1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đào tạo nguồn nhân lực cho ngành môi trường thuỷ sản

21 253 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 359,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đào tạo nguồn nhân lực choĐào tạo nguồn nhân lực cho ngành môi trường thuỷ sản Ngô Đăng Nghĩag g gViện nghiên cứu Công nghệ sinh học và Môi trường Đại học Nha T ang... Bối cảnh„ Môi trư

Trang 1

Đào tạo nguồn nhân lực cho

Đào tạo nguồn nhân lực cho

ngành môi trường thuỷ sản

Ngô Đăng Nghĩag g gViện nghiên cứu Công nghệ sinh học và Môi trường

Đại học Nha T ang

Trang 2

Bối cảnh

„ Môi trường thuỷ sản là một vấn đề lớn và có tính quyết định trong việc duy trì tính ổn định của nghề nuôi

„ Để quản lý chất lượng của nghề nuôi và xử lý

ô nhiễm từ các trại nuôi và nhà máy chế biến

thuỷ sản đòi hỏi nhân lực ngày càng nhiều

„ Trường đại học Nha Trang đã đưa vấn đề môi trường vào nội dung giảng dạy cho ngành

t ườ g ào ộ du g g ả g dạy c o gànuôi từ nhiều năm qua và đã thành lập ngành Quản lý môi trường và nguồn lợi thuỷ sản vào năm 2001 và đã có 40 kỹ sư ra trường Hiệnnăm 2001 và đã có 40 kỹ sư ra trường Hiện nay đang có 26 SV đang học

Trang 3

„ Năm 1999 Trung tâm Công nghệ sinh học và Môi trường được thành lập để phát triển việc nghiên cứu và ứng dụng vào đào tạo nhân lực cho

cứu và ứng dụng vào đào tạo nhân lực cho

ngành môi trường

„ Năm 2006 Trung tâm CNSH&MT được chuyển

thành Viện nghiên cứu CNSH&MT

thành Viện nghiên cứu CNSH&MT.

„ Cùng với việc này, Bộ GD&ĐT đang đầu tư xây dựng phòng thí nghiệm Quan trắc và xử lý môi trường nhằm nâng cao năng lực thiết bị nghiên

trường nhằm nâng cao năng lực thiết bị nghiên cứu cho Viện.

„ Đồng thời với việc đầu tư cơ sở vật chất, Viện xin thành lập mở ngành Công nghệ kỹ thuật MT

thành lập mở ngành Công nghệ kỹ thuật MT,

nhằm kết hợp nhuần nhuyễn giữa đào tạo và

nghiên cứu khoa học.

Trang 4

„ Với PTN quan trắc mới này, Viện sẽ có khả năng quan trắc trên nhiều lĩnh vực:

Hoá học môi trường

-Hoá học môi trường

-Độc tố môi trường

-Vi sinh vậtVi sinh vật

-CNSH MT

-Ngoài ra Viện còn xây dựng PTN mô hình để

phục vụ cho việc nghiên cứu xử lý môi

trường

Trang 5

Chiến lược phát triển nhân lực ợ p ự

của Viện CNSH&MT về ngành MT

„ Phương châm đào tạo của Viện là học đi đôi với hành, thu nhận kiến thức chủ yếu thông qua công việc, chỉ có như vậy mới rút ngắn được thời gian đào tạo và người được đào

tạo mới có khả năng làm việc ngay mà không phải đào tạo lại

Kinh phí nghiên cứu khoa học như vậy đạt

„ Kinh phí nghiên cứu khoa học như vậy đạt

được hai mục tiêu đồng thời: kết quả nghiên cứu và kết quả đào tạo

Trang 6

Phương thức đào tạo

Giảng dạy

Thực tiến sản xuất Nghiên cứu

Trang 7

các đề tài, dự án nghiên cứu.

„ Các đối tượng quan trắc bao gồm cả ba dạng: MT nước, MT rắn và MT khí

Trang 8

Trang thiết bị nghiên cứu

„ Đến hết năm 2008 Viện sẽ có đầy đủ các thiết bị sau:

-Hoá học MT: máy đo BOD, COD, TOC, AAS, ICP/MS, UV-VIS,

N-IR, Máy đo hàm lượng khí thải, Máy đo nguyên tố CHONS.

Độ tố MT HPLC GC GC/MS/MS

-Độc tố MT: HPLC, GC, GC/MS/MS.

-Vi sinh vật MT: Các loại kính hiển vi, Buồng nuôi cấy các loại,

Tủ cấy an toàn, autoclave, Thiết bị định danh vi khuẩn.

-CNSH MT: PCR PCR-RT các loại điện di máy đọc gel các máy CNSH MT: PCR, PCR RT, các loại điện di, máy đọc gel, các máy

ly tâm lạnh và cao tốc.

-Bảo tồn nguồn gen thuỷ sản: Hệ thống nuôi, bình lưu trữ

mẫu trong Nitơ lỏng, thiết bị tạo CO2 lỏng, dụng cụ mổ.

Trang 9

„ Phòng mô hình: để phục vụ việc NC xử

lý MT, Viện sẽ thành lập các phòng mô

lý MT, Viện sẽ thành lập các phòng mô hình xử lý nước thải, qua đó rút ra được các thông số thiết kế và chọn mô hình

các thông số thiết kế và chọn mô hình phù hợp cho việc xử lý.

Trang 10

và nước ngoài đến làm việc theo các đề tài

và nước ngoài đến làm việc theo các đề tài

dự án

„ Để khuyến khích, động viên cán bộ, Viện có y , ộ g ộ, ệchính sách khen thưởng kịp thời Quan trọng hơn, các cán bộ có năng lực sẽ được gửi đi đào tạo chuyên sâu

đào tạo chuyên sâu

Trang 11

Các yếu tố căn bản

Trang thiết bị NC Nhân lực

Cơ chế

Trang 12

Kết hợp với các đơn vị bạn

„ Để kết hợp nhuần nhuyễn giữa

nghiên cứu và đào tạo, Viện liên kết

mạnh với các khoa trên hai lĩnh

vực:

- Khoa Nuôi trồng với đào tạo ngành

MT trong nuôi trồng thuỷ sản

Khoa Chế biến thuỷ sản với ngành

-Khoa Chế biến thuỷ sản với ngành

Công nghệ kỹ thuật MT

„ Về liên kết trong ngành, Viện kết

hợp chặt chẽ với Viện RIA 3 qua đó Cá Việ Khối ả ất

Viện CNSH&MT

hợp chặt chẽ với Viện RIA 3, qua đó

cập nhật thông tin và các vấn đề

thời sự nảy sinh trong ngành Việc

kết hợp này đã có quá trình nhiều

ă

Các Viện Khối sản xuất

năm

Trang 13

Mô hình kết hợp nghiên cứu

và đào tạo

Giáo sư Chủ nhiệm đề tài

Nghiên cứu sinh, Cán bộ NC, Cán bộ giảng dạy

Sinh Viên, Học viên cao học

Trang 14

Môi trường học tập

Nhà trường sinh viên

Sản xuất

g

Trang 15

Chất lượng nhân lực

Kiến thức chuyên môn

Sinh viên

Kỹ năng thực hành Kiến thức thực tế

Trang 16

Sự cần thiết của nhân lực chuyên sâu về Phân tích và xử lý dữ liệu ý ệ môi trường

„ Trạm quan trắc ở nước ta ngày càng nhiều Tính ra có hơn 300 trạm quan trắc trên toàn quốc Nhân lực phục vụ việc quan trắc rất có

quốc Nhân lực phục vụ việc quan trắc rất có kinh nghiệm

„ Dữ liệu thu được tại các trạm là rất lớn và rất

Trang 17

„ Thường công tác cảnh báo của chúng ta rất chậm.

„ Dịch bệnh xảy ra rồi mới bắt đầu nghiên cứu nguyên nhân

Các kết luận có khi sai lầm: như trường hợp

„ Các kết luận có khi sai lầm: như trường hợp kết luận vi khuẩn tả trong mắm tôm

„ Có những thông số liên tục ở mức cao nhưng

„ Có những thông số liên tục ở mức cao nhưng hầu như không có hành động gì cụ thể để

khắc phục

Trang 18

„ Việc xử lý dữ liệu là không đơn giản, nhất là trên qui mô lớn với rất nhiều trạm gửi về.

„ Do đó cần tập trung đào tạo chuyên sâu các chuyên gia xử lý dữ liệu

„ Cần phát triển thêm các trạm chất lượng cao

„ Ô nhiễm nano cần được đưa thêm vào nội dung quan trắc

Trang 19

„ Ngoài việc xử lý các dữ liệu thường nhật, cần chú ý các xu hướng tiến triển của các thông

số ô nhiễm để cảnh báo nguy cơ lâu dài

„ Các thông số ô nhiễm nên là mối quan tâm thường nhật của cán bộ quản lý ngành

„ Các biến động thông số ô nhiễm nên được

gắn với các biến cố hay hoạt động bất

thường để tiện báo cáo

Trang 20

„ Ngoài việc cảnh báo theo các chỉ tiêu nên có các cảnh báo nguy cơ khi phát

nên có các cảnh báo nguy cơ khi phát hiện có các hoạt động gây nguy hiểm cho MT mà các nhà quan trắc ghi nhận

cho MT mà các nhà quan trắc ghi nhận được tại địa phương

„ Nên có sự phản hồi giữa cán bộ quan

„ Nên có sự phản hồi giữa cán bộ quan trắc và cán bộ quản lý ngành tại địa

phương

phương.

Trang 21

„ Chân thành cám ơn!

Ngày đăng: 05/04/2015, 17:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w