1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng phương pháp đo tính và giám sát cacbon rừng có sự tham gia cộng đồng ở việt nam

12 561 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

12 Title: Participatory carbon monitoring in Vietnam Method for Participatory Carbon Monitoring PCM was designed and tested in four districtics of Lam Dong province of Vietnam.. PCM tech

Trang 1

s

o Huy

c

, L

-

ă

T C , REDD,

1

Q ề

(UNFCCC), t ờ “

+ – REDD+”

ă ề ẽ

REDD+ ẽ “các kết quả dựa vào các hành động” – – ẩ MRV) ẽ

F ẽ :

“Tạo ra sự minh bạch một cách thích hợp và độ tin cậy đến mức có khả năng và hoàn thiện việc ước tính lượng carbon phát thải thông qua sử dụng các phương pháp có thể so sánh được, và cung cấp thông tin bảo đảm tin cậy.” ề

ề FI giám sát carbon rừng có sự tham gia (PCM) ẩ

PCM é REDD+ (Skutsc McCall M.K):  ẽ

ờ

 ề

 ề ẽ ẩ

 ẽ ă

Trang 2

2

-

2 PCM 2.1

Ph ắ :

S : PCM ắ

ờ ề ờ

:

: ề ờ

ắ ẽ

ờ ẩ

ề ờ ẽ

ắ

ề (Intergovernmental Panel on Climate Change- IPCC) ắ ờ

– – ẩ ề ề a

2.2

Tiế ắ 1

Hình 1: Tiến trình tiếp cận PCM 2.3 trong PCM hai trong PCM :  (Activity Data): 

ă

 ( ă

Trang 3

 ẽ

F

t

2.4

c tiêu é ề

Ranh gi

nh PCM v ,

tỷ l 1:10.000 - 1:25.000

ề GIS nh Mapinfo, ArcGIS, DNRGarmin Th ă “ ”

S ă “ ”

I

1

ề

 ề ArcGIS ề

ề ra

 GPS 

 ắ

 ề

ề

Trang 4

4

PCM  ờ

 é ờ :

 ờ

ờ é

:

 é ề

 1

 Cân  ờ  4

ờ

PCM 

 Cân

Trang 5

 é ờ

:

 1 1 2 

ắ

( >6cm) ( ):

 ề

 ề ờ

M

m PCM 

 Cân  é ờ  Trong m i ô m u ph 50x50cm, ti t ph u di n nh sâu 30 nh màu sắ t,

ề

 L y m u 500g (tr n 4 m u 4 ô ph ề phòng thí nghi m phân tích hàm ng carbon

Qu

FPD), Công ty lâ FC

(PFMB)  ề é ờ 

ờ ề ẽ

é REDD+

3

Ph

-

ờ ờ

:

Trang 6

6

Để

3.1.1 Phân chia trạng thái r ng theo sinh kh , b ữ Vi c phân lo i tr ng thái r ng theo sinh kh i m t khi di n tích khu v c d án, ch r c xác quan tr thu th p các thông tin d li d t, che ph ề th c v t, c này c c ti n hành c p t nh, khu v c d án và qu cung c p b hi n tr ng, phân lo i tr ng thái theo sinh kh ă c h p th ời dân s d ng và ki m tra s i di n tích r ng c a t ng lo i trong quá trình giám sát carbon r ng –

82 1 1

Aster O 1 1

3.1.2

ki m tra ranh gi i ch r ng, các tr ng thái r ă

d a vào kinh nghi m c ờ u nh ng ranh gi i ch r ng, các tr ng thái có r c phát hi n có s sai khác so v i b thì vi c khoanh vẽ các khu v c ti n hành Cách ti n hành là s d ng ch ă ẽ các khu v i b ng ch ă a GPS, d ng ph n mề chuy n lên b và s hóa l i di n tích r ng b i

ă

I

ề ề

3.2

M ều tra rút m u c ti a tr ng carbon c a t ng l p tr ng thái r ng và cung c tính toán s ng ô m u c nh c n thi ều tra carbon r ng ã ti n hành rút m u 33 ô ng u nhiên theo 3 tr ng thái, di n tích m i ô m 1.000m2

Equations) Tính toán s ng ô m u c n thi t cho toàn khu v c d án và t ng tr ng thái r

t 670 ha :

V i: n = T ng s ô m ều tra; L = T ng s tr ng thái = 3; i = Ch s c a tr ng thái: 1: R ng trung bình; 2: R ng non; 3: R ng g - l ô; A = T ng di n tích c a các tr ng thái (ha) = 57.670 ha; Ai = Di n tích c a m i tr ng thái i (ha): A1=38.708; A2=8.935 và A3=10.027; AP = Di n tích m i ô

m u (ha) = 0.1 ha; N = A/AP: S ng ô m u t ều tra = 576.704 ô; Ni = Ai/AP: S

ng ô m u t a tr ng thái i: N1 = 387.083; N2= 89.351 và N3=100.270 ô; Si = Sai tiêu chuẩn c a

tr ng thái I; E = Sai s c = 10%; t = Giá tr th ng kê c a hàm phân b t m c tin c y 95%, l y

b ng 2

K t qu c t ng s ô m u c n thi t n = 113 ô

Và s ô m u cho m i tr ng thái ni:

R ờng xanh trung bình: n1 = 85 ô; R ờng xanh non: n2 = 21 ô; R ng h n giao g - l ô: n3 = 7 ô

Trang 7

t ng s ô m u và phân theo 3 tr ều tra carbon t t c các ô này, c n

ti n hành ki m tra sai s Ư c tính tr l ng carbon m i ô m u, tính sai tiêu chuẩn t cho

m i tr ng thái theo công th c:

V i SEST là sai s c a s trung bình c a m i tr ng thái, XST là trung bình carbon/ha c a m i

tr ng thái và n là s ô m ều tra m i tr ng thái sai s c 1 vi c rút m u

là b m yêu c u

ẩ ề

1 ẽ

1

Bảng 1: Phân bố số ô mẫu ngẫu nhiên theo địa phương xã, huyện vùng dự án SNV – REDD

Đ/v: Số ô mẫu

Huyện/Xã n n n

un n

n n n non

n n –

Tổn số mẫu

b m tính khách quan trong giám sát tr ng carbon, các ô m u theo t ng tr ng thái c n

c thi t k b trí ng u nhiên trên b , t t c th t cho vi nh ngoài th a và ti ều tra cây, sinh kh i carbon r ng Vi c thi t k ô m u ng u nhiên cho t ng vùng c c ti n hành trong ch ă o l m ng u nhiên trong ArcGIS M t b c s d t o các v trí ô m u ng a

c ch y trong ph n mềm ArcGIS

S d ng ph n mề chuy n s hi u và t ô sang GPS K t qu h th ng ô

m u ng u nhiên trên b và các t c c chuy n sang GPS, t d ng ch ă

d ờng (Go to) c Waypoint c a t ng ô m u trên th a

ă I ờ

3.3

Hình d c ô m u ph thu c m phân b c a cây r ng và ki u r ng ều tra carbon r ng có th s d ng ô d ng hình ch nh t, vuông ho ề

s d ng vì nó d thi t l p trên hi ờng và bán kính c a nó ph thu c vào m c a cây r ng trong lâm ph ều tra và m c a cây theo c p kính

Trong m i ô m gi m chi p n b m yêu c ều tra và ch tiêu th ng kê, ô

m c chia thành các ô m u ph theo nguyên tắc c p kính càng nhiề p kính

nh , tái sinh thì di n tích ô m u ph sẽ nh và di n tích ô m u ph ă n theo m n các

c p kính l n c ô m c ề ngh ều tra carbon r ng Vi 2

i) Kiểu rừng thường xanh, nửa rụng lá, rừng khộp, rừng lá kim:

Trang 8

8

17.84m 12.62m 5.64m 1m

N

Ô mẫu phụ 50x50cm

Ô mẫu phụ 50x50cm

Hình 3: Vị trí 4 ô mẫu phụ 50x50 cm để đo sinh khối

thảm mục và đất

1m

5.64m 12.62m

17.84m

17.84m

12.62m 5.64m

Đô

Hình 2: Ô mẫu hình tròn 1000m 2 và các ô mẫu phụ theo cấp kính

i t l p ô m u hình tròn và các ô m u ph : Chuẩn b dây có thắt nút b ng d i màu các bán kính c a các ô m u ph l t là 1,0m (màu xanh chu i); 5,64m (màu vàng); 12,62m (màu xanh bi n) và 17,8 y có 4 v c xác

nh b ng d i màu, m i v trí m ti n hành l p m t ô c n ít nh y, t t

nh ng thời trên m i dây, ng v i m i v trí bu c thêm m t d i cùng màu có th di chuy n

c ng thêm chiều dài bán kính ô m ờng h t d c M i dây thi t k 2 có

th c ng thêm chiều dài bán kính trên d c

Thiết kế dây để tạo các án k nh ô mẫu phụ hình tròn theo màu

i v i m ng bán kính, n ờn d c thì c d c b ng

d c và tra b ều ch nh chiều dài, theo

công th c: α

d máy Clinometer

ề ề

ề ề ă

4 ô ph hình vuông 50x50cm ng v i di n tích 0,25m2 :

thu th p kh i ng th và m u t t ng dày 30cm 4 ô ph này c t ngoài ô m u, l ề t ng  Bán kính: 0 – 17,8 ≥

50cm  Bán kính: 0 – 12, 2 ≤

< 50cm  Bán kính: 0 – 5, ≤

30cm  Bán kính: 0 - 1 m cây tái sinh v

0m

1m

(Xanh chuối)

5.64m (Vàng)

12.62m (Xanh biể n)

17.84m (Đ )

Trang 9

Bắ ng, Nam, Tây giáp biên v i ô m u hình tròn, l ều tra sau sẽ quay d n theo chiề ng h

450

ii) Kiểu rừng tre nứa lồ ô: Ô m u có di n tích là 100m2, d ng hình tròn v i bán kính là

5,64m (màu vàng) và 4 ô m u ph i th m m c và

v sâu 30cm

iii) Kiểu rừng hỗn giao gỗ - tre nứa lồ ô: Hai nhóm g và l ề

cây g theo ô m u hình tròn 1.000m2 ng g c phân thành các ô ph theo c p kính Riêng l trong 100m2 v i bán kính 5,64m (màu vàng)

ô thu n Cây ch 1 u

r ng trên, 4 ô m u ph i th m m c và l p v sâu 30cm

iv) Kiểu rừng trồng: i v i ki u r ng này, vi theo ô m u hình tròn 500m2

v i bán kính 12,62m (xanh bi n); vì r ng tr ờng kính t t 50cm Cây

ch tròn bán kính 1m 4 ô m u ph i

th m m c và sâu 30cm

, qua

3.4 â b ữ O2

ấ ụ

R ng có 5 b ch a carbon, bao g m: i) Trong cây g , ii) Trong th m m c; iii) Trong cây ch t; iv) Trong r cây và v) t r ng ề ề

i) â

Cây g s ng, tre l ô trên m hân t ờng kính (DBH), loài ho c có th thêm chiều

c tính sinh kh i c a cây g trên m t (AGTB) và carbon trong cây (AGTC) thông qua các mô hình: AGTB = f(DBH), AGTC = f(DBH) Tre l

m t c tính sinh kh i và carbon thông qua các hàm

ii) ụ

Nhân t m là kh ng th m m c và l y m u 100g ề phòng thí nghi m phân tích % kh ng khô, tỷ l carbon trong kh ng khô

ă

iii) â

Nhân t m là kh ng, th tích c a chúng, t y m u nh sinh kh i khô và tỷ

l carbon trong kh ng khô

iv) ấ â

Không th tr c ti p kh ng sinh kh i r cây r ng, do v y nhân t ều

ng sinh kh i (BB) và carbon trong r (BC) có th c tính qua hai cách: i) Thông qua các mô hình BB, BC = f(DBH); ii) Ho c tính b ng 20% c a carbon c a cây trên m t

I ờ

v) ấ ấ

Trong m i ô m u ph 50x50cm, ti t ph u di n nh , có

sâu 30 nh màu sắ

3 ề

L y m u 500g (tr n 4 m u 4 ô ph ề phòng thí nghi m

Trang 10

10

ề

3.5 , , b

2 :

:

- ờ ề ẽ

- é +

- ờ ề ă é

t

ờ

ờ :

i) Ư c t nh sinh hối carbon trong cây gỗ và rễ: Sắp x p các ô m u theo t ng tr ng thái r ng Phân chia c p kính v i c ly 4 cm i s cây ra ha

Carbon trong thân cây g trung bình (bao g m trong thân, v , lá và cành cây), s d ng mô hình c a B o Huy (2009): Carbon : AGTC (kg) = 0.0428*DBH2.4628 R2 = 0.9378 : BC (kg) = 0.051*DBH2 - 0.6756*DBH + 2.8901 R2=0.9983 ii) Ư c t nh carbon trong trong tre, lồ ô: Sắp x p các ô m u theo tr ng thái l ô, ho c theo tr ng thái h n giao g - l ô Phân chia s cây theo tu i, c p kính Tính s cây/ha theo DBH tu i Carbon trong cây l ô trung d o Huy (2009): : AGBC (kg) = 0.2786A2 - 0.9496A + 4.3803 R2 = 0.9377

A: Tu i tre l ô iii) Ư c t nh carbon trong thảm mục, c y ch t: C ng t ng kh ng th m m c các ô m u ph 50x50cm và ô m u ph bán kính 1m (di n tích 3,14m2 Q h a t ng lo i Tỷ l kh : i ô m ều l y m t m u 100g các lo i Trong phòng thí nghi m sẽ s y khô 70 – 80o có kh ng khô, t c tỷ l Tỷ l C trong kh ng khô l y theo IPCC là 0.47 iv) Ư c t nh carbon trong đất rừng:

d(cm) : : (cm)

ờ 11

2

Trang 11

ảng ng h p tr ư ng carbon rừng ng ự án n m t nh m ồng

4

4.1

Đo tính

õ õ

ờ ề ờ

Để õ :

- :

1

ẵ

- ờ

ờ ă ờ :

:

… ă

ă ẩ ờ ờ ă

4.2

Để

c :

- ề

- Thiế hệ

-

2 – 2 11

ờ

Trang 12

12

Title: Participatory carbon monitoring in Vietnam

Method for Participatory Carbon Monitoring (PCM) was designed and tested in four districtics of Lam Dong province of Vietnam They are of Di Linh, Lam Ha, Cat Tien and Bao Lam Of which one community was represented for each These activities were conducted under the program of UN-REDD Vietnam and REDD project of SNV Netherlands PCM techniques include identifying and measuring forest area change using GPS (Global positioning system); locating and seting up random sample plots in the forest using concentric plots with maximum radius of 17.84 m Depending on the plot size, different colour knots are made in the rope to indicate the limit of the plot Within the plots the simple variables such as diameter at breast height (DBH), tree species, weight of litter and so on were measured Based on these parameters forest biomass and carbon in the five carbon pools were calculated In this case the concerns were given to timber and bamboo vegetation above-ground

In addition, techniques were supported to the PCM such as forest stratums which was classified from satellite image, randomly optimal sample plots, allometric equations to estimate biomass and carbon above-ground vegetation Besides a system for managing and updating the PCM database was provided

by the communities

Key words: Participatory Carbon Monitoring (PCM), Reducing Emissons from Deforestation and Forest

Degradation Plus (REDD+), Community, Forest Carbon, Carbon Pools, Allometric Equations

1 Bao Huy and Pham Tuan Anh, 2008, Estimating CO2 sequestration in natural broad-leaved

evergreen forests in Vietnam Asia-Pacific Agroforestry Newsletter – APANews, FAO,

SEANAFE; No.32, May 2008, ISSN 0859-9742

2 Bao Huy and Aschenbach C., 2009, Participatory Carbon Stock Assessment Guideline for

Community Forest Management Areas in Vietnam GTZ/GFA Consulting Group.

3 Bao Huy and Vo Hung, 2009, Increased income and absorbed carbon found in Litsea glutinosa –

cassava agroforestry model APANews (Asia-Pacific Agroforestry Newsletter), No 35, ISSN

0859-9742, FAO, SEANAFE, pp 4-5

4 Bao Huy 2009, Methodology for research on CO2 sequestration in Natural Forests to join the

program of Reducing emissions from deforestation and degradation (REDD) National Journal

on Agriculture and Rural Development, No1/2009, Hanoi, ISSN 0866-7020, pp85-91

5 Bao Huy, 2010, Number of required sample plots for carbon monitoring and randomly

permanence sample plot arrangement within SNV – REDD project area in 4 communes of Cat Tien and Bao Lam districts, La, Dong province SNV – REDD

6 Bhishma P Subedi et al, 2010, Forest Carbon Stock Measurement Guidelines for measuring

carbon stocks in community – managed forests Asia Network for Sustainable, Agriculture and

Bioresources (ANSAB) Federation of Community Forest, Users, Nepal (FECOFUN) International Centre for Integrated, Mountain Development (ICIMOD)

7 Eleonor B S et al., 2009, What is REDD ? AIPP, FPP, IWGIA

8 McDicken K.G 1997, A Guide to Monitoring Carbon Storage in Forestry and Agroforestry

Projects Winrock Internationl Institute for Agricultural Development

9 2 11 “W F ?” Community Forest

Monitoring for the Carbon Market Opportunities under REDD Earthscan

10 Silva H P., Erin S., Michael N., Sarah M W., Sandra B, 2010, Manual – Technical Issues

Related to Implementing REDD + Programs in Mekong Countries Winrock International

11 Timothy R.H.P., Sandra L.B and Richard A.B 2007, Measurement Guidelines for the

Sequestration of Forest Carbon F ’

Programrbon

Ngày đăng: 05/04/2015, 17:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Phân bố số ô mẫu ngẫu nhiên theo địa phương xã, huyện vùng dự án SNV – REDD - xây dựng phương pháp đo tính và giám sát cacbon rừng có sự tham gia cộng đồng ở việt nam
Bảng 1 Phân bố số ô mẫu ngẫu nhiên theo địa phương xã, huyện vùng dự án SNV – REDD (Trang 7)
Hình 2: Ô mẫu hình tròn 1000m 2  và các ô mẫu phụ theo cấp kính - xây dựng phương pháp đo tính và giám sát cacbon rừng có sự tham gia cộng đồng ở việt nam
Hình 2 Ô mẫu hình tròn 1000m 2 và các ô mẫu phụ theo cấp kính (Trang 8)
Hình 3: Vị trí 4 ô mẫu phụ 50x50 cm để đo sinh khối - xây dựng phương pháp đo tính và giám sát cacbon rừng có sự tham gia cộng đồng ở việt nam
Hình 3 Vị trí 4 ô mẫu phụ 50x50 cm để đo sinh khối (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w