N ăm 2007 ngành Thuỷ sản đã hỗ trợ các địa phương và doanh nghiệp CBTS một số hoạt động, nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu và nâng cao hiệu quả xử lý ON MT trong lĩnh vực CBTS, như Bảng :...
Trang 1HỘI THẢO Ộ
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NUÔI TRỒNG
VÀ CHẾ BIẾN THỦY SẢN THỜI KỲ HỘI NHẬP
Trang 2ngày 22/4/2003 Thủ tướng chính phủ đã ban hành quyết định số 64/2003/QĐ
TTg, về việc phê duyệt“Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô
nhiêm môi trường nghiêm trọng”.
Trong đó, lĩnh vực CBTS có 35/255 cơ sở SX (tỷ lệ 14%) , thuộc diện phải xử lýtriệt để (giai đoạn I - đến 2007) chủ yếu tập trung ở Bà Rịa - Vũng Tàu và tây Nambộ…
Từ năm 2004, ngành Thuỷ sản đã triển khai nhiệm vụ:“Điều tra hiện trạng môi
trường trong lĩnh vực CBTS, đánh giá tình hình triển khai thực hiện quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/4/2003 của Thủ tướng chính phủ và nghiên cứu đề xuất các giải pháp hỗ trợ xử lý ô nhiễm, quản lý bảo vệ môi trường”.
Trang 31 Nội dung báo cáo
Báo cáo trình bày:
Kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng môi trường và công tác quản
lý bảo vệ môi trường của ngành, địa phương và cơ sở
Kết quả thực hiện xử lý ô nhiễm theo quyết định số 64/2003/QĐ-TTg, ngày 22/4/2003 của Thủ tướng chính phủ trong lĩnh vực CBTS
ngày 22/4/2003 của Thủ tướng chính phủ trong lĩnh vực CBTS
Những khó khăn, tồn tại và đề xuất các giải pháp, nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động bảo vệ môi trường
Trang 42 Hiện trạng môi trường lĩnh vực CBTS ệ ệ ạ g ạ g g g ự ự
Công tác BVMT trong những năm qua đã có chuyển biến tích cực Tuy nhiên,vấn đề ONMT trong lĩnh vực CBTS vẫn diến biến phức tạp
Kết quả khảo sát 244 DN CBTS (ĐV Nam, 2005) thì nguồn gây ONMT lớnnhất là nước thải Lượng nước thải ở các cơ sở CBTS phổ biến ở mức từ 300-500
m3/ngày đêm Trong đó một số chỉ tiêu đã vượt quá giới hạn cho phép (GHCP) theo
m /ngày đêm Trong đó, một số chỉ tiêu đã vượt quá giới hạn cho phép (GHCP) theo
TCVN gấp nhiều lần (Bảng 1).
Một số chỉ tiêu khác trong nước thải CBTS ( đặc biệt là nước thải các xíộ g ( ặ ệnghiệp CBTS đông lạnh ) như màu, dầu mỡ, coliforms… cũng đều vượt quáGHCP các TCVN từ vài lần đến vài chục lần
Nước thải từ các XN CBTS nếu không được xử lý triệt để sẽ làm ONMT gâyảnh hưởng trực tiếp đến người lao động, đến môi trường nuôi Thuỷ sản, sựphát triển bền vững của ngành Thuỷ sản
Trang 52 Hiện trạng môi trường lĩnh vực CBTS
100mg/l lần Giá trị trung bình của SS là , p ợ
198,27 mg/l, tức là gấp khoảng 2 ầ
lần so với TCCP
Trang 62 Hiện trạng môi trường lĩnh vực CBTS ệ ệ ạ g ạ g g g ự ự
BOD5
Theo TCVN 1995(mức B): ≤ 50mg/l.
5945-.Theo TCVN 6982:2001
& TCVN6983:2001 &
Kết quả phân tích ở mức 200-3000 mg/l tức là gấp từ vài lần đến vài trăm lần so với GHCP Giá trị trung bình của BOD trong nước thải CBTS xấp xỉ
TCVN 8985:2001: ≤ 40 mg/l. 1000mg/tức là gấp khoảng 20 lần so với GHCP.
Theo TCVN 5945-1995 ( ứ B) 100 /l Trong CBTS hàm lượng này dao động rất lớn, từ 300-
COD
(mức B): ≤ 100 mg/l.
Theo TCVN 6982:2001; TCVN 6983:2001 &
TCVN8985 2001 80
4500 mg/l tức là gấp từ 3-50 lần so với GHCP, kết quả thNm định trung bình của COD là 1148 mg/l, gấp trên 10 lần so với TCCP; cá biệt cơ sở chế biến tận
ầ
TCVN8985:2001: ≤ 80 mg/l. dụng đầu, vỏ tôm, nước thải có COD ≈ 6000 mg/l
Tổng N itơ Theo TCVN 5945- Kết quả phân tích cho thấy tổng N itơ ở mức trung
bình là 121 3 mg/l tức là vượt hơn 2 lần so với
g
1995 (mức B): ≤ 60 mg/ l.
bình là 121,3 mg/l, tức là vượt hơn 2 lần so với GHCP.
Trang 73 Thực hiện quyết định số 64/2003/QĐ
3 Thực hiện quyết định số 64/2003/QĐ TTg, ngày TTg, ngày
22/4/2003 của Thủ tướng chính phủ trong lĩnh vực
22/4/2003 của Thủ tướng chính phủ trong lĩnh vực
Chế biến thuỷ sản Chế biến thuỷ sản
N ội d kế h h ử lý t iệt để ON MT th Q ết đị h ố 64/2003/QĐ
N ội dung kế hoạch xử lý triệt để ON MT theo Quyết định số TTg, ngày 22/4/2003 của Thủ tướng chính phủ, bao gồm 2 giai đoạn:
64/2003/QĐ- Giai đoạn I (2003 – 2007):
a) Từ năm 2003 - 2005, xử lý ngay 51 cơ sở gây ON MT đặc biệt nghiêm trọng,
gồm: 29 cơ sở sản xuất kinh doanh, 03 khu tồn lưu chất độc hoá học, 01 kho bom
do chiến tranh để lại, 15 kho thuốc bảo vệ thực vật và 03 bãi rác
b) Xây dựng kế hoạch, tiến hành xử lý và hoàn thành việc xử lý 388 cơ sở gây
ON MT nghiêm trọng còn lại của giai đoạn 2003-2005 , bao gồm:
- Đổi mới và nâng cấp cải tạo công nghệ tại 55 cơ sở sản xuất kinh doanhĐổi mới và nâng cấp cải tạo công nghệ tại 55 cơ sở sản xuất kinh doanh
- Xây dựng công trình xử lý chất thải tại 200 cơ sở sản xuất kinh doanh
- Khống chế ô nhiễm, nâng cấp cải tạo và xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm tại 49 bãi rác cũ và bãi rác đang sử dụng.g ụ g
- Xử lý ô nhiễm môi trường tại 84 bệnh viện
Trang 83 Th hiệ ết đị h ố 64/2003/QĐ
3 Thực hiện quyết định số 64/2003/QĐ
3 Thực hiện quyết định số 64/2003/QĐ TTg, ngày TTg, ngày
22/4/2003 của Thủ tướng chính phủ trong CBTS g g p p g g
Trang 93.1 Kết quả thực hiện xử lý ô nhiễm
Cho đến nay, tình hình thực hiện xử lý ON MT tại 35 cơ sở CBTS như sau:
Giai đoạn 2003 – 2005: có 5 cơ sở
TP Vũng Tàu đạt tiêu chuNn C (TCVN 5945-1995), áp dụng SXSH; đồng
thời hạn chế sản xuất trong khi khNu II
chờ di chuyển đến KCN Gò Găng, TP Vũng Tàu (2010)
Trang 10Đã di dời vào KCN Phú Hài từ 2001 Hiện tại Công ty đã lập Bản đăng ký đạt tiêu
mắm Phan
Thiết
Phan Thiết chuNn môi trường (TCMT) và đầu tư đổi
mới công nghệ theo hướng SXSH
Hiện tại XN đang SX hạn chế, vẫn chưa di dời
được do chưa có mặt bằng
Phú Cường Mau
Trang 113.1 Tình hình thực hiện xử lý ô nhiễm ự ự ệ ệ ý ý
Giai đoạn 2003 2007: có 30 cơ sở phải xử lý
Giai đoạn 2003 – 2007: có 30 cơ sở phải xử lý
Số cơ sở
hải ử
Tình trạng hiện tại phải xử
Trang 123 1 T
3 1 Tìình h nh hìình th nh thự ực hi c hiệ ện x n xử ử lý ô nhi lý ô nhiễ ễm m 3.1 T
3.1 Tìình h nh hìình th nh thự ực hi c hiệ ện x n xử ử lý ô nhi lý ô nhiễ ễm m
N hư vậy, trong giai đoạn 2003 – 2005, có 3/5 cơ sở đã hoàn thành việc XLON MT; còn 02 cơ sở (01 ở Vũng Tàu và 01 ở Cà Mau ) chưa xử lý dứt điểm vì đang chờ quy hoạch của địa phương
Cho tới nay, việc xử lý triệt để ON MT tại 35 cơ sở CBTS, đã thực hiện được 74% kế hoạch (26/35 cơ sở); (9/35 cơ sở) sẽ tiếp tục hoàn
thành từ 2007 – 2010 Kết quả xử lý ô nhiễm chi tiết đối với từng doanh nghiệp nêu ở phần phụ lục
Trang 133.2 M
3.2 Mộ ột s ộ t số ố ho hoạ ạt ạạ t độ động b ộ ộ gg ng bả ảo v o vệ ệ môi tr ệệ ôô môi trườ ường trong l ng trong lĩĩnh v g g g g nh vự ực ự c
CBTS
Các hoạt động BVMT quan trọng đã được triển khai trong thời gian qua :
Dự án SEAQIP (giai đoạn 2001-2005) : đào tạo, tư vấn chuyển giao kỹ thuật
và hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp về môi trường
Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg, ngày 22/4/2003 của Thủ tướng chính phủ về ngành Thuỷ sản
N ăm 2007 ngành Thuỷ sản đã hỗ trợ các địa phương và doanh nghiệp CBTS một số hoạt động, nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu và nâng cao hiệu quả xử lý
ON MT trong lĩnh vực CBTS, như (Bảng ):
Trang 14Hiện tại, đang triển khai tại 05 nhà máy CBTS:
1 CTy TN HH chế biến thực phNm Hai Thanh - TP Hồ Chí Minh,
2 CTy Cổ phần Hải Việt – KCN Đông Xuyên - Bà Rịa Vũng Tàu
xuất sạch
hơn
2 CTy Cổ phần Hải Việt KCN Đông Xuyên - Bà Rịa Vũng Tàu,
3 CTy Cổ phần Thuỷ sản Mê Kông – KCN Trà N óc – TP.Cần Thơ
4 CTy TN HH Xuất nhập khNu Lam Sơn – TP Quy N hơn (Bình Định)
Định),
5 CTy TN HH Trúc An KCN Suối Dầu (Khánh Hoà)
Trang 153 2 M 2 Mộ ột s t số ố ho hoạ ạt t độ động b ng bả ảo v o vệ ệ môi tr môi trườ ường trong l ng trong lĩĩnh v nh vự ực c
CBTS (tiếp tục thực hiện trong thời gian tới)
Theo thông tư 07/2007/TT-BTN MT, ngày 3/7/2007 về
“hướng dẫn phân loại và quyết định danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường cần xử lý” đã thống kê được có 156 cơ sở
3 Một số hoạt
nhiễm môi trường cần xử lý , đã thống kê được có 156 cơ sở
CBTS mới phát sinh ô nhiễm thuộc 18 địa phương trên phạm
vi cả nước (tiếp tục thực hiện)
động khác N ghiên cứu, nâng cao hiệu quả của hệ thống XLN T một
số loại hình CBTS điển hình để tư vấn, chuyển giao cho doanhnghiệp lựa chọn công nghệ XLN T phù hợp
Xây dựng, bổ sung các văn bản hướng dẫn BVMT (như:các bộ tiêu chuNn, tiêu chí đánh giá; chương trình hành độngBVMT, hướng dẫn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường –g p g g gĐTM…) trong lĩnh vực CBTS
N ghiên cứu, triển khai các giải pháp, biện pháp quản lý,
kỹ thuật, KHCN về BVMT trong lĩnh vực CBTS…
Trang 164 Những tồn tại và nguyên nhân đối với công tác bảo vệ
môi trường trong lĩnh vực CBTS
¾Với các doanh nghiệp:
¾Với các doanh nghiệp:
• Tình hình sản xuất của nhiều cơ sở không ổn định (thiếu nguyên liệu-đối với cáctỉnh phía Bắc, thị trường, chất lượng nguyên liệu, …)
• Hệ thống XLON thiếu, yếu do không có hoặc thiếu vốn đầu tư xây dựng, hoặc
có HTXLON nhưng không hoạt động do chi phí cao, thiếu sự khuyến khích của cơquan quản lý (Một số XN ở Hải Phòng N am Định Hà Tĩnh Quảng Bình )
• Đa số các cơ sở phát sinh ô nhiễm được xây dựng và hoạt động từ trước năm
2000 (xa khu dân cư), do tốc độ phát triển đô thị nên hiện nay những cơ sở này nằm( ), ộ p ị ệ y g ytrong nội thành/nội thị thuộc diện di dời nhưng chưa có mặt bằng (Bà Rịa – VũngTàu, Cà Mau )
• Một số cơ sở đã vào khu CN nhưng CSHT của KCN không đồng bộ, quản lýkhông thống nhất nên cơ sở không yên tâm đầu tư XD HT XLN T (KCN –âu tàuThọ Quang-Đà N ẵng, KCN CBTS-Cảng cá Tắc Cậu–Kiên Giang )
• Một số DN CBTS đang trong giai đoạn chuyển đổi chưa quan tâm đúng mứctới việc XLON MT
Trang 174 Những tồn tại và nguyên nhân đối với công tác bảo vệ
môi trường trong lĩnh vực CBTS
¾ Với các cơ quan QLNN ở địa phương :
• Chưa xây dựng được các bộ tiêu chí BVMT phù hợp, chưa có cơ chế, khuyến
khích, hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện BVMT
• Vấn đề quy hoạch: chưa có quy hoạch tổng thể của địa phương cho ngành thuỷsản để DN yên tâm đầu tư XLON (như Cà Mau), hoặc chưa tạo được mặt bằng để DN
di dời (như Bà Rịa -Vũng Tàu), đầu tư xây dựng CSHT thiếu đồng bộ tại các KCN
ngành ở địa phương chưa thống nhất, còn chồng chéo.g ị p g g , g
• Một số địa phương chưa xây dựng được chiến lược BVMT trên địa bàn quản lý
và chưa có những giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu và xử lý ô nhiễm một cách đồng
bộ hiệu quả mang tính bền vững
bộ, hiệu quả, mang tính bền vững
• Hoạt động BVMT trong lĩnh vực CBTS hiện nay còn thụ động, chưa tạo được cơhội cho các doanh nghiệp hướng tới đáp ứng các yêu cầu về BVMT trong hội nhập,
• Một số địa phương chưa tập trung đến công tác BVMT Chưa thực hiện nghiêmcác qui định quản lý N hà nước về công tác bảo BVMT
Trang 18đã được đặc biệt quan tâm Hầu hết ở các địa phương các sở ban ngành
có liên quan đã hỗ trợ, chỉ đạo, kiểm tra về công tác bảo vệ môi trườngcho các cơ sở CBTS trong quá trình sản xuất kinh doanh.g q
• Giai đoạn 2003 – 2005, có 3/5 cơ sở đã hoàn thành việc XL ON MT;còn 02 cơ sở (01 ở Vũng Tàu và 01 ở Cà Mau) đang chờ quy hoạch củađịa phương Đến 2007, trong tổng số 35 cơ sở CBTS phải xử lý ON , đãthực hiện được 74% kế hoạch (26/35 cơ sở); còn lại 9/35 cơ sở chưa
thành việc sẽ tiếp tục thực hiện trong thời gian từ 2007 – 2010
Trang 19N ông nghiệp, N ông thôn từ Bộ tới các địa phương.
• Xây dựng, hoàn thiện và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan; các bộ tiêu chí, tiêu chuNn BVMT đối với hoạt động phát triển ngành (và riêng
lĩnh vực CBTS)
Trang 205 K
5 Kế ết lu t luậ ận v n và à m mộ ột s t số ố gi giả ải ph i phá ápp
5 K
5 Kế ết lu t luậ ận v n và à m mộ ột s t số ố gi giả ải ph i phá áp p
• Ban hành các cơ chế, chính sách, phân công, phân cấp trách nhiệm
phù hợp, nhằm khuyến khích sự tham gia của địa phương, cộng đồng, doanh nghiệp và toàn xã hội với công tác BVMT, phát triển bền vững ngành Thuỷ sản
• Mở rộng quan hệ hợp tác trong nước và quốc tế về lĩnh vực Tài nguyên – Môi trường
Trang 21PH PHỤ Ụ L LỤ ỤC C PH
PHỤ Ụ L LỤ ỤC C
Phụ lục ụ ụ Kết quả thực hiện xử lý các cơ sở gây ô nhiễm q ự ệ ý g y thuộc ngành thuỷ sản trong quyết định 64/2003/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ
Trang 22PH PHỤ Ụ L Ụ Ụ Ụ LỤ ỤC Ụ C
Tình trạng hiện tạitriệt để
1
Công Trứ –
Di chuyển
Đã giải thể và sát nhập vào Cơ sở mới thuộc
g
N gũ Hành sơn – TP Đà N ẵng
yđịa điểm
ộSeaprodex Đà N ẵng
2
CTy cổ phần CB
XN KTS (Basefood) – XN
460 – TrươngCông Định –Phường 8 – TP
Di chuyển địa điểm
Đã xây dựng HTXLN T đạt tiêu chuNn C, áp dụng SXSH
g
Trang 23PH PHỤ Ụ L Ụ Ụ Ụ LỤ ỤC Ụ C
Di chuyển
Đã di dời vào KCN PhúHài, lập bản đăng ký đạtTCMTvà đầu tư, đổi mới
Phan Thiết Bình Thuận
-địa điểm
công nghệ theo hướngsạch hơn
Q
-TP Cà Mau
yđịa điểm
Chưa di dời vì chưa cómặt bằng xây dựng
điểm
mặt bằng xây dựng
Trang 24PH PHỤ Ụ L Ụ Ụ Ụ LỤ ỤC Ụ C
1 CTy TN HH
1645- KCN Trần Quốc Toản – QL30 Cải tạo
Đã xây dựng HTXLN T
do SEAQUIP hỗ trợ, đạt tiêu chuNn B và có Quyết
1 Vĩnh Hoàny – Phường 11 - Thị
xã Cao Lãnh – Đồng Tháp
35 – Bến Tàu Thành phố Hạ Long - Tỉnh
-XDHTXL
N T trước khi thải
Đã XD HTXLN T do SEAQUIP hỗ trợ, đạt tiêu chuNn B và có Quyết sản Quảng
N inh
Long Tỉnh Quảng N inh khi thải ra biển định ra khỏi danh sách
QĐ64
Trang 25PH PHỤ Ụ L Ụ Ụ Ụ LỤ ỤC Ụ C
N 3
TP Hồ Chí
XD HTXLNT
Đã xây dựng HTXLN T đạt tiêu chuNn B và có QĐ ra khỏi danh sách QĐ64
Giang TP. Hồ Chí
Minh CTy Cổ phần
thuỷ sản Lô 24 – KCNT à N ó TP XD
Đã xây dựng HTXLN T đạt tiêu chuNn B và có QĐ ra
4 Mêkôngỷ Trà N óc – TP.
Cần Thơ HTXLNT
Q khỏi danh sách QĐ64
XD HTXLNT
Đã xây dựng HTXLN T đạt tiêu chuNn B và có Quyết định ra khỏi danh sách QĐ64
Đã di dời vào KCN , xây dựng HTXLN T đạt tiêu
Trang 26PH PHỤ Ụ L Ụ Ụ Ụ LỤ ỤC Ụ C
Các cơ sở CBTS đã xây dựng HTXLN T và đang làm thủ tục xin rút khỏi danh sách QĐ64 1
XN CBTS
XK Trà Kha
Quốc lộ 1A Phường 8 - Thị N ângcấp cải Đã xây dựng HTXLN T cócông suất 200m3 /ngđ, đạt tiêu
-1
- Bạc Liêu (F8)
g
xã Bạc Liêu – Tỉnh Bạc Liêu
cấp cải tạo
HTXLN T
Đã xây dựng HTXLN T đạt tiêu chuNn B và đang làm thủ tục xin ra khỏi QĐ64
3
CTy TS Cửa Việt Quảng Trị
Phó Hội - Triệu
An - Triệu Phong - Quảng
T ị
Xây dựng
HTXLN T
Đã xây dựng HTXLN T đạt tiêu chuNn B
Trị 4
CTy KD CB hàng XN K
Trang 27PH PHỤ Ụ L LỤ ỤC C
CTy TN HH KCN Đông
Xây dựng Cở sở 1: Chưa đầu tư xâydựng HTXLN T Cơ sở 2: đã5
CTy TN HH
Hải Việt
(HAVICO)
KCN Đông Xuyên – TP.
Vũng Tàu
dựng công trình XL chất thải
dựng HTXLN T, Cơ sở 2: đã xây dựng HTXLN T đạt tiêu chuNn B
chất thải 6
CTy TN HH
Chế biến
Thực phNm
Số 44 – Long Hải – TP Vũng
Xây dựng công
Đã xây dựng HTXLN T đạt tiêu chuNn B, đang làm thủ tục xin rút khỏi danh sách
Thực phNm
Long Hải
g Tàu
g trình XL chất thải
tục xin rút khỏi danh sách QĐ64
Cảng cá Cát Xây Đã xây dựng HTXLN T đạt 7
tiêu chuNn B, đang làm thủ tục xin rút khỏi danh sách QĐ64
Q
8 Cty TN HH
QL1 – Long Thành – Phụng Xây
Đã xây dựng HTXLN T đạt tiêu chuNn B và đang làm thủ
8 Hải sản Việt
Hải
ụ g Hiệp – Hậu Giang
dựng
HTXLN T tục xin rút khỏi danh sách
QĐ64
Trang 28PH PHỤ Ụ L LỤ ỤC C
CTy TN HH
Phú Th h Phú Lợi – TânPhú Th h Đã â d HTXLN T đ t 9
Xây dựng
HTXLN T
Đã xây dựng HTXLN T đạt tiêu chuNn B
XD Công
Đã xây dựng HTXLN T do SEAQUIP hỗ trợ, đạt tiêu N
CTy TN HH
N uôi trồng và
CBTS Út Xi
Thị xã Sóc Trăng – tỉnh Sóc Trăng
Xây dựng
HTXLN T
Đã xây dựng HTXLN T đạt tiêu chuNn B và sắp phải di dời vào KCN An Hiệp
CTy Cổ phần
Thuỷ sản Cà Số 8 - CaoThắng - Phường XLN T
Đã xây dựng chung một HTXLN T do SEAQUIP hỗ
N
12 Mau 8 – TP Cà Mau trợ và đạt tiêu chuNn B
Trang 29PH PHỤ Ụ L LỤ ỤC C
-XLN T Đã giải thể, thời gian hoạt
động trước được 1 năm Xâ
Xây dựng hệ thống XLCT
thiết bị công nghệ N
sở: CS 1 không làm Thuỷ sản, CS 2 bán cho tư nhân có tên là IMEXCUULON G và
h ó HTXLN T Long -V.Long XLON chưa có HTXLN T