iii Đặc điểm của 2 loài cây trong mô hình NLKH: Bời lời đỏ ò bời lời nhớ Litsea glutinosa : Sebifera glutinosa, Litsea sebifera Lauraceae... S li u thu th p trong ô m u: Giải tích câ
Trang 1ƯỚC LƯỢNG NĂNG LỰC HẤP THỤ CO 2 CỦA CÂY BỜI LỜI ĐỎ (Litsea
NGUYÊN L C Ở C I C Ụ I ƯỜNG
PGS.TS B O HUY
-
2
– 2
– –
Key words: CO2, , Litsea glutinosa), , Tây Nguyên 1 ĐẶ ẤN ĐỀ, ỤC IÊU NG IÊN CỨU 1.1 Đặ vấn đề nghiên cứu Mô hình Nông Lâm k t h p (NLKH) không chỉ mang l i hi u qu kinh t trong s d t, ò ng các yêu cầu v b n v o v , c i thi t, gi c và h p th khí CO2 trong h th ng, gi ng khí gây hi u ng nhà kính trong khí quy c gi m thi u sự bi i khí h u K t qu nghiên c u này là kh ầu cho vi c nghiên c u giá tr d ch v ng c a các u kh p th CO2 c a các loài cây r ng trong mô hình và chỉ ra vai trò c a NLKH trong tình hình bi i khí h u toàn cầu và ng cho vi c ti p t c phát tri n NLKH không chỉ v hi u qu kinh t ò
vào giá tr ng, gi m khí gây hi u ng nhà kính và t i khí h u t canh tác t a hình d ; c canh c canh sẽ mang l i nhi ng và thi u b n v ng Trong thực t , nhi ũ n th u này và t ng c áp d ng các mô hình n ngày v n là các cây truy n th p, s ; ng th i m các loài cây b tr ng xen, t d ng Mô hình NLKH B i L i – S n là m t trong s B i l i là loài cây b a trong ki u r ng lá r ng xanh và n a r ng lá Tây Nguyên, là m ng, toàn b sinh kh i c a nó (thân, lá, vỏ, cành) hầ c s d ng và có th bán ra th ch bi n các s n ph m khác nhau; b i l i s c tr c NLKH v i các cây ng n ngày n, lúa, hoặc v …
Trang 2Mô hình NLKH Bời lời đỏ - Sắn
Lá và qu c a Litsea
glutinosa
Mô hình NLKH B i l i – S c tr ng khá ph bi n các tỉnh Kon Tum, Gia Lai, t o nên
kh ng s n ph m khá r ng trong thu nh p c a nông dân Mô
c ph m c a canh tác cây s y Cây s n tr c canh chỉ qua 3- t b c màu và không th canh tác ti p t c
V i sự a cây b i l o nên vi c s d t khá b n v ng, nông dân có th kinh doanh dài ngày và có thu nh p nh Bên c nh giá tr v kinh t và nh v
mô hình v i cây b i l c kinh doanh theo nhi u chu k c h p th
gi m ng carbon, v ò làm gi m khí gây hi u ng hi n nay
Vì v y cần có nghiên c u kh p th carbon c a mô hình NLKH B i l i –
S n nhằm cung c d li u, thông tin v a mô hình trong gi m khí gây
hi u ng nhà kính, t khuy n cáo nhân r ng cho vi c chi tr d ch
v ng cho c NLKH ũ ầ ỉ
1.2 Mục iêu nghiên cứu
Nghiên c u này nhằ c các m c tiêu c th sau:
i) Thi t l ng CO2 h p th c a cây b i l ỏ trong mô hình NLKH b i l i ỏ – s n
ii) X nh c kh ng và giá tr ng h p th CO2 trong mô hình NLKH b i
l i – s n
2 ĐỐI ƯỢNG NG IÊN CỨU
i) Kết cấu mô hình NLKH
nghiên cứu: Đ ng nghiên
c u là mô hình NLKH B i l i
ỏ và S n, kỹ thu t k t h p
trên hi ng :
Cây bời lời đỏ (Litsea glutinosa):
- Tu i t 1 – 7
- Chu k kinh doanh: T chu k 1 (T h t) n chu k 2 và 3 (t ch i)
- M b i l ỏ: Bi ng t 500 – 2000 cây/ha
- S thân ch i/g c chu k 2 và 3: 1 – 5 ch i
Trang 3Cây s n (Manihot esculenta Crantx): Tr ng xen gi a 2 hàng b i l i, tỷ l che ph c a s n
i theo m và tu i c a b i l i B i l i có m i nhỏ thì m s n dày
V y tỷ l che ph c a s n bi ng t 15 – 80% di n tích mô hình NLKH
ii) Hấp thụ, bể chứa CO 2 : Chỉ nghiên c u sinh kh i và h p th CO2 c a cây b i l ỏ trong mô hình, và chỉ nghiên c c tính ng ũ i l i phần trên mặ t (trong thân, vỏ, lá và cành) i theo m k t h p, theo tu i, chu
k kinh doanh
iii) Đặc điểm của 2 loài cây trong mô hình NLKH:
Bời lời đỏ ò bời lời nhớ (Litsea glutinosa) : Sebifera
glutinosa, Litsea sebifera Lauraceae
Hình thái: B i l ỏ là cây g v ng xanh, cao 20 - ng kính 20 - 3
t 40cm Thân tròn, thẳng, cành nhỏ, phân cành s m Vỏ ngoài màu xám tr ng
Sinh thái, kỹ thuật trồng: B i l ỏ ng gặp r ng th sinh hoặc r ng h i ph c sau
y nh cao t 1000 m tr xu ng so v i mặt bi n c nhanh, kh t, ch i m nh B i l i có th tr ng bằng nhi : ng bằng ch i rễ c a cây m ; tr ng bằng cây con tái sinh trong r ng; tr ng bằng h t gieo thẳng hoặc tr ng bằ ầu
Công dụng: B i l ỏ là lo Vỏ b i l i ch a tinh dầ , c chi t
tinh dầu dùng trong y h ên li u làm keo dán công nghi ;
ò ỡng tôn giáo c i dân G b i l i có màu nâu vàng, c ng không m i m t, có th s d dùng, làm nguyên li u gi y hoặc làm g c i Lá có th làm th cho gia súc V 996)
T i Ấ , các nhà khoa h R R A A f 9 9) c t
vỏ cây b i l ỏ ch t Sufoof- c li u trong y h c Ở Indonesia, các tác gi Rizan Helmi và Zamri Adel (1989) bằ g ph t xu t t cành, rễ và vỏ cây b i l i các ch 9 x x 6 methoxyphenan threne 9% dùng trong y h c T i h i ngh qu c t v y h c dân t c và nh ng cây thu c h p t I 99 x nh n t b i l ỏ có th chi t xu t m t s hóa
ch c Các thông tin trên cho phép khẳ nh m t cách ch c ch n v giá tr kinh t c a b i l ỏ, nh ự c
Cây S n hay còn g i là cây Mì Tên khoa h c là Manihot esculenta Crantx Thu c h Thầu dầu Euphorbiaceae: C s n ch a nhi u tinh b t dùng làm ngu ực chính cho kho ng 1/10 dân s th gi i T i nhi ũ Tây Nguyên, vi c gia
n tích tr ng s n là do nhu cầu tinh b t và làm th gia súc Trong thành phần c a c s ng có m z c, ch t này có nhi u vỏ ầu c rễ, nh t là c s n non Ch ặc
bi i ng c a d ch d dày thì nó phân h y thành acid xyanhydric (HCN) r t
c v i và gia súc, vì v y khi ch bi n s ầ gi m t i thi u
c t
Trang 4Giải tích cây bời lời đỏ để xác định sinh khối tươi, lấy mẫu
3 NỘI UNG, P Ư NG P ÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
c m c tiêu nghiên c u, các n i dung nghiên c c ti n hành:
i) ng b i l ỏ trong mô hình NLKH b i l ỏ - s n
ii) Xây dự ũ i l ỏ bình quân
iii) X ng ũ và CO2 b i l ỏ h p th trong mô hình NLKH b i
l ỏ - s n
iv) Phân tích giá tr kinh t ng h p th CO2 c a b i l ỏ trong mô hình NLKH
b i l ỏ - s n
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Sinh kh ũ trong thực v t thân g có m i quan h h ng th i
ự ũ a thực v t thân g trong mô hình NLKH có m i quan h v i các nhân t sinh thái, i theo tỷ l k t h p gi a cây g v i cây nông nghi p, m cây g ,
th i gian k t h p, chu k c tái sinh cây g h t hay ch i D pháp nghiên c u ch y u là rút m u thực nghi m theo t ng, phân tích hóa h c xác
nh ng carbon trong các b ph n thực v t, và ng d n xây dự ng ng, sinh kh ũ trong cây g c a
mô hình NLKH T cho vi c tính ng CO2 h p th trong cây g mô hình NLKH theo tu i, chu k , sự ph i h p khác nhau
3.2.2 Phương pháp hu hập số liệu, lấy ẫu:
Lập ô tiêu chuẩn thu thập số liệu cây bời lời: 22 ô m u Haga
hình tròn di n tích 300m2 c l p các tỷ l k t h p khác
i l i có tu i t 1-7, m bi ng t 500
– 2.000cây/ha, chu k 1-3, có ngu n g c h t hoặc ch i; s n
k t h p che ph mặ t t 15 – o n tu i
và m b i l i S li u thu th p trong ô m u:
Giải tích cây bình quân lâm phần để thu thập số liệu sinh
trưởng, sinh khối tươi và lấy mẫu để phân tích carbon
Trang 5Cân để xác định khối lượng sinh khối tươi 4 bộ phận cây bời lời đỏ: Thân, cành, lá và vỏ
Lấy mẫu 4 bộ phận cây bời lời đỏ để phân tích hàm lượng carbon: Thân, cành, lá và vỏ
Phỏng vấn người dân về các thông tin năng suất, giá cả địa phương của các loài cây trong
mô hình NLKH
3.2.3 Phương pháp phân ích số liệu, hiế lập các ô hình
Thể tích thân cây bời bời: Tính toán th tích thân cây t th tích c n bằng
nhau
Sinh khối khô của cây bình quân bời lời: S y khô m nhi t 105oC, n khi m u khô hoàn toàn, có kh i n a x nh c kh ng khô, % kh ng khô so
v c kh i ng sinh kh i khô c a r ng b ph n và cây bình quân
Phân tích hàm lượng carbon trong từng bộ phận cây bời lời (Thân, cành, lá và vỏ): Dựa trên
oxy hoá ch t h ằng K2Cr2O7 ) W – Black
Phân tích phương sai (ANOVA): ự ng carbon trong các b ph n thân
cây và trong sinh kh
Mô hình hóa các mối quan hệ theo các hàm đa biến: yi = f(xj): Mô hình hóa các m i quan h
gi a th tích, sinh kh ũ 2 h p th v i các nhân t u tra cây bình quân và lâm phầ tu i (A), Dg, Hg, N/ha, Nch i/ha, s ch i bình quân
Phân tích tổng hợp các giá trị kinh tế, môi trường của mô hình NLKH
4.1 Sinh trưởng bình quân cây bời lời đỏ rong ô hình NLK Bời lời đỏ - n
T s li u gi i tích thân cây bình quân theo tu i (A) c các s li ng bình quân cây b i l ỏ ng kính bình quân theo ti t di n ngang bình quân (Dg), chi u cao bình quân ng v i Dg (Hg) và th tích thân cây bình quân V) c lựa
ch mô phỏ ng bình quân cây b i l i ẳ
Trang 6Bảng 4.1: Sinh trưởng, tăng trưởng cây bình quân Bời lời đỏ trong mô hình NLKH Bời lời
đỏ - Sắn
Ghi chú: Δd, h, v: Tăng trưởng bình quân d, h, v
ng bình quân Dg c a cây b i l i bi ng t 0.8 –
ng m nh v ng kính các tu i 2-3; ng v chi u cao t 0.5- u
ầ ; ng v th ần theo t tu i 1 – n
v y cho th n tu i 10 cây b i l ỏ trong mô hình v ò ũ t
n tu i thành th c s ng v th tích Nông dân trong vùng do thi u ti n mặ ng
khai thác và bán cây b i l i s ng tu i 6- 8; do vậy cần khuyến cáo nông dân tiếp
tục nuôi dưỡng sau tuổi 10 mới khai thác thì sẽ đạt hiệu quả cao hơn về thể tích gỗ
4.2 Ước lượng lượng carbon ích lũy rong ừng bộ phận và cây bời lời
T s li ng carbon trong m u các b ph ng C trong các b
ph n c a cây bình quân, thi t l p các mô hình c ng C trực ti p theo nhân t Dg 4.2
Bảng 4.2: Các mô hình ước lượng carbon trong các bộ phận cây bời lời đỏ
log(Khoi luong C trong than kg) = -3.05514 + 1.8237*log(Dg cm) 0.963 0.00 log(Khoi luong C trong vo kg) = -4.45754 + 1.93655*log(Dg cm) 0.931 0.00 log(Sinh khoi C trong la kg) = -2.74975 + 1.19657*log(Dg cm) 0.764 0.00 log(Khoi luong C trong canh kg) = -3.59605 + 1.59554*log(Dg cm) 0.870 0.00
log(Khoi luong C ca cay kg) = -1.90151 + 1.60612*log(Dg cm) 0.922 0.00
(log: logarit neper)
T các mô hình trên, có th ũ ng b ph n cây hoặc c cây thông qua m t nhân t ng kính T = f A) x c Dg theo tu i,
th vào c ng carbon cho t ng b ph n, t ng T c kh i
ng CO2 h p th 3)
Trang 7Bảng 4.3: Khối lượng C/CO 2 hấp thụ trong các bộ phận và cây bình quân bời lời đỏ
A (nă ) Dg (cm)
C (kg) rong các bộ phận cây C rong cả cây
thông qua mô hình (kg)
CO 2 rong cả cây (kg)
Thân Vỏ Lá Cành
4.3 ác đ nh lượng carbon ích lũy và CO 2 bời lời đỏ hấp hụ trong mô hình NLKH
Dự báo CO 2 bời lời đỏ hấp thụ/ha trong mô hình NLKH bời lời đỏ - s n:
mô hình phát hi n các nhân t n sinh kh ng
ũ i tỷ l ph i h p khác nhau c a b i l i và s n 4.4
Bảng 4.4 : Các mô hình dự báo sinh khối tươi/khô và lượng carbon cây bời lời đỏ tích lũy
trong mô hình NLKH bời lời đỏ - sắn
log(Skkho/ha, kg) = 2.94757 + 2.37022*So choi/goc - 0.471556*So
choi/goc^2 + 0.000934184*N/ha (cay) + 0.468955*Dg (cm)
0.906 0.00
log(C/ha, kg) = 2.12434 + 2.48948*So choi/goc - 0.500269*So choi/goc^2 +
0.000922418*N/ha (cay) + 0.469249*Dg (cm)
0.905 0.00
Các mô hình trên cho th y sinh kh ũ a cây b i l ỏ trên ha c a
mô hình NLKH ph thu c b i 3 nhân t : i) S ch i b i l i/g c: S ch i
u ch i quá nhi u thì sẽ làm gi m sinh kh ũ ; )
M cây b i l i trên ha: Vi c ph i trí mô hình NLKH có sự i tùy theo nhu cầu c a nông dân, tỷ l cây b i l i càng cao thì sinh kh ũ ẽ ; ) ng : c cây bình quân b i l i có quan h thu n v i sinh kh i và
ũ hình
Tối ưu h a sinh khối và lượng hấp thụ CO 2 của bời lời đỏ trong mô hình NLKH bời lời
đỏ - s n:
Trong thực t cây b i l ỏ trong chu k 2, 3, c kinh doanh bằng ch ; ng
l i s ch i trên m t g c r u này sẽ n t, sinh kh i và
ũ V i ki u mô hình toán trên, có th c s ch i
Trang 8trên m t g c b i l i t ần gi l i trong chu k 3 cho sinh kh ng carbon cao
nh t K t qu cho th y s ch i bình quân t 2.5 – 2.7/g c sẽ cho sinh kh ng carbon
ũ trong cây b i l i cao nh t trong mô hình
T mô hình trên, dự báo sinh kh ng CO2 h p th c a cây b i l i t trên ha c a
mô hình NLKH b i l ỏ - s n, v i s ch i t ch i/g c và m bình quân là 1.300
g c b i l i/ha K t qu cho th y b i l ỏ trong mô hình NLKH b i l ỏ - s n có kh
h p th t t 3 – 84 t n CO2/ha tùy theo tu i c a mô hình )
Bảng 4.5: Dự báo sinh khối tươi/khô và lượng CO 2 bời lời đỏ hấp thụ/ha tối ưu trong mô
hình NLKH bời lời đỏ - sắn
A (nă ) ố chồi bời lời ối ưu/gốc
N/ha trung bình bời lời Dg (cm)
K khô bời lời ( ấn/ha)
Carbon bời lời ích lũy ( ấn/ha)
CO 2 /ha bời lời hấp hụ ( ấn/ha)
1 2 1300 1.0 2 0.9 3.2
2 2 1300 2.4 3 1.7 6.3
3 2 1300 3.6 6 3.0 10.9
4 2 1300 4.6 9 4.6 17.0
5 2 1300 5.4 14 6.7 24.7
6 2 1300 6.0 19 9.2 33.8
7 2 1300 6.6 25 12.1 44.4
8 2 1300 7.1 31 15.4 56.4
9 2 1300 7.6 39 19.0 69.7
10 2 1300 8.0 47 22.9 84.2
4.4 ự báo giá r kinh ế và ôi rường của ô hình NLK bời lời đỏ - s n
K t qu b ng 4.6 sau dự báo giá tr kinh t ng c a mô hình NLKH b i l ỏ - s n
ng v i s ch i t = 2 ch i/g c và v i m b i l i trung bình N/ha = 1300 g c cây
Bảng 4.6: Dự báo giá trị kinh tế, môi trường của mô hình NLKH bời lời đỏ - sắn theo chu
kỳ kinh doanh
A
(nă )
Chu
kỳ
kinh
doanh
ố
chồi
bời lời
ối
ưu/gốc
N/ha
trung
bình
bời
lời
Dg (cm)
Giá r cây bời lời (đ/cây)
Giá r bời lời/ha ( riệu đ)
Năng suấ
s n /ha ( ấn)
Giá r ích lũy
s n/ha ( riệu đ) (600,000đ/ ấn)
ổng giá r bời lời + s n/ha ( riệu đ)
CO 2 /ha bời lời ích lũy ( ấn/ha)
Giá r CO2/ha ( riệu đ)
(20U / ấn)
% giá
r
CO 2 so với giá
r bời lời +
s n
2 2 1300 2.4 2,381 6.2 4.8 2.9 9.1 6.3 2.3 24.8%
3 2 1300 3.6 4,762 12.4 3.6 5.0 17.4 10.9 3.9 22.5%
4 2 1300 4.6 8,366 21.8 2.6 6.6 28.4 17.0 6.1 21.6%
5 2 1300 5.4 13,358 34.7 2.0 7.8 42.5 24.7 8.9 20.9%
6 2 1300 6.0 19,864 51.6 1.5 8.7 60.3 33.8 12.2 20.2%
7 2 1300 6.6 27,978 72.7 1.1 9.3 82.1 44.4 16.0 19.5%
8 2 1300 7.1 37,766 98.2 0.8 9.8 108.0 56.4 20.3 18.8%
9 2 1300 7.6 49,267 128.1 0.6 10.1 138.2 69.7 25.1 18.1%
10 2 1300 8.0 62,507 162.5 0.4 10.4 172.9 84.2 30.3 17.5%
Ghi chú: 1 tấn sắn tươi = 600,000đ; 1 tấn CO 2 = 20USD lấ trung b nh theo reen ar ets International
Trang 9V i chu k kinh doanh bi ng 5 – ng CO2 h p th trong mô hình bi ng
t 24.7 – 84.2 t n/ha, ng v i giá tr t 8.9 – 30.3 tri t 18 – 21% t ng giá tr s n ph m
b i l i và s y n u có chính sách khuy n khích phát tri n chi tr
d ch v ng h p th CO2, thì nông dân sẽ c thu nh p kho ng 20% so v i giá tr kinh t c a mô hình
5.1 Kế luận
T k t qu nghiên c u, cho th y có các k t lu n sau:
i) c hi u qu v mặt s n ng b i l ỏ, cần khai thác sau tu i 10; hi n t i nông dân v i 4 - 6 n cây r ò
ng m c hi u qu
ii) Mô hình NLKH b i l ỏ - s n i v i chu k 2 và 3 cầ l i 2 - 3 ch i/g c b i l i
sẽ có hi u qu cao nh t v sinh kh ng h p th CO2 kh p th
CO2 t 3 – 84 t n/ha, theo tu i c a mô hình
iii) Chu k kinh doanh b i l ỏ bi ng 5 – ng CO2 h p th trong mô hình NLKH bi ng t 25 – 84 t n/ha, ng v i giá tr t 9 – 30 tri t 20%
t ng giá tr s n ph m b i l i và s n
5.2 Kiến ngh
Các ki cần có là:
i) Nghiên c u này m i d ng l i ng CO2 h p th trong cây b i l i phần trên mặt
i l c kinh doanh ch i các chu k 2, 3, ng
c duy trì lâu dài trong rễ t; vì v y cần có nghiên c u ti xác
ng carbon trong rễ b i l t c a mô hình NLKH b i l i - s n i) Cần có chính sách khuy n khích phát tri n NL chi tr d ch v môi
ng h p th CO2 c a cây r ng, mô hình NLKH b i l ỏ - s n, n c chi tr thì nông dân sẽ c thu nh p kho ng 20% so v i giá tr kinh t c a mô hình
CO 2 SEQUESTRATION ESTIMATION FOR THE LITSEA - CASSAVA
AGROFORESTRY MODEL IN THE CENTRAL HIGHLANDS OF VIETNAM
Assoc.Prof.Dr Bao Huy
Tay Nguyen University
Abstract:
The Litsea - Cassava agroforestry model has been popularly practiced in the communes of some provinces of the Central Highlands of Vietnam, producing a stable volume and contributing significantly to household income This model overcomes the shortcomings of mono-cultivation of cassava on land under shifting cultivation; in addition, according to many cycles, the model helps store carbon; therefore, it is significant in reducing the greenhouse effect, which has become a global concern in recent years In order to estimate the environment value of stored carbon of this model, the
Trang 10experimental method for involves: sampling according to the objectives; conducting chemical laboratory tests to determine the stored carbon in the components of the tree; and then using multi-variables to estimate the biomass and stored carbon in the agroforestry models This procedure forms the basis of predicting the CO2 concentration in woody trees in the agroforestry model according to the age period, the cycle, and different combinations The cycle of Litsea business varied over the 5-10 year period, while absorbed CO2 in the agroforestry model varied from 25 to 84 tons per hectare Profit from the model ranged from USD 500 to 1,500 USD per hectare, representing 20% of the total product value of Litsea and cassava
Key words: CO2 sequestration, agroforestry, Litsea glutinosa, Cassava, Central Highland, Vietnam
TÀI LIỆU THAM KH O
1 Bao Huy, Pham Tuan Anh (2008): Estimating CO2 sequestration in natural broad-leaved
evergreen forests in the Central Highlands of Vietnam Aia-Pacific Agroforestry Newsletter – APANews, FAO, SEANAFE; No.32, May 2008, ISSN 0859-9742
2 B o Huy (2009): P c tính tr ng carbon c a r ng tự
s ng CO2 phát th i t suy thoái và m t r ng Vi t Nam T p chí Nông nghi p
và phát tri n nông thôn S 1/2009 Hà N i; tr 85 – 91
3 Haswel, W T (2000): Techniques for estimating forest carbon Journal of Forestry 98(9):1-3
4 ICRAF (2004): RUPES (Rewarding Upland Poor for Environment Services): Chi c m i
nhằ è b o t n và c i thi ng c a chúng
ta World Agroforestry Center, ICRAF
5 V 996): ng cây B i l i T p chí Lâm nghi p s 4/1996 Hà N i
6 Nguyễn Bá Ch t (1994): Tr ng B i l i nh t T p chí Lâm nghi p s 7/1994, Hà N i