1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

17 LOÀI CÂY GỖ ƯU TIÊN CHO PHỤC HỒI TRÊN CÁC ĐƠN VỊ CẢNH QUAN CỦA RỪNG KHỘP, VƯỜN QUỐC GIA YOK ĐÔN

18 255 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 2,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nagao Natural Environment Foundation Chương trình tài trợ nghiên cứu PHỤ LỤC 13 17 LOÀI CÂY GỖ ƯU TIÊN CHO PHỤC HỒI TRÊN CÁC ĐƠN VỊ CẢNH QUAN CỦA RỪNG KHỘP, VƯỜN QUỐC GIA YOK ĐÔN Ngư

Trang 1

Nagao Natural Environment Foundation

Chương trình tài trợ nghiên cứu

PHỤ LỤC 13

17 LOÀI CÂY GỖ ƯU TIÊN CHO PHỤC HỒI TRÊN CÁC ĐƠN VỊ CẢNH QUAN CỦA RỪNG KHỘP, VƯỜN QUỐC GIA YOK ĐÔN

Người thực hiện: TS Cao Thị Lý

Tư vấn nghiên cứu: PGS.TS Bảo Huy

Đăk Lăk, Việt Nam Tháng 7, 2008

Trang 2

1 Chòi mòi chua

Tên loài

- Địa phương: Cóc Mạc mạu

- Phổ thông: Chòi mòi chua

- Khoa học: Antidesma ghaesembilla

Họ: Euphorbiaceae

Bộ: Euphorbiales

Kiến thức sinh thái địa phương Thông tin sinh thái loài

Độ phong phú: Dễ gặp Tọa độ UTM các cây quan sát (X-Y):

801852 – 1425075; 801789 – 1425079;

800917 – 1425553; 800964 - 1425066

Công dụng đối với cộng đồng:

- Lấy trái ăn sống có vị chua

- Cành nhánh làm củi, gỗ làm hàng rào

- Lá nấu nước dùng để xoa bóp chỗ đau

- Gỗ giác nấu nước cho phụ nữ sau khi sinh uống

- Chim, thú (sóc, chuột,…) thích ăn quả và hạt

Mô tả hình thái:

- Chiều cao cây (Hvn): Từ 10 – 20m

- Đường kính cây (D1,3): 23 – 50cm

- Vỏ: Có bề dày vỏ từ 0.8 – 1.5cm; vỏ có màu xám mốc với các sớ dạn dọc; vạt vỏ có màu hồng, bên trong vàng

- Lá: Lá đơn mọc cách, chiều dài lá 7 – 8cm, rộng

lá 4 – 5cm, có từ 7 – 8 cặp lá, lá có gân lông chim

- Hoa: Thường ra hoa vào khoảng tháng 4- 5; hoa màu trắng từng chùm nhỏ

- Quả: Tròn, nhỏ, thường hái quả vào khoảng tháng 6 - 7

Bộ phận lấy/ Mùa thu hái:

- Lấy lá và gỗ quanh năm

- Lấy quả vào khoảng tháng 6 - 7

Ý nghĩa trong đời sống cộng đồng và thương mại:

- Làm thuốc trị bệnh phụ nữ sau khi sinh, chữa đau

- Thức ăn cho chim, thú

Hạt giống:

- Ra hoa vào khoảng tháng 4 – 5

- Tháng 5 – 6: Trái bắt đầu chín dần

- Tháng 7: Trái rụng

Phương pháp trồng:

- Tự nhiên: Thường thấy cây con mọc lên từ chồi rễ,

chưa thấy cây con tái sinh từ hạt

- Có thể trồng bằng hạt

Mô tả sinh thái: Chòi mòi thường gặp ở

- Kiểu rừng khộp, trạng thái rừng nghèo có tổng

G từ 10 – 14.5m2,

- Độ tàn che: từ 0.3 – 0.5

- Thực bì chính: Thường là các loài Cỏ trang, ba tàu, cỏ le, cỏ lào, với % che phủ từ 20 – 40%

- Độ cao so với mặt nước biển: 181 – 192m

- Địa hình bằng

- Loại đất: Xám trắng, có độ dày tầng đất >50cm; không có đá nổi, tỷ lệ kết von từ 0 – 20%

Mùa trồng:

- Vào mùa mưa: Khoảng tháng 7 - 8

Sinh thái nơi trồng:

- Mọc nhiều ở nơi đất tốt lẫn xấu, đất cát gần hoặc

xa suối, không thấy mọc ở nơi đất úng nước

- Mọc chung với các loài: Cà chít, Căm xe, Chiêu

liêu, Dầu đồng; thảm thực bì có le trúc

Cách chăm sóc, bảo vệ:

- Chim và các loài thú nhỏ hay ăn hạt: Nên chú ý

trong khi gieo hạt

- Giai đoạn cây non: Thường bị sâu xanh ăn lá non

Tác động của lửa rừng đối với loài:

- Cây rụng lá vào mùa khô, sau khi cháy rừng cây ra

lá non Cây nhỏ khi bị cháy thường chết

- Cây cao khoảng >1m chịu được lửa rừng

Nhân tác:

- Rừng đã qua chặt chọn

- Lửa rừng thường xuyên hàng năm

Yêu cầu bảo tồn và phát triển:

- Bảo tồn đa dạng sinh học, duy trì nguồn thức ăn

cho chim, thú; nguồn thuốc chửa bệnh cho người

Thời gian điều tra: 31/1/2008 Người điều tra:Trường Đại học Tây Nguyên

- Bảo Huy, Phạm Đoàn Phú Quốc, Cao Thị Lý; Nguyễn Đức Định

Người dân tham gia: Buôn Trí B, xã Krông Na,

huyện Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk

- Y Phá Niê, H’ Chẹng, H’Nga, Y lang, H’Mét, H’Bôn

Thời gian phỏng vấn: 30/1/2008

Người thu thập thông tin: Trường Đại học Tây Nguyên

- Võ Hùng

Người cung cấp thông tin: Buôn Trí B, xã Krông Na,

huyện Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk

- Y Klan, H’ Chẹng Mlô

Trang 3

2 Thầu tấu lông

Tên loài

- Địa phương: Cóc mượt

- Phổ thông: Thầu tấu lông

- Khoa học: Aporosa villosa

Họ: Euphorbiaceae

Bộ: Euphorbiales

Kiến thức sinh thái địa phương Thông tin sinh thái loài

Độ phong phú: Dễ gặp Tọa độ UTM các cây quan sát (X-Y):

801775 – 1425279; 801383 – 1425606

801141 - 1425609

Công dụng đối với cộng đồng:

- Dùng vỏ cây giả chung với bột gạo trộn làm men rượu

cần

- Quả có vị chua có thể ăn được

- Chim, thú ăn quả

Mô tả hình thái:

- Chiều cao cây (Hvn): 10 m

- Đường kính cây (D1,3): 25 cm

- Vỏ: Xám nâu, nứt dọc sâu, vạt màu vàng

- Lá: Lá đơn mọc cách, dài 10 – 12cm, rộng

6 – 7cm, gân lá có lông, cuống lá phình 2 đầu…

- Hoa: Hoa màu đỏ giống Kơnia, dạng bông nhỏ màu hồng đỏ, ra hoa tháng 2 - 4

- Quả: Quả chín vào tháng 6 – 7 hàng năm, khi chín có màu cam đỏ

Bộ phận lấy/ Mùa thu hái:

- Vỏ, quả

- Quả chín vào tháng 6 – 7 hàng năm

Ý nghĩa trong đời sống cộng đồng và thương mại:

- Làm men để nấu rượu cần

- Làm thức ăn của thú và chim

Hạt giống:

- Ra hoa vào tháng 2 – 4, hoa có màu trắng

- Quả chín vào tháng 6 – 7 hàng năm, khi chín có màu cam

đỏ, to khoảng bằng đầu ngón tay

Phương pháp trồng:

- Cây con mọc từ hạt, chồi thân, chồi rễ

- Chim, thú ăn quả thải phân ra hạt có thể mọc thành cây

con

Mô tả sinh thái: Thàu táu thường gặp ở

- Kiểu rừng khộp trạng thái trung bình có tổng G khoảng 15m2/ha

- Độ tàn che: 0.6

- Thực bì chính: Tràng qua, cỏ tranh với % che phủ từ 50 – 70%

- Độ cao so với mặt nước biển: 176 – 209m

- Địa hình: Bằng

- Loại đất: Xám trắng, có độ dày tầng đất

>30cm; đá nổi từ 0 – 5%, tỷ lệ kết von từ 0 – 20%

Mùa trồng:

- Trồng vào mùa mưa, tháng 7 – 8

Sinh thái nơi trồng:

- Cây thường mọc dưới bóng râm cua các loài: Cóc cung,

cóc chít, cóc hăng, cóc phen

- Thấy mọc nhiều ở đất rẫy bỏ hóa

- Cây sinh trưởng chậm

Cách chăm sóc, bảo vệ:

- Trồng phải hái hạt chín trên cây, tránh để chim, thú ăn hạt

Tác động của lửa rừng đối với loài:

- Cây lớn chịu được lửa rừng

- Cây con bị lửa rừng thì chết và không thể tái sinh được

Nhân tác:

- Lửa rừng thường xuyên hàng năm

- Dân qua lại nhiều lấy LSNG, củi và chai cục

Yêu cầu bảo tồn và phát triển:

- Bảo tồn đa dạng sinh học, duy trì nguồn thức ăn cho

chim, thú; duy trì bản sắc dân tộc

Thời gian điều tra: 31/1/2008 Người điều tra:Trường Đại học Tây Nguyên

- Cao Thị Lý, Nguyễn Đức Định

Người dân tham gia: Buôn Trí B, xã Krông Na,

huyện Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk

- Y Lang Niê, H’Mét, H’

Thời gian phỏng vấn: 30/1/2008

Người thu thập thông tin: Trường Đại học Tây Nguyên

- Cao Thị Lý, Nguyễn Đức Định

Người cung cấp thông tin: Buôn Trí B, xã Krông Na, huyện

Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk

Trang 4

3 Dầu đồng

Tên loài

- Địa phương: Cóc cung

- Phổ thông: Dầu đồng

- Khoa học: Dipterocarpus tuberculatus

Họ: Dirterocarpaceae

Bộ: Malvales

Kiến thức sinh thái địa phương Thông tin sinh thái loài

Độ phong phú: Dễ gặp Tọa độ UTM các cây quan sát (X-Y):

800455 - 1424761

Công dụng đối với cộng đồng:

- Lấy gỗ làm nhà, đồ gỗ, làm thuyền độc mộc

- Lấy dầu để sửa thuyền

- Lấy lá để gói cơm, cá, mắm, gói hàng

Mô tả hình thái:

- Chiều cao cây (Hvn): 27.6 m

- Đường kính cây (D1,3): 67.4 cm

- Vỏ: Dày,màu xám trắng, nứt dọc sâu

- Lá: Lá đơn mọc cách, kích thước lá lớn

- Hoa: Tháng 2-3

- Quả: Quả có 2 cánh

Bộ phận lấy/ Mùa thu hái:

- Gỗ, chai cục

Ý nghĩa trong đời sống cộng đồng và thương mại:

- Làm đồ gia dụng trong gia đình

- Chai cục dùng để bán

Hạt giống:

- Ra hoa giống cà chít từ tháng 12 – 2, hoa màu đỏ

- Quả non, chín màu đỏ; rụng vào khoảng tháng 4 –

tháng 5 hàng năm Quả tròn có 2 cánh

- Quả thường rụng sau lửa rừng

- Quả nhiều hàng năm

- Người dân chưa biết cách thu hái, bảo quản hạt

giống và trồng cây

Phương pháp trồng:

- Nên gieo ươm từ hạt để trồng

- Cây có khả năng tái sinh chồi ở giai đoạn tuổi nhỏ

(D: 15 – 20cm)

- Nên trồng nơi đất trống, nếu trồng trong bóng râm

giai đoạn sau khó sống

Mô tả sinh thái: Thàu táu thường gặp ở

- Kiểu rừng khộp trạng thái trung bình có tổng G khoảng 14m2/ha

- Độ tàn che: 0.4

- Thực bì chính: cỏ le, với % che phủ từ 70%

- Độ cao so với mặt nước biển: 186m

- Địa hình: Bằng

- Loại đất: Xám trắng, có độ dày tầng đất >50cm; không có đá nổi, không có kết von

Mùa trồng:

- Trồng vào mùa mưa, tháng 7 – 8

Sinh thái nơi trồng:

- Thường sống chung với các loài: cóc chít,

- Có thể mọc được trên đất bằng lẫn đất dốc vừa

- Cây sinh trưởng tốt ở vùng đất bằng, ẩm Đất sỏi

đá, khô cây sinh trưởng kém, cây thấp, nhỏ

- Cây con lá to hơn cây lớn

Cách chăm sóc, bảo vệ:

- Quả rụng và mọc cây con trong năm

- Quả để khô, giữ tốt tránh ẩm có thể mọc vào năm

sau

Tác động của lửa rừng đối với loài:

- Chịu được lửa rừng, cây có D: >=4 – 5cm có thể

sống và sinh trưởng bình thường

- Sau lửa rừng, tái sinh chồi và hạt tốt và bình

thường

Nhân tác:

- Lửa rừng thường xuyên hàng năm

- Chặt chọn

Yêu cầu bảo tồn và phát triển:

- Bảo tồn đa dạng sinh học, quản lý rừng bền vững

Thời gian điều tra: 31/1/2008 Người điều tra:Trường Đại học Tây Nguyên

- Bảo Huy, Phạm Đoàn Phú Quốc

Người dân tham gia: Buôn Trí B, xã Krông Na,

huyện Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk

- Ma Tạy, Y Chiêng, H’Nga

Thời gian phỏng vấn: 30/1/2008

Người thu thập thông tin: Trường Đại học Tây Nguyên

- Cao Thị Lý, Nguyễn Đức Định

Người cung cấp thông tin: Buôn Trí B, xã Krông Na,

huyện Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk

- Y Lang Niê, H’Mét, H,Ví Mlô

Trang 5

4 Đa

Tên loài

- Địa phương: Cóc khô

- Phổ thông: Đa

- Khoa học: Ficus elastica

Họ: Moraceae

Bộ: Urticales

Kiến thức sinh thái địa phương Thông tin sinh thái loài

Độ phong phú: Tương đối dễ gặp Tọa độ UTM các cây quan sát (X-Y):

Công dụng đối với cộng đồng:

- Quả dùng để ăn

- Lấy nhựa dính làm bẩy chim

- Voi ăn lá

- Chim, sóc ăn quả

Mô tả hình thái:

- Chiều cao cây (Hvn):

- Đường kính cây (D1,3):

- Vỏ:

- Lá:

- Hoa:

- Quả:

Bộ phận lấy/ Mùa thu hái:

- Quả, lá, nhựa

Ý nghĩa trong đời sống cộng đồng và thương mại:

- Quả ăn, nhựa để bẩy chim

Hạt giống:

- Ra hoa vào tháng 1 – 2

- Lượm hạt hoặc hái trái trên cây

Phương pháp trồng:

- Trồng bằng hạt

- Phân bố hạt nhờ chim

- Mọc trên cây khác

Mô tả sinh thái: Đa thường gặp ở

- Kiểu rừng

- Độ tàn che:

- Thực bì chính:

- Độ cao so với mặt nước biển:

- Địa hình:

- Loại đất:

Mùa trồng:

- Trồng tháng 5 – 6

Sinh thái nơi trồng:

- Các lỗ cây căm xe, cà chit, bằng lăng, (nhiều loại cây)

- Gần hoặc xa suối

Cách chăm sóc, bảo vệ:

Tác động của lửa rừng đối với loài:

- Trên cao nên không bị lửa tác động

Nhân tác:

-

Yêu cầu bảo tồn và phát triển:

- Bảo tồn đa dạng sinh học

Thời gian điều tra:

Người điều tra:Trường Đại học Tây Nguyên Người dân tham gia: Buôn Trí B, xã Krông Na,

huyện Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk

Thời gian phỏng vấn: 30/1/2008

Người thu thập thông tin: Trường Đại học Tây Nguyên

- Bảo Huy, Hoàng Trọng Khánh

Người cung cấp thông tin: Buôn Trí B, xã Krông Na,

huyện Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk

- Y Phá Niê, H’Pôn

Trang 6

5 Sung

Tên loài

- Địa phương: Cóc mọc cà đưa

- Phổ thông: Sung

- Khoa học: Ficus racemosa

Họ: Moraceae

Bộ: Urticales

Kiến thức sinh thái địa phương Thông tin sinh thái loài

Độ phong phú: Tương đối dễ gặp Tọa độ UTM các cây quan sát (X-Y):

801039 – 1424787; 801835 - 1425073

Công dụng đối với cộng đồng:

- Quả ăn được

- Lấy cuống quả nấu uống để phụ nữ khi sinh có

sữa

- Lấy nhựa dính làm bẩy chim

- Voi, trâu, bò, nai ăn lá

- Chim, sóc, khỉ, cá, … ăn quả

Mô tả hình thái:

- Chiều cao cây (Hvn): 9.2 – 12.4 m

- Đường kính cây (D1,3): 15 – 30.5 cm

- Vỏ: xám trắng

- Lá: Lá đơn mọc cách, dài 15 cm, rộng 3 cm, có lá kèm…

- Hoa: Không thấy hoa (hoa trong cụm quă)

- Quả: Quanh năm, tháng 1 – 2 nhiều quả, quả tròn

có đường kính khoảng 3cm

Bộ phận lấy/ Mùa thu hái:

- Quả, lá, nhựa

Ý nghĩa trong đời sống cộng đồng và thương mại:

- Quả ăn, nhựa để bẩy chim

- Làm thuốc cho phụ nữ sau khi sinh

Hạt giống:

- Ra quả: Quanh năm, tháng 1 – 2, 9 – 10 nhiều

- Hái quả trên thân

Phương pháp trồng:

- Trồng bằng hạt

Mô tả sinh thái: Sung thường gặp ở

- Kiểu rừng khộp trạng thái nghèo có tổng G khoảng 6.5 – 13.5m2/ha

- Độ tàn che: 0.3 – 0.4

- Thực bì chính: không có

- Độ cao so với mặt nước biển: 189 - 196m

- Địa hình: Ven suối

- Loại đất: Phù sa ven suối, xám trắng, có độ dày tầng đất >50cm; Không có đá nổi , không kết von

Mùa trồng:

- Trồng tháng 1 – 2

Sinh thái nơi trồng:

- Sống chung với loài: Dầu, Nhạ Lâu, Vừng nước,

Đa si

- Mọc ven sông suối

- Mọc trên đất cát

Cách chăm sóc, bảo vệ:

- Trâu bò, voi ăn lá cây nhỏ nhưng cây không chết

Tác động của lửa rừng đối với loài:

- Do mọc ven sông suối nên ít bị cháy

Nhân tác:

- Gần nương rẫy

Yêu cầu bảo tồn và phát triển:

- Bảo tồn đa dạng sinh học, duy trì nguồn thức ăn

cho chim, thú

Thời gian điều tra: 31/1/2008 Người điều tra:Trường Đại học Tây Nguyên

- Bảo Huy, Phạm Đoàn Phú Quốc

Người dân tham gia: Buôn Trí B, xã Krông Na, huyện

Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk

- Y Phá Niê, Y Chiêng, H’Nga

Thời gian phỏng vấn: 30/1/2008

Người thu thập thông tin: Trường Đại học Tây Nguyên

- Bảo Huy, Hoàng Trọng Khánh

Người cung cấp thông tin: Buôn Trí B, xã Krông Na,

huyện Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk

- Y Phá Niê, H’Pôn

Trang 7

6 Bồ kết

Tên loài

- Địa phương: Cóc khi man

- Phổ thông: Bồ kết

- Khoa học: Gledisia rolfei

Họ: Fabaceae

Bộ: Fabales

Kiến thức sinh thái địa phương Thông tin sinh thái loài

Độ phong phú: Khó gặp Tọa độ UTM các cây quan sát (X-Y):

800860 – 1424810; 799083 – 1424971

799814 – 1425297

Công dụng đối với cộng đồng:

- Lấy gỗ đóng đồ mộc

- Nấm mọc trên cây dùng để ngâm rượu uống giải

độc (say cá, say nấm, )

- Quả chín thú ăn hạt (bò, nai, mang, )

-

Mô tả hình thái:

- Chiều cao cây (Hvn): 12.6 – 15 m

- Đường kính cây (D1,3): 19 – 65 cm

- Vỏ: Bề dày vỏ khoảng 1 – 2cm, nứt thát mỏng vuông, mủ màu vàng, có gai trên thân khi lớn rụng gai, gai dài 1 – 3 cm

- Lá: Lá kép lông chim một lần chẵn, lá chét trái xoan dài 1cm, rộng 0.5cm

- Hoa: Hoa có màu trắng mọc chùm, ra hoa tháng 2

- 4

- Quả: Quả non màu nâu, mọc chùm 3 – 6 quả, quả

có từ 10 – 12 hạt, ra quả tháng 4 - 6

Bộ phận lấy/ Mùa thu hái:

- Lá, gỗ

Ý nghĩa trong đời sống cộng đồng và thương mại:

- Đa dạng công dụng

Hạt giống:

- Quả chín và rụng vào tháng 11 – 12, sau đó ra hoa

lại, quả chín trong vòng 1 năm

Phương pháp trồng:

- Thấy cây con mọc từ hạt và từ chồi rễ

- Nên trồng từ hạt

- Nếu chặt rễ cây thành từng đoạn, cây có thể tái

sinh được

- Nên trồng nơi đất trống, ít bóng râm

Mô tả sinh thái: Bồ kết thường gặp ở

- Kiểu rừng khộp trạng thái từ non đến trung bình có tổng G khoảng 8.5 – 14.5 m2/ha

- Độ tàn che: 0.4 – 0.6

- Thực bì chính: Cỏ tranh, cỏ le, với tỷ lệ che phủ từ

30 – 70%

- Độ cao so với mặt nước biển: 176 – 203m

- Địa hình: Bằng

- Loại đất: Xám trắng, có độ dày tầng đất >50cm; Không có đá nổi , không kết von

Mùa trồng:

- Trồng vào mùa mưa, tháng 7 – 8

Sinh thái nơi trồng:

- Cây sống cùng với cóc xược, cóc phát xí, cóc

đen, ,

- Có thể sống cả ở đất bằng gần nguồn nước lẫn

trên vùng đất cao, khô

- Mọc và sinh trưởng tốt ở nơi ven suối

Cách chăm sóc, bảo vệ:

Tác động của lửa rừng đối với loài:

- Chịu được lửa rừng cả cây non lẫn cây lớn

Nhân tác:

- Chặt chọn

Yêu cầu bảo tồn và phát triển:

- Bảo tồn đa dạng sinh học

Thời gian điều tra: 31/1/2008 Người điều tra:Trường Đại học Tây Nguyên

- Bảo Huy, Phạm Đoàn Phú Quốc, Võ Hùng, Hoàng Trọng Khánh

Người dân tham gia: Buôn Trí B, xã Krông Na, huyện

Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk

- Y Phá Niê, Y Chiêng, H’Nga, Ây Sara, Y Thiêm, H’Nang

Thời gian phỏng vấn: 30/1/2008

Người thu thập thông tin: Trường Đại học Tây Nguyên

- Cao Thị Lý, Nguyễn Đức Định

Người cung cấp thông tin: Buôn Trí B, xã Krông Na,

huyện Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk

- Y Lang Niê, H’Ví Mlô, H’Mét

Trang 8

7 Kơ Nia

Tên loài

- Địa phương: Cóc mạc ka bóc

- Phổ thông: Kơ Nia

- Khoa học: Irvingia malayana

Họ: Irvingiaceae

Bộ: Rutales

Kiến thức sinh thái địa phương Thông tin sinh thái loài

Độ phong phú: Dễ gặp Tọa độ UTM các cây quan sát (X-Y):

801378 – 1425212; 801779 – 1425250

801383 – 1425606; 801141 – 1425609

Công dụng đối với cộng đồng:

- Hạt dùng để ăn

- Voi, mang, trâu, bò, sóc, rùa, … ăn hạt

Mô tả hình thái:

- Chiều cao cây (Hvn): 20 – 30m

- Đường kính cây (D1,3): 80 – 100cm

- Vỏ: Bề dày vỏ khoảng 1 – 3cm, giòn dễ vỡ khó vạt thành miếng, màu xám vàng

- Lá: Lá đơn mọc cách, lá kèm mũ nhỏ, dài 10 – 12cm, rộng lá 4 – 5cm

- Hoa: Hoa có màu trắng, hoa nhỏ, ra hoa tháng 7 –

8

- Quả: Quả non màu xanh khi chín chuyển qua màu vàng đen vào tháng 9 – 10

Bộ phận lấy/ Mùa thu hái:

- Hạt, giác, gỗ

Ý nghĩa trong đời sống cộng đồng và thương mại:

- Ăn

Hạt giống:

- Ra hoa: Tháng 4 - 5

- Ra quả: Tháng 6 – 9

- Thu lượm hạt trên đất

Phương pháp trồng:

- Từ hạt

- Thú ăn vỏ hạt, nhả hạt và lên cây

Mô tả sinh thái: Kơ Nia thường gặp ở

- Kiểu rừng khộp trạng thái từ nghèo đến trung bình

có tổng G khoảng 9.5 – 17 m2/ha

- Độ tàn che: 0.4 – 0.7

- Thực bì chính: Cỏ tranh, cỏ le, tràng cỏ với tỷ lệ che phủ từ 10 – 70%

- Độ cao so với mặt nước biển: 181 – 209m

- Địa hình: Bằng

- Loại đất: Xám trắng, có độ dày tầng đất >50cm; Không có đá nổi , không kết von

Mùa trồng:

- Trồng vào mùa mưa, tháng 6 – 7

Sinh thái nơi trồng:

- Sống chung với loài: Cà chit, Dầu đồng, Cóc Hăng

(Cẩm liên), le nhỏ,… Cóc si

- Mọc xa suối, đất bằng, tốt

- Ít mọc chung với tre le

Cách chăm sóc, bảo vệ:

- Không bị thú ăn cây nhỏ

Tác động của lửa rừng đối với loài:

- Cây nhỏ bị cháy và có thể tái sinh chối lại

- Cây lớn chịu được lửa

Nhân tác:

- Chặt chọn

Yêu cầu bảo tồn và phát triển:

- Bảo tồn đa dạng sinh học

Thời gian điều tra: 31/1/2008 Người điều tra:Trường Đại học Tây Nguyên

- Bảo Huy, Phạm Đoàn Phú Quốc, Cao Thị Lý, Nguyễn Đức Định

Người dân tham gia: Buôn Trí B, xã Krông Na, huyện

Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk

- Y Phá Niê, Y Chiêng, H’Nga, Y Lang, H’Mét, H’Bôn

Thời gian phỏng vấn: 30/1/2008

Người thu thập thông tin: Trường Đại học Tây Nguyên

- Bảo Huy, Hoàng Trọng Khánh

Người cung cấp thông tin: Buôn Trí B, xã Krông Na,

huyện Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk

- Y Phá Niê, H’Pôn

Trang 9

8 Xoan rừng

Tên loài

- Địa phương: Cóc cà đâu

- Phổ thông: Xoan Rừng

- Khoa học: Azedarach indica

Họ: Meliaceae

Bộ: Rutales

Kiến thức sinh thái địa phương Thông tin sinh thái loài

Độ phong phú: Dễ gặp Tọa độ UTM các cây quan sát (X-Y):

801386 – 1425299; 801378 – 1425219; 801614 – 1425397; 799228 – 1425173; 800600 – 1425701

Công dụng đối với cộng đồng:

- Lấy gỗ làm cột nhà

- Lấy đọt non, hoa, lá để ăn

- Lõi gỗ, vỏ, nấu lên thành cao để chửa bệnh sốt rét

- Chim, thú (mang) ăn trái

Mô tả hình thái:

- Chiều cao cây (Hvn): 5 – 30m

- Đường kính cây (D1,3): 19 – 70cm

- Vỏ: Bề dày vỏ khoảng 1 – 2cm, nứt dọc thành vảy vuông lớn, thịt vỏ đỏ

- Lá: Lá kép lông chim 1 lần lẻ, dài 20cm, bề rộng lá chét 2-3cm, lá khét rộng hình xoan dài 4-6cm, rộng 1.5-2cm

- Hoa: Hoa có màu trắng chùm, ra hoa vào tháng 1 – 3

- Quả: Quả ra vào tháng 3 – 4

Bộ phận lấy/ Mùa thu hái:

- Gỗ, lá, hoa

Ý nghĩa trong đời sống cộng đồng và thương mại:

- Làm nhà

- Ăn và bán

Hạt giống:

- Ra hoa: Tháng 1 – 2

- Ra quả: Tháng 3 – 4

- Hạt: Lượm trên đất rừng

Phương pháp trồng:

- Từ hạt

- Tái sinh chồi

Mô tả sinh thái: Xoan rừng thường gặp ở

- Kiểu rừng khộp trạng thái từ nghèo đến trung bình

có tổng G khoảng 9.5 – 15 m2/ha

- Độ tàn che: 0.4 – 0.6

- Thực bì chính: Cỏ tranh, cỏ le, với tỷ lệ che phủ từ

20 – 40%

- Độ cao so với mặt nước biển: 185 – 239m

- Địa hình: Bằng

- Loại đất: Xám trắng, có độ dày tầng đất >30cm; Không có đá nổi , không kết von

Mùa trồng:

- Trồng vào mùa mưa, tháng 6 – 7

Sinh thái nơi trồng:

- Nơi có ụ mối

- Sống chung với loài: Cóc Thum, Cóc Càng Khon,

Cóc Kháo (Gáo), Gòn, …

- Xa suối

- Mọc được trên đất, có đá

Cách chăm sóc, bảo vệ:

- Không bị thú ăn cây nhỏ

Tác động của lửa rừng đối với loài:

- Cháy rụng lá, đến mùa mưa mọc lại Chịu được

lửa rừng

Nhân tác:

- Chặt chọn

Yêu cầu bảo tồn và phát triển:

- Bảo tồn đa dạng sinh học, để cây phát triển tự

nhiên không nhân giống trồng

Thời gian điều tra: 31/1/2008 Người điều tra:Trường Đại học Tây Nguyên

- Bảo Huy, Phạm Đoàn Phú Quốc, Cao Thị Lý, Nguyễn Đức Định, Võ Hùng, Hoàng Trọng Khánh

Người dân tham gia: Buôn Trí B, xã Krông Na, huyện

Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk

- Y Phá Niê, Y Chiêng, H’Nga, Y Lang, H’Mét, H’Bôn, Ây Sara, Y Thiêm, H’Nang

Thời gian phỏng vấn: 30/1/2008

Người thu thập thông tin: Trường Đại học Tây Nguyên

- Bảo Huy, Hoàng Trọng Khánh

Người cung cấp thông tin: Buôn Trí B, xã Krông Na,

huyện Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk

- Y Phá Niê, H’Pôn

Trang 10

9 Gáo

Tên loài

- Địa phương: Cóc thum

- Phổ thông: Gáo

- Khoa học: Mitragyne diversifolia

Họ: Rubiaceae

Bộ: Gentianales

Kiến thức sinh thái địa phương Thông tin sinh thái loài

Độ phong phú: Tương đối dễ gặp Tọa độ UTM các cây quan sát (X-Y):

799229 – 1425216; 801359 – 1425235; 800927 – 1425551; 800927 – 1425312; 801284 – 1425635

Công dụng đối với cộng đồng:

- Gỗ làm nhà, chày giả lúa, gỗ không bị mọt ăn

- Lấy rễ nấu nước cho phụ nữ uống trị các bệnh

sau khi sinh như nôn mửa, say do khó chịu với

thức ăn

Mô tả hình thái:

- Chiều cao cây (Hvn): 8 – 30m

- Đường kính cây (D1,3): 18 – 50cm

- Vỏ: Bề dày vỏ khoảng 1 – 3cm, ngoài bong vảy giống

ổi, màu trắng láng, giác hồng, vạt vỏ có màu cam đến nâu

- Lá: Lá đơn mọc đối có lá kèm, dài 18 – 20cm, rộng

10 – 15cm, hình trứng tròn, gân lá lông chim

- Hoa: Hoa có màu trắng, cụm hoa hình đầu, ra hoa tháng 5 – 6

- Quả: Quả ra vào tháng 7 – 8, quả non màu xanh khi chín có màu nâu, quả to bằng đầu ngón tay cái

Bộ phận lấy/ Mùa thu hái:

- Gỗ, lõi, giác

Ý nghĩa trong đời sống cộng đồng và thương mại:

- Đa dạng công dụng

Hạt giống:

- Ra hoa tháng 1 – 2, quả nhỏ đường kính 1cm,

tháng 1 năm sau quả chín

Phương pháp trồng:

- Từ hạt

- Tái sinh chồi

Mô tả sinh thái: Gáo thường gặp ở

- Kiểu rừng khộp trạng thái từ non đến nghèo có tổng

G khoảng 7 – 15 m2/ha

- Độ tàn che: 0.3 – 0.5

- Thực bì chính: Cỏ tranh, cỏ le, với tỷ lệ che phủ từ 20 – 60%

- Độ cao so với mặt nước biển: 183 – 200m

- Địa hình: Bằng

- Loại đất: Xám trắng, có độ dày tầng đất >50cm; % đá nổi từ 0 – 5% , % kết von từ 0 – 30%

Mùa trồng:

- Trồng vào mùa mưa, tháng 6 – 7

Sinh thái nơi trồng:

- Mọc gần các ao, vũng nước ở trong rừng, có nơi

mọc dày, mọc nơi đất bằng phẳng không có trên

đồi, thích hợp nơi đất ẩm

- Mọc xen với cỏ cọng sản (cỏ lào), cóc cung, cóc

chít

Cách chăm sóc, bảo vệ:

- Không thấy sâu bệnh, chim thú không ăn hoa

quả hạt

Tác động của lửa rừng đối với loài:

- Cây cao 1m chịu được lửa cháy

Nhân tác:

- Chặt chọn

Yêu cầu bảo tồn và phát triển:

- Bảo tồn đa dạng sinh học

Thời gian điều tra: 31/1/2008 Người điều tra:Trường Đại học Tây Nguyên

- Bảo Huy, Phạm Đoàn Phú Quốc, Cao Thị Lý, Nguyễn Đức Định, Võ Hùng, Hoàng Trọng Khánh

Người dân tham gia: Buôn Trí B, xã Krông Na, huyện

Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk

- Y Phá Niê, Y Chiêng, H’Nga, Y Lang, H’Mét, H’Bôn,

Ây Sara, Y Thiêm, H’Nang

Thời gian phỏng vấn: 30/1/2008

Người thu thập thông tin: Trường Đại học Tây

Nguyên

- Võ Hùng

Người cung cấp thông tin: Buôn Trí B, xã Krông Na,

huyện Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk

- Y Klan, H’Cheng Mlô

Ngày đăng: 05/04/2015, 17:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w