1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phương pháp phòng bệnh và xử lý môi trường ao nuôi thủy sản

31 453 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 2,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÔM HÙM9 Tiêu diệt và kìm hãm tác nhân gây bệnh: ƒ Sát trùng lồng, nền đáy nơi đặt lồng nuôi nếu có thể trước khi ồ đặt lồng ƒ Khử trùng, kiểm tra nguồn gốc và chất lượng đàn giống thả n

Trang 1

BÁO CÁO THAM LUẬN:

PHƯƠNG PHÁP PHÒNG BỆNH VÀ

XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG AO NUÔI

XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG AO NUÔI

THỦY SẢN

Võ Văn Nha, Lê Văn Yến, Nguyễn Trọng Lực

T tâ Q ố i t ắ ả h bá ôi t ờ & hò

Trung tâm Quốc gia quan trắc cảnh báo môi trường & phòng

ngừa dịch bệnh thủy sản khu vực miền trung

Trang 2

Phần 1

PHƯƠNG PHÁP PHÒNG BỆNH CÁC ĐỐI TƯỢNG THỦY

BỆNH CÁC ĐỐI TƯỢNG THỦY

SẢN NUÔI CHỦ YẾU TẠI

SẢN NUÔI CHỦ YẾU TẠI

MIỀN TRUNG

Trang 3

1.1 TÔM SÚ VÀ TÔM THẺ CHÂN TRẮNG

Trang 4

™ ể ể

1.1 TÔM SÚ VÀ TÔM THẺ CHÂN TRẮNG

™ Để ngăn ngừa và giảm thiểu những bệnh này xảy ratrong quá trình nuôi tôm sú, tôm chân trắng, cần thựchiện nghiêm ngặt các biện pháp phòng bệnh tổng hợp vớimột số điểm chính như sau:

9 Cải t đú kỹ th ật t ớ khi thả tô Đối ới

9 Cải tạo ao đúng kỹ thuật trước khi thả tôm Đối vớinhững ao bị bệnh, sau khi thu hoạch hoặc xả bỏ cần khửtrùng ao để diệt mầm bệnh

9 Luôn giữ đáy ao sạch, ít mùn hữu cơ Không nên cho

tô ă á hiề h ă đú á h t á h lã hí thứ

tôm ăn quá nhiều, cho ăn đúng cách, tránh lãng phí thức

ăn và gây ô nhiễm môi trường ao nuôi

9 Bảo đảm chế độ thay nước thường xuyên cho ao,không nên lấy nước bẩn vào ao

Trang 5

1.1 TÔM SÚ VÀ TÔM THẺ CHÂN TRẮNG

9 Kìm hãm tác nhân gây bệnh:

- Bệnh ăn mòn vỏ kitin: dùng Oxytetramycine 1 5 gam/Bệnh ăn mòn vỏ kitin: dùng Oxytetramycine 1,5 gam/

kg thức ăn cho ăn 5-10 ngày liền và kết hợp tắmFormaline 50ppm

- Bệnh do vi khuẩn dạng sợi: dùng CuCl2 1 ppm trong 4giờ sau đó thay nước

- Bệnh đen mang do nấm Fusarium: dùng Formaline 30ppm tắm cho tôm

- Bệnh do động vật đơn bào: dùng Formaline

50-100 tắ tô t 30 h

100ppm tắm tôm trong 30 phút

Trang 6

8. Mang Mang cục cục nhầy nhầy

9. Cúm Cúm chân chân

1. Đỏ Đỏ thân thân

22 Đen Đen mang mang

10. Đầu Đầu to to

2. Đen Đen mang mang

3. Đục Đục thân thân (tôm (tôm sữa) sữa)

11. Trắng Trắng râu râu

Ph à

4. Long Long đầu đầu

12. Phồng Phồng mang mang

13. Chết Chết xanh xanh

5. Sum/hà Sum/hà bám bám

Trang 7

1.2 TÔM HÙM

Bệnh đỏ thân Bệnh đen mang

Bệnh tôm sữa Bệnh long đầu

Trang 8

1.2 TÔM HÙM

Bệnh đóng Sum/ hà

Hội chứng ò

mòn đuôi

Hội chứng dính vỏ

Trang 9

1.2 TÔM HÙM

Hội chứng đầu to Hội chứng cúm chân

Hội chứng mang cục nhầy Hội chứng trắng râu

Trang 10

™ Ph há hò bệ h

1.2 TÔM HÙM

™ Phương pháp phòng bệnh

9 Quản lý môi trường vùng nuôi:Quản lý môi trường vùng nuôi:

ƒ Chọn địa điểm nuôi thích hợp

ƒ Quản lý nguồn chất thải

9 Tăng sức đề kháng cho tôm hùm

ƒ Chọn đàn giống khỏe mạnh

ƒ Cải tiến phương pháp nuôi dưỡng p g p p g

ƒ Đảm bảo một số thành phần vitamin, khoáng chất

Trang 11

1.2 TÔM HÙM

9 Tiêu diệt và kìm hãm tác nhân gây bệnh:

ƒ Sát trùng lồng, nền đáy nơi đặt lồng nuôi (nếu có thể) trước khi

ồ đặt lồng

ƒ Khử trùng, kiểm tra nguồn gốc và chất lượng đàn giống thả nuôi

ƒ Vệ sinh và sát trùng thức ăn bằng thuốc tím

ƒ Sử dụng thuốc để tiêu diệt/ kìm hãm tác nhân gây bệnh, cụ thể:

) Đối với bệnh đỏ thân: sử dụng Doxycycline base10% để tiêu diệt/kìm hãm tác nhân gây bệnh

) Đối với bệnh đục thân (tôm sữa): sử dụng Strepto-Teracyline với tỷ lệ 2:1 để tiêu diệt/kìm hãm tác nhân gây bệnh

) Đối với bệnh đen mang: sử dụng Formaline 36% để tiêu diệt/kìm hãm sự phát triển tác nhân gây bệnh

Trang 12

1.3 CUA, GHẸ

™ Các bệnh thường gặp ở ấu trùng cua, ghẹ:

9 Bệ h hát á

9 Bệnh phát sáng

9 Bệnh nấm trên ấu trùng cua, ghẹ

9 Bệnh do vi sinh vật đơn bào ký sinh trên trứng và ấu

Trang 13

1.3 CUA, GHẸ

Trang 14

1.3 CUA, GHẸ

Trang 15

1.3 CUA, GHẸ

Trang 16

1.3 CUA, GHẸ

Trang 17

1.3 CUA, GHẸ

™ Một số biện pháp phòng bệnh trong giai đoạn ương

nuôi ấu trùng cua, ghẹ:

9 Nước đưa vào sản xuất phải được lọc cơ học bằng cát

Trang 18

1.3 CUA, GHẸ

9 Bổ sung EDTA 2-5 ppm vào các bể ương nuôi nhằm kìm

hãm sự phát triển của vi khuẩn

9 Thường xuyên xi phông đáy để loại bỏ chất thải và xác lột

của ấu trùng

9 Kìm hãm tác nhân gây bệnh cho ấu trùng cua, ghẹ:

ƒ Dịch chiết củ tỏi đưa vào bể ương nuôi ấu trùng với nồng độ 2- Dịch chiết củ tỏi đưa vào bể ương nuôi ấu trùng với nồng độ 2 2.5 ppm 1 lần/ngày từ 3-5 ngày liên tục (đối với bệnh phát sáng)

ƒ Nistatine (1.5-2ppm), MB-30 1.5 ppm hoặc dịch chiết hạt Thảo

Trang 19

1.3 CUA, GHẸ

™ Một số biện pháp phòng bệnh trong giai đoạn nuôi

cua, ghẹ thương phẩm:

9 Cải tạo ao, bón vôi, diệt tạp trước khi thả nuôi

9 Chọn giống đồng đều khỏe mạnh không mang dấu

hiệu bệnh lý bất thường, không nhiễm virus WSSV

Trang 20

1.3 CUA, GHẸ

9 Định kỳ 2 lần/tháng sử dụng men vi sinh EM

(8ppm) để tạo sự ổn định môi trường, tăng số lượng

vi khuẩn có lợi và giảm số lượng vi khuẩn gây bệnh

ớtrong nước

9 Định kỳ bổ sung vitamin C (2 lần/tháng) để tăng

ềsức đề kháng cho cua nuôi

9 Sử dụng tỏi giã nát, vắt lây nước cho thấm vào thứcụ g g , y

ăn công nghiệp, định kỳ cho cua, ghẹ ăn 2 lần/tháng

để phòng bệnh đốm vỏ cho cua nuôi (10g tỏi/kgthức ăn)

Trang 21

1.3 CUA, GHẸ

9 Kìm hãm tác nhân gây bệnh cua, ghẹ nuôi thương phẩm

có thể dùng:

ƒ Tỏi nghiền nát vắt lấy nước tho thấm vào thức ăn công nghiệp,

để 5-10 phút sau đó dùng dầu mực hoặc dầu cá để bọc viên thức ăn lượng sử dụng 30g tỏi/kg thức ăn liên tục trong 3 ngày (đối với bệnh đốm vỏ)

ƒ Cây chó đẻ răng cưa giã nát vắt lấy nước cho thấm vào thức ăn Cây chó đẻ răng cưa giã nát vắt lấy nước cho thấm vào thức ăn công nghiệp, định kỳ cho cua ghẹ ăn 2 lần/tháng, lượng cho ăn 60g/kg thức ăn

ƒ Cây chó để răng cưa giã nát, nước ao được rút cạn còn 0.2 0.3m sau đó cho cả nước và bả cây xuống ao (bón buổi chiều tối) sáng hôm sau cấp nước lại sử dụng 30-50 g/m 3 xử lý 3

-tối) sáng hôm sau cấp nước lại, sử dụng 30-50 g/m , xử lý 3 ngày liên tiếp để phòng bệnh đen mang ở cua, ghẹ nuôi thương phẩm.

Trang 22

Phần 2

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ AO/ĐẦM NUÔI TÔM

AO/ĐẦM NUÔI TÔM

Trang 23

2.1 Một số kỹ thuật quản lý môi trường ao nuôi tôm

™ Quản lý tảo trong ao

Trang 24

2.1 Một số kỹ thuật quản lý môi trường ao nuôi tôm

™ Quản lý các thông số pH, độ kiềm trong ao nuôi

9 pH cao dùng đường 1-2 ppm điều chỉnh pH

thích hợpợp

9 pH thấp dùng sữa vôi điều chỉnh nhiều lần để

đ t H thí h hợđạt pH thích hợp

9 Nếu độ kiềm ao nuôi giảm dưới 60 mg/l CaCOộ g g 33

có thể dùng dolomite điều chỉnh đến thích hợp

Trang 25

2.1 Một số kỹ thuật quản lý môi trường ao nuôi tôm

™ Quản lý oxy hòa tan trong nước

9 Giá trị oxy hòa tan trong nước thường thấp vào

sáng sớm

9 Thời điểm này nên cung cấp oxy bằng guồng

quay hoặc sục khí đáy

Trang 26

2.2 Giải pháp xử lý môi trường ao/đầm nuôi

™ Nước cấp cho ao đầm nuôi

9 Nguồn nước cấp cho ao/đầm nuôi đang giảmnăng suất, biểu hiện sự suy giảm về vi sinh vậtnguồn nước Do vậy, việc sử dụng hóa chất(thuốc tím, chlorine…) không cần thiết

9 Nguồn nước cấp cho các ao/đầm nuôi có thể đểlắng và bổ sung chế phẩm sinh học trước khiđưa vào ao/đầm để thả tôm nuôi

Trang 27

2.2 Giải pháp xử lý môi trường ao/đầm nuôi

gâ tôm nổi đầ à ào bờ Đâ là dấ hiệ

gây tôm nổi đầu và vào bờ Đây là dấu hiệuthường gặp tại vùng nuôi đang suy thoái

Trang 28

2.2 Giải pháp xử lý môi trường ao/đầm nuôi

Đáy ao sau nuôi tôm Vét bùn (giải pháp cơ học)

Xử lý Feton (giải pháp hóa học)

Rửa ao

Bổ sung chế phẩm sinh học (giải pháp sinh học)

Sơ đồ xử lý đáy ao và nước cấp vào ao

Trang 29

2.2 Giải pháp xử lý môi trường ao/đầm nuôi

9 Giải pháp cơ học: Vét bùn và dùng bơm hút nước bùn

để giảm lượng chất hữu cơ trong aog g g

9 Giải pháp hóa học: Tạo Fenton bằng cách dùng H2O2xúc tác Fe3+ có sẵn trong đất và ánh sáng mặt trời: với

xúc tác Fe có sẵn trong đất và ánh sáng mặt trời: vớiliều dùng H2O2 (30 lít/ha) + NaOH (10kg/ha) để nâng

pH đến 9 hay 10 Sau đó có thể xử lý khô (phơi nắng 3ngày) hoặc ướt (cấp nước và rửa ao)

9 Rửa ao: đây là khâu rất cần thiết trong quá trình xử lýy g q ýtrước khi sử dụng chế phẩm sinh học

9 Giải pháp sinh học: dùng chế phẩm sinh học khác cho

9 Giải pháp sinh học: dùng chế phẩm sinh học khác chovào ao để tăng cường lượng vi sinh vật hiếu khí

Trang 30

2.2 Giải pháp xử lý môi trường ao/đầm nuôi

9 Cấp nước vào ao:

ƒ Chỉ xử lý clorin khi cần thiết với liều dùng thấp

ƒ Nếu sử dụng clorin, cần dùng H2O2 để phân hủycác sản phẩm phụ của clorin có ảnh hưởng đến

tảo, sau đó bổ sung chế phẩm sinh học với liệuquy định của nhà sản xuất

Ngày đăng: 05/04/2015, 17:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ xử lý đáy ao và nước cấp vào ao - phương pháp phòng bệnh và xử lý môi trường ao nuôi thủy sản
Sơ đồ x ử lý đáy ao và nước cấp vào ao (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w