máy tính và truy cập Internet nên các công ty phần mền sản xuất đáp ứng thị trờng ngày một lớn

Từ đó ta thấy cơ cấu thị trờng tin học hiện nay:

Cơ cấu thị trờng tin học hiện nay

Lĩnh vực Việtnam Các nớc khu vực Mỹ,Nhật, EU

Ta thấy cơ cấu phần cứng và phần mền của VN quá chênh lệch so với cơ cấu của các nớc trong khu vực và Mỹ, Nhật…thông qua việc sử dụng

Hoạt động Phần mền của các tổ chức tin học Việt nam

Hoạt động PM của các tổ chức tin học Việtnam

Hình thức hoạt động Số tổ

chức

Tỷ lệ trên số tổ chức Cài đặt và hớng dẫn sử dụng 99 62.3%

Hợp đồng PM theo đơn đặt hàng 25 15.6%

Chuyển giao các giải pháp phần mền

n-ớc ngoài

C Vốn làm phần mền

Có thể nói ngành CNTT của VN đặc biệt là CNPM là ngành đợc coi trọng, đóng một vị trí đặc biệt quan trọng trong cơ cấu các ngành của nền KTQD Cho nên ngân sách chính phủ chi cho ngành này có sự gia tăng

đáng kể, song so với yêu cầu hiện tại thì cần phải đầu t nhiều hơn nữa để phục vụ cho phát triển phần mền đợc tốt hơn

Về phía các công ty làm phần mền, lịch sử ra đời cha lâu nên còn nhiều hạn chế, trong đó vốn là yếu tố cản trở đáng kể cho sự phát triển của ngành

Ước tính rằng đầu t của các công ty phần mền( CTPM) đợc coi là hàng đầu hiện nay của Viêtnam chỉ bằng mức đầu t của các công ty khởi sự ở các

n-ớc có thị trờng vốn phát triển

Trang 9

Tuy chi phí hay vốn đầu t làm phần mền không nhiều nhng sự hỗ trợ đòi hỏi kinh phí lớn Công nghệ phần mền (CNPM) = 20% Vốn đầu t CNTT

D .Bảo vệ sở hữu trí tụê

Tuy trình độ làm phần mền của Viêtnam còn nhiều hạn chế song Viêtnam lại rất “giỏi” trong việc vi phạm bản quyề, vi phạm diễn ra ở mọi cấp độ( từ những phần mền đơn giản đến phức tạp có giá tri lớn), trong mọi thành phần của nền kinh tế từ DNTN đến cả các DNNN…thông qua việc sử dụngĐiển hình nhất là sản phẩm phần mền từ điển của LacViêt, Windows, Công ty Scite rất khốn khổ với tình trạng ăn cắp bản quyền các phần mền gia s của mình, đàu t thiết kế một môn học trong phần mền gia s tốn 40-50 triệu đồng, nh vậy công ty cần phải bán trên 1000 đĩa, với giá bình quân 70000 đ/ chiếc mới hi vọng có lời, vậy mà vừa tung ra thị trờng là đã có sản phẩm copy giống hệt, bán với giá chỉ 10000-15000 đ/chiếc.Theo đánh giá của tổ chức BSA ( Busines software alliance), tỉ lệ vi phạm bản quyền của Viêtnam là: -Năm 2000 là 97%

-Năm 2001 là 94%

-Năm 2002 phấn đấu xuống còn 80% nhng điều này khó mà thực hiện Việtnam hiện đang đứng đầu trong số “TOP TEN “ nớc có tỉ lệ vi phạm bản quyền cao nhất thế giới Trong đó các phần mền về quản lí và kế toán, nhân sự đang bị sao chép nhiều nhất Do đó việc xây dựng một cơ chế để giảm và dẫn tới loại trừ hoàn toàn vấn đề này đang là một yêu cầu cấp bach ,bởi nó không những làm nản lòng những ai muốn đầu t lâu dài, đầu t lớn,

mà quan trọng hơn là về sau này ngời tiêu dùng không còn đợc sử dụng các sản phẩm mới, sản phẩm tốt nữa

Đaọ luật về Bảo vệ sở hữu trí tuệ đang đợc xây dựng, mà ngay cả khi ban hành thì cũng cần phải có sự thi hành nghiêm túc Tuy nhiên đây cũng

là một nỗ lực lớn của CP và các nhà chức trách với các chơng trình hợp tác G2G, G2B và giữa VN với nớc ngoài

E Hoạt động xúc tiến thị trờng CNPM

Trên cả nớc hiện tai có khoản trên dới 150 công ty tin học, trong đó có khoảng 50 công ty có làm phần mền, tất cả các công ty này đều có qui mô nhỏ Do đó hoạt động xúc tiến đầu t cho CNPM hâù nh cha có, hoặc có thì chỉ mang tính tự phát, chứ cha có định hớng chiến lợc lâu dài, cụ thể Công

ty VASC, FPT cũng đã mở các trang Web để giới thiệu về tiềm năng của Viêtnam nói chung và của công ty nói riêng nhng cũng cha đầy đủ và cập nhật Bên cạnh đó các trang WEB này cũng cha có khả năng kết nối với các trang Web khác có liên quan đến CNPM của thế giới nên tác dụng cũng

Trang 10

ch-Chính vì sự yếu kém trong công tác thị trờng mà rất nhiều sản phẩm của

VN mặc dù đợc phát triển trên cơ sở tích hợp các công nghệ hiện đại nhung cũng phải mất không ít công sức, thơì gian đẻ đợc khách hàng chấp nhận Trong khi nhiều công ty có khả năng lập trình tốt nhng lại có ít ( rất ít) khả năng phân tích hệ thống, quản lí dự án, phân tích thị trờng, phâp phối sản phẩm

Vây các DN làm phần mền phải: xác đinh thị trờng tiêu thụ, thiết lập mạng lới phân phối của các công ty, thâm nhập thị trờng quốc tế…thông qua việc sử dụng

Chính hoạt động xúc tiến của các DN kém, nên các DNPM của ta vẫn viết theo kiểu cái gì mình biết, cái mình sáng tạo ra sau đó mới tính chuyện bán sản phẩm đó cho ai Do đó dẫn đến sự thua thiệt do bị copy,giá thành cao Không có sự ăn khớp giữa cung và cầu thị trờng nên hiệu quả khong cao Nói chung các DN làm PM cha có chiến lợc ngành tin học hay ngành phần mền lâu dài

F Tác động của CP

Việc nhận thức đợc vai trò nhiều mặt, tầm quan trọng của ngành CNPM mang lại, nhà nứoc đã có sự đầu t, khuyến khích các DN trong ngành với việc ra :

-Nghị quyết 07/2000/NQ-CP ngày 5/6/2000 về xây dựng và phát triển CNPM giai đoạn 2000-2005

-Quyết định 128/2000/QĐ-Ttg ngày 20/11/2000 về chính sách và biện pháp khuyến khích đầu t phát triển CNPM của thủ tớng CP

-Thông t 31/2001/TT-BTC ngày 21/5/2001 hóng dẫn thực hiện u đãi về thuế qui định tại QĐ 128/2000/TT-BTC ngày 20/11/2000

Ngoài ra luật sở hữu trí tuệ đang đợc xây dụng và hoàn thiện, hỗ trơ vốn,giảm bớt các thủ tục hành chính, đào tạo nhân lực từ các trờng đại học

và các công ty, đào tạo các lập trình viên quốc tế, hoặc đi tu nghiệp ở nớc ngoài

II Một số phần mền đang đợc úng dụng tại Viêtnam cho

TMĐT

1.

Phần mền VASC Payment

VASC Payment là một sản phẩm phần mền đợc chuyên gia phần mền của công ty VASC xây dựng với sự tham gia của các chuyên gia kế toán của các NHTM Phần mền này không chỉ giúp khách hàng có thêm hình thức thanh toán mới, tiện lợi qua mạng Internet mà còn tạo ra khả năng đi chợ điện tử để mua sắm và thanh toán các hoá đơn điện tử

Ngày đăng: 03/04/2013, 12:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức hoạt động Số tổ - 415 Sự sẵn sàng tham gia thương mại điện tử Việt Nam trong lĩnh vực phần mềm
Hình th ức hoạt động Số tổ (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w