Phân tích hiệu quả của việc vận dụng quy trình cũng như thực trạng hoạt động tại Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín
Trang 1CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG SÀI
GÒN THƯƠNG TÍN
1 SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
1.1Qúa trình thành lập Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín
Vào khoảng đầu thập niên 90, nền kinh tế Việt Nam đang trong thời kỳkhủng hoảng, những tổ chức tín dụng có quy mô nhỏ không thể hoạt động và pháttriển bình thường được Trước hoàn cảnh đó, để có thể tồn tại các tổ chức đó đã
sáp nhập vào nhau mà tiêu biểu là sự hợp nhất của 4 tổ chức:
Ngân hàng phát triển kinh tế Gò Vấp
Hợp tác xã tín dụng Tân Bình
Hợp tác xã tín dụng Lữ Gia
Hợp tác xã tín dụng Thành Công
Cho ra đời một tổ chức tín dụng lớn hơn có khả năng tồn tại và phát triểntrong điều kiện kinh tế bấy giờ Tổ chức đó mang tên là Ngân Hàng Thương MạiCổ Phần Sài Gòn Thương Tín với tên gọi tắt khi giao dịch là SACOMBANK( SAIGON THUONG TIN COMMERCIAL JOINT STOCK BANK ), được thànhlập căn cứ trên:
Giấy phép hoạt động số : 006/ NH – CP cấp ngày 15/12/1991 doNHNNVN cấp với thời gian hoạt động là 20 năm
Giấy phép thành lập công ty số 05/ GV – UB cấp ngày 13/01/1992 doChủ Tịch UBND TPHCM cấp
SACOMBANK khai trương hoạt động ngày 21/12/1991 Vốn điều lệ 3 tỷđồng, nguồn nhân lực chỉ với 100 nhân viên, trụ sở chính ban đầu đặt tại 96 –98Nguyễn Oanh – Gò Vấp( hiện nay là chi nhánh Gò Vấp), năm 1993 dời về số 600Nguyễn Chí Thanh – Q11 ( Nay là chi nhánh Chợ Lớn) Với quy mô hoạt độngngày càng mở rộng đòi hỏi ngân hàng phải xây dựng được một trụ sở khang trang
Trang 2và rộng rãi hơn Sau hơn 1 năm xây dựng, ngày 01/05/1999 hội sở đã chính thứcdời về cao ốc số 278 Nam Kỳ Khởi Nghĩa – Q3.
Cho đến nay, SACOMBANK có tất cả 7 chi nhánh trên địa bàn TPHCM,tính đến thời điểm hiện nay mạng lưới hoạt động của SACOMBANK đã pháttriển lên trên 109 điểm giao dịch trải đều khắp các tỉnh thành kinh tế trọng điểmtrong cả nước : miền bắc – duyên hải miền trung – và miền nam Ngoài ra, Ngânhàng đã đưa vào hoạt thêm 3 chi nhánh đó là Sacombank chi nhánh Lạng Sơn, số
Phan Chu Trinh, phường Ngô Quyền, Thanh Hoá; chi nhánh Bình Phước, khu phốPhú Thanh, phường Tân Phú, thị xã Đồng Xoài, còn có một hệ thống ngân hàngđại lý hùng hậu trên 15 quốc gia trên thế giới
Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín là một trongnhững Ngân hàng thương mại cổ phần lớn nhất nước ta hiện nay Đây là mộtpháp nhân duy nhất được thành lập trên cơ sở tự nguyện của các cổ đông có condấu riêng, độc lập về tài sản, vốn điều lệ đóng góp
1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY ĐIỀU HÀNH
Trang 3TỔNG GIÁM ĐỐC
Phòng kiểm tra kiểm sóat nội bộ
Phòng đầu tư
Các ủy ban & các dự án
K.ĐIỀU HÀNH
K HỖ TRỢ
K.NGÂN QUỸ KHỐI KD
KHU
CT.TRỰC THUỘC
P Tài trợ TM
P Phát triển SP
Trung tâm thẻ
BP.NH điện tử
BP.DV KH
P.KD Tiền tệ
P.Ng Vốn
P
Nquỹ Thanh óan
P KH và CL
P C Sách
P quản lý rủi ro
P Tài chính kế toán
P Nsự và đtạo
P HC quản trị
P PT thương hiệu- tt
P NC và PT
P Xlý thông tin
Công ty AMC
Công ty kiều hối
1.2.1 Phân quyền thẩm định
Trang 4Tổ chức bộ máy của các Khối và chức năng của các Đơn vị nghiệp vụNgân hàng do Hội đồng quản trị quyết định căn cứ vào đề nghị của Tổng GiámĐốc.
Tổ chức bộ máy và nhiệm vụ của các đơn vị Ngân hàng do Tổng GiámĐốc quyết định căn cứ vào đề nghị của Trưởng Đơn vị nghiệp vụ Ngân hàngvà/hoặc Phó Tổng Giám Đốc phụ trách khối, Giám Đốc khối
1.2.2 Nguyên tắc chung
Các đơn vị nghiệp vụ Ngân Hàng được tổ chức, bố trí theo từng khối hoặctrực thuộc trực tiếp Tổng Giám Đốc tùy vào đặc điểm, tính chất của chức năngcủa từng đơn vị
Các khối được tổ chức thành các phòng hoặc/và bộ phận chức năng, đứngđầu phòng/bộ phận là Trưởng phòng/ Trưởng bộ phận
Phụ trách khối là Phó Tổng Giám Đốc phụ trách hoặc Giám Đốc khối PhóTổng Giám Đốc phụ trách khối/ Giám Đốc khối có trách nhiệm điều hành,tổchức thực hiện các nhiệm vụ của Khối và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốcvà Hội đồng quản trị về mọi mặt hoạt động của khối
Trưởng phòng/ Trưởng bộ phận có trách nhiệm điều hành, tổ chức thựchiện các nhiệm vụ của phòng/ bộ phận và chịu trách nhiệm trước Phó Tổng GiámĐốc phụ trách/ Giám Đốc khối, Tổng Giám Đốc và Hội đồng quản trị về mọimặt hoạt động của phòng / bộ phận
1.3 Nội dung hoạt động
1.3.1 Nghiệp vụ ngân quỹ
Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn của mọi tổ chức và dân cư thuộccác thành phần kinh tế; Phát hành chứng chỉ tiền gửi; Chuyển tiền nhanh; Thanh
Trang 5toán séc, thanh toán không dùng tiền mặt; Thu chi, giữ hộ; Nhận ký quỹ thànhlập công ty và tăng vốn.
1.3.2 Nghiệp vụ ngoại hối
Thu đổi mua bán ngoại tệ, làm các dịch vụ thanh toán;Dịch vụ chuyển đổingoại tệ; Chuyển tiền từ nước ngoài về việt nam; Chuyển tiền từ việt nam ranước ngoài; Chuyển tiền bằng bankdraft; Chi trả séc du lịch; Nhận tiền gửi khôngkỳ hạn và có kỳ hạn bằng ngoại tệ
1.3.3 Nghiệp vụ tín dụng
Cho vay bất động sản; Cho vay tiêu dùng; Cho vay sản xuất kinh doanh;Cho vay tiểu thương; Cho vay nông nghiệp; Cho vay cầm cố sổ tiền gửi; Thẻ tíndụng sacombank; Thẻ Tín Dụng quốc tế sacombank visa/ mastercard
1.3.4 Nghiệp vụ bảo lãnh
Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh thanh toán; Bảo lãnh mua hàng trả chậm; Bảolãnh thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh vay vốn ngân hàng; Bảo lãnh tiền hànghoá ứng trước
1.3.5 Một số nghiệp vụ kinh doanh khác
Hùn vốn liên doanh đầu tư, liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoàinước; Kinh doanh ngoại tệ; Mua bán chuyển nhượng các giấy tờ có giá; Cho thuêngăn tủ sắt để lưu giữ tiền bạc nữ trang; Thực hiện các dịch vụ nhà đất : nhậnquảng cáo cho khách hàng, mua bán và cho thuê bất động sản; Thực hiện cácdịch vụ thanh toán mua nhà qua Ngân hàng; Bao thanh toán
1.4 Phạm vi hoạt động.
Trang 6Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín là một trong những Ngân hàng thương mạicổ phần đầu tiên ở Việt Nam Mạng lưới hoạt động của SACOMBANK từ 3 chinhánh và 1 hội sở lúc thành lập, tính đến thời điểm hiện nay mạng lưới hoạt độngcủa SACOMBANK đã phát triển gồm 01 Trụ sở chính, 01 sở giao dịch, 17 Chinhánh cấp 1, 17 Chi nhánh cấp 2, 22 phòng giao dịch và 01 văn phòng đại diện.Cụ thể :
Khu vực miền Bắc :
Sở giao dịch Hà Nội, chi nhánh Hà Nội, chi nhánh Hưng Yên, chi nhánh BắcNinh, chi nhánh Hải Dương, chi nhánh Thanh Hoá, chi nhánh Lạng Sơn
Khu vực miền Trung – Tây Nguyên :
Chi nhánh Lâm Đồng, chi nhánh Bình Định, chi nhánh Khánh Hoà, chi nhánhĐà Nẵng, chi nhánh Thừa Thiên – Huế
Khu vực TPHCM :
Sở giao dịch, chi nhánh Chợ Lớn, chi nhánh 8 tháng 3, chi nhánh Gò Vấp, chinhánh Sài Gòn, chi nhánh Tân Bình, chi nhánh Hưng Đạo
Khu vực miền đông nam bộ :
Chi nhánh Bình Dương, chi nhánh Đồng Nai, chi nhánh Tây Ninh, chi nhánhBình Phước
Khu vực miền Tây Nam Bộ :
Chi nhánh An Giang, chi nhánh Cần Thơ, chi nhánh Kiên Giang, chi nhánhBạc Liêu, chi nhánh Long An
1.5 Hoạt động của ngân hàng SÀI GÒN THƯƠNG TÍN những năm gần đây.
1.5.1 Hoạt động tín dụng
Bảng 1: số liệu dư nợ cho vay của SACOMBANK
( Nguồn : BCTC Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín)
Trang 72002 2003 2004 2005Tốc độ tăng vốn
huy động
Tỉ lệ cho vay/ tổng
vốn huy động %
Qua bảng số liệu dư nợ cho vay, ta thấy SACOMBANK đã xây dựng mộtchiến lược thu hút tiền gửi hiệu quả, tạo lập nguồn huy động vốn dồi dào Thôngqua việc sử dụng linh hoạt các công cụ lãi suất cùng với cung cách phục vụ nhiệttình đã làm cho tốc độ huy động vốn của Ngân hàng ngày càng cao Nhờ đó hoạtđộng tín dụng ngày càng được mở rộng Cụ thể năm 2002 hoạt động cho vay tăngcao hơn so 2001 là 42%, năm 2003 tiếp tục phát triển hơn 2002 là 43% Tuynhiên đến năm 2004,2005 mặc dù dư nợ có tăng nhưng tốc độ đã giảm sút hơn sovới các năm trước
Mặt khác ta thấy tốc độ tăng dư nợ có chiều hướng chậm hơn tốc độ tănghuy động vốn, tỉ lệ cho vay/ tổng vốn huy động cũng đang có chiều hướng giảm.Điều này cho thấy hoạt động tín dụng của Ngân hàng mặc dù đang được mở rộngnhưng tốc độ của nó có phần chậm lại (đối với những khoản cho vay hợp lý thìcung tín dụng lớn hơn cầu tín dụng)
Trang 8214.515 305.734
494.694
613.369
0 200
400
600
800
THU HẬP LÃI (triệu đồng)
Thu nhập từ hoạt động tín dụng luôn chiếm tỷ trọng lớn, trên 60% thu nhậptừ hoạt động kinh doanh Điều này chứng tỏ trong giai đoạn hiện nay, nghiệp vụtín dụng vẫn là hoạt động chủ yếu và mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho cácNgân hàng thương mại việt nam
Vì vậy, đòi hỏi Ngân hàng phải tìm các biện pháp để tận dụng triệt đểnguồn vốn đã huy động được,không ngừng mở rộng hoạt động tín dụng để tránhlãng phí Bởi nếu tốc độ huy động vốn lớn hơn tốc độ cho vay thì đây sẽ lànguyên nhân gây ảnh hưởng đến con đường phát triển trong tương lai của Ngânhàng
1.5.2 Hoạt dộng kinh doanh ngoại tệ
Trang 9Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ luôn chiếm tỷ trọng cao trong
cơ cấu thu nhập của ngân hàng Tốc độ tăng trưởng của khoản thu nhập nàykhông ngừng tăng cao Tỉ lệ thu nhập phi tín dụng / tổng thu nhập từ hoạt độngkinh doanh tương đối đồng đều với các ngân hàng khác Đây là nguồn thu nhậpcần được đầu tư hơn nữa đặc biệt trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới nhưhiện nay
Điều này chứng tỏ đây là một nghiệp vụ không thể thiếu, góp phầnkhông nhỏ vào thu nhập của Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín
1.5.3 Kết quả hoạt động kinh doanh
Những năm gần đây, trong bối cảnh quốc tế có nhiều biến động phức tạpvà tình hình trong nước phát sinh không ít khó khăn, nhưng với sự nổ lực vượt bậccủa toàn thể cán bộ lãnh đạo và nhân viên SACOMBANK, tình hình hoạt độngkinh doanh đạt được nhiều kết quả khả quan :
Trang 10Bảng 2 : Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh 31/12/2001 – 31/12/2005
( Nguồn : Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín)
đơn vị: triệu đồng
Chi phí nhân viên 128.856 (33.890) (51.041) (73.412)
Chi phí khấu hao (20.762) (5.368) (12.256) (19.667)
Trang 11Công tác tái cấu trúc Ngân hàng và công tác quản trị điều hành được tiếptục cải tiến nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển Mô hình quản lý theo khu vực, tổchức bộ máy tại các chi nhánh được hoàn thiện nhằm tăng tính hiệu quả và thốngnhất trong toàn hệ thống.
Công tác tiếp nhận tư vấn quốc tế để xây dựng mô hình quản trị Ngânhàng tiếp cận với tiêu chuẩn quốc tế cũng đã được hoàn tất giai đoạn 1, là cơ sởquan trọng để chuẩn hoá hoạt động, nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhậpquốc tế
Hệ thống công nghệ thông tin đang được đầu tư mới, khi hoàn thành sẽ đủsức đáp ứng yêu cầu xử lý thông tin, nâng cao chất lượng quản lý, đồng thời cũnglà xương sống cho việc ứng dụng, mở rộng các dịch vụ Ngân hàng điện tử và cácloại hình dịch vụ khác
Hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ được tạo cơ chế tốt nhất để nâng caotính độc lập, khách quan trong hoạt động, nhằm không những kiểm soát rủi ro màcòn kiểm soát được hiệu quả hoạt động của Ngân hàng
Trang 12Nguồn nhân lực không ngừng được chú trọng đào tạo và bồi dưỡng theohướng chuyên nghiệp nhằm đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của tiến trình pháttriển Chính sách tiền lương mới được ban hành trong năm qua sẽ là đòn bẩy quantrọng để khuyến khích mọi cán bộ nhân viên gắn bó lâu dài và cống hiến hếtmình cho Ngân hàng
Mạng lưới hoạt động được tiếp tục mở rộng, nâng cấp nhằm phát triển thịtrường, tiếp cận khách hàng mới và đáp ứng nhu cầu về dịch vụ Ngân hàng trongphạm vi cả nước
Song song đó các hoạt động xã hội – từ thiện cũng được tăng cường nhằmthể hiện trách nhiệm xã hội của Ngân hàng đối với cộng đồng
Việc chuẩn bị niêm yết cổ phiếu SACOMBANK trên sàn giao dịch chứngkhoán cũng đã được tiếp xúc và chuẩn bị chu đáo Ngân hàng đã trình đề ánniêm yết lên cơ quan chức năng và đang sẳn sàng triển khai khi được cấp thẩmquyền cho phép
Có kết quả được như vậy là do SACOMBANK định hướng đúng và bámsát chủ trương chính sách tiền tệ tín dụng của Ngân Hàng Nhà Nước, cùng vớisản phẩm và dịch vụ tương đối đa dạng và phong phú Do các nguồn thu nhất làthu nhập từ lãi, thu từ phí và dịch vụ, kinh doanh ngoại tệ
Tóm lại hoạt động của Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín trong nhữngnăm gần đây có mức phát triển cao, an toàn và đạt kết quả khả quan
Điều đó được biểu hiện qua biểu đồ sau :
Trang 1339.5 79.2 125.1 198 306 407
0 50 100 150 200 250 300 350 400 450 triệu đồng
2001 2002 2003 2004 2005 2006LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ
1.6 Định hướng phát triển của Ngân hàng trước yêu cầu cạnh tranh
Vào giai đoạn đầu khi mới thành lập vốn điều lệ của Ngân hàng chỉ có
23 tỷ đồng Nhưng đến năm 2005 vốn điều lệ đã đạt được 1250 tỷ đồng Trongthời đại mở cửa ngày nay, nhiều Ngân hàng nước ngoài phát triển tràn ngập ởnước ta Vì thế, để có thể tồn tại, phát triển và cạnh tranh Ngân Hàng Sài GònThương Tín đã, đang và sẽ nổ lực để mở rộng quy mô hoạt động với mục tiêu vàonăm 2010 vốn điều lệ là 4500 tỷ đồng
Điều đó được thể hiện cụ thể qua đồ thị sau :
( Nguồn : Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín)
Trang 14VỐN ĐIỀU LỆ
23
42
71 71 71
138 190 272 500 740 1250
Đối tượng các khách hàng chiến lược là các công ty lớn
Định hướng thành lập công ty con:
Hiện tại Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín đã có : công ty AMC, công tykiều hối, công ty cho thuê tài chính( chuẩn bị thành lập), định hướng từ nay đến
2010 sẽ thành lập công ty thẻ, công ty kinh doanh vàng bạc đá quý, công tychứng khoán
Với định hướng phát triển giai đoạn 2001 –2010, bước sang năm mới,SACOMBANK sẽ tiếp tục duy trì tốc độ phát triển tài sản ở mức cao, đồng thờivới việc quan tâm đến yếu tố phát triển an toàn – bền vững Các mục tiêu chiếnlược sẽ được thực hiện là : tăng nhanh năng lực tài chính – đa dạng hoá sản phẩm
Trang 15nguồn nhân lực để có thể đạt 4850 người vào năm 2010 – hiện đại hoá công nghệngân hàng – chuẩn hoá các quy trình, thao tác nghiệp vụ - tiếp cận và từng bướcứng dụng các chuẩn mực kế toán và quản trị ngân hàng theo thông lệ quốc tế –tập trung đúng mức cho việc kiện toàn bộ máy tổ chức điều hành và tăng cườngkhả năng kiểm tra kiểm toán nội bộ.
3160 3600
4000 4450
4850
0 1000
TƯƠNG LAI
Trang 16CHƯƠNG 2 : TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN
HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN.
1.TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
1.1 Khái niệm và bản chất của tín dụng.
1.1.1 Khái niệm
Thuật ngữ “ tín dụng” xuất phát từ tiếng la tinh có nghĩa là tin tưởng, tínnhiệm Trong thực tế cuộc sống thuật ngữ tín dụng được hiểu theo nhiều nghĩakhác nhau, ngay cả trong quan hệ tài chính, tuỳ theo từng bối cảnh cụ thể màthuật ngữ tín dụng có một nội dung riêng
Tín dụng là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị dướihình thái tiền tệ hay hiện vật từ người này sang người khác trong một khoản thờigian nhất định và sẽ được hoàn trả với lượng giá trị lớn hơn
1.1.2 Bản chất của tín dụng.
Tín dụng tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất khác nhau, ở bất kỳphương thức sản xuất nào, tín dụng cũng biểu hiện ra bên ngoài như là sự vaymượn tạm thời một vật hoặc là một số vốn tiền tệ Nhờ vậy mà người ta có thể sửdụng được giá trị của hàng hoá hoặc trực tiếp, hoặc gián tiếp thông qua trao đổi
Để hiểu rõ bản chất của tín dụng, cần thiết nghiên cứu mối liên hệ kinh tếtrong quá trình hoạt động của tín dụng và mối liên quan của nó với quá trình táisản xuất
Tín dụng là một quan hệ kinh tế giữa người đi vay và người cho vay,giữa họ có mối liên hệ với nhau thông qua vận động giá trị tín dụng được biểuhiện dưới hình thức tiền tệ hoặc hàng hoá
Trang 17Quá trình vận động đó được thể hiện qua các giai đoạn sau :
Thứ nhất : phân phối vốn tín dụng dưới hình thức cho vay
Ơû giai đoạn này vốn tiền tệ hoặc giá trị vật tư hàng hoá được chuyển từngười cho vay sang người đi vay, đây là đặc điểm cơ bản khác với việc mua bánhàng hoá thông thường Bởi vì trong quan hệ mua bán hàng hoá thì giá trị chỉthay đổi hình thái tồn tại
Thứ hai : sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất
Sau khi nhận được giá trị vốn tín dụng, người đi vay được quyền sử dụnggiá trị đó để thoã mãn mục đích nhất định Ơû giai đoạn này vốn vay được sử dụngtrực tiếp nếu vay bằng hàng hoá, hoặc vốn vay được sử dụng để mua hàng hoá,sử dụng vào mục đích khác nếu vay bằng tiền để thoả mãn nhu cầu sản xuất hoặctiêu dùng của người đi vay Tuy nhiên, người đi vay không có quyền sở hữu vềgiá trị đó, mà chỉ được tạm thời sử dụng trong một thời gian nhất định
Thứ ba : sự hoàn trả của tín dụng
Đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của tín dụng
Sau khi vốn tín dụng đã hoàn thành một chu kỳ sản xuất để trở về trạngthái tiền tệ thì vốn tín dụng được người đi vay hoàn trả cho người cho vay
Như vậy, sự hoàn trả của tín dụng là điểm đặc trưng thuộc về bản chấtvận động của tín dụng, là sự khác biệt giữa phạm trù tín dụng với các phạm trùkinh tế khác
Mặt khác sự hoàn trả của tín dụng là quá trình quay trở về của giá trị Hìnhthái vật chất của sự hoàn trả là sự vận động dưới hình thái hàng hoá hoặc giá trị.Tuy nhiên, sự vận động đó không phải với tư cách phương tiện lưu thông mà với
tư cách là một lượng giá trị được vận động Chính vì vậy sự hoàn trả luôn luôn
Trang 18phải được bảo tồn về mặt giá trị và có phần tăng thêm dưới hình lợi tức Ngay cảtrong điều kiện lạm phát sự hoàn trả về mặt giá trị cũng phải được tôn trọngthông qua cơ chế điều tiết bằng lãi suất.
1.2 Chức năng của tín dụng.
Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng có các chức năng sau :
1.2.1 Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc có hoàn trả
Đây là chức năng cơ bản nhất của tín dụng, nhờ chức năng này của tíndụng mà các nguồn vốn tiền tệ trong xã hội điều hoà từ nơi thừa sang nơi thiếunhằm mục đích phát triển nền kinh tế : tập trung và phân phối lại là hai mặt hợpthành chức năng cốt lõi của tín dụng
Ơû mặt tập trung vốn tiền tệ : nhờ sự hoạt động của hệ thống tín dụng màcác nguồn tiền nhàn rỗi được tập trung lại, bao gồm tiền nhàn rỗi của dân chúng,vốn bằng tiền của các doanh nghiệp, vốn bằng tiền của các tổ chức đoàn thể xãhội,…
Ơû mặt phân phối lại vốn bằng tiền tệ, đây là mặt cơ bản của chức năngnày : đó là sự chuyển hoá để sử dụng các nguồn vốn đã tập trung được để đápứng nhu cầu của sản xuất lưu thông hàng hoá cũng như nhu cầu tiêu dùng trongtoàn xã hội
Cả hai mặt tập trung và phân phối lại vốn đều được thực hiện theonguyên tắc hoàn trả, vì vậy tín dụng có ưu thế rõ rệt, nó kích thích việc tập trungvốn và sử dụng vốn có hiệu quả
Trang 19Nhờ chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ của tín dụng, màphần lớn các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội đã được huy động và sử dụng chocác nhu cầu sản xuất và đời sống, giúp cho hiệu quả sử dụng vốn trong toàn xãhội tăng lên.
1.2.2 Chức năng tiết kiệm chi phí lưu thông cho xã hội
Chức năng thể hiện qua các mặt sau :
Hoạt động tín dụng tạo điều kiện cho sự ra đời của các phương tiệnthanh toán không dùng tiền mặt như : thương phiếu, kỳ phiếu, các loại séc, thẻ tíndụng, thẻ thanh toán,… cho phép thay thế một số lượng lớn tiền mặt Nhờ đó làmgiảm bớt các chi phí có liên quan như in tiền, đúc tiền, vận chuyển, bảo quảntiền,…
Ngoài ra với sự hoạt động của tín dụng đã mở ra một khả năng lớn chocác giao dịch thanh toán thông qua ngân hàng dưới hình thức chuyển khoản Cùngvới sự phát triển mạnh mẽ của tín dụng thì hệ thống thanh toán qua ngân hàngngày càng được mở rộng, cho phép giải quyết nhanh chóng các mối quan hệ kinhtế tạo điều kiện cho nền kinh tế – xã hội phát triển
1.2.3 Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế.
Đây là chức năng phái sinh, là hệ quả của hai chức năng trên Sự vận độngcủa vốn tín dụng phần lớn gắn liền với sự vận động của vật tư, hàng hoá, chi phítrong các tổ chức kinh tế Do đó tín dụng vừa là tấm gương phản ánh các hoạtđộng kinh tế vừa kiểm soát các hoạt động ấy nhằm ngăn chặn các hiện tượng tiêucực, vi phạm pháp luật trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.3 Chính sách tín dụng
1.3.1 Khái niệm chính sách tín dụng
Trang 20Chính sách tín dụng của một Ngân hàng thương mại là một hệ thống cácbiện pháp liên quan đến việc khuyếch trương tín dụng hoặc hạn chế tín dụng đểđạt mục tiêu đã được hoạch định của Ngân hàng đó và hạn chế rủi ro, bảo đảm
an toàn trong kinh doanh tín dụng của Ngân hàng
Như vậy bất cứ một chính sách tín dụng nào, SACOMBANK không ngoạilệ là phải đạt được 3 mục tiêu :
- Lợi nhuận của Ngân hàng
- An toàn, ít rủi ro
- Sự lành mạnh của các khoản tín dụng
Nhằm mục đích :
- Hạn chế rủi ro tín dụng
- Thống nhất phương thức hoạt động cấp tín dụng
- Thống nhất việc đánh giá các khoản tín dụng
- Giảm bới thời gian, hạn chế tiêu cực
Một chính sách tín dụng luôn luôn phải trả lời các câu hỏi : quy mô củacác khoản tín dụng là bao nhiêu? Thời hạn cho vay bao nhiêu là thích hợp? Sửdụng các hình thức cho vay nào? Lãnh vực cho vay nào đang có xu hướng pháttriển?
Bất cứ một Ngân hàng thương mại muốn đạt được các mục tiêu kinh doanhthì phải hoạch định một cách rõ ràng một chính sách thích hợp cho Ngân hàngcủa mình để xác định phương hướng sử dụng các nguồn vốn hiện có để tạo ra mộttài sản có chất lượng cao, ít rủi ro
Đồng thời chính sách tín dụng còn là một “ bản hướng dẫn” quan trọng đểcác cán bộ tín dụng thực thi các hoạt động của mình
1.3.2 Mục tiêu của chính sách tín dụng
Trang 21Mục tiêu của tín dụng trước hết là lợi nhuận, an toàn và lành mạnh.
Một Ngân hàng có thể không nhấn mạnh về yêu cầu lợi nhuận, mà họphải nhấn mạnh về yêu cầu trước mắt là phải thu hút khách hàng, mở rộng quanhệ tín dụng Do vậy Ngân hàng thương mại đó có thể hoạch định một chính sáchlãi suất thấp hơn tuyên truyền quảng cáo nhiều hơn…
Khi một Ngân hàng gặp rủi ro, Ngân hàng có thể đi đến phá sản, hoặcsẽ bị thiệt hại về thu nhập, mất uy tín với khách hàng, với cơ quan quản lý NhàNước
Trang 22Do vậy khi vạch chính sách tín dụng, các nhà vạch chính sách luôn luôncoi trọng việc bảo đảm an toàn như là một mục tiêu mà chính sách đó đạt được
Vì vậy, việc hoạch định chính sách tín dụng phải nhằm vào các biện pháp
an toàn vốn vay như : bảo hiểm tín dụng, thế chấp, cầm cố,… phải quan tâm đếntình trạng kinh doanh và tài chính của người vay tiền và do vậy mà nó có thểvạch ra một chính sách tín dụng khá phức tạp về mặt thủ tục về mặt thủ tục và lợinhuận không cao
Có thể nói mục tiêu an toàn và mục tiêu lợi ích là hai mục tiêu thườngmâu thuẫn nhau trong một chính sách tín dụng
Nếu một chính sách tín dụng có lợi ích cao, thường kéo theo độ an toànthấp và ngược lại
Như vậy, trước hết không thể phát ra những khoản tín dụng mà nó cókhả năng giúp người vay tiền có những hành vi bất chính như buôn lậu, kinhdoanh hàng quốc cấm
Hơn nữa kinh doanh Ngân hàng luôn luôn gắn liền với sức khoẻ của cácdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh khác Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanhphát triển an toàn tốt đẹp thì kinh doanh Ngân hàng sẽ bền vững và phát triểntheo
Trang 231.3.4 Cơ sở hình thành chính sách tín dụng
1.3.3.1 Nguồn vốn và tính chất của nguồn vốn
Quy mô nguồn vốn của một Ngân hàng thương mại quyết định quy mô củakhối lượng tín dụng mà Ngân hàng đó có thể cấp Vốn kinh doanh của một Ngânhàng thực chất là tiền gửi của người ký thác
Một Ngân hàng có quy mô vốn lớn có thể đưa ra một khối lượng tín dụnglớn và thời hạn tín dụng có thể dài hơn Tất nhiên rủi ro cũng nhiều hơn
Vì lợi nhuận là mục tiêu của các Ngân hàng nên các chính sách tín dụngthường tìm cách nâng cao tỷ phần sinh lợi của tài sản có, đặc biệt là nâng cao khảnăng cung cấp tín dụng
1.3.3.2 Khả năng sinh lợi và sự rủi ro của các khoản cho vay
Thông thường một khoản tín dụng có khả năng sinh lợi cao thường có thểxảy ra rủi ro cao và ngược lại
Khả năng sinh lợi và rủi ro thường thể hiện theo 2 khía cạnh :
Khía cạnh 1: lãnh vực đầu tư : nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ,…
Khía cạnh 2 : loại tín dụng : tín dụng dài hạn, tín dụng ngắn hạn, tín dụngtiêu dùng, tín dụng sản xuất, tín dụng thương nghiệp, tín dụng thuê mua, bảo lãnhtín dụng…
Khả năng sinh lợi và rủi ro còn thể hiện trên theo sự phân tán hay tậptrung của tín dụng
Một chính sách tín dụng tập trung thường có thể mang lại lợi ích cao,nhưng cũng có thể có rủi ro cao
Một chính sách tín dụng phân tán lại ít rủi ro hơn nhưng lợi tức thấp hơn
Trang 241.3.3.3 Tính ổn định của các khoản ký thác
Khi các khoản ký thác ổn định nó cho phép các Ngân hàng thương mạihoạch định một chính sách tín dụng mà ở đó quy mô, thời hạn của tín dụng đượcổn định, tỉ phần sinh lợi của tài sản có cũng có thể được hoạch định cao hơn
Ngược lại sự ký thác không ổn định dẫn đến các Ngân hàng thương mạiluôn phải dự trữ hiện kim và dự trữ thứ cấp để đảm bảo thanh khoản khi cầnthiết
1.3.3.4 Chính sách tiền tệ và tài chính của Nhà Nước
Chính sách tiền tệ và tài chính của Nhà Nước bao gồm các chính sách nhưdự trữ pháp định, chính sách chiết khấu, chính sách thị trường mở, chính sách hạnchế hay thắt chặt tín dụng bằng bác chỉ tiêu cụ thể
Những chính sách này mang tính chất cưỡng chế của pháp luật nên cácNgân hàng thương mại buộc phải tuân theo
Khi Nhà Nước muốn hạn chế tín dụng thì buộc các Ngân hàng thương mại cũng phải hạn chế tín dụng và ngược lại khi Nhà Nước muốn mở rộng tín dụng thìcác Ngân hàng thương mại phải mở rộng tín dụng theo
1.3.3.5 Chính sách tiền tệ và tài chính của nhà nước
Yếu tố con người là yếu tố hàng đầu để vạch chính sách kinh doanh củangân hàng nói chung và vạch chính sách tín dụng nói riêng
Thông thường tuỳ khả năng chuyên môn, quản lý của đội ngũ nhân viênmà các Ngân hàng thương mại mở rộng tín dụng trong phạm vi mà nhân viênmình có thể quản lý được để tránh rủi ro
1.3.3.6 Các điều kiện về kinh tế
Trang 25Điều kiện về kinh tế là một trong những yếu tố khách quan thể hiện qua sựtăng trưởng kinh tế tốt đẹp hay sự trì trệ của nền kinh tế.
Khi một nền kinh tế đang ở trong một hoàn cảnh thuận lợi, sức mua cao,xuất khẩu dễ dàng cho phép các Ngân hàng thương mại bành trướng tín dụng
Ngược lại khi nền kinh tế bị đình trệ thì tín dụng sẽ bị thu hẹp lại
Điều kiện kinh tế có thể thể hiện qua toàn bộ hoạt động của nền kinh tế,có thể thể hiện ở các ngành kinh tế, lãnh vực kinh tế
1.3.4 Nội dung của chính sách
1.3.4.1 Các nguyên tắc tín dụng tại ngân hàng SGTT.
a Các đối tượng khách hàng không cấp tín dụng
Thành viên Hội Đồng Quản Trị, Ban Kiểm Soát, Tổng Giám Đốc,Phó Tổng Giám Đốc
Cán bộ nhân viên có nhiệm vụ thẩm định ra quyết định
Bố mẹ, vợ chồng, con của thành viên Hội Đồng Quản Trị, Ban KiểmSoát, Tổng Giám Đốc, Phó Tổng Giám Đốc
Các đối tượng khách hàng không cấp tín dụng khác :
Tuổi ngoài 18 – 65 hoặc có vấn đề với pháp luật
Quản lý kém hoặc ngoài địa bàn cấp tín dụng hoặc rất khó đi lại
Bị lỗ hai năm gần kề và không có phương án khắc phục khả thi
Có lịch sử trả nợ nhiều lần trễ hạn, quá hạn
b Các đối tượng khách hàng không cấp tín dụng ưu đãi hoặc không có bảo đảm
Kế toán trưởng, cổ đông lớn của Ngân hàng
Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên kiểm toán tại Ngân hàng hoặcthanh tra viên thanh tra Ngân hàng
Trang 26 Doanh nghiệp có đối tượng không cấp tín dụng nêu trên chiếm sở hữutrên 10% vốn điều lệ.
c Điều kiện đối với khách hàng
Có năng lực pháp lý hoặc/ và năng lực hành vi dân sự
Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
Có phương án vay vốn trả nợ khả thi
Có bảo đảm khoản tín dụng
Và kèm theo các điều kiện khác tuỳ theo từng sản phẩm
d Các mục đích không cấp tín dụng
Mua sắm các tài sản mà pháp luật cấm
Thanh toán cổ phiếu hoặc đáp ứng nhu cầu tài chính của giao dịch màpháp luật cấm
Các mục đích không cấp tín dụng khác :
Mua đi bán lại bất động sản
Đưa vốn cho người khác nhưng không tham gia quản lý
Aûnh hưởng xấu đến uy tín Ngân hàng hoặc xã hội / thị trường khôngchấp nhận
Gây ảnh hưởng xấu đến môi trường nhưng không thực hiện các quiđịnh hạn chế ảnh hưởng môi trường
e Tài sản đảm bảo không chấp nhận:
Bất động sản đang tranh chấp, có yếu tố nước ngoài, có hơn 5 đồngsở hữu( trừ đất cấp cho hộ gia đình nông nghiệp)
Nhà ở, đất ở trong hẽm hẹp < 1m hoặc từ 1 – 1.5m và cách mặt tiềnđường >100m
Trang 27 Đất lúa < 500m2, đất thổ vườn <120m2, đất nông nghiệp khác < 300m2
Máy móc sản xuất trước ngày thế chấp hơn 5 năm / quá chuyên dùnghoặc giá trị còn lại thấp
Phương tiện vận chuyển sản xuất trước ngày thế chấp hơn 5 năm (xecon), 8 năm ( xe khách), 10 năm ( xe tải, xe chuyên dùng) / khó thanhlý hoặc giá trị còn lại thấp
Hàng hoá, nguyên vật liệu, thành phẩm, bán thành phẩm ứ đọng,chậm tiêu thụ/ có nguy cơ giảm giá
Thay đổi tài sản đảm bảo
Khách hàng không được thay đổi quyền sở hữu/ quản lý, khai thác, sửdụng, thay đổi tài sản, làm giảm giá trị… khi Ngân hàng chưa đồng ý
Giữ tài sản đảm bảo
Giấy chứng nhận quyền sở hữu/ sử dụng được Ngân hàng giữ Tài sản đảmbảo có thể được ngân hàng, khách hàng, bên thứ ba giữ
f Các phương thức cho vay.
Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín thoả thuận với khách hàng về phươngthức cho vay phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn vay và khả năng kiểm tra, giámsát việc khách hàng sử dụng vốn vay theo một trong các phương thức cho vaysau :
- Cho vay từng lần
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
- Cho vay trả góp
- Cho vay thông qua thẻ tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng.
- Cho vay hợp vốn
Trang 28- Các phương thức cho vay khác.
g.Thời hạn cho vay
Nguyên tắc xác định thời hạn : căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, lưu
chuyển tiền tệ, khả năng trả nợ của khách hàng, nguồn vốn có thể cho vay củaNgân hàng
- Ngắn hạn : cho đến 12 tháng
- Trung hạn : trên 12 tháng cho đến 60 tháng
- Dài hạn : trên 60 tháng nhưng không quá thời hạn hoạt động còn lại trêngiấy phép thành lập của pháp nhân đó
h Mức cho vay
Mức cho vay được xác định dựa vào các căn cứ sau :
- Nhu cầu vay vốn của khách hàng : căn cứ phương án kinh doanh, dự ánđầu tư của khách hàng
- Tối đa 70% giá trị tài sản thế chấp, cầm cố được xác định và ghi trên hợp
đồng thế chấp, cầm cố
- Khả năng trả nợ của khách hàng
-Khả năng nguồn vốn của Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín
- Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15%vốn tự có của Ngân hàng
- Các trường hợp cho vay vượt mức cho vay nói trên phải được Hội ĐồngTín Dụng chấp thuận và không trái với quy định của Ngân Hàng Nhà Nước
- Mức cho vay, tỉ lệ tài trợ tối đa ( tỉ lệ cho vay/ tài sản đảm bảo theo quyđịnh cụ thể)
i Lãi suất, phí
Trang 29Nguyên tắc xác định : căn cứ vào số tiền vay, thời gian quan hệ, mức độ rủi
ro
- Lãi suất phí tối thiểu thực hiện theo biểu lãi, biểu phí cụ thể
- Việc miễn giảm lãi thực hiện theo quy chế miễn giảm lãi
- Lãi suất nợ quá hạn = 150 lãi suất trong hạn
1.4 Sự cần thiết của việc tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường.
1.4.1 Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển
Tín dụng với tư cách tập trung được khối lượng vốn nhàn rỗi trong xã hội,kịp thời cung ứng cho các nhà doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế, giúp cho quátrình sản xuất được diễn ra một cách liên tục, không bị gián đoạn và ngày càngphát triển
Mặt khác với mục tiêu sản xuất đối với từng doanh nghiệp thì yêu cầu vềnguồn vốn là một trong những quan tâm hàng đầu được đặt ra Bởi lẽ để đẩynhanh tiến độ sản xuất không thể chỉ trông chờ vào vốn tự có mà doanh nghiệpphải biết tận dụng những dòng chảy khác của vốn trong xã hội, tín dụng với tưcách là nơi tập trung đại bộ phận vốn trong xã hội sẽ là trung tâm đáp ứng nhucầu vốn bổ sung cho đầu tư phát triển
1.4.2 Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả.
Thông qua việc huy động và phân phối lại nguồn tiền nhàn rỗi trong xãhội, tín dụng là công cụ đắc lực giúp Nhà Nước ổn định được nguồn tiền trong lưuthông Với những phương thức giao dịch không dùng tiền mặt, tư vấn cho kháchhàng, tín dụng đã góp phần giảm một lượng tiền lưu thông trong xã hội, giúp thịtrường tài chính luôn bình ổn
Trang 301.4.3 Tín dụng góp phần đời sống, tạo công ăn việc làm, ổn định trật tự xã hội.
Với quy trình sản xuất ổn định nhịp nhàng và liên tục sẽ tạo ra nhiều sảnphẩm đáp ứng nhu cầu cho xã hội sẽ góp phần ổn định đời sống cho người laođộng Nền kinh tế phát triển trong môi trường ổn định về tiền tệ là điều kiệnnâng cao đời sống của các thành viên trong xã hội Từ đó rút ngắn chênh lệchgiữa các giai cấp trong xã hội
Một xã hội phát triển lành mạnh, đời sống ổn định, ai cũng có công ănviệc làm, … đó là tiền đề quan trọng để ổn định trật tự xã hội
Ngoài những yếu tố quan trọng kể trên, trong nền kinh tế nước ta hiện nay,tín dụng góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế đối vớicác doanh nghiệp Đồng vốn Ngân hàng có được cũng phải đi huy động do đó khicác doanh nghiệp vay, Ngân hàng yêu cầu các doanh nghiệp thực hiện nghiêmchỉnh mục tiêu sử dụng vốn, phải hoàn trả đúng hạn và tôn trọng các điều kiệnkhác đã ghi trong hợp đồng tín dụng
Như vậy sự đòi hỏi các doanh nghiệp khi vay vốn phải quyết tâm thực sựđến hiệu quả của đồng vốn, giảm nhiều chi phí sản xuất, tăng nhanh vòng quaycủa vốn từ đó tạo điều kiện nâng cao doanh lợi cho các doanh nghiệp
Cuối cùng tín dụng góp phần mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinhtế nước ngoài
Trong điều kiện hiện nay, phát triển kinh tế của một nước luôn gắn liềnvới thị trường thế giới, kinh tế “ đóng” đã nhường bước cho kinh tế “ mở” Vìvậy, tín dụng đã trở thành một trong những phương tiện nối liền các nền kinh tế
Trang 31các nước với nhau Hơn nữa, tín dụng còn cung ứng vốn để tài trợ cho các hoạtđộng ngoại thương.
2 Thực trạng tín dụng tại Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín.
2.1 Quy trình hoạt động tín dụng tại Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín
2.1.1 Khái niệm và ý nghĩa.
2.1.1.1 Khái niệm
Hoạt động Ngân hàng trong nửa thế kỷ qua, đặc biệt là những năm củathập niên 1970 trở đây đã có nhiều thay đổi Cùng với sự phát triển vũ bão củakhoa học và công nghệ, hoạt động kinh doanh Ngân hàng cũng đã có những bướcphát triển mới
Tuy nhiên sự mở rộng hoạt động luôn tiềm ẩn những rủi ro, vì vậy cầnphải có các biện pháp để hạn chế và kiểm soát rủi ro Một trong những biện pháplà thiết lập quy trình tín dụng chặt chẽ để hướng dẫn nhân viên tín dụng và cácbộ phận có liên quan thực hiện việc cho vay nhằm đạt hiệu quả cao nhất
Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của Ngân hàngtrong việc cấp tín dụng Trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình tựnhất định kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cho đến khi chấm dứtquan hệ tín dụng Đây là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn mang tính chấtliên hoàn, theo một trật tự nhất định đồng thời có quan hệ chặt chẽ và gắn bó vớinhau
2.1.1.2 Ý nghĩa của việc thiết lập quy trình tín dụng.
Việc xây dựng các quy trình tín dụng hợp lý sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động quản trị nhằm giảm thiểu rủi ro và nâng cao doanh lợi Về
Trang 32khía cạnh quản trị, việc xây dựng quy trình tín dụng hợp lý sẽ có tác dụng :
- Quy trình tín dụng làm cơ sở cho việc xây dựng một mô hình tổ chức thích hợp tại Ngân hàng Trong đó nhiệm vụ của các phòng ban, các bộ phận chức năng được xác định rõ ràng các công việc liên quan đến hoạt động cho vay, từ đó làm cơ sở cho phân công trách nhiệm ở từng vị trí Hơn nữa với mục tiêu này công tác quản trị nhân sự tại Ngân hàng sẽ được điều chỉnh kịp thời cho hợp lý
Bên cạnh đó có thể nói quy trình tín dụng là một văn bản bắt buộc thựchiện trong nội bộ Ngân hàng và được in thành văn bản, nhằm hướng dẫn việcthực hiện thống nhất những nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng Nhờ đó nhân viênngân hàng biết được trách nhiệm phải thực hiện ở vị trí của mình, mối quan hệvới những đồng nghiệp khác hoặc hiểu rõ hơn vai trò của mình trong toàn bộ quytrình, từ đó có thái độ đúng trong công việc
Mặt khác, quy trình tín dụng còn là cơ sở để kiểm soát tiến trình cấp tíndụng và điều chỉnh chính sách tín dụng cho phù hợp với thực tiễn Thông quakiểm soát thực hiện quy trình tín dụng, nhà quản trị Ngân hàng nhanh chóng xácđịnh những khâu, những công việc cần điều chỉnh, cũng như hướng đào tạo vàphân công trong tương lai, để từ đó kiểm soát được những rủi ro khi cấp tín dụng.Ngoài ra với việc kiểm soát tiến trình thực hiện quy trình, ngân hàng còn kịp thờiphát hiện những quy định không phù hợp trong chính sách tín dụng cũng như bảnthân quy trình Từ đó có những thay đổi để tăng cường giám sát quá trình sử dụngvốn tín dụng của khách hàng cũng như hoạt động tín dụng nói chung
2.1.2 Các giai đoạn của quy trình tín dụng cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay đời sống và cho vay nông thôn.
Trang 33Có 12 giai đoạn :
Giai đoạn 1 : tiếp thị phát triển khách hàng.
Đây là giai đoạn Ngân hàng từ thế bị động ( khách hàng tự tìm đến Ngân hàng) thì qua tiếp thị phát triển đã chuyển sang thế chủ động( Ngân hàng tìm đến khách hàng để kịp thời đáp ứng nhu cầu).
- Chuẩn bị danh sách khách hàng cần tiếp thị trong tháng và giao chỉ tiêutiếp thị khách hàng cho chính sách tín dụng
- Đi đến khách hàng để gửi các tài liệu giới thiệu các sản phẩm
- Chào bán các sản phẩm
- Hướng dẫn sử dụng các sản phẩm nếu KH đồng ý sử dụng sản phẩm
- Tìm hiểu và thu thập nhu cầu của Kh để đề xuất cải tiến nhằm nâng caochất lượng phục vụ
Giai đoạn 2 : tiếp nhận nhu cầu và đi xác minh
Tiếp nhận nhu cầu vay vốn của KH
- Vào sổ lưu
- Phỏng vấn sơ bộ KH: điều kiện, mục đích, số tiền vay vốn,…
- Tiếp nhận hoặc từ chối
Nếu tiếp nhận: phân công cán bộ tín dụng giải quyết, ghi vào sổ theo dõiquá trình thực hiện
Nếu từ chối : ghi vào sổ, thông báo đến các chi nhánh khác
Tiếp nhận hồ sơ vay từ KH: Hẹn ngày giờ đi xác minh tình hình SXKD vàTSĐB của KH, kiểm tra các điều kiện đối với KH trên hồ sơ
Xác minh tại trụ sở, nơi SXKD của KH và TSĐB tọa lạc, quy mô vàtình hình hoạt động Tổ chức kho hàng, máy móc thiết bị
Trang 34 Xác minh và thẩm định TSĐB: Xác định tính hợp pháp, hợp lệ về quyềnSHTSĐB Xác minh tình hình thực tế về quyền sử dụng và quản lý TSĐB.
Giai đoạn 3 : thẩm định và trình duyệt
Tham khảo các thông tin về KH thông qua trung tâm thông tin KH củaNHNN và trong nội bộ nhằm : Xác định tình hình công nợ của KH tại NH và các
NH khác Tham khảo thông tin ngành nghề, sản phẩm và thị trường
Thẩm định hồ sơ vay: Tính hiệu quả và khả thi của PAKD Xác địnhnhu cầu vốn, nguồn trả nợ, thời hạn cho vay,…
Giai đoạn 4: ra quyết định cho vay
A Trường hợp mức cho vay thuộc thẩm quyền của GĐ
- Xem xét lại toàn bộ HS cùng tờ trình đề xuất của CBTD và TPDVKH raquyết định cho vay hay không
- Nếu GĐ đồng ý cho vay:hồ sơ vay được kiểm tra lại tính tuân thủ các quyđịnh, tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ vay
- Nếu GĐ từ chối cho vay :Tổ chức lưu trữ hồ sơ bị từ chối cho vay
Thông báo cho KH
B Trường hợp mức cho vay vượt thẩm quyền của GĐ
Xem xét lại toàn bộ hồ sơ cùng tờ trình đề xuất của CBTD và TPDVKH đểcó ý kiến đề xuất cho vay trình hội sở hoặc ra quyết định không cho vay
Nếu GĐ có ý kiến đề xuất cho vay trình hội sở: Chuyển hồ sơ vay về hộisở để xin ý kiến
Nếu GĐ từ chối cho vay: Tổ chức lưu trữ hồ sơ bị từ chối cho vay Thôngbáo cho KH
Trang 35Giai đoạn 5 : hoàn tất hồ sơ khoản vay đã phê duyệt
Hướng dẫn KH bổ sung giấy tờ, tài liệu và các vấn đề khác theo yêu cầucủa lãnh đạo để hoàn chỉnh hồ sơ vay Lập và trình lãnh đạo ký HĐTD, HĐ thếchấp, cầm cố TSBĐ
Bổ sung giấy tờ để hoàn tất thủ tục
Giai đoạn 6: giải ngân
Tiếp nhận hồ sơ vay hoàn chỉnh của KH từ P.DVKH, tiếp nhận TS hoặc/và giấy tờ SH TS từ KH Kiểm tra lại tính phù hợp, chính xác của các giấy tờ vớicác phê duyệt của lãnh đạo
Nếu hợp lệ lập chứng từ giải ngân
Giai đoạn 7: thu vốn, lãi
Tiếp nhận yêu cầu trả nợ một phần vốn hoặc lãi của KH, sau đó GDVkiểm tra lại tài khoản của KH
Trường hợp KH trả nợ và đề nghị giải chấp 1 phần TSBĐ thì phòng DVKHcó trách nhiệm đề xuất và phòng QLTD có trách nhiệm kiểm tra lại, lập chứng từgiải chấp và trình GĐ/TGĐ/HĐTD
Giai đoạn 8: theo dõi đôn đốc thu hồi nợ.
CBTD có trách nhiệm đôn đốc Khtrả vốn, lãi đúng kỳ hạn đặc biệt quantâm đến những KH trễ hạn, quá hạn
Để có thể theo dõi sát tình hình khoản vay, việc kiểm tra sau khi cho vaycần được thực hiện thường xuyên để có thể nắm bắt tình hình hoạt động của KH
Giai đoạn 9 :gia hạn nợ và điều chỉnh kỳ hạn nợ.
Trang 36Việc quyết định gia hạn nợ cho KH cũng được thực hiện như quy trình raquyết định cho vay Nguyên tắc chung cấp nào ra quyết định cho vay thì cấp đó
ra quyết định gia hạn
Giai đoạn 10: xử lý nợ quá hạn
Đối với khoản nợ đã quá hạn, TP.DVKH có trách nhiệm cắt cử CBTD đếngặp KH để đôn đốc thu hồi và thường xuyên báo cáo lại tình hình thu nợ quá hạn
Trong một số trường hợp đặc biệt( có quy định riêng), tuy khoản nợ vẫntrong trách nhiệm thu nợ của chi nhánh nhưng vẫn phải chuyển về hội sở
Giai đoạn 11 : tất toán nợ.
Tìm hiểu lý KH tất toán nợ, nếu do dịch vụ của SACOMBANK hoặc lãisuất, phí cao hơn Ngân hàng khác thì động viên KH tiếp tục giao dịch bằng cáchvận dụng chính sách KH
Giai đoạn 12 : lưu trữ hồ sơ
- Hồ sơ vay của KH chia làm 3 loại :
- Hồ sơ đang giao dịch
- Hồ sơ từ chối cho vay
- Hồ sơ tất toán
Nhìn chung quy trình tín dụng giữa các NHTM là giống nhau về mặt tổngquát từ lúc tiếp xúc với khách hàng cho đến khi lưu trữ hồ sơ (dựa trên mộtkhuôn mẫu chung) Nhưng do cách thức tổ chức, hoạt động, cũng như phong cáchphục vụ khách hàng là khác nhau nên quy trình tín dụng ở mỗi Ngân hàng đãđược biến tấu, được chi tiết hoá một cách khác nhau cụ thể là ở SACOMBANKvà ACB
Trang 37Ở đây, không bình luận quy trình nào tốt hơn Bởi Ngân hàng nào cũng đãcó một quá trình phát triển khá dài, quy trình đó đã được cọ xát với thực tế khálâu Điều đáng nói ở đây là một khoản cấp tín dụng có rủi ro hay không khôngphải ở quy trình tín dụng mà là cách thức thực hiện và mức độ linh hoạt của cánbộ tín dụng trong hoàn cảnh cụ thể sẽ tạo nên hiệu quả cao trong việc áp dụngquy trình Vì vậy mỗi Ngân hàng không nên quá cứng nhắc áp dụng mà phảithường xuyên linh động cho phù hợp với thực tế hiện nay.
2.2 Phân tích hiệu quả của việc vận dụng quy trình cũng như thực trạng hoạt động tại Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín.
2.2.1 Dư nợ cho vay
Ơû giai đoạn đầu khi mới thành lập, nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàngchưa được phát huy Nhưng sau một thời gian dài tồn tại và phát triển, nghiệp vụnày càng được hoàn thiện, các đối tượng cho vay mở rộng hơn, dư nợ cho vaytăng dần qua các năm
Đặc biệt, hoạt động cấp tín dụng của SACOMBANK từ chỗ chủ yếu dànhcho đối tượng là các tổ chức tín dụng thì nay thiên nhiều về các khách hàng làcông ty, doanh nghiệp, cá nhân,… Điều đó cho thấy được quy trình tín dụng màNgân hàng đang áp dụng là tương đối thích hợp Cụ thể dư nợ cho vay qua cácnăm 2002, 2003, 2004 như sau
Vào năm 2001 đây là giaiđoạn khôi phục lại do hậu quả để lạicủa cuộc khủng hoảng kinh tế và
DƯ NỢ CHO VAY TCTD TRONG
NƯỚC ( triệu đồng)