1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾT QUẢ MÔ HÌNH CAM SÀNH TRỒNG XEN ỔI VÀ BƯỚC ĐẦU THỬ NGHIỆM ẢNH HƯỞNG CHẤT LY TRÍCH TỪ LÁ ỔI ĐỐI VỚI RẦY CHỔNG CÁNH

46 361 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾT QUẢ MÔ HÌNH CAM SÀNH TRỒNG XEN ỔI VÀ BƯỚC ĐẦU THỬ NGHIỆM ẢNH HƯỞNG CHẤT LY TRÍCH TỪ LÁ ỔI ĐỐI VỚI RẦY CHỔNG CÁNHNguyễn Minh Châu, Đỗ Hồng Tuấn, Lê Quốc Điền, Nguyễn Văn Hòa, và Kats

Trang 1

KẾT QUẢ MÔ HÌNH CAM SÀNH TRỒNG XEN ỔI VÀ BƯỚC ĐẦU THỬ NGHIỆM ẢNH HƯỞNG CHẤT LY TRÍCH TỪ LÁ ỔI ĐỐI VỚI RẦY CHỔNG CÁNH

Nguyễn Minh Châu, Đỗ Hồng Tuấn, Lê Quốc Điền, Nguyễn Văn Hòa,

và Katsuya Ichinose*

(*: JIRCAS)

Trang 2

- Miền đông Châu Phi, hai loài cỏ desmodium

(Desmodium uncinatum Jacq và Desmodium intortum Urb.) thì

có tác dụng xua đuổi làm cho sâu đục thân bắp không thể đến được

Trang 3

Côn trùng truyền bệnh và triệu

chứng bệnh vàng lá

Trang 4

Bệnh gây hại tại nhật bản

Chụp ảnh bởi Turo, 2005(Nhật bản)

Trang 5

-Từ kết quả khảo sát chúng tôi tiến hành nghiên cứutìm hiểu xem sự tương tác giữa ổi và RCC do yếu tố

=> Ly trích các chất có trong lá ổi để tiến hành thửnghiệm

Trang 6

II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

II.1 VẬT LIỆU

- Hoá chất sử dụng cho ly trích: hexane, methanol, acetone

- Cây cam sành giống sạch bệnh sử dụng trong thí nghiệm, nhà lưới

Trang 7

II.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

II.2.1 Thí nghiệm ngoài đồng

+ Điều tra rầy chổng cánh và một số loài côn trùng gây hại khác trên cam sành ở mô hình trồng xen ổi và mô hình trồng thuần từ tháng 05.2004 đến tháng 12.2005.

Địa điểm thực hiện: An Thái Đông-Cái Bè-Tiền Giang

Diện tích: 1000 m2 và tổng số cây thí nghiệm là 102 cây

Khoảng cách trồng: 2,5 x 2,5 m (tỷ lệ trồng cây cam và cây ổi là 1:1)

Trang 8

Phương pháp điều tra:

- Rầy chổng cánh:

Điều tra sự hiện diện của thành trùng, ấu trùng và trứng trên các

bộ phận của cây và ghi nhận 2 lần/tuần.

- Sâu vẽ bùa:

Đọt đã thành thục ở 4 hướng x 1 đọt/hướng

Số liệu đựơc ghi nhận trên 8 điểm, mỗi điểm 3 cây sau đó số liệu được tính trung bình cho từng cây ở mỗi điểm và ghi nhận 2 lần/năm.

Trang 9

- Nhện đỏ, rầy phấn trắng, bọ trĩ, rầy mềm, các loại sâu ăn lá, rệp sáp và rệp dính

Tần suất xuất hiện của côn trùng được tính theo công thức

Tổng số điểm xuất hiện Tần suất xuất hiện (%) = - x 100

Tổng số điểm điều tra

Trang 10

Cách đánh giá mức độ phổ biến một đối tượng sâu bệnh hại được dựa vào tần suất xuất hiện:

< 20 % : Ít phổ biến ký hiệu +

21 – 40 % :Trung bình ++

41 – 60 % : Phổ biến +++

> 60 % :Rất phổ biến ++++

- Đọt non

Trang 11

II.2.2 Thu mẫu kiểm tra bệnh vàng lá greening trên điểm thí nghiệm

+ Mô hình cam sành trồng xen ổi

+ Mô hình đối chứng sẽ thu tất cả các cây để giám định PCR

Trang 12

II.3 Khảo sát ảnh hưởng các chất ly trích từ

lá ổi đến rầy chổng cánh

+ Bố trí thí nghiệm

Trang 13

Thí nghiệm 1 Khảo sát ảnh hưởng chất

ly trích từ Acetone, Hexane, Methanol

Trang 14

Thí nghiệm 1 Khảo sát ảnh hưởng chất

ly trích từ Hexane, Acetone, Methanol

Trang 15

Thí nghiệm 1 Khảo sát ảnh hưởng chất

ly trích từ Hexane, Acetone, Methanol

- Các chất ly trích sau khi xử lý lên lá và chờđến khô hoàn toàn mới cho vào hộp thí nghiệm

- Ghi nhận số liệu:

Sau 1 phút, 5 phút, 10 phút, 30phút, 1giờ, 2 giờ, 3 giờ sau khi phóng thích rầy chổng cánh

Trang 16

Thí nghiệm 2 Khảo sát ảnh hưởng chất ly trích từ Hexane và Acetone

- 3 nghiệm thức

+ E-Hexane (chất ly trích từ Hexane)

+ E-Acetone (chất ly trích từ Acetone)

+ Đối chứng

- 6 lần lặp lại, ngẫu nhiên

- Các bước còn lại tương tự TN1

Trang 17

Thí nghiệm 3 Khảo sát ảnh hưởng chất ly trích từ Hexane và Hexane

Trang 18

Thí nghiệm 4: Khảo sát ảnh hưởng chất

+ Phun chất ly trích lên hai mặt lá (NT4) và bố trí

thêm kế bên một lá không phun (NT3) giống như láđối chứng

- Các bước còn lại tương tự như thí nghiệm trên

Trang 19

III KẾT QUẢ và THẢO LUẬN III.1 Thí nghiệm ngoài đồng

Trang 20

Đồ thị 1: Biểu diễn lá nhiễm sâu vẽ bùa (LNSVB) và tổng số lá điều tra (TSLDT)

Trang 21

Đồ thị 2: So sánh mức độ phổ biến của sâu vẽ bùa ở mô hình cam sành trồng xen (MHTX) với ổi và mô hình cam sành trồng thuần (MHTT).

Trang 22

Đồ thị 3: Biểu diễn số lượng rầy chổng cánh và đọt non trên mô hình cam sành trồng xen với ổi từ năm 2004 -2005

1

2 3

4

Trang 23

Đồ thị 4: Biểu diễn mật số rầy chổng cánh trên mô hình đối chứng

Trang 25

128 +++

26 +++

15 Rầy mềm

128 +

8 +

9

Bọ trĩ

128 ++

13

+++

38 Rầy phấn trắng

128 ++++

41 ++

17

Rệp sáp, rệp

dính

128 +

7

+++

22 Nhện đỏ

Mức độ

%

Mức độ

%

Tổng số điểm điều tra

Mô hình trồng

thuần

Mô hình trồng

xen ổi Thứ tự

Mức độ phổ biến của một số côn trùng khác và nhện gây hại trên vườn cam sành trồng xen ổi và mô hình trồng thuần.

Trang 26

2,31 Đối chứng

2,5

*

* Trồng xen ổi

Trang 27

Ổi trắng

Cam Duncan

Các giống ổi khác nhau

Đồ thị 5: Ảnh hưởng các giống ổi khác nhau

đến khả năng diệt rầy chổng cánh

Tương tự kết quả nghiên cứu tại Mỹ

Mật số rầy

Trang 28

I II III I II III I II III I II III I II III I II III I II III 1p 5p 10p 30p 1g 2g 3g

Đồ thị 6: Biểu diễn mật số trung bình RCC sau 3 giờ làm thí nghiệm

TB mật số (con)

Thời gian

Thí nghiệm 1 Khảo sát ảnh hưởng chất

ly trích từ Hexane, Acetone, Methanol

Trang 29

Kết quả thống kê theo SPSS

Trang 30

Nhận xét

- Qua kết quả thử nghiệm 3 loại chất ly tríchtrên thì chúng tôi có các nhận xét như sau:+ Trong thời gian đầu từ 1phút đến 30 phút thì chất ly trích từ Hexane và Acetone

có mật số RCC đến thấp

+ Cả thời gian thí nghiệm thì chất ly trích

từ Hexan có mật số RCC đến thấp nhất

Trang 31

0.17 0.33

2.17

0 0.5

2.33

0.33 0.5

3

0.33 0.67

0.33 1 5

0.33 0.83 5.17

0 1 5.17

Trang 32

Kết quả thống kê theo SPSS

Đối chứng

Extracts

Hexane Control

Trang 33

Nhận xét

- Qua kết quả thí nghiệm chúng tôi có nhậnxét như sau:

+ Mật số RCC ở nghiệm thức sử dụngchất ly trích từ Hexan rất thấp

+ Chất ly trích từ Hexane có khả năng xuađuổi RCC

Trang 34

0 0.43 1

0 0.57 1.43

0 0.43 2

0 0.71 2.29

0 0.43 2.57

0.14 0.71 2.57

0

1.43 2.57

0 1.29 2.71

0.14 1.57 3

0 1.43 3.71

0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 4

I IIIII I II III I II III I II III I II III I II III I II III I II III I II III I II III

1p 5p 10p 30p 1g 2g 3g 4g 5g 1n

Đồ thị: Biểu diễn mật số trung bình RCC sau 1 ngày làm thí nghiệm

Mật số (con)

Thời gian

Thí nghiệm 3 Khảo sát ảnh hưởng chất

ly trích từ Hexane và Hexane lên RCC

Trang 35

Control

Kết quả thống kê theo SPSS

Ly trích

ly trích Đối chứng

Thời gian TB.số

rầy

Trang 36

Nhận xét

- Khi chúng tôi chỉ xử lý Hexane thì mật sốvẫn thấp hơn so với đối chứng điều nàycho thấy RCC rất dễ bị ảnh hưởng bởi mùi

- Ở nghiệm thức sử dụng chất ly trích từHexane cho kết quả rất tốt, hầu như mật

số RCC xuống gần bằng không

Trang 37

Đồ thị: Biểu diễn mật số trung bình RCC sau 1 ngày làm thí nghiệm

NT1 M1 M2 NT3 NT4

Thí nghiệm 4: Khảo sát ảnh hưởng chất ly

trích từ Hexane lên RCC

Trang 39

Nhận xét

- NT1, M1, NT3 có mật số RCC rất cao do không có xử lý chất ly trích nào

- M2, NT4 có mật số RCC rất thấp do có sửdụng chất ly trích từ Hexane

- Qua thí nghiệm này chúng tôi có thể nhậnxét rằng chất ly trích từ Hexane có tácdụng xua đuổi RCC

Trang 40

Kết quả kiểm chứng l ại của các nhà khoa học Mỹ

Trang 41

IV KẾT LUẬN

- Mật số rầy chổng cánh, rầy mềm và sâu vẽ bùa trên vườn

do đó mô hình này cần được khuyến khích để nhân rộng ra trong tương lai.

- Qua kết quả bước đầu chúng tôi ghi nhận lại rằng chất ly trích từ Hexan (terpenoids-nhóm hương ổi) có tác dụng xua đổi rầy chổng cánh.

Trang 43

Chuyến khảo sát : Các chuyên gia côn trùng học th áng 4/2007

- JIRCAS (Nhật)

- Đại học Western Sydney (Úc)

- USDA-ARS của Florida (Mỹ)

Trang 46

Xin chân thành cám ơn

Ngày đăng: 05/04/2015, 17:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị 1: Biểu diễn lá nhiễm sâu vẽ bùa (LNSVB) và tổng số lá điều tra (TSLDT) - KẾT QUẢ MÔ HÌNH CAM SÀNH TRỒNG XEN ỔI VÀ BƯỚC ĐẦU THỬ NGHIỆM ẢNH HƯỞNG CHẤT LY TRÍCH TỪ LÁ ỔI ĐỐI VỚI RẦY CHỔNG CÁNH
th ị 1: Biểu diễn lá nhiễm sâu vẽ bùa (LNSVB) và tổng số lá điều tra (TSLDT) (Trang 20)
Đồ thị 2: So sánh mức độ phổ biến của sâu vẽ bùa ở mô hình cam sành trồng xen (MHTX) với ổi và mô hình cam  sành trồng thuần (MHTT). - KẾT QUẢ MÔ HÌNH CAM SÀNH TRỒNG XEN ỔI VÀ BƯỚC ĐẦU THỬ NGHIỆM ẢNH HƯỞNG CHẤT LY TRÍCH TỪ LÁ ỔI ĐỐI VỚI RẦY CHỔNG CÁNH
th ị 2: So sánh mức độ phổ biến của sâu vẽ bùa ở mô hình cam sành trồng xen (MHTX) với ổi và mô hình cam sành trồng thuần (MHTT) (Trang 21)
Đồ thị 3: Biểu diễn số lượng rầy chổng cánh và đọt non trên mô hình cam sành trồng xen  với ổi từ năm 2004 -2005 - KẾT QUẢ MÔ HÌNH CAM SÀNH TRỒNG XEN ỔI VÀ BƯỚC ĐẦU THỬ NGHIỆM ẢNH HƯỞNG CHẤT LY TRÍCH TỪ LÁ ỔI ĐỐI VỚI RẦY CHỔNG CÁNH
th ị 3: Biểu diễn số lượng rầy chổng cánh và đọt non trên mô hình cam sành trồng xen với ổi từ năm 2004 -2005 (Trang 22)
Đồ thị 4: Biểu diễn mật số rầy chổng cánh trên mô hình đối chứng - KẾT QUẢ MÔ HÌNH CAM SÀNH TRỒNG XEN ỔI VÀ BƯỚC ĐẦU THỬ NGHIỆM ẢNH HƯỞNG CHẤT LY TRÍCH TỪ LÁ ỔI ĐỐI VỚI RẦY CHỔNG CÁNH
th ị 4: Biểu diễn mật số rầy chổng cánh trên mô hình đối chứng (Trang 23)
Đồ thị 5: Ảnh hưởng các giống ổi khác nhau - KẾT QUẢ MÔ HÌNH CAM SÀNH TRỒNG XEN ỔI VÀ BƯỚC ĐẦU THỬ NGHIỆM ẢNH HƯỞNG CHẤT LY TRÍCH TỪ LÁ ỔI ĐỐI VỚI RẦY CHỔNG CÁNH
th ị 5: Ảnh hưởng các giống ổi khác nhau (Trang 27)
Đồ thị 6: Biểu diễn mật số trung bình RCC sau 3 giờ làm thí nghiệm - KẾT QUẢ MÔ HÌNH CAM SÀNH TRỒNG XEN ỔI VÀ BƯỚC ĐẦU THỬ NGHIỆM ẢNH HƯỞNG CHẤT LY TRÍCH TỪ LÁ ỔI ĐỐI VỚI RẦY CHỔNG CÁNH
th ị 6: Biểu diễn mật số trung bình RCC sau 3 giờ làm thí nghiệm (Trang 28)
Đồ thị 7: Biểu diễn mật số trung bình RCC sau 1 ngày làm thí nghiệm - KẾT QUẢ MÔ HÌNH CAM SÀNH TRỒNG XEN ỔI VÀ BƯỚC ĐẦU THỬ NGHIỆM ẢNH HƯỞNG CHẤT LY TRÍCH TỪ LÁ ỔI ĐỐI VỚI RẦY CHỔNG CÁNH
th ị 7: Biểu diễn mật số trung bình RCC sau 1 ngày làm thí nghiệm (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w