Sau khi nhận hàng từ NCC, nhân viên cửa hàng sẽ kiểm tra hàng, nếu khớp với yêu cầunhập hàng thì lập hoá đơn nhập hàng gồm mã hóa đơn nhập hàng, tên người giao, thuộcNCC nào và các thông
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG TP HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN:
Đề Tài: Quản Lý Của Hàng Bán Hoa
LỚP : 12 LT – TM – TP NHÓM : 7
SINH VIÊN THỰC HIỆN :
NGUYỄN NGUYÊN GIA BẢO (NT) TRẦN MỸ XUYÊN
NGUYỄN QUỐC TÂN
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, CNTT đã và đang đóng vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế, xã
hội của nhiều quốc gia trên thế giới, là một phần không thể thiếu trong xã hội năng động,ngày càng hiện đại hoá Vì vậy, việc tin học hoá vào một số lĩnh vực là hoàn toàn có thể
và phù hợp với xu hướng hiện nay
Xuất phát từ nhu cầu thực tế đó, trong công việc mua và bán hoa, việc
quản lý nhập và bán là một việc không thể thiếu Nhằm thay thế một số công việc mà
trước đó phải thao tác bằng tay trên giấy tờ đạt hiệu quả không cao, mất nhiều thời gian
Vì vậy, chúng em đã thực hiện báo cáo với đề tài “Xây dựng hệ thống quản lý của hàng bán hoa”
Do trong khuôn khổ thời gian ngắn, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và kiếnthức của bản thân còn hạn chế, nên chúng em rất mong được sự góp ý của thầy và cácbạn trong lớp, để đề tài nghiên cứu của chúng em ngày càng hoàn thiện hơn và được ứngdụng trong thực tế
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 3I MÔ TẢ HỆ THỐNG
Các hoạt động và nguyên tắc quản lý:
Trong quá trình khảo sát thực tế tại cửa hàng hoa chúng tôi đã thu thập được các thôngtin Việc quản lý kinh doanh được dựa trên các nguyên tắc chung từ việc nhập hàng, bánhàng, kiểm hàng , tạo các báo cáo tổng kết theo định kỳ Sau đây là các nguyên tắc quảnlý:
1) Nhập hàng
Cửa hàng được cung cấp hàng từ nhiều nhà cung cấp (NCC) với nhiều loại hoa khác nhau
như: hoa hồng, hoa lan, hoa tulip, hoa cúc, hoa cẩm chướng Khi cửa hàng hết hàng
hoặc có nhu cầu muốn cung cấp thêm hàng mới thì chủ cửa hàng sẽ liên hệ với NCC vàyêu cầu NCC gửi thông tin chi tiết về các loại hoa mà NCC đang có và bảng báo giá củatừng loại hoa Sau khi thoả thuận, chủ cửa hàng sẽ có yêu cầu nhập hàng với NCC
Sau khi nhận hàng từ NCC, nhân viên cửa hàng sẽ kiểm tra hàng, nếu khớp với yêu cầunhập hàng thì lập hoá đơn nhập hàng gồm mã hóa đơn nhập hàng, tên người giao, thuộcNCC nào và các thông tin về mặt hàng như số lượng, giá nhập, tổng số tiền thanh toán
đồng thời lưu trữ các thông tin về mặt hàng đã nhập vào sổ nhập hàng, ngược lại nếu giaohàng không đúng như yêu cầu thì không nhận hàng
Sau đó chuyển hóa đơn nhập hàng cho nhân viên kế toán để thanh toán tiền cho NCC,nhân viên kế toán sẽ thanh toán tiền cho NCC dựa theo tổng số tiền thanh toán trên hóa
đơn nhập hàng
2) Bán hàng
Khi nhân viên nhận được yêu cầu mua hàng của khách hàng, nhân viên sẽ cho kháchhàng xem bảng giá của các mặt hàng Sau khi tham khảo, nếu khách hàng có yêu cầu muahàng thì nhân viên bán hàng sẽ kiểm tra xem số lượng hàng còn trong cửa hàng có đáp
ứng đủ yêu cầu của khách hàng hay không Nếu không thì phải xin lỗi và từ chối yêu cầu
mua hàng của khách hàng Nếu đủ thì mới chấp nhận yêu cầu của khách hàng và lập hóa
đơn bán hàng gồm mã hóa đơn, tên khách hàng, địa chỉ, sdt, tên mặt hàng bán, số lượng,
giá bán, tổng số tiền phải thanh toán Đồng thời thêm mới hoặc cập nhật các thông tin củakhách hàng vào sổ khách hàng
Sau đó thực hiện thanh toán với khách hàng dựa trên tổng số tiền thanh toán trên hóa đơnbán hàng Sau khi khách hàng đã thanh toán đầy đủ thì giao hàng cho khách hàng Nếukhách hàng có yêu cầu giao hàng thì chuyển cho nhân viên giao hàng lập phiếu giao hàng
và giao hàng theo như yêu cầu của khách hàng
Sau đó chuyển hóa đơn bán hàng và tiền khách hàng đã thanh toán cho nhân viên kế toán
3) Kiểm hàng
Sau một thời gian bán hàng nhân viên quản lí cửa hàng có trách nhiệm kiểm tra xem mặt
hàng nào bán không được và bị hư hỏng thì yêu cầu nhân viên kiểm tra số lượng và lập
phiếu hủy hàng tồn sau đó hủy hàng và lưu trữ các thông tin về mặt hàng đã hủy vào sổhủy hàng, đồng thời yêu cầu nhân viên kiểm tra số lượng hàng tồn trong cửa hàng và lậpphiếu kiểm hàng tồn sau đó lưu trữ các thông tin về mặt hàng tồn vào sổ hàng tồn
Trang 44) Báo cáo
Báo cáo được trình lên theo tuần hoặc theo tháng do chủ cửa hàng yêu cầu , quản lý cửa
hàng phải lập báo cáo về quá trình nhập hàng , bán hàng, giải quyết hàng tồn và doanh thucủa cửa hàng dựa theo những chi tiết trong sổ nhập hàng, sổ xuất hàng, sổ hủy hàng và sổhàng tồn
Trang 5II BIỂU MẪU
Trang 9III MIÊU TẢ CHI TIẾT CÁC CHỨC NĂNG
1)_NHẬP HÀNG
1.1)_Yêu cầu nhập hàng : Khi cửa hàng hết hàng hoặc có nhu cầu muốn cung cấp thêm
hàng mới thì chủ cửa hàng sẽ có yêu cầu nhập hàng với NCC
1.2)_Kiểm tra hàng : Khi NCC giao hàng, nhân viên cửa hàng có trách nhiệm kiểm tra
hàng, đối chiếu hàng nhận với yêu cầu nhập hàng , xác nhận về mặt chất lượng, số lượng,
chủng loại hàng
1.3)_Lập hoá đơn nhập hàng : Sau kiểm tra hàng, nếu khớp thì xác nhận và lập hoá đơn
nhập hàng và chuyển cho nhân viên kế toán để làm thủ tục thanh toán với NCC
1.4)_Thanh toán : Khi nhận được yêu cầu thanh toán, nhân viên kế toán sẽ thanh toán
tiền cho NCC dựa theo tổng số tiền thanh toán trên hóa đơn nhập hàng
1.5)_Vào sổ nhập hàng : Khi nhập hàng vào cửa hàng thì nhân viên cửa hàng sẽ cập nhật
danh mục hàng hoá đã nhập vào sổ nhập hàng
Trang 102)_BÁN HÀNG
2.1)_Tiếp nhận yêu cầu : Khách hàng có yêu cầu mua hàng, khách hàng sẽ tham khảo
bảng giá từ cửa hàng Nhân viên cửa hàng sẽ có trách nhiệm ti ếp nhận yêu cầu mua hàngcủa khách hàng, giải thích các thắc mắc và tư vấn cho khách hàng
2.2)_Kiểm tra số lượng hàng : Nhân viên bán hàng sẽ kiểm tra xem số lượng hàng còn
trong cửa hàng có đáp ứng đủ yêu cầu của khách hàng không Nếu không thì xin lỗi và từchối yêu cầu mua hàng của khách hàng
2.3)_Lập hoá đơn bán hàng : Nếu số lượng hàng trong cửa hàng đủ đáp ứng yêu cầu
của khách hàng thì mới chấp nhận yêu cầu của khách hàng và lập hóa đơn bán hàng
2.4)_Vào sổ khách hàng : Sau khi lập hóa đơn bán hàng, nhân viên cửa hàng sẽ cập
nhật hay lưu trữ thông tin khách hàng vào sổ khách hàng Để cửa hàng có thông tin củakhách hàng khi cần liên hệ
2.5)_Thanh toán : Nhân viên bán hàng thực hiện thanh toán với khách hàng dựa trên
tổng số tiền thanh toán trên hóa đơn bán hàng
2.6)_Vào sổ xuất hàng : Sau khi khách hàng đã thanh toán đầy đủ thì giao hàng cho
khách Và phải cập nhật danh mục hàng đã bán vào sổ xuất hàng
3)_KIỂM HÀNG
3.1)_Kiểm tra hàng : Sau một thời gian bán hàng nhân viên quản lí cửa hàng có tr ách
nhiệm kiểm tra xem mặt hàng nào bán không được và bị hư hỏng
3.2)_Lập phiếu hủy hàng tồn : Nhân viên kiểm tra số lượng và lập phiếu hủy hàng tồn
sau đó hủy hàng
3.3)_Vào sổ hủy hàng : Sau khi hủy hàng thì nhân viên cửa hàng sẽ lưu trữ danh mục
hàng hoá đã hủy vào sổ hủy hàng
3.4)_Lập phiếu hàng tồn : Nhân viên kiểm tra số lượng hàng tồn trong cửa hàng và lập
phiếu kiểm hàng tồn
3.5)_Vào sổ hàng tồn : Cập nhật danh mục hàng hoá tồn vào sổ hàng tồn.
4)_BÁO CÁO
4.1)_Báo cáo : Lập báo cáo là công việ c diễn ra định kì theo tuần hoặc theo tháng, khi có
yêu cầu của chủ cửa hàng, nhân viên quản lý cửa hàng phải đưa ra được các báo cáo theoyêu cầu của chủ cửa hàng một cách nhanh nhất và đảm bảo chính xác
Trang 11IV BIỂU ĐỒ PHÂN RÃ CHỨC NĂNG
Trang 12Kiểm hàng
Kiểm tra hàng Lập phiếu hủy hàng tồn Vào sổ hủy hàng Lập phiếu kiểm hàng tồn Vào sổ hàng tồn
Báo cáo
Lập báo cáo
Trang 13V MÔ HÌNH ERD
Trang 15VIII MÔ HÌNH RELATIONSHIPS
Trang 16IX TỪ ĐIỂN DÒNG DỮ LIỆU
1 ) NhaCC(MaNCC,TenNCC,Diachi,SDT)
Mỗi nhà cung cấp cần có 1 MaNCC để phân biệt các nhà cung cấp, tên nhà cung
cấp,địa chỉ,số điện thoại
STT Tên thuộc tính Diển giải Kiểu Kích thước Ghi Chú
1 MaNCC Mã nhà cung cấp Text 10 Khóa
2 TenNCC Tên nhà cung cấp Text 50
3 DiaChi Địa chỉ Text 50
4 SDT Số điện thoại Text 20
2 ) KhachHang(MaKH,TenKH,Diachi,SDT)
Mỗi khách hàng cần có 1 MaKH để phân biệt các khách hàng, tên khách
hàng,địa chỉ,số điện thoại
STT Tên thuộc tính Diển giải Kiểu Kích thước Ghi Chú
1 MaKH Mã Khách Hàng Text 10 Khóa
2 TenKH Tên Khách Hàng Text 50
3 DiaChi Địa chỉ Text 50
4 SDT Số điện thoại Text 20
STT Tên thuộc tính Diển giải Kiểu Kích thước Ghi Chú
1 MaHH Mã Hàng Hóa Text 10 Khóa
2 TenHH Tên Hàng Hóa Text 50
Trang 174 ) HoaDon(SoHD,Ngaylap,#MaNV,#MaKH)
Mỗi hóa dơn phải có SoHD để phân biệt giữa các h óa đơn,ngày lập,mã khách
hàng,mã nhân viên lập hóa đơn
STT Tên thuộc tính Diển giải Kiểu Kích thước Ghi Chú
1 SoHD Số hóa đơn Text 10 Khóa
2 NgayLap Ngày lập Date/Time dd/mm/yyyy
3 MaNV Mã nhân viên Text 10
4 MaKH Mã khách hàng Text 10
5 ) PhieuNhap(SoPN,Ngaynhap,#MaNV,#MaNCC)
Mỗi phiếu nhập phải có SoPN để phân biệt giữa các phiếu nhập,ngày nhập,mã
nhân viên,mã nhà cung cấp
STT Tên thuộc tính Diển giải Kiểu Kích thước Ghi Chú
1 SoPN Số phiếu nhập Text 10 Khóa
2 NgayNhap Ngày nhập Date/Time dd/mm/yyyy
3 MaNV Mã nhân viên Text 10
4 MaNCC Mã nhà cung cấp Text 10
STT Tên thuộc tính Diển giải Kiểu Kích thước Ghi Chú
1 SoPH Số phiếu hủy Text 10 Khóa
2 NgayHuy Ngày hủy Date/Time dd/mm/yyyy
3 MaNV Mã nhân viên Text 10
STT Tên thuộc tính Diển giải Kiểu Kích thước Ghi Chú
1 SoPT Số phiếu tồn Text 10 Khóa
2 Ngaykt Ngày kiểm tra Date/Time dd/mm/yyyy
3 MaNV Mã nhân viên Text 10
Trang 188 ) ChiTietHD(#SoHD,#MaHH,Soluong,Dongia)
Mỗi chi tiết hóa đơn phải coSoHD và MaHH để phân biệt chi tiết từng loại hoa
về số lượng bán và đơn giá bán
STT Tên thuộc tính Diển giải Kiểu Kích thước Ghi Chú
1 SoHD Số hóa đơn Text 10 Khóa
2 MaHH Mã hàng hóa Text 10 Khóa
3 SoLuong Số lượng Number single
4 DonGia Đơn giá Number Long Integer
9 ) ChiTietPN(#SoPN,#MaHH,Soluong,Dongia)
Mỗi chi tiết phiếu nhập phải coSoPN và MaHH để phân biệt chi tiết từng loại
hoa về số lượng nhập và đơn giá nhập
STT Tên thuộc tính Diển giải Kiểu Kích thước Ghi Chú
1 SoPN Số phiếu nhập Text 10 Khóa
2 MaHH Mã hàng hóa Text 10 Khóa
3 SoLuong Số lượng Number single
4 DonGia Đơn giá Number Long Integer
STT Tên thuộc tính Diển giải Kiểu Kích thước Ghi Chú
1 SoPH Số phiếu hủy Text 10 Khóa
2 MaHH Mã hàng hóa Text 10 Khóa
3 SoLuong Số lượng Number single
Trang 19STT Tên thuộc tính Diển giải Kiểu Kích thước Ghi Chú
1 SoPT Số phiếu tồn Text 10 Khóa
2 MaHH Mã hàng hóa Text 10 Khóa
3 SoLuong Số lượng Number single
12 ) NhanVien(MaNV,TenNV,Diachi,NgaySinh,Ngayvaolam,SDT,Chucvu,Luong)
Mỗi nhân viên phải có MaNV để phân biệt giữa các nhân viên,tên nhân viên,địa
chỉ ,ngày sinh ,ngày vào làm,số điện thoại, chức vụ và lương
STT Tên thuộc tính Diển giải Kiểu Kích thước Ghi Chú
1 MaNV Mã nhân viên Text 10 Khóa
2 TenNV Tên nhân viên Text 10
3 DiaChi Địa chỉ Text 50
4 NamSinh Ngày tháng năm sinh Data/Time dd/mm/yyyy
5 NgayVaoLam Ngày vào làm Date/Time dd/mm/yyyy
6 SDT Số điện thoại Text 20
7 ChucVu Chức vụ Text 30
8 Luong Lương Number Long Integer
13 )PhieuGiaoHang(SoPGH,Tennguoinhan,Diachi,SDT,TinhTrang,#SoHD,#MaNV)
Mỗi phiếu giao hàng phải có 1 SoPGH để phân biệt giữa các phiếu giao,tên ,địa
chỉ,số điện thoại của người nhận hoa,tình trạng hoa,số hóa đơn và mã nhân viên
STT Tên thuộc tính Diển giải Kiểu Kích thước Ghi Chú
1 SoPGH Số phiếu giao hàng Text 10 Khóa
2 TenNguoiNhan Tên người nhận Text 50
4 SDT Số điện thoại Text 20
5 TinhTrang Tình trạng Text 30
6 SoHD Số hóa đơn Text 10
7 MaNV Mã nhân viên Text 10
Trang 20X RÀNG BUỘC TOÀN VẸN
Ràng buộc toàn vẹn có bối cảnh 1 quan hệ
1 ) ràng buộc toàn vẹn liên bộ
R1.mỗi nhà cung cấp đều có 1 MaNCC để phân biệt
Trang 21 R4.mỗi phiếu nhập đều có 1 SoPN để phân biệt
Trang 22 R8.mỗi hóa đơn đều có 1 SoHD để phân biệt
Điều kiện: ctn1,ctn2 ChiTietPN
Thì ctn1.[SoPN]ctn2.[SoPN]^ctn1.[MaHH] ctn2.[MaHH]
Điều kiệncth1,cth2 ChiTietPH
Thì cth1.[SoPH]cth2.[SoPH]^cth1.[MaHH] cth2.[MaHH]
Cuối
Bảng tầm ảnh hưởng
R11 Thêm Xóa Sửa
ChiTietPH + - +(SoPH),(MaHH)
Trang 23 R12.mỗi chi tiết phiếu tồn đều có 1 MaPT và MaHH
Bối cảnh: ChiTietPT
Điều kiện: ctt1,ctt2 ChiTietPT
Thì ctt1.[MaPT]ctt2.[MaPT]^ctt1.[MaHH] ctt2.[MaHH]
Điều kiện: cthd1,cthd2 ChiTietHD
Thì cthd1.[SoHD]cthd2.[SoHD]^cthd1.[MaHH] cthd2.[MaHH]
Trang 253 ) ràng buộc liên thuộc tính
R1:Ngày nhập<=ngày hiện hành
Trang 26 R5:Ngày kiểm tra<=ngày hiện hành
Ràng buộc toàn vẹn có bối cảnh nhiều quan hệ
1 ) ràng buộc toàn vẹn về khóa ngoại( phụ thuộc tồn tại)
Trang 27 R4: phiếu hủy và chi tiết phiếu hủy
R5: phiếu tồn và chi tiết phiếu tồn
R6: chi tiết hóa đơn và hóa đơn