II.Thiết Lập Các Sơ Đồ 1.Sơ đồ ngữ cảnh Ha nd ph on e đư ợc C Cấ p Y/ C cca áp ha nd ph on e Y/C nhập handphone TB chấp nhận or không Kết quả hàng tồn Y/C thống kê hàng tồn Hàng v
Trang 1(1,n) (1,1)
(1,n)
(1,1)
(1,n)
(1,n)
(1,n)
(1,n)
(1,1)
(1,1)
(1,n)
(1,n)
(1,1)
(1,n)
(1,1) (1,n)
THIẾT BỊ
Matb
Tentb Baohanh soluong
gianhap hinh
NHÀ CUNG CẤP
Mancc
Tenncc Sodtncc Emailncc
KHÁCH HÀNG
Makh
Hokh Tenkh Sodtkh Emailkh Taikhoan
HUYỆN
Mã huyện
Tên huyện
LOẠI THIẾT BỊ
Maloai
Tenloai
KHO
Mã kho
Tên kho Số ĐT kho
TB-LTB
NCC-TB
(1,n)
(1,n)
TB-ĐV
NGÂN HÀNG
Mã NH
Tennh
ĐƯỜNG
Ma đường
Tên đường
(1,1)
(1,n) (1,1)
NH-KH
PHIẾU ĐHÀNG
Mapđh
Soluongđh Đơngía Ngaygiao Ngày mua
TỈNH
Mã tỉnh
Tên tỉnh
ĐVỊ TÍNH
MaĐVT
Tên ĐVT
Đị
a ch
T-H
XN HÀNG
MaXNH
SoluongNX Ngày NXH Đơn giá NXH
THANH TOÁN
Ma PTT Tổng tiền TT Ngày TT
Đ-K
Đ-NCC
C PHÂN TÍCH THIẾT KẾ
I Thiết lập các mô hình
1.Mô Hình Quan Niệm Dữ Liệu
Trang 22.Mô Hình Tổ Chức Dữ Liệu
THIẾT BỊ(Matb, Tentb,Baohanh,hinh,soluong,gianhap,Maloai, MaNCC, MaDVT) LOẠI THIẾT BỊ (Mãloại, Tên loại)
NHÀ CUNG CẤP (Mãncc, Tênncc, Sođtncc, Emailncc)
TỈNH (Mã tỉnh, Tên tỉnh)
HUYỆN (Mãhuyện, Tênhuyện,Mã tỉnh)
ĐƯỜNG (Mã đường, Tên đường, Mã huyện)
NGÂN HÀNG (Mã NH, Tên NH)
KHO (Mã kho, Tên kho, Mã đường)
ĐVỊ TÍNH (MãĐVT, TênĐVT)
KHÁCH HÀNG (MãKH, HọKH, TênKH, Sốđtkh, Emailkh,Tàikhoản, Mãđường, MãNH ) PHIẾU ĐHÀNG (MãPĐH, MãKH , Mãtb, SốlượngĐH, Đơn giá, Ngày giao, Ngày mua )
XN HÀNG (MãPĐH, MãPXN, SốlượngNX, NgàyNXH, ĐơngiaNXH )
THANH TOÁN (MãPXN, MãPTT, TổngtiềnTT, NgàyTT)
HOME
Trang 33.Mô Hình Vật Lý Dữ Liệu
Mãloại: mã loại thiết bị, lấy 3 ký tự đầu của tên thiết làm mã loại.
THIẾT BỊ(Matb, Tentb,Baohanh,hinh,soluong,gianhap, Maloai, MaNCC, MaDVT)
Mãtb: mã số thiết bị, vì có rất nhiều thiết bị khác nhaun nên dùng khoảng 10 ký tự để mã hoá
LOẠI THIẾT BỊ (Mãloại, Tên loại)
NHÀ CUNG CẤP (Mãncc, Tênncc,Diachincc, Sođtncc, Emailncc)
Mãncc : mã nhà cung cấp, có dưới 100 nhà cung cấp hàng cho cửa hàng, nên dùng 2 ký tự để mã hoá
Baohanh Number Single >= 1=< 2
Trang 4
TỈNH (Mã tỉnh, Tên tỉnh)
Mã tỉnh : số thứ tự của tỉnh tronh nước Việt Nam có dưới 100 tỉnh , nên ta chọn 2 ký tự để đánh số thứ tự của tỉnh
Mãhuyện : hai ký tự đầu là mã tỉnh, hai ký tự sau là số thứ tự của huyện trong tỉnh
HUYỆN (Mãhuyện, Tênhuyện,Mã tỉnh)
ĐƯỜNG (Mã đường, Tên đường, Mã huyện)
Mã đường : Số thứ tự của đường
Trang 5NGÂN HÀNG (Mã NH, Tên NH)
Mã NH : Mã ngân hàng
KHO (Mã kho, Tên kho, Mã đường)
Mã kho : số thứ tự kho của cửa hàng
ĐVỊ TÍNH (MãĐVT, TênĐVT)
MãĐVT : mã đơn vị tính, có dưới 10 ĐVT phổ biến, nên dùng 1 ký tự để mã hoá
THANH TOÁN (MãPXN, MãPTT, TổngtiềnTT, NgàyTT)
Trang 6PHIẾU ĐHÀNG (MãPĐH, MãKH , Mãtb, SốlượngĐH, Đơn giá, Ngày giao, Ngày mua )
KHÁCH HÀNG (MãKH, HọKH, TênKH, Sốđtkh, Emailkh,Tàikhoản, Mãđường, Mãnh )
Mã KH : mã khách hàng
Mã PĐH : mã phiếu khách hàng đặt hàng
Trang 7XN HÀNG (MãPĐH, MãPXN, SốlượngNX, NgàyNXH, ĐơngiaNXH )
Mã PXN : mã phiếu nhập/ xuất hàng
II.Thiết Lập Các Sơ Đồ
1.Sơ đồ ngữ cảnh
Ha nd ph on
e đư ợc C Cấ
p
Y/
C cca
áp ha nd ph on
e
Y/C nhập handphone
TB chấp nhận or không
Kết quả hàng tồn Y/C thống kê hàng tồn
Hàng và hoá đơn Yêu cầu xuất hàng
Chấp nhận or không Đặt hàng
Hoá đơn được lập
Yêu cầu lập hoá đơn Khách
điện thoại di động
Nhà cung cấp
HOME
Trang 82 Sơ đồ hệ thống
PĐH
Hoá đơn được lập Y/c lập hoá đơn
KH được cập nhật TTKH cần T,X,S
Dữ liệu ĐT mới Dữ liệu ĐT củ
Hoá đơn được lập
Y/c lập hoá đơn Nhà cung
cấp
Quản lý
Cung cấp ĐT
Lập hoá đơn
Khách hàng
Cập nhật
KH
Cập nhật
ĐT
Xuất hàng
Nhập hàng
Tkê số lượng hàng tồn
Điện thoại Hoá đơn
Phiếu đặt hàng
Phiếu ĐH
Tồn kho
Danh mục
KH
DL khách hàng củ
HOME
Trang 93 Phân ra các xử lý cấp 2
3.1 Xử lý nhập hàng
DL nhập hàng củ
DL nhập hàng mới
DL sửa
DL thêm
Cần xoá Y/c sửa
Kết quả sửa
Kết quả xoá Y/c xoá
Cần thêm Cần sửa
DL xoá
Kết quả thêm Y/c thêm
ĐT được chấp nhận or từ chối
Y/c nhập ĐT
Quản lý Tiếp nhận y/c
nhập
thêm
Sửa
Xo
á
Tồn kho
3.2 Xử lý xuất hàng
DL xuất hàng củ
DL xuất hàng mới
DL sửa
DL thêm
Cần xoá Y/c sửa
Kết quả sửa
Kết quả xoá Y/c xoá
Cần thêm Cần sửa
DL xoá
Kết quả thêm Y/c thêm
Hàng và hoá đơn
Y/c xuất ĐT
Quản lý Tiếp nhận y/c xuất
thêm
Sửa
Xo
á
Tồn kho
Trang 10
3.3 Xử lý phiếu đặt hàng
Phiếu đặt hàng
Thông tin PĐH
DL sửa
DL thêm
Cần xoá Y/c sửa
Kết quả sửa
Kết quả xoá Y/c xoá
Cần thêm Cần sửa
DL xoá
Kết quả thêm Y/c thêm
Chấp nhận or không
Y/c mua ĐT
Khách
hàng Xử lý xem PĐH
thêm
Sửa
Xo
á
PĐH
3.4 Xử lý lập hoá đơn
H
Đ đư ợc lập
Y/
c lập H
Đ
DL điệ
n tho
ai
Tti
n điệ
n tho
ai
Lập hoá đơn Hoá đơn củ
Hoá đơn mới
HĐ được lập
Y/c lập HĐ
Quản lý
Nhà cung cấp
Hoá đơn
Trang 11A MỞ ĐẦU
I.Hiện trạng :
-Kho hàng điện thoại di động của Công Ty được quản lý bởi một chương trình viết bằng ngôn ngữ Visual Foxro mà giao diện với người sử dụng chưa thân thiện lắm không đủ chức năng cần thiết cho công việc
-Điện thoại cầm tay (Hand Phone ) nhập vào kho sẽ được ghi vào phiếu nhập gồm các thông tin như : số phiếu, ngày phát sinh, nhập của nhà cung cấp nào, các loại Handphone gì, số lượng mỗi loại bao nhiêu, đơn giá mỗi loại, lý do nhập, (nhập mua hàng, nhập trả lại, nhập khác …), tổng trị giá của phiếu nhập này
-Máy cầm tay (Hand Phone ) xuất ra khỏi kho sẽ được ghi vào phiếu xuất gồm các thông tin như : số phiếu, ngày phát sinh, xuất cho khách hàng nào, các loại Handphone gì ,số lượng mỗi loại là bao nhiêu ,đơn giá mỗi loại là bao nhiêu, lý do xuất (xuất bán hàng, xuất trả lại, xuất khác…), Tổng trị giá của phiếu xuất này
-Trong cùng một phiếu nhập (hay xuất) có thể nhập hay xuất nhiều loại Handphone Lúc lập phiếu, nếu cần, có thể xem hoặc in ra hóa đơn cho đối tác
-Trong khi đang nhập (hay xuất )một loại Handphone nào đó thì nhân viên kho yêu cầu biết được ngay số lượng tồn kho thực tế hiện có của Handphone này
-Phiếu đặt hàng
-Phiếu nhập
-Phiếu xuất
-Tồn kho
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Trang 12Tra cứu :
-Xem khách hàng, nhà cung cấp trong năm hiện hành cũng như năm cũ
-Xem các loại Handphone cũng như số lượng tồn của nó
-Xem phiếu nhập xuất theo tháng năm ,…
Thống kê :
-Xem khách hàng, nhà cung cấp trong năm hiện hành cũng như năm cũ
-Handphone ,
-Thống kê theo ngày, giai đoạn trong năm các loại Handphone đã nhập hay xuất kho cũng như tổng hợp nhập, xuất
Tính toán :
-Số lượng tồn = số lượng nhập – số lượng xuất
-Trị giá = số lượng * đơn giá
-Tổng trị giá
II.Nội dung:
Các công việc trong quản lý kho hàng:
-Kiểm tra kho hàng
-Phiếu đặt hàng
-Báo cáo hàng tồn
Khi đơn hàng được kiểm tra thì số hàng còn lại trong kho cũng được kiểm tra để nhân viên xử lý các nghiệp vụ Nhập hàng: kiểm tra các mặt hàng có đúng theo đơn đặt hàng do bộ phận mua hàng gởi tới
Xuất hàng: nhanh chóng chuyển hàng có trong phiếu xuất kho cho khách hàng
Trang 13III.Yêu cầu:
1 Yêu cầu chức năng:
Lưu trữ :
-Danh sách khách hàng
-Danh sách nhà cung cấp
-Các loại vật Tư (Handphone)
-Phiếu đặt hàng
-Phiếu nhập
-Phiếu xuất
-Tồn kho
Tra cứu :
-Xem khách hàng, nhà cung cấp trong năm hiện hành cũng như năm cũ
-Xem các loại Handphone cũng như số lượng tồn của nó
-Xem phiếu nhập xuất theo tháng năm ,…
Thống kê :
-Xem khách hàng, nhà cung cấp trong năm hiện hành cũng như năm cũ
-Handphone ,
-Thống kê theo ngày, giai đoạn trong năm các loại Handphone đã nhập hay xuất kho cũng như tổng hợp nhập, xuất
Tính toán :
-Số lượng tồn = số lượng nhập – số lượng xuất
-Trị giá = số lượng * đơn giá
Trang 14B.KHẢO SÁT CHI TIẾT HỆ THỐNG:
I.Phân tích bài toán:
Công Ty muốn quản lý kho, khi kho được lệnh nhập/xuất từ phòng kế hoạch thì thủ kho làm phiếu nhập /xuất căn cứ trong chứng từ của lệnh yêu cầu nhập/ xuất, có ghi đầy đủ số lượng nhập /xuất giao cho kho hàng Trong quá trình nhập /xuất thì có sự thay đổi về số lượng,
do vậy thủ kho phải ghi lại số lượng khi nhập /xuất xong Tuy nhiên kho chứa nhiều loại vật tư khác nhau, do đó phải thống nhất cách mã hoá để quản lý vật tư cho dễ dàng Nhu cầu về phát triển vật tư cho nên luôn quản lý được số lượng tồn kho của vật tư tại mỗi thời điểm và cứ định kỳ thì làm báo cáo số lượng tồn kho cũng như giá cả cho phòng kế hoạch
II.C ác chức năng chính của hệ thống:
* Nhận yêu cầu nhập xuất hàng
* Quản lý vật tư tồn kho
* Nhận phiếu đặt hàng
* Lập hoá đơn cho khách hàng
* Lập báo cáo
HOME
Trang 15Chương1: TỔNG QUAN VỀ INTERNET
I Internet :
Internet là một mạng máy tính có phạm vi toàn cầu bao gồm nhiều mạng nhỏ cũng như các máy tính riêng lẻ được kết nối với nhau để có thể liên lạc và trao đổi thông tin Trên quan điểm Client / Server thì có thể xem Internet như là mạng của các mạng của các
Server, có thể truy xuất bởi hàng triệu Client
Việc chuyển và nhận thông tin trên Internet được thực hiện bằng nghi thức TCP/IP Nghi thức này gồm hai thành phần là Internet protocol (IP) và transmission control protocol (TCP) IP cắt nhỏ và đóng gói thông tin chuyển qua mạng, khi đến máy nhận, thì thông tin đó sẽ được ráp nối lại TCP bảo đảm cho sự chính xác của thông tin được chuyền
đi cũng như của thông tin được ráp nối lại đồng thời TCP cũng sẽ yêu cầu truyền lại tin thất lạc hay hư hỏng
II.Các dịch vụ thông tin trên Internet
1 Dịch vụ miền (DNS) (RFC 1035)
2 Đăng nhập từ xa (TELNET)
3 Truyền tệp (FTP)
4 Thư điện tử (Electronic Mail)
5 Tìm kiếm tệp (Archie)
6 Tra cứu thông tin theo thực đơn (Gopher)
7 Tìm kiếm thông tin theo chỉ số (WAIS)
8 Tìm kiếm thông tin dựa trên siêu văn bản (WWW)
HOME
Trang 16Chương 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU TRÊN
MẠNG
I Một số khái niệm cơ bản:
1.Công nghệ Client /Server :
2.Web Server:
3.Cơ sở dữ liệu (CSDL)
II.Kết hợp CSDL và Web:
III Các giải pháp tích hợp Web và CSDL:
Trong phần này, mô tả một số mô hình đã được áp dụng cho các Web site có tích hợp với CSDL và xem xét ở hai khía cạnh, thứ nhất là sự liên lạc giữa các Client/Server, thứ hai là phương pháp truy xuất CSDL
Những mô hình bao gồm:
+ Mô hình Web site theo kiến trúc 1 lớp
+ Mô hình Web site theo kiến trúc 2 lớp cổ điển
+ Mô hình Web site tích hợp với CSDL theo kiến trúc 3 lớp
+ Mô hình Web site tích hợp với CSDL theo kiến trúc 3 lớp cải tiến
HOME
Trang 17Chương 3: TÌM HIỂU ĐÔI NÉT VỀ ASP
.Tìm hiểu sơ lược về ASP:
ASP được viết tắt từ: Active Server Page
ASP chạy trên môi trường Internet Information Server 4.0 (IIS) và Personal Web Server 4.0 Nó cho phép ta quản lý việc truyền nối giưã một Browser; Web Server , hình thức động cuả trang Web và phản hồi lại cho người dùng Nó có thể cho phép ta truy cập đến CSDL và quay trở về với kết quả ngắn nhất trên Web site, cập nhật nội dung trên Web site khi thay đổi
II.Cách hoạt động cuả ASP:
ASP chứa trong các tập tin file có đuôi là *.asp Trong script có chứa các lệnh cuả các ngôn ngữ script nào đó khi ta nhập đuôi điạ chỉ có phần là *.asp trên Web Browser thì lập tức nó gởi yêu cầu đến cho ASP Khi nhận yêu cầu Web Server đồng thời Web Server sẽ tìm các tập tin trên điạ chỉ có các tập tin yêu cầu Web server gởi đến tập tin Chương trình đặc biệt này gọi là asp.dll Khi đó các câu lệnh yêu cầu sẽ được thực hiện
Truy cập cơ sở dữ liệu với các đối tượng Active Data:
Dùng ADO, CSDL có thể truy cập từ ASP scripts và các ngôn ngữ phổ biến như Visual Basic và C++
Active Server Objects: gồm có 6 Objects
- Request
- Response
- Server
- Application
- Session
- ObjectContext
Trang 18Mô hình đối tượng cuả ASP:
SERVER CLIENT
Response Object
Request Object
Server Object
Application Object
Session Object
ObjectContext Object
Đối tượng Request : cho phép ta lấy thông tin dọc theo yêu cầu HTTP Việc trao đổi bên ngoài từ Server bị quay trở về như một phần cuả kết quả (Response) Request tập trung nhiều đến phần lưu trữ thông tin
Đối tượng Response : làm việc với các đáp ứng từ Server gởi về trình duyệt
Đối tượng response lưu trữ chỉ tập: cookies Các tập cookie là những tập văn bản nhỏ (giới hạn 4KB) được chưá trên ổ điã cứng cuả Client mà những tập này lưu trữ thông tin về người dùng
Đối tượng Application và Session : được dùng để quản lý thông tin về ứng dụng đang chạy và các phiên làm việc của ứng dụng
Đối tượng Server : cung cấp một số chức năng thông thường, như thời gian chờ cho các kịch bản và chuyển đổi văn bản sang HTML hay URL, khả năng quan trọng nhất của nó là có thể tạo ra các thành phần và các đối tượng mới
Đối tượng ObjectContext: khi chúng ta dùng MTS (Microsoft transaction Server) quản lý một giao tác, chúng ta có chức năng bên trong script hoàn thành (hay abort) giao tác
HOME
Trang 19Chương 4: ACTIVE DATA OBJECT(ADO)
I. ADO là gì ?
Đó là Active X Data Object , nó là 1 công nghệ truy cập cơ sở dữ liệu của Microsoft Công nghệ này cung cấp cho bạn 1 giao diện thống nhất dùng để truy cập tất cả loại dữ liệu cho dù nó xuất hiện ở đâu trên ổ đĩa của bạn Ngoài ra, chúng cung cấp mức độ linh hoạt lớn nhất của bất kỳ công nghệ truy cập dữ liệu của Microsoft
II.Tại sao dùng ADO ?
ADO thì phát triển sau DAO và RDO, nó được nâng cấp trong việc phát triển công nghệ này ADO nó đơn giản khi so sánh với DAO và RDO Nó ghi nhớ những đặc tính cần thiết trong việc truy cập CSDL phức tạp ADO thì linh động hơn và cho phép bạn tạo đối tượng trên nó Không như DAO, RDO, ADO được phát triển cho OLEDB hơn cả ODBC, một sự mới mẻ và cải tiến chuẩn hơn Nó là sự lựa chọn tốt trong môi trường Web về việc thiết kế
Một số đối tượng và thuộc tính của ADO :
Có 7 đối tượng trong ADO : Connection, Command, Recordset, Field, Error, Parameter, và Property Chúng ta sẽ làm việc với 3 object đó là : Connection, Command, Recordset
chúng bao nhiêu tuỳ ý
là lệnh kịch bản của ASP mà các câu lệnh SQL Dùng các lệnh này để lấy thông tin từ cơ sở dữ liệu hay thêm các mẫu tin, các bảng mới vào cơ sở dữ liệu hoặc thậm chí xoá thông tin trong cơ sở dữ liệu
này được dùng để xem hay sửa đổi cơ sở dữ liệu
HOME