1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHƢƠNG ÁN GIAO ĐẤT GIAO RỪNG CHO CỘNG ĐỒNG DÂN CƢ BON BU N’ĐƠR A - B

42 385 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 2,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần thứ nhất: GIỚI THIỆU CHUNG 1 Lý do giao đất giao rừng cho cộng đồng dân cư bon Bu N’Đơr A-B Bon Bu N‟Đơr đã được giao đất giao rừng từ năm 2000 với diện tích 1.016 ha, sau 12 năm q

Trang 1

UBND HUYỆN TUY ĐỨC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trang 2

UBND HUYỆN TUY ĐỨC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHƯƠNG ÁN GIAO ĐẤT GIAO RỪNG CHO CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ BON BU N’ĐƠR A - B

Thuộc xã Quảng Tâm, huyện Tuy Đức, tỉnh Dăk Nông

ĐƠN VỊ TƯ VẤN LẬP PHƯƠNG ÁN GIAO RỪNG

PGS.TS Bảo Huy

Tháng 3 năm 2013

Trang 3

MỤC LỤC

Phần thứ nhất: GIỚI THIỆU CHUNG 1

1 Lý do giao đất giao rừng cho cộng đồng dân cư bon Bu N‟Đơr A-B 1

2 Căn cứ pháp lý xây dựng phương án giao đất giao rừng cho cộng đồng bon Bu N‟Đơr 2 3 Phương pháp tiếp cận lập phương án giao đất giao rừng có sự tham gia của người dân 2 Phần thứ hai: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI CỦA BON BU N‟DƠR A – B 8

1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 8

2 Đặc điểm kinh tế xã hội 10

Phần thứ ba: PHƯƠNG ÁN GIAO ĐẤT GIAO RỪNG CHO CỘNG ĐỒNG BON BU N‟DƠR 15

1 Phương thức giao đất giao rừng 15

2 Mục đích giao đất giao rừng cho cộng đồng bon Bu N‟Dơr 16

3 Địa điểm, quy mô của khu rừng giao cho cộng đồng 16

4 Đặc điểm tài nguyên khu rừng giao cho cộng đồng 18

5 Mục tiêu quản lý rừng được giao của cộng đồng 25

Phần thứ tư: GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN 27

Phần thứ năm: HIỆU QUẢ CỦA GIAO ĐẤT GIAO RỪNG CHO CỘNG ĐỒNG 29

Phần thứ sáu: KẾT LU N VÀ KIẾN NGHỊ 31

1 Kết luận 31

2 Kiến nghị 31

Phụ lục 33

Phụ lục 1: Danh sách cộng đồng bon Bu N‟Đơr tham gia lập phương án giao đất giao rừng 33

Phụ lục 2: Danh sách tư vấn (FREM) Đại học Tây Nguyên 34

Phụ lục 3: Thông tin các ô tiêu chu n trong điều tra tài nguyên rừng khu vực giao 35

Trang 4

TỪ VIẾT TẮT

- Công ty TNHH MTV: Công ty Trách nhiệm h u hạn một thành viên

- NN& PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn

- PES: Payment for Environment Services: Dịch vụ môi trường rừng

- REDD+: Reducing Emissions from Deforestation and Degradation: Giảm phát thải từ suy thoái và mất rừng

- TNMT: Tài nguyên môi trường

- UBND: Ủy ban nhân dân

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Kiểm tra số lượng ô mẫu theo trạng thái 6

Bảng 2: Các phương trình tính chiều cao và thể tích cây rừng (Bảo Huy (2012)) 6

Bảng 3: Dân số, thành phần dân tộc bon Bu „N‟Dor A-B 10

Bảng 4: Diện tích đất canh tác của bon Bu N‟Dor A-B 13

Bảng 5: Diện tích giao đất giao rừng theo tiểu khu, khoảnh, trạng thái rừng 17

Bảng 6: Các chỉ tiêu tài nguyên rừng bình quân theo kiểu rừng/trạng thái rừng 19

Bảng 7: Thống kê tài nguyên, mục đích quản lý theo lô rừng 20

Bảng 8: Diện tích theo mục tiêu quản lý rừng của cộng đồng 25

DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1: Sơ đồ phương pháp tiếp cận lập phương án giao đất giao rừng có sự tham gia 3

Hình 2: Ô mẫu theo trạng thái được bố trí ngẫu nhiên trên bản đồ 5

Hình 3: Bản đồ giao đất giao rừng cộng đồng bon Bu N‟Dơr A-B 18

Hình 4: Bản đồ mục tiêu quản lý rừng của cộng đồng 26

Trang 5

Phần thứ nhất: GIỚI THIỆU CHUNG

1 Lý do giao đất giao rừng cho cộng đồng dân cư bon Bu N’Đơr A-B

Bon Bu N‟Đơr đã được giao đất giao rừng từ năm 2000 với diện tích 1.016 ha, sau

12 năm quản lý bảo vệ và tổ chức kinh doanh, cộng đồng đã chứng minh được khả năng tự tổ chức bảo vệ, kinh doanh và phát triển rừng; năng lực quản lý rừng của cộng đồng được nâng cao rõ rệt, đáp ứng được yêu cầu quản lý rừng bền v ng và phát triển sinh kế dựa vào rừng

Hiệu quả của việc giao rừng cho cộng đồng ở đây đã chứng tỏ có nhiều ưu điểm từ kết quả đánh giá do UBND huyện Tuy Đức tổ chức vào năm 2012 Do vậy tiếp tục thực hiện chương trình giao đất giao rừng và tổ chức quản lý rừng cộng đồng ở Bon

Bu N‟Đơr là thích hợp và là một điển hình không chỉ cho tỉnh Đak Nông mà còn cho

cả nước trong việc thu hút sự tham gia cuả người dân trong quản lý rừng lâu dài dựa vào truyền thống của cộng đồng bản địa, cộng đồng được hưởng lợi từ rừng

Tuy nhiên sau hơn 12 năm quản lý rừng được giao, dân số của cộng đồng bon Bu N‟Đơr đã gia tăng, cho đến năm 2012 thì diện tích rừng bình quân mỗi hộ chỉ còn khoảng 3ha/hộ trong khi đó theo chính sách giao đất giao rừng của nhà nước thì mỗi

hộ có thể nhận đến 30 ha/hộ; vì vậy cần mở rộng diện tích rừng giao cho cộng đồng để

có diện tích đủ lớn nhằm tổ chức kinh doanh khép kín, bền v ng, tạo ra sinh kế từ rừng cao hơn cho từng hộ và chung cộng đồng Đồng thời hướng đến có đủ diện tích để cộng đồng có thể hưởng lợi đáng kể từ việc chi trả dịch vụ môi trường từ bảo vệ rừng đầu nguồn (chương trình PES) thủy điện Thác Mơ và hấp thụ CO2 rừng của chương trình REDD+

Đặc biệt là cộng đồng bon ở đây có nhu cầu quản lý bảo vệ khu rừng thuộc bon làng cũ, nơi rừng thiêng, rừng cộng đồng truyền thống ở khu vực suối Đăk Lung (cộng đồng gọi là Liêng R‟Lu) để duy trì các khu rừng nghĩa địa, các hoạt động thu hái sử dụng lâm sản theo truyền thống của mình Khu vực này không có tranh chấp đất đai, rừng gi a các thôn bon và các cư dân khác xung quanh

UBND tỉnh Đăk Nông cũng đã có chủ trương tiếp tục giao đất giao rừng cho bon

Bu N‟Đơr ở công văn số 5591/UBND-NN ngày 26/12/2012 và đã có sự đồng thuận

gi a Chi cục lâm nghiệp tỉnh Đăk Nông, đại diện UBND huyện Tuy Đức, UBND xã Quảng Tâm và Công ty TNHH MTV Cao Su Phú Riềng về việc giao đất giao rừng ở các tiểu khu 1495, 1481 và 1488 của Công ty TNHH MTV Cao su Phú Riềng cho cộng đồng dân cư bon Bu N‟Đơr tại biên bản cuộc họp gi a các bên liên quan ngày 15 tháng 01 năm 2013

Với nh ng lý do, nhu cầu nói trên cho thấy việc mở rộng giao đất giao rừng cho cộng đồng bon Bu N‟Đơr là phù hợp, đáp ứng được nguyện vọng của người dân và

Trang 6

hướng đến thực hiện tốt hơn chương trình quản lý rừng cộng đồng, trong đó rừng được quản lý lâu dài bởi cộng đồng và cộng đồng có thể thu được nh ng lợi ích, tạo ra sinh

- Luật đất đai năm 2003 và các nghị định hướng dẫn

- Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 và các nghị định hướng dẫn

- Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25 tháng 4 năm 2007 của Bộ NN & PTNT

về Hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn

- Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 5 năm 2011 của Bộ NN & PTNT về hướng dẫn thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ

- Thông tư liên tịch số 07/2011/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 29 tháng 1 năm 2011 của Bộ NN & PTNT và Bộ Tài Nguyên Môi trường về hướng dẫn một số nội dung về giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp

- Công văn số 5591/UBND-NN ngày 26/12/2012 của UBND tỉnh Dăk Nông về việc giao đất giao rừng cho cộng đồng bon Bu Nơr B xã Quảng Tâm, huyện Tuy Đức

- Biên bản cuộc họp ngày 15 tháng 01 năm 2013 gi a Chi cục lâm nghiệp tỉnh Đăk Nông, đại diện UBND huyện Tuy Đức, UBND xã Quảng Tâm và Công ty TNHH MTV Cao Su Phú Riềng về việc thống nhất giao trả lại đất, rừng ở các tiểu khu 1495, 1481 và 1488 của Công ty TNHH MTV Cao su Phú Riềng về địa phương và UBND huyện Tuy Đức tiếp nhận diện tích rừng này để thực hiện chương trình giao đất giao rừng cho cộng đồng dân cư bon Bu N‟Đơr

3 Phương pháp tiếp cận lập phương án giao đất giao rừng có sự tham gia của người dân

Giao đất giao rừng không chỉ đơn thuần là kỹ thuật điều tra, lập bản đồ giao rừng

mà còn phải bảo đảm sự phù hợp về mặt xã hội như ranh giới rừng truyền thống, mục đích quản lý rừng cộng đồng, năng lực của cộng đồng để lập phương án giao, quản lý rừng sau khi giao Vì vậy phương pháp tiếp cận có sự tham gia của người dân kết hợp với hỗ trợ kỹ thuật được áp dụng khi lập phương án này

Trang 7

CÁC BƯỚC PHƯƠNG PHÁP KẾT QUẢ

Giải đoán kiểm tra bổ sung bằng ảnh SPOT 5

Tham gia họp: Ban QLRCĐ, lãnh đạo 2 bon, đại diện các hộ

Cộng đồng nhất trí vị trí, ranh giới nhận rừng theo phương thức cộng

đồng

Bản đồ trạng thái rừng được cập nhật

Vẽ lô rừng bởi người dân

Người dân đặt tên lô theo địa danh

Cộng đồng thảo luận mục đích quản lý từng lô rừng

Bản đồ phân chia lô, tên, mục đích

quản lý

Bố trí ô mẫu ngẫu nhiên bằng GIS Điều tra ô mẫu tròn có sự tham gia

Tổng hợp

số liệu

Tham gia họp: Ban QLRCĐ, lãnh đạo 2 bon, đại diện các hộ

Cộng đồng thống nhất làm đơn xin

nhận rừng

Tổng hợp số liệu Viết phương án, bản đồ

Hồ sở thành quả phương án giao rừng cho cộng đồng

Bản đồ vực giao

Dữ liệu trạng thái, lô rừng

Xác định ranh gới bằng PGS

Hình 1: Sơ đồ phương pháp tiếp cận lập phương án giao đất giao rừng có sự tham gia

Các bước tiếp cận và phương pháp lập phương án giao rừng:

bon Bu N‟Đơr A-B và đại

diện các hộ gia đình (Danh

sách các hộ tham gia trong

phụ lục) Cộng đồng đã

Trang 8

nhất trí vị trí dự kiến giao rừng, và nhận rừng chung cho cộng đồng (chỉ cho cộng đồng bản địa người M‟Nông)

ii Bước 2: Cập nhật bản đồ hiện trạng rừng Sử dụng bản đồ hiện trạng rừng

trong quy hoạch 3 loại rừng của tình; đồng thời sử dụng ảnh vệ tinh SPOT5 để

kiểm tra, cập nhật lại bản đồ trạng thái, kiểu rừng khu vực giao rừng

iii Bước 3: Phân chia lô rừng, đặt tên, xác định mục tiêu quản lý từng lô rừng

Cộng đồng thảo luận trên bản đồ để

phân chia các lô rừng, đặt tên theo địa

danh sông suối, đồi núi dễ nhận biết và

quyết định mục tiêu quản lý cho từng lô

rừng

iv Bước 4: Điều tra rừng có sự tham gia

Bao gồm các hoạt động kỹ thuật và sự

tham gia của cộng đồng trên hiện

o Hình tròn phân tầng: ô phụ có diện tích 100m2 với bán kính 5.64 m đo lồ

ô và ô có diện tích 500 m2 với bán kính 12.62 m đo cây gỗ

o Chỉ tiêu đo đếm: i) Cây gỗ: loài, ph m chất (A, B, C), DBH (cm) 8cm; ii) Lồ ô: Loài, DBH (cm) 2cm

Cải bằng: Nếu dốc trên 100 thì cần cộng thêm chiều dài bán kính Chiều dài bán kính ô mẫu trên dốc được tính L‟ = L/Cos(α), với L là bán kính ô mẫu trên mặt ngang

và α là độ dốc theo hướng bán kính Từ đây tính chiều dai cộng thêm của bán kính = L‟ – L

Trang 9

Hình 2: Ô mẫu theo trạng thái được bố trí ngẫu nhiên trên bản đồ

- Công thức tính tổng số ô mẫu n như sau:

∑ với:

n = Tổng số ô mẫu trong vùng điều tra; i = Chỉ số của trạng thái từ 1 đến L; L = Tổng

số trạng thái; Ni = Số lượng ô mẫu tối đa của trạng thái i; Si = Sai tiêu chu n của trạng thái i; N = Số lượng ô mẫu tối đa trong vùng điều tra; E = Sai số tuyệt đối cho trước, được tính bằng trung bình chung tr lượng/ha (Xbq) * sai số tương đối (10 = 0.10);

Trang 10

với Xbq = (1/N)∑ , với xibq là trung bình tr lượng/ha của trạng thái i t = Giá trị thống kê của hàm phân bố t ở mức tin cậy 95 , t thường = 2 nếu kích thước mẫu chưa biết

Tính số ô mẫu phân theo trạng thái rừng ni:

∑ với:

ni = Số ô mẫu cần thiết cho trạng thái i; i = Chỉ số của trạng thái từ 1 đến L; n = Tổng

số ô mẫu trong vùng điều tra; Ni = Số lượng ô mẫu tối đa của trạng thái i; Si = Sai tiêu chu n của trạng thái i; L = Tổng số trạng thái

Kết quả đã điều tra 106 ô mẫu ngẫu nhiên trên các kiểu rừng/trạng thái rừng, trong đó có 96 ô trên rừng gỗ và 10 ô trên rừng lồ ô thuần Kết quả kiểm tra số ô mẫu với sai số tương đối là 10 ở bảng 1

Bảng 1: Kiểm tra số lượng ô mẫu theo trạng thái

Rừng gỗ trung bình

Rừng gỗ nghèo

Rừng gỗ non

Rừng gỗ - lồ

ô

Số ô cần thiết với sai số 10% 38 15 17 1 6

Với rừng gỗ đã điều tra 96 ô, trong khi đó yêu cầu là 38 ô Như vậy tổng số ô

đã vượt yêu cầu Với từng trạng thái số ô mẫu đã vượt hoặc xấp xỉ để đạt độ tin cậy ước lượng tr lượng rừng theo từng trạng thái với sai số 10

- Tính toán vác chỉ tiêu bình quân theo từng trạng thái bao gồm mật độ (N/ha), tr

lượng (M m3/ha):

Tập hợp các ô mẫu theo trạng thái và sắp xếp số cây theo cấp kính Tính chiều cao (H) và thể tích cây rừng (V) thông qua các mô hình của Bảo Huy (2012) Từ đây tính được N/ha, M/ha trung bình cho mỗi trạng thái rừng

Bảng 2: Các phương trình tính chiều cao và thể tích cây rừng (Bảo Huy (2012))

Stt Dạng hàm Hàm

R 2 adjusted (%)

Trang 11

Biên tập bản đồ và từ kết quả tính theo trạng thái, từ đó tính toán được các chỉ tiêu tài nguyên rừng cho từng lô rừng và thể hiện trên bản đồ giao rừng

v Bước 5: Thống nhất phương án

giao rừng: Kết quả điều tra rừng,

xác định khu vực giao rừng, mục

tiêu quản lý rừng được trình bày

tại cuộc họp bon để lấy ý kiến

Trang 12

Phần thứ hai: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI CỦA BON BU N’ĐƠR A – B

1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý hành chính

Quảng Tâm là một xã thuộc huyện Tuy Đức, tỉnh Đăk Nông Xã được thành lập theo Nghị định số 142/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006 về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, huyện; thành lập xã thuộc các huyện Đắk R'Lấp, Đắk Song, Đắk Mil và thành lập huyện Tuy Đức thuộc tỉnh Đắk Nông

Theo nghị định này, Thành lập xã Quảng Tâm thuộc huyện Đắk R'Lấp trên cơ sở 3.088 ha diện tích tự nhiên và 680 nhân kh u của xã Đắk R'Tíh; 3.907 ha diện tích tự nhiên và 2.348 nhân kh u của xã Đắk Búk So

Địa giới hành chính xã Quảng Tâm: Đông giáp xã Đắk Búk So và xã Đắk R'Tíh; Tây giáp xã Quảng Trực; Nam giáp xã Đắk R'Tíh và Quảng Tín; Bắc giáp xã Đắk Búk So Xã Quảng Tâm cách trung tâm tỉnh Đăk Nông 50 km về phía tây nam Bon Bu N‟Đơr A-B thuộc xã Quảng Tâm (trước đây là thôn 6 thuộc xã Đăk R‟Tih, huyện Đăk R‟Lấp) Vùng sinh sống của bon trước đây ven theo suối Đăk R‟Tih, sau đó gần ½ hộ chuyển dần lên đường quốc lộ 14B Trung tâm Bon nằm ngay trung tâm xã Quảng Tâm

+ Đất Feralit nâu đỏ trên đá mẹ Bazan có tầng đất dày, đây là loại đất chiếm một diện tích rất lớn Đây là loại đất rất tốt với một tầng đất dày, khả năng thấm và thoát nước tốt, tỷ lệ đá lẫn thấp, thành phần cơ giới nặng, rất thích hợp cho việc phát triển nhiều loại cây trồng, đặc biệt là cây công nghiệp dài ngày như cà phê, cao su, tiêu, điều, các loại cây ăn quả và trồng hoa màu Tuy nhiên vẫn còn hiện tượng rửa trôi, xói mòn xảy ra mạnh ở nh ng khu vực mất thảm thực vật che phủ

+ Đất bồi tụ ven suối phân bố chủ yếu ở hai bên suối Đăk R‟Tih, Đăk R‟Lấp với diện tích không đáng kể

Trang 13

+ Đất nâu vàng phát triển trên đá mẹ Bazan phân bố chủ yếu ở các khu vực núi cao

Khí hậu thủy văn

Khu vực xã Quảng Tâm nằm trên cao nguyên Đăk Nông với độ cao địa hình khá cao nên có nh ng đặc điểm khí hậu - thuỷ văn có khác biệt so với nhiều vùng khác ở Tây Nguyên

cao nhất tuyệt đối năm: 35,80C; nhiệt độ không khí thấp nhất tuyệt đối năm: 8,20

C; biên độ ngày trung bình của nhiệt độ không khí: 11,00C; nhiệt độ mặt đất trung bình năm: 27,40C; tổng nhiệt độ trung bình năm: 8400 - 85000C Trong năm có một số tháng nhiệt độ xuống khá thấp ảnh hưởng đến cây trồng

Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình năm: 2.413mm; lượng mưa ngày lớn nhất

trong năm: 106mm; số ngày mưa trung bình năm: 195,4 ngày; thời gian mưa cực đại

từ tháng 6 đến tháng 8; chỉ số m ướt trên 2,0 Mùa mưa thường đến sớm vào khoảng cuối tháng 3, kéo dài đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau Lượng mưa rơi vào mùa mưa chiếm tới 92 tổng lượng mưa cả năm Lượng mưa ở đây lớn

so với vùng Tây Nguyên, kéo dài và tập trung do đó cũng có nhiều tác động tốt cho canh tác đối với các cây ưa m, bổ sung nguồn nước tự nhiên cho hệ thống sông suối, thuỷ lợi phục vụ canh tác lúa nước và tưới các cây công nghiệp như cà phê Tuy nhiên, lượng mưa lớn cũng ảnh hưởng, làm hạn chế việc lựa chọn cơ cấu cấu trồng, đồng thời cũng gây nên xói mòn, r a trôi đất

Độ ẩm, lượng bốc hơi: Độ m tương đối trung bình năm: 83 ; độ m tương đối

thấp nhất tuyệt đối năm: 10 ; độ m tương đối thấp nhất trung bình năm: 56 ; lượng bốc hơi (Piche) trung bình năm: 926,3mm; lượng bốc hơi trong các tháng mùa khô lớn hơn nhiều so với lượng mưa, do vậy mùa khô rất thiếu nước, đất đai khô hạn, cùng với gió đã gây nên khó khăn trong bảo đảm cân bằng nước cho cây trồng trong các hệ thống canh tác

Gió: Có hai hướng gió chính là Đông bắc và Tây Nam Hướng gió phổ biến

trong năm là Đông bắc, gió Tây, Tây nam thổi vào tháng 5 đến tháng 10 Tốc độ gió trung bình: 1,3m/s; tốc độ gió mạnh nhất trong năm: 18-20m/s

Thủy văn: Do địa hình chia cắt mạnh do vậy, trong khu vực có rất nhiều suối, có

nước quanh năm, thuận lợi cho sản xuất cây trồng hàng hóa, cây công nghiệp Hệ thống suối chính là suối Đăk R'Lấp, Đăk R'Tih, Đăk Lung; Đăk Long đây là các suối

đổ về tỉnh Bình Phước và sông Đồng Nai bên dưới, do đó việc quản lý lưu vực đầu nguồn là quan trọng Khu vực giao rừng nằm trên lưu vực đầu nguồn của suối Đăk R‟Lấp đỗ về thủy điện Thác Mơ

Trang 14

2 Đặc điểm kinh tế xã hội

Sơ lược lịch sử thôn bon; văn hóa và phong tục tập quán

Bon Bu N‟Đơr A và B trước đây là cùng trong thôn 6 của xã Đăk R‟Tih; sau khi thành lập huyện Tuy Đức (đầu năm 2007) thì bon Bu N‟Đơr A thuộc xã Đăk R‟Tih, bon Bu N‟Đơr B thuộc xã Quảng Tâm Người dân chủ yếu của 02 bon là cộng đồng dân tộc thiểu số tại chỗ người M‟Nông với đời sống văn hóa phong phú, tập quán truyền thống gắn bó với rừng tự nhiên như canh tác nương rẫy; khai thác sử dụng lâm sản; bảo vệ các khu rừng thiêng; có ý nghĩa tâm linh trong đời sống cộng đồng

Dân số và lao động của xã và thôn bon

Theo báo cáo cuối năm 2012, hiện tại xã Quảng Tâm có 1.281 hộ với 4.304

kh u, trong đó n là 1.960 kh u, độ tuổi từ 14 trở lên là 3.079 người

Trên địa bàn xã có 14 dân tộc sinh sống, trong đó dân tộc kinh là đa số với tổng

số 987 hộ 3.218 kh u, dân tộc M‟Nông là 122 hộ 510 kh u, dân tộc Nùng là 86 hộ 297

kh u, dân tộc Tày là 37 hộ 108 kh u, dân tộc Thái là 08 hộ 21 kh u, dân tộc Dao là 22

hộ 89 kh u, dân tộc Mạ 01 hộ 01 kh u, dân tộc Ê đê là 02 hộ 09 kh u, dân tộc Mông

03 hộ 12 kh u, dân tộc Hoa 04 hộ 14 kh u, dân tộc Mường 05 hộ 17 kh u, dân tộc Sán Dìu 01 hộ 01 kh u, dân tộc Cao Lan 01 hộ 03 kh u, dân tộc Khơ me 02 hộ 04 kh u Thông tin cơ bản về thành phần dân tộc và dân số 02 bon nhận đất nhận rừng được tổng hợp trong bảng 3

Bảng 3: Dân số, thành phần dân tộc bon Bu ‘N’Đơr A-B

Trang 15

Đời sống của người dân chủ yếu dựa vào nông nghiệp, canh tác nương rẫy vẫn là phổ biến ở nhiều hộ đồng bào dân tộc Nh ng năm gần đây trong xã đã phát triển mạnh nhiều loại cây trồng như cao su, điều, hồ tiêu, cà phê, cao su, sắn Chủ trương

đ y mạnh phát triển nông thôn của huyện thông qua các chương trình đa dạng hóa nông nghiệp, chú trọng công tác khuyến nông lâm, giao đất giao rừng, hỗ trợ kỹ thuật, vốn, giống đã góp phần cải thiện sản xuất, nâng dần cuộc sống người dân địa phương

Sản xuất chính của người dân trên địa bàn xã là lĩnh vực nông nghiệp; trong đó chủ lực là trồng trọt với các loại cây trồng chính là cà phê (581 ha); điều (255 ha); hồ tiêu (90 ha) và cao su (164 ha) phần lớn trong giai đoạn kiến thiết cơ bản); cây ngắn ngày có tổng diện tích gieo trồng là 372 ha với các loài cây như mì; lúa nước; khoai lang và ngô lai

Qũy đất đai cho sản xuất nông nghiệp là khá dồi dào, song mức độ dầu tư thâm canh của các hộ dân còn hạn chế do thiếu vốn nên năng suất cây trồng còn thấp

Về chăn nuôi trên địa bàn xã có tổng đàn gia súc là 814 con, trong đó: trâu 52 con, bò 195 con, heo 567 con; tổng đàn gia cầm xã có khoảng 4.750 con, chủ yếu nuôi thả vườn tại các hộ gia đình Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản khoảng 10 ha, nằm rải rác trên địa bàn xã, chủ yếu cung cấp thực ph m tại gia đình

Kết quả phân loại, rà soát hộ ngh o năm 2013 của xã cho thấy, tổng số hộ ngh o

là 520 hộ với 2219 kh u, chiếm 41,30 tổng số hộ trên địa bàn xã Trong đó hộ dân tộc Kinh là 323 hộ với 1.281 kh u, dân tộc M‟Nông tại chỗ là 111 hộ với 572 kh u, dân tộc khác là 86 hộ với 366 kh u Tổng số hộ cận ngh o là 122 hộ với 470 kh u, chiếm 9,76 dân số Bon Bu N‟Đơr A-B có thành phần kinh tế hộ ngh o ở mức trung bình đến cao của xã

Tổng giá trị sản suất nông nghiệp của toàn xã năm 2012 đạt 62,555 tỷ đồng, thu nhập bình quân đầu người chưa trừ chi phí đạt 14,53 triệu đồng/người/năm

Giáo dục, Y tế

Lĩnh vực giáo dục của xã được kiện toàn, chất lượng dạy và học từng bước được nâng lên Hiện tại trên địa bàn xã đã có 03 trường học với 03 bậc học là Mầm non, Tiểu học và Trung học cơ sở Cơ sở vật chất, trang thiết bị tương đối đầy đủ, đáp ứng được nhu cầu dạy và học tại địa phương

- Đối với bậc học Mầm non: Chưa có điểm chính, hiện có 05 điểm trường phụ tại các thôn Tổng số học sinh 242 cháu, dân tộc là 85 cháu

- Đối với bậc học Tiểu học: Trường có trụ sở chính tại thôn 4 và 02 điểm trường phụ tại thôn Tổng số học sinh là 370 học sinh, trong đó n 195 em, dân tộc 144 em

- Đối với bậc THCS: Trường có trụ sở chính tại thôn 5 – Quảng Tâm, với 10 phòng học kiên cố Tổng số học sinh hiện tại là 168 với đầy đủ các khối lớp, trong đó

n là 83, dân tộc thiểu số là 55

Trang 16

Tổng số cán bộ giáo viên THCS là 21, trong đó đạt trình độ Đại học là 08, trình

độ cao đẳng là 09, trình độ trung cấp là 04

Về y tế: trạm y tế xã có 07 người, trong đó y sĩ đa khoa 01 người, điều dưỡng trung học 03 người, y sĩ y học cổ truyền 01 người, n hộ sinh trung học 01 người, chuyên trách dân số 01 người, công tác y tế còn găp nhiều khó khăn

Trạm y tế có trụ sở khang trang, được đầu tư trang thiết bị, máy móc và thuốc khám ch a bệnh tương đối đầy đủ đáp ứng được nhu cầu khám ch a bệnh cho người dân

Cơ sở hạ tầng

Đoạn đường quốc lộ 14B từ thị trấn xuống các vùng dân cư trong xã đã được san

ủi và rãi nhựa, thuận tiện cho việc giao thông đi lại từ các thôn lên xã, từ xã lên huyện nhưng các đường liên thôn hầu hết là đường đất nên vào mùa mưa đi lại rất khó khăn

Hệ thống thủy lợi đã được đầu tư nhưng nay đã xuống cấp, chưa đáp ứng được nhu cầu tưới tiêu phục vụ sản xuất lúa nước hầu hết các thôn bon trong xã có điện lưới quốc gia, chủ yếu sử dụng điện để sinh hoạt

Qua báo cáo cuối năm 2012 của UBND xã Quảng Tâm cho thấy thực trạng xã nhà còn rất nhiều khó khăn:

- Kinh tế xã nhà chậm phát triển, tỷ lệ đói ngh o trong nhân dân còn cao

- Dân cư phân bổ không tập trung, trình độ sản xuất không đồng đều, chưa tạo ra được nguồn nguyên liệu tập trung Tình hình di dân tự do còn phức tạp

- Kết cấu hạ tầng cơ sở chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong công cuộc phát triển và đổi mới Thêm vào đó là trình độ sản xuất còn lạc hậu ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, ứng dụng khoa học kỹ thuật còn hạn chế dẫn đến thu nhập của người dân trên địa bàn xã Quảng Tâm nhìn chung còn thấp, mức tăng trưởng kinh tế chậm

Quản lý và sử dụng đất đai

Xã Quảng Tâm có tổng diện tích tự nhiên là 6.999,35 ha, trong đó: tổng diện tích đất nông nghiệp là 6.710,70 ha (bao gồm đất sản xuất nông nghiệp 2.971,39 ha và đất lâm nghiệp 3.737,99 ha); Diện tích đất phi nông nghiệp là 250,27 ha; đất khác là 38,38

ha

Bon Bu N‟Đơr A và B có tổng diện tích canh tác là 818 ha với tổng số hộ là 395, bình quân mỗi hộ có 2,1 ha đất canh tác các loại (bình quân mỗi hộ có 4-7 kh u) Diện tích canh tác như vậy là không nhỏ, tuy nhiên năng suất thấp do không thâm canh và một số đất đai bắt đầu bạc màu do canh tác cây mì lâu năm, trên đất dốc

Trang 17

Bảng 4: Diện tích đất canh tác của bon Bu N’Đơr A-B

TT Đất đai canh tác nông

2 Diện tích rẫy, màu trồng mì,

bắp (ha)

Quản lý tài nguyên rừng

Theo số liệu thống kê rừng năm 1999, diện tích đất có rừng trên địa bàn xã là 9.788ha, chiếm 68,78 tổng diện tích của xã Rừng phân bố tập trung ở đầu nguồn các con suối, điều đó tạo nên nh ng thuận lợi lớn cho việc điều tiết chế độ nước ở các con suối, đảm bảo độ che phủ đất, chắn gió, bảo vệ môi trường sinh thái

Rừng tự nhiên trong khu vực chủ yếu là kiểu rừng lá rộng thường xanh mưa m nhiệt đới, với các loài cây ưu thế như: dẻ; chò xót, trâm, trám trắng, bời lời, quế rừng, sao, dầu rái, xoan mộc, xen kẻ có nh ng đám nhỏ rừng lồ ô, le thuần loại hoặc xen gỗ Qua nguồn số liệu điều tra, thống kê cho thấy biến đổi về diện tích rừng của vùng này khá lớn, tỷ lệ che phủ của rừng giảm từ 85 năm 1960 xuống 78 năm

1994 và hiện nay theo số liệu báo cáo của xã diện tích đất lâm nghiệp của xã còn lại là 3.734 ha Chất lượng rừng tự nhiên cũng đã giảm sút khá nhiều qua các thời kỳ khai thác ở các mức độ, hoặc rừng phục hồi sau nương rẫy và chuyển đổi mục đích sử dụng rừng

Trạng thái rừng bao gồm các loại từ không có rừng cho đến các trạng thái rừng non, ngh o và trung bình Trong đó chủ yếu là trạng thái rừng ngh o đến trung bình, đất bỏ hóa và rừng phục hồi sau nương rẫy có diện tích khá lớn, xen kẻ còn có rừng hỗn giao rừng gỗ lồ ô và một ít rừng thuần loài lồ ô

Tuy nhiên trong nh ng năm qua, tình trạng di cư tự do từ các tỉnh phía Bắc vào địa bàn xã sinh sống làm cho tình trạng phá rừng làm nương rẫy diễn ra mạnh, hàng trăm ha rừng bị chặt phá để chuyển sang làm nông nghiệp Tình trạng giao đất rừng cho các công ty chuyển đổi rừng sang trồng cao su đã ảnh hưởng không nhỏ đến tài nguyên rừng của xã Trong nh ng năm tới, nếu không có biện pháp ngăn chặn kịp thời thì bị mất cân bằng sinh thái trong khu vực là điều khó tránh khỏi

Trang 18

Qua đánh giá của lãnh đạo địa phương cho thấy diện tích đất lâm nghiệp và đất giao cho các đơn vị kinh tế chiếm phần lớn tổng quỹ đất trên địa bàn, khó khăn trong công tác quản lý, bố trí sử dụng đất và phát triển kinh tế tại địa phương

Giao đất giao rừng và phát triển lâm nghiệp cộng đồng

Quảng Tâm là xã thí điểm thực hiện chủ trường giao đất giao rừng cho cộng đồng của tỉnh Đăk Nông Kể từ năm 2000, được sự nhất trí của lãnh đạo tỉnh, huyện và

tư vấn kỹ thuật của chương trình Lâm nghiệp xã hội, trường Đại học Tây Nguyên đã thực hiện giao thí điểm 1.016ha rừng cho cộng đồng dân tộc thôn 6 Sau đó người dân

đã thực hiện các thử nghiệm kỹ thuật mới trên các đối tượng đất rừng và đặc biệt là tiến hành thí điểm tỉa thưa khai thác gỗ, tạo thu nhập cho người dân

Báo cáo đánh giá kết quả quản lý rừng cộng đồng bon Bu N‟Đơr sau 12 năm thực hiện (2000 – 2012) cho thấy quản lý rừng cộng đồng đã bảo vệ được diện tích rừng, hạn chế chuyển đổi rừng sang đất canh tác; khai thác rừng theo kế hoạch tạo thu nhập 2,6 – 4,0 triệu đồng/hộ/năm Rừng sau khai thác vẫn bảo đảm về cấu trúc, mức

độ tác động đến môi trường thấp; năng lực QLRCĐ được nâng cao rõ rệt và việc khai thác gỗ thương mại bền v ng tạo được thu nhập cho hộ và quỹ cộng đồng để bảo vệ và phát triển rừng

Điển hình về giao rừng và phát triển lâm nghiệp cộng đồng của xã Quảng Tâm

đã có nh ng tác động tốt đến quản lý sử dụng rừng, đã góp phần quan trọng trong việc phản hồi cho lãnh đạo các cấp, các ngành có liên quan trong việc cải tiến các chính sách phát triển lâm nghiệp không nh ng cho địa phương tỉnh Đắk Nông mà trên phạm

vi cả nước

Do vậy, diện tích rừng tự nhiên còn lại khoảng 1.000ha ở khu vực suối Đăk Lung là nơi sinh sống truyền thống trước đây của người dân bon Bu N‟Đơr cần được giao cho cộng đồng quản lý sử dụng lâu dài, để bảo đảm diện tích rừng được bảo vệ và phát triển; trên cơ sở phát huy nh ng năng lực và kinh nghiệm mà cộng đồng đã có được qua đánh giá thành công sau 12 năm thực hiện QLRCĐ ở địa phương

Trang 19

Phần thứ ba: PHƯƠNG ÁN GIAO ĐẤT GIAO RỪNG CHO CỘNG ĐỒNG BON BU N’ĐƠR

1 Phương thức giao đất giao rừng

Trên cơ sở kế thừa kinh nghiệm quản lý rừng cộng đồng sau 12 năm (giai đoạn

2000 – 2012) ở bon Bu N‟Đơr cho thấy phương thức quản lý rừng chung theo cộng đồng là ưu việt nếu so sánh với giao rừng cho hộ hoặc nhóm hộ Quản lý rừng chung bảo đảm cho việc tập hợp cộng đồng trong bảo vệ rừng theo truyền thống; rừng chung trong cộng đồng sẽ hài hòa việc sử dụng rừng cho thu hái lâm sản ngoài gỗ ở các hộ; đặc biệt là quản lý rừng cộng đồng là cơ sở để có khả năng lập kế hoạch, tổ chức kinh doanh rừng lâu dài khép kín Đồng thời về mặt môi trường sẽ duy trì được nhưng khu rừng liền dải rộng để bảo vệ nguồn nước, đa dạng sinh học, hấp thụ CO2 và gìn gi truyền thống quản lý rừng chung trong cộng đồng bản địa

Lần giao rừng mở rộng này diện tích rừng chủ yếu phân bố nơi ở của bon Bu N‟Dơr trước đây, nơi rừng thiêng và sử dụng rừng truyền thống chung lâu đời Cộng đồng có mong đợi chính khi nhận rừng ở đây là bảo vệ được khu rừng truyền thống của bon còn sót lại để gìn gi rừng thiêng, gi tài nguyên cho các thế hệ con cháu; sử dụng bền v ng và chia sẻ lợi ích chung một cách công bằng trong cộng đồng người bản địa

Bon Bu N‟Đơr A-B cho đến nay có 395 hộ, trong đó hộ đồng bào bản địa M‟Nông

là 158 hộ Số hộ kinh và đồng bào di cư từ phía bắc vào không có mối quan hệ với tài nguyên rừng truyền thống khu vực giao, không có kinh nghiệm tổ chức quản lý rừng cộng đồng và cũng không có tranh chấp tài nguyên rừng trong khu vực với người bản địa Do vậy rừng ở đây chủ yếu sẽ được quản lý bảo vệ bởi người bản địa

Từ kinh nghiệm đã có và thực tế khu vực rừng giao mở rộng lần này, cộng đồng

đã quyết định nhận rừng theo phương thức rừng chung cho cả cộng đồng và được quản

lý bởi các hộ dân tộc bản địa người M‟ Nông thông qua ban quản lý rừng cộng đồng

Vì vậy phương thức giao đất rừng là giao cho cộng đồng người bản địa

M’Nông ở bon Bu N’Đơr A-B để tiếp tục thực hiện phương thức quản lý rừng cộng

đồng

Giao đất giao rừng cho cộng đồng thực hiện theo quy định của luật đất đai và luật bảo vệ và phát triển rừng và các nghị định hướng dẫn; đất rừng và rừng được giao cho

cộng đồng với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, rừng 50 năm (sổ đỏ), đứng tên là

trưởng ban quản lý rừng cộng đồng do cộng đồng bầu chọn

Trang 20

2 Mục đích giao đất giao rừng cho cộng đồng bon Bu N’Đơr

Từ hiệu quả nhiều mặt về kinh tế, xã hội, môi trường của mô hình quản lý rừng cộng đồng ở bon Bu N‟Đơr trong 12 năm qua, cùng với nhu cầu mở rộng diện tích rừng giao vì gia tăng dân số trong cộng đồng và nhu cầu quản lý bảo vệ rừng truyền thống của cộng đồng nơi đây; mục đích giao đất giao rừng mở rộng lần này cho bon nhằm đạt các mục đích sau:

i) Tiếp tục thực hiện mô hình quản lý rừng cộng đồng: Phát huy năng lực,

kinh nghiệm quản lý rừng cộng đồng đã có, tiếp tục mở rộng diện tích rừng cộng đồng cho phù hợp với nhu cầu thực tế và củng cố phương thức quản

lý rừng bền v ng dựa vào cộng đồng ở địa phương

ii) Cộng đồng tham gia bảo vệ tài nguyên rừng truyền thống, gìn giữ các giá

trị văn hóa bản địa gắn với rừng: Phát huy được truyền thống quản lý

rừng cộng đồng và văn hóa bản địa thông qua giao quyền quản lý rừng cho cộng đồng lâu dài

theo mục đích duy trì và phát triển tài nguyên rừng để bảo vệ đa dạng sinh học, duy trì các chức năng sinh thái môi trường của rừng như bảo vệ đầu nguồn lưu vực, hấp thụ CO2 rừng để giảm nhẹ biến đổi khí hậu

iv) Tạo ra sinh kế trực tiếp và gián tiếp từ rừng cho cộng đồng sống phụ

thuộc vào rừng: Khu rừng cộng đồng sẽ là nơi cung cấp lâm sản thường

xuyên cho đời sống của người bản địa; cung cấp gỗ cho làm nhà, chuồng trại và tạo ra thu nhập, tạo quỹ quản lý bảo vệ rừng thông qua khai thác gỗ thương mại bền v ng Về lâu dài tiến đến tạo ra thu nhập cho các hộ trong cộng đồng thông qua cung cấp dịch vụ môi trường rừng như chi trả dịch vụ bảo vệ đầu nguồn và bán tín chỉ carbon rừng trong chương trình “Giảm phát thải từ suy thoái và mất rừng – REDD+” của chính phủ và quốc tế

3 Địa điểm, quy mô của khu rừng giao cho cộng đồng

Khu rừng giao cho cộng đồng bon Bu N‟Đơr nằm ở khu vực suối Đăk Lung, đồng bào gọi là Liêng R‟Lu (Thác nghỉ ngơi), là khu vực sinh sống, mồ mã xưa cũ của cộng đồng và cũng là nơi cộng đồng có truyền thống bảo vệ rừng, thu hái lâm sản phục vụ đời sống hàng ngày

Vị trí khu rừng giao cho cộng đồng Bon Bu N’Đơr A – B ở các tiểu khu 1481,

1488 và 1495, với tổng diện tích là 853.7 ha Bao gồm:

- Tiểu khu 1481: Có 2 khoảnh 8 và 9 với diện tích: 149.5 ha

- Tiểu khu 1488: Có 3 khoảnh là 3, 4 và 6 với diện tích: 248.6 ha

Trang 21

- Tiểu khu 1495: Có 7 khoảnh là 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 với diện tích: 455.6 ha

Diện tích rừng giao cho cộng đồng được phân chia theo kiểu rừng, trạng thái bao gồm:

Ngày đăng: 05/04/2015, 17:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ phương pháp tiếp cận lập phương án giao đất giao rừng có sự tham gia - PHƢƠNG ÁN GIAO ĐẤT GIAO RỪNG CHO CỘNG ĐỒNG DÂN CƢ BON BU N’ĐƠR A - B
Hình 1 Sơ đồ phương pháp tiếp cận lập phương án giao đất giao rừng có sự tham gia (Trang 7)
Hình dạng và kích thước ô mẫu: - PHƢƠNG ÁN GIAO ĐẤT GIAO RỪNG CHO CỘNG ĐỒNG DÂN CƢ BON BU N’ĐƠR A - B
Hình d ạng và kích thước ô mẫu: (Trang 8)
Hình 2: Ô mẫu theo trạng thái đƣợc bố trí ngẫu nhiên trên bản đồ - PHƢƠNG ÁN GIAO ĐẤT GIAO RỪNG CHO CỘNG ĐỒNG DÂN CƢ BON BU N’ĐƠR A - B
Hình 2 Ô mẫu theo trạng thái đƣợc bố trí ngẫu nhiên trên bản đồ (Trang 9)
Bảng 2: Các phương trình tính chiều cao và thể tích cây rừng (Bảo Huy (2012)) - PHƢƠNG ÁN GIAO ĐẤT GIAO RỪNG CHO CỘNG ĐỒNG DÂN CƢ BON BU N’ĐƠR A - B
Bảng 2 Các phương trình tính chiều cao và thể tích cây rừng (Bảo Huy (2012)) (Trang 10)
Bảng 1: Kiểm tra số lƣợng ô mẫu theo trạng thái - PHƢƠNG ÁN GIAO ĐẤT GIAO RỪNG CHO CỘNG ĐỒNG DÂN CƢ BON BU N’ĐƠR A - B
Bảng 1 Kiểm tra số lƣợng ô mẫu theo trạng thái (Trang 10)
Bảng 3: Dân số, thành phần dân tộc bon Bu ‘N’Đơr A-B - PHƢƠNG ÁN GIAO ĐẤT GIAO RỪNG CHO CỘNG ĐỒNG DÂN CƢ BON BU N’ĐƠR A - B
Bảng 3 Dân số, thành phần dân tộc bon Bu ‘N’Đơr A-B (Trang 14)
Bảng 4: Diện tích đất canh tác của bon Bu N’Đơr A-B - PHƢƠNG ÁN GIAO ĐẤT GIAO RỪNG CHO CỘNG ĐỒNG DÂN CƢ BON BU N’ĐƠR A - B
Bảng 4 Diện tích đất canh tác của bon Bu N’Đơr A-B (Trang 17)
Bảng 5: Diện tích giao đất giao rừng theo tiểu khu, khoảnh, trạng thái rừng - PHƢƠNG ÁN GIAO ĐẤT GIAO RỪNG CHO CỘNG ĐỒNG DÂN CƢ BON BU N’ĐƠR A - B
Bảng 5 Diện tích giao đất giao rừng theo tiểu khu, khoảnh, trạng thái rừng (Trang 21)
Bảng 6: Các chỉ tiêu tài nguyên rừng bình quân theo kiểu rừng/trạng thái rừng - PHƢƠNG ÁN GIAO ĐẤT GIAO RỪNG CHO CỘNG ĐỒNG DÂN CƢ BON BU N’ĐƠR A - B
Bảng 6 Các chỉ tiêu tài nguyên rừng bình quân theo kiểu rừng/trạng thái rừng (Trang 23)
Bảng 7: Thống kê tài nguyên, mục đích quản lý theo lô rừng - PHƢƠNG ÁN GIAO ĐẤT GIAO RỪNG CHO CỘNG ĐỒNG DÂN CƢ BON BU N’ĐƠR A - B
Bảng 7 Thống kê tài nguyên, mục đích quản lý theo lô rừng (Trang 24)
Bảng 8: Diện tích theo mục tiêu quản lý rừng của cộng đồng - PHƢƠNG ÁN GIAO ĐẤT GIAO RỪNG CHO CỘNG ĐỒNG DÂN CƢ BON BU N’ĐƠR A - B
Bảng 8 Diện tích theo mục tiêu quản lý rừng của cộng đồng (Trang 29)
Hình 4: Bản đồ mục tiêu quản lý rừng của cộng đồng - PHƢƠNG ÁN GIAO ĐẤT GIAO RỪNG CHO CỘNG ĐỒNG DÂN CƢ BON BU N’ĐƠR A - B
Hình 4 Bản đồ mục tiêu quản lý rừng của cộng đồng (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w