Use-case “Tim kiem Dien thoai” Dòng sự kiện chính: Use case này bắt đầu khi actor khách hàng muốn tìm kiếm sảnphẩm theo chi tiết đặc điểm - Hệ thống yêu cầu khách hàng chọn chi tiết cần
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN
BÁO CÁO ĐỒ ÁN HỆ THỐNG THÔNG TIN
Đề tài: Xây dựng Website bán Điện Thoại
Trang 2Nhận xét của giảng viên
Trang 3
LỜI MỞ ĐẦU
Chúng ta đang sống trong thời buổi mà công nghệ thông tin đang dẫn đầu về tínhhiệu quả, nhanh chóng, đảm đương hầu như tất cả công việc tính toán mệt nhọc của conngười Do đó, việc nghiên cứu để tìm ra một hệ thống thông tin là công việc trở nên cực
kỳ quan trọng, có tính quyết định sự mạnh yếu của một quốc gia và xu hướng càng trởnên thiết yếu trong mọi lĩnh vực
Trong lĩnh vực kinh doanh, Website là phương tiện tốt nhất để Bạn tiếp thịsản phẩm, dịch vụ và hình ảnh của mình theo một hình thức mới.Tạo ra được hình ảnh vềmột Doanh nghiệp được tổ chức khoa học và hiệu quả đồng hành và vượt lên trên các đốithủ cạnh tranh trong một môi trường kinh doanh năng động Cơ hội quảng bá không giớihạn, công việc kinh doanh mở cửa 24/24 Chính vì thế nhu cầu cần có một website ấntượng và hiệu quả là nhu cầu chung của các doanh nghiệp hiện nay
Thông qua việc học môn Đồ án HTTT, nhóm chúng em muôn xây dựng một môhình ứng dụng CNTT trong kinh doanh điện thoại Do thời gian hạn hẹp và lượng kiếnthức còn hạn chế, một vài chứ năng của chương trình vẫn chưa thực sự tốt, chưa giảiquyết hết những yêu cầu được đặt ra
Chúng em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Đình Loan Phương đã tận tình hướngdẫn để chúng em hoàn thành chương trình này
Nhóm thực hiện:
Trần Hưng ThuậnPhạm Phú
Trần Nguyên Dy
Trang 4NHẬN XÉT (Của giảng viên hướng dẫn)
Trang 5
Mục lục
Chương 1 – GIỚI THIỆU 20
1.1 Tìm hiểu về Website: 20
1.1.1 Website là gì? 20
1.1.2 Yêu cầu tối thiểu của một Website : 20
1.1.3 Tên miền và Web hosting : 20
1.1.4 Các bước xây dựng Website : 21
1.1.4 Chi phí xây dựng Website : 22
1.2 Mô tả đề tài: 22
1.3 Quy trình nghiệp vụ chính: 23
1.4 Hiện trạng: 23
1.4.1 Thiết bị : 23
1.4.2 Nhân sự: 24
Chương 2 – PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 25
2.1 Phân tích yêu cầu bài toán: 25
2.1.1 Yêu cầu chức năng: 25
2.1.2 Yêu cầu phi chức năng: 25
2.2 Biểu đồ phân cấp chức năng hệ thống: 26
2.3 Mô hình use-case: 27
2.3.1 Mô hình use-case hệ thống: 27
2.3.1.1 Tổng quan: 27
2.3.1.2 Chi tiết: 27
2.3.2 Danh sách actor của hệ thống: 30
2.3.3 Danh sách use-case của hệ thống: 30
2.3.4 Đặt tả use-case: 31
a Use-case “Xem dien thoai” 31
b Use-case “Dat hang” 31
c Use-case “Thanh toan truc tuyen” 32
d Use-case “Sua gio hang” 32
e Use-case “Tim kiem Dien thoai” 33
Trang 6f Use-case “Them dien thoai” 33
g Use-case “Sua dien thoai” 34
h Use-case “Xoa dien thoai” 34
i Use-case “Them Don hang” 35
j Use-case “Tim kiem Don hang” 35
k Use-case “Sua thong tin Don hang” 36
m Use-case “Thong ke don hang” 36
n Use-case “Them Tai khoan” 37
o Use-case “Xoa Tai khoan” 38
p Use-case “Cap quyen cho TK” 38
q Use-case “Dang ki Tai khoan” 39
r Use-case “Dang nhap” 39
s Use-case “Dang xuat” 40
t Use-case “Doi mat khau” 40
2.4 Sơ đồ trình tự(Sequence Diagram) 41
a Xem điện thoại: 41
b Đặt hàng: 43
c Sửa giỏ hàng: 44
d Thanh toán trực tuyến: 45
e Tìm kiếm điện thoại: 46
f Thêm Đơn hàng: 47
g Sửa Đơn hàng: 49
h Xóa Đơn hàng: 50
i Thêm Điện thoại: 51
j Sửa Điện thoại: 52
k Xóa Điện thoại: 53
i Cấp quyền cho tài khoản: 54
j Thêm tài khoản: 55
k Xóa tài khoản: 56
l Đăng nhập: 57
m Đăng xuất hệ thống: 58
Trang 7n Đăng kí thành viên: 59
o Đổi mật khẩu: 60
2.5 Class Diagram: 61
2.6 Activity Diagram: 61
2.7 Entity Diagram: 61
Chương 3 – THIẾT KẾ HỆ THỐNG 61
2.8 Thiết kế cơ sở dữ liệu: 61
2.8.1 Các bước trong thiết kế cơ sở dữ liệu cho một hệ thống : 62
2.8.2 Cơ sở dữ liệu cho trang web: 63
2.8.3 Mô tả từng bảng dữ liệu: 64
a Table SanPham 64
b Table DacDiem 65
c Table ChiTietDD 65
d Table TSKT(Thông số kĩ thuật) 65
e Table KhachHang 66
f Table User 66
g Table HinhAnh 66
h Table DonHang(Đơn hàng) 66
i Table DonHangChiTiet(Đơn hàng chi tiết) 67
j Table Comment 67
k Table Emotion 67
l Table MainMenu 68
2.8.4 Mối quan hệ giữa các bảng : 68
a Dacdiem và ChitietDD: 68
b SanPham, TSKT và ChitetDD: 68
c SanPham và HinhAnh: 68
d DonHang và DonHangChitiet: 68
e KhachHang và DonHang: 69
f DonHangChitiet và SanPham: 69
g User và KhachHang: 69
3.2 Tên miền và Web hosting : 69
Trang 8Chương 4 – THIẾT KẾ GIAO DIỆN 70
4.1 Giao diện người dùng: 70
4.1.1 Trang chủ của trang web: 70
4.1.2 Đăng nhập: 71
4.1.3 Xem tình trạng điện thoại: 74
4.1.4 Chi tiết điện thoại: 75
4.1.5 So sánh: 77
4.1.6 Thêm vào giỏ hàng: 79
4.1.7 Thanh toán: 80
4.1.8 Trang Liên hệ: 82
4.1.9 Trang Bản đồ: 83
4.1.10 Trang sản phẩm: 84
4.1.11 Footer: 84
4.2 Giao diện người quản trị: 87
4.2.1 Quản lý khách hàng: 87
4.2.2 Quản lý giao diện website: 89
4.2.3 Quản lý nhân viên: 90
Chương 5 – CÀI ĐẶT VÀ KIỂM THỬ 93
5.1 Cài đặt: 93
5.1.1 Môi trường phát triển: 93
5.1.2 Môi trường triển khai: 93
5.2 Kiểm thử: 93
5.3 Hướng phát triển: 94
KẾT LUẬN 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
Trang 9Chương 1 – GIỚI THIỆU
1.1 Tìm hiểu về Website:
1.1.1 Website là gì?
Website là một văn phòng ảo của doanh nghiệp trên Internet Website bao gồmtoàn bộ thông tin, dữ liệu, hình ảnh về các sản phẩm, dịch vụ và hoạt động sản xuất kinhdoanh mà doanh nghiệp muốn giới thiệu đến người truy cập Internet Văn phòng ảo nàykhác với văn phòng thật của doanh nghiệp là nó hoạt động 24/7 (24h/ngày, 7 ngày/tuần).Khách đến thăm văn phòng này có thể trong nước hay ngoài nước và chi phí duy trì vănphòng ảo này rất thấp Với đặc điểm trên, Website là bộ mặt của doanh nghiệp trướckhách hàng, đối tác trong và ngoài nước Vì vậy Website cần có những yếu tố sau:
Thiết kế thẩm mỹ, tiện lợi
Tốc độ nhanh
Tên Website dễ nhớ và ngắn gọn
Hỗ trợ nhiều tín năng như: email, thống kê truy cập, cập nhật thôngtin dễ dàng và nhanh chóng, [3]
1.1.2 Yêu cầu tối thiểu của một Website :
Tên Website hay còn gọi là tên miền có dạng www.tencongty.com(.net, org, com.vn)
Web hosting là nơi lưu trữ website trên máy chủ Internet
Các trang Web đã được xây dựng và hoạt động
1.1.3 Tên miền và Web hosting :
Domain name là địa chỉ Website hay còn gọi là tên miền, ví dụ domain name'www.yahoo.com' là địa chỉ Website của Yahoo Domain name chỉ có một và chỉ duy
Trang 10nhất một Bạn có thể biết tên miền có còn được đăng ký hay không bằng cách kiểm tratrên mạng, hãy đăng ký ngay lập tức trước khi có người khác đăng ký mất tên miền đócủa bạn Để duy trì quyền sở hữu Domain name, bạn phải đóng một khoảng phí hàngnăm theo quy định của pháp luật để sử dụng nó Domain chính có dạngwww.tencongty.com, ví dụ 'www.vnsolution.com' Domain phụ còn gọi là sub domain làdomain được tạo từ domain chính, ví dụ vnsolution có một chi nhánh tại Hà Nội, chúng ta
có thể tạo địa chỉ website cho khu vực Hà Nội của công ty vnsolution như sau:'www.hanoi.vnsolution.com'
Web hosting là nơi lưu trữ tất cả các trang Web, các thông tin email, dữ liệu, hìnhảnh trên một máy chủ Internet, Web hosting đồng thời cũng là nơi diễn ra tất cả các hoạtđộng giao dịch, trao đổi thông tin giữa Website với người sử dụng Internet và hỗ trợ cácphần mềm Internet hoạt động.[4]
1.1.4 Các bước xây dựng Website :
Trước tiên bạn phải xác định mục đích xây dựng Website: để giới thiệu thôngtin về công ty hay kinh doanh qua mạng
Đăng ký tên miền
Thuê chỗ trên máy chủ kết nối website với Internet toàn cầu
Quảng bá website sau khi đã hoàn thiện
Bảo trì và nâng cấp (cập nhật thông tin)
Trang 111.1.4 Chi phí xây dựng Website :
Để xây dựng và vận hành một Website, về căn bản bạn phải trả 3 khoản phí Trước hết bạn cần đăng ký một tên niềm riêng , thường được gọi là địa chỉWebsite 'www.tencongty.com' Để có tên miền bạn đầu tư một khoảng phí là 150.000VND trong năm đầu tiên và chi trả 150.000 VND cho từng năm tiếp theo (các chi phí trênchưa bao gồm VAT)
Khoản đầu tư thứ hai là chi phí thiết kế Website Khoản phí này tuỳ thuộc vào quy
mô và phức tạp của Website bạn
Khoản đầu tư thứ ba là chi phí duy trì Website Mọi Website đều cần có một máychủ để kết nối chúng với Internet Chi phí lưu trữ phụ thuộc vào đặc điểm và quy môWebsite của bạn
1.2 Mô tả đề tài:
Bài toán: “Xây dựng Website bán điện thoại di động”
Đây là một loại hình kinh doanh ảo qua mạng bằng cách xây dựng một trang web bán hàng để mọi người có thể vào đó xem hàng, lựa chọn hàng để mua hàng Với trang web bán điện thoại trực tuyến, nhà kinh doanh sẽ đưa thông tin của các loại điện thoại lêntrang web của mình Việc đưa thông tin cũng phải theo một trật tự hợp lý VD như đưa thông tin theo các hãng điện thoại như Nokia, Samsung, Motorola, Siemen,….Thông tin được đưa lên bao gồm: tên điện thoại, cấu hình, hình ảnh, chức năng, giá cả, tình trạng hàng trong kho…Người quản trị trang web cũng có quyền thêm mới (khi có mặt hàng mớivề), sửa đổi thông số của mặt hàng, và xóa đi những mặt hàng không còn hoặc đã lỗi Mọi
sự thay đổi đều được ghi nhận trong cơ sở dữ liệu để đến với người sử dụng
Với khách vãng lai (guest) thì được xem trang web, xem thông tin về các loại mặt hàng, nhưng không có quyền mua hàng Bạn có thể bình chọn cho loại sản phẩm mình yêu thích Để mua hàng, bạn phải đăng ký là thành viên của trang web Khi đã là thành viên của site, bạn đăng nhập vào site theo tên truy nhập và mật khẩu của mình Khi đó,
Trang 12bạn có quyền mua hàng Với các mặt hàng, bạn có quyền chọn mua hàng, đưa nó vào trong giỏ hàng của mình với số lượng các mặt hàng Bạn cũng có thể xóa đi loại sản phẩm
mà mình đã cho vào giỏ hàng của mình Ở trang này, bạn phải thanh toán bằng thẻ tín dụng Tức là khi đã chọn xong các loại sản phẩm cần mua, bạn thanh toán bằng cách đưa thông tin về loại thẻ tín dụng của bạn (Visa, Master Card, American Express…) như: mã
số thẻ, mã bảo mật, thời hạn của thẻ Ngoài ra bạn cũng phải đưa các thông tin về địa chỉ giao hàng, số điện thoại của mình để tiện cho việc giao hàng
Khi có một đơn đặt hàng, người quản lý sẽ đối chiếu thông số về loại thẻ tín dụng thanh toán xem có đúng không Nếu đúng thì người quản lý sẽ nhận phiếu chuyển khoản
và giao hàng cho người đặt hàng Như vậy là quá trình mua bán đã hoàn thành
Ngoài ra, trang web còn dùng là nơi quảng cáo cho cửa hàng điện thoại, nhận các
ý kiến đóng góp của người xem để trang ngày càng hoàn thiện
Trang web còn là diễn đàn trao đổi kinh nghiệm về cách sử dụng điện thoại, lưu trữ
sự kiện mới trong lĩnh vực điện thoại
1.3 Quy trình nghiệp vụ chính:
Hỗ trợ việc phân quyền người sử dụng
Hỗ trợ việc thao tác trên dữ liệu như tạo mới, lưu trữ thông tin và các quyền thêm,xóa, sửa
Hỗ trợ việc tra cứu nhanh các đơn từ và thông tin khách hàng, nhân viên, sản phẩm
Hỗ trợ việc thống kê và lập báo cáo đối với doanh thu và hàng hóa bán được, thống
kê hàng tồn vào cuối ngày
1.4 Hiện trạng:
1.4.1 Thiết bị :
Đơn vị hiện có :
- Một máy chủ đủ mạnh, ổn định
- Đường truyền Internet tốc độ cao
- Thông tin về sản phẩm, chi tiết sản phẩm, hình ảnh cũng được đơn vị lưu vào file Excel
Trang 131.4.2 Nhân sự:
- Nhân viên ở bộ phận văn phòng có kiến thưc cơ bản về tin học văn phòng , thông
thạo Word, Excel, Internet explorer
- Chưa có nhân viên IT quản trị , bảo trì hệ thống
Trang 14Chương 2 – PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
2.1 Phân tích yêu cầu bài toán:
2.1.1 Yêu cầu chức năng:
Đối với khách vãng lai (guest):
Được xem thông tin về các mặt hàng điện thoại, các thông tin liên quan đếncửa hàng, liên hệ, góp ý với trang web
Không được quyền mua hàng
Đối với thành viên trang web:
Được xem thông tin về các mặt hàng, các thông tin liên quan đến cửa hàng,góp ý, liên hệ tới trang web
Được quyền mua hàng khi mặt hàng đó còn trong kho hàng Mọi sản phẩmthành viên mua sẽ được cho vào giỏ hàng của họ
Được quyền loại bỏ đi các mặt hàng sau khi mình cho vào trong giỏ hàng củamình mà chưa đăng ký thanh toán
Đối với người quản trị trang web (admin):
Được thêm mới thông tin về các loại sản phẩm: Khi có hàng mới về, admin
sẽ cập nhật thông tin về sản phẩm vào trong cơ sở nhập hàng về
Được quyền sửa đổi các thông tin sao cho phù hợp với mặt hàng
Được quyền xóa bỏ đi các loại điện thoại khi sản phẩm đó đã hết hoặc cửahàng không còn kinh doanh các mặt hàng đó nữa
Được quyền nhận các ý kiến đóng góp của người sử dụng và trả lời lại theoyêu cầu người sử dụng thông qua email
Phân quyền cho thành viên tham gia vào trang web
2.1.2 Yêu cầu phi chức năng:
- Hệ thống triển khai theo dạng website
Trang 15- Giao diện quản lý gần gũi, đơn giản
- Giao diện cho khách hàng thân thiện, sinh động, tương tác cao
- Đảm báo tính bảo mật cao cho tài khoản của khách hàng
- Tuân thủ chính xác qui định về đặt hàng, mua hàng và thanh toán
2.2 Biểu đồ phân cấp chức năng hệ thống:
H1: Biểu đồ phân cấp chức năng hệ thống.
Bán hàng điện thoại
Hoạt động thành viên
Đăng
ký thành viên
Mua
Hoạt động quản trị
Thêm mới sản phẩm
Sửa đổi sản phẩm
Xóa sản phẩm
Quản
lý thành viên
Quản
lý thanh toán
Trang 17Quản lý đơn hàng:
Trang 18Quản lý điện thoại:
Quản lý phân quyền:
Trang 192.3.2 Danh sách actor của hệ thống:
2.3.3 Danh sách use-case của hệ thống:
1 Xem dien thoai Xem chi tiết điện thoại
3 Thanh toan truc tuyen Thanh toán trực tuyến
4 Sua gio hang Chỉnh sửa giỏ hàng
5 Tim kiem Dien thoai Tìm kiếm thông tin điện thoại
10 Tim kiem Don hang Tìm kiếm Đơn hàng
11 Sua thong tin Don hang Sửa thông tin Đơn hàng
12 Thong Ke Don hang Thống kê đơn hàng
Trang 2014 Xoa Tai khoan Xóa Tài khoản
15 Cap quyen cho TK Cấp quyền cho tài khoản
2.3.4 Đặt tả use-case:
a Use-case “Xem dien thoai”
Dòng sự kiện chính: Use-case này bắt đầu khi khách hàng muốn xem chi tiết củamột sản phẩm:
- Khách hàng click vào hình của sản phẩm
- Hệ thống tìm kiếm thông tin về sản phẩm
- Hệ thống hiển thị cho khách hàng về chi tiết của sản phẩm
Trạng thái bắt đầu của use-case: Khách hàng đang ở trang index.php, sanpham.phpTrạng thái kết thúc của use-case: Hệ thống hiển thị trang chi tiết sản phẩm trong đó
có mô tả chi tiết sản phẩm
b Use-case “Dat hang”
Dòng sự kiện chính: Use-case bắt đầu khi khách hàng muốn thêm một sản phẩmvào giỏ hàng của mình
Trang 21- Khách hàng nhấn nút Thêm vào giỏ hàng trên màn hình chi tiết sản phẩm
- Hệ thống sẽ thêm sản phẩm vào trong giỏ hàng của khách hàng
- Hệ thống sẽ tính tiền số sản phẩm mà khách hàng đã mua và tổng sản phẩmtrong giỏ hàng lên màn hình cho khách hàng biết
Trạng thái bắt đầu của use-case: Khách hàng phải ở trang chitietsp.jsp
Trạng thái kết thúc của hệ thống: Giỏ hàng bên phải của trang chi tiết sản phẩmhiện lên số lượng sản phẩm trong giỏ hàng và tổng giá trị giỏ hàng
c Use-case “Thanh toan truc tuyen”
Dòng sự kiện chính: Use-case bắt đầu khi khách hàng đặt hàng xong và nhấn nútthanh toán
- Khách hàng nhấn nút thanh toán
- Hệ thống yêu cầu khách hàng nhập tài khoản ngân hàng
- Khách hàng nhập thông tin
- Hệ thống tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của thông tin
- Hệ thống lưu thông tin khách hàng xuống cơ sở dữ liệu
- Hệ thống lưu thông tin giỏ hàng
- Hệ thống thông báo khách hàng
Dòng sự kiện khác: Nếu như kiểm tra thông tin không hợp lệ thì hệ thống thôngbáo và yêu cầu khách hàng nhập lại và hủy nếu khách hàng chọn hủy bỏ Nếu như tàikhoản không đủ tiền, thông báo lỗi và kết thúc ca sử dụng Không kết nối được với ngânhàng , thông báo lỗi và kết thúc ca sử dụng Lúc đó use-case kết thúc
d Use-case “Sua gio hang”
Dòng sự kiện chính: Use-case bắt đầu khi khách hàng muốn thay đổi giỏ hàng củamình: xóa 1 sản phẩm trong giỏ hàng, cập nhật số lượng sản phẩm của 1 mặt hàng hoặclàm lại giỏ hàng:
- Khách hàng chọn lựa chọn thêm, xóa, làm lại giỏ hàng
Trang 22- Nếu chọn thêm số lượng: hệ thống sẽ hiện lên textbox yêu cầu khách hàngnhập vào số lượng cần mua
- Nếu chọn xóa: hệ thống sẽ xóa mặt hàng đó ra khỏi giỏ hàng
- Nếu chọn làm lại giỏ hàng: hệ thống xóa giỏ hàng và chuyển về trang sảnphẩm
e Use-case “Tim kiem Dien thoai”
Dòng sự kiện chính: Use case này bắt đầu khi actor khách hàng muốn tìm kiếm sảnphẩm theo chi tiết đặc điểm
- Hệ thống yêu cầu khách hàng chọn chi tiết cần tìm kiếm, nhập giá trị vào ôtìm kiếm
- Hệ thống tìm thông tin sản phẩm ứng với yêu cầu và hiện thị lên màn hình Dòng sự kiện khác: Nếu hệ thống không tìm thấy sản phẩm theo yêu cầu của kháchhàng thì sẽ thông báo Khi đó khách hàng có thể trở lại đầu dòng sự kiện hoặc thoát khỏiviệc tìm kiếm sản phẩm
Trang thái khi bắt đầu use-case: Actor phải ở trang chủ hoặc trang sản phẩm Trạng thái khi kết thúc use-case: Actor ở trang tìm kiếm sản phẩm Trên màn hình
sẽ hiện lên danh sách các sản phẩm theo yêu cầu
f Use-case “Them dien thoai”
Dòng sự kiện chính: Use case này bắt đầu khi actor nhân viên muốn thêm sảnphẩm vào cơ sở dữ liệu
- Hệ thống yêu cầu nhân viên đăng nhập vào hệ thống với tài khoản nhânviên của mình
- Hệ thống lưu thông tin sản phẩm vào cơ sở dữ liệu
Dòng sự kiện khác: Nếu đăng nhập không thành công thì trạng thái của hệ thốngkhông thay đổi Khi đó nhân viên phải đăng nhập lại
Trang thái khi bắt đầu use-case: Actor phải ở trang quản lý sản phẩm
Trang 23Trạng thái khi kết thúc use-case: Actor ở trang quản lý sản phẩm Trên màn hình sẽhiện lên danh sách tất cả sản phẩm.
g Use-case “Sua dien thoai”
Dòng sự kiện chính: Use case này bắt đầu khi actor Nhan Vien muốn sửa thông tinsản phẩm trong cơ sở dữ liệu
- Hệ thống yêu cầu nhân viên đăng nhập vào hệ thống với tài khoản nhânviên của mình
- Hệ thống kiểm tra tính hợp lý của thông tin
- Hệ thống lưu thông tin sản phẩm vào cơ sở dữ liệu
Dòng sự kiện khác: Nếu đăng nhập không thành công thì trạng thái của hệ thốngkhông thay đổi Khi đó nhân viên phải đăng nhập lại Nếu thông tin không hợp lý thìtrạng thái của hệ thống không thay đổi, thông báo lỗi
Trang thái khi bắt đầu use-case: Actor phải ở trang quản lý sản phẩm
Trạng thái khi kết thúc use-case: Actor ở trang quản lý sản phẩm Trên màn hình sẽhiện lên danh sách tất cả sản phẩm
h Use-case “Xoa dien thoai”
Dòng sự kiện chính: Use case này bắt đầu khi actor nhân viên muốn xóa sản phẩmtrong cơ sở dữ liệu
- Hệ thống yêu cầu nhân viên đăng nhập vào hệ thống với tài khoản nhânviên của mình
- Hệ thống yêu cầu xác nhận
- Hệ thống nhận phản hồi và xóa thông tin sản phẩm trong cơ sở dữ liệu.Dòng sự kiện khác: Nếu đăng nhập không thành công thì trạng thái của hệ thốngkhông thay đổi Khi đó nhân viên phải đăng nhập lại Nếu không xác nhận thì trạng tháicủa hệ thống không thay đổi, use case hủy
Trang 24Trang thái khi bắt đầu use-case: Actor phải ở trang quản lý sản phẩm
Trạng thái khi kết thúc use-case: Actor ở trang quản lý sản phẩm Trên màn hình sẽhiện lên danh sách tất cả sản phẩm
i Use-case “Them Don hang”
Dòng sự kiện chính: Use case này bắt đầu khi actor Nhan Vien muốn thêm đơnhàng
- Hệ thống yêu cầu nhân viên đăng nhập vào hệ thống với tài khoản nhânviên của mình
- Hệ thống kiểm tra thông tin đơn hàng
- Hệ thống lưu thông tin đơn hàng
Dòng sự kiện khác: Nếu đăng nhập không thành công thì trạng thái của hệ thốngkhông thay đổi Khi đó actor phải đăng nhập lại Nếu thông tin không hợp lý, hệ thốngthông báo lỗi
Trang thái khi bắt đầu use-case: Actor phải ở trang quản lý đơn hàng
Trạng thái khi kết thúc use-case: Actor ở danh sách đơn hàng Trên màn hình sẽhiện lên danh sách tất cả đơn hàng
j Use-case “Tim kiem Don hang”
Dòng sự kiện chính: Use case này bắt đầu khi actor Nhan Vien muốn tìm kiếm đơnhàng theo chi tiết đơn hàng
- Hệ thống yêu cầu nhân viên chọn chi tiết cần tìm kiếm, nhập giá trị vào ôtìm kiếm
- Hệ thống tìm thông tin đơn hàng ứng với yêu cầu và hiện thị lên màn hình
Trang 25Dòng sự kiện khác: Nếu hệ thống không tìm thấy đơn hàng theo yêu cầu của nhânviên thì sẽ thông báo Khi đó nhân viên có thể trở lại đầu dòng sự kiện hoặc thoát khỏiviệc tìm kiếm đơn hàng
Trang thái khi bắt đầu use-case: Actor phải ở trang quản lý đơn hàng
Trạng thái khi kết thúc use-case: Actor ở trang tìm kiếm đơn hàng Trên màn hình
sẽ hiện lên danh sách các đơn hàng theo yêu cầu
k Use-case “Sua thong tin Don hang”
Dòng sự kiện chính: Use case này bắt đầu khi actor Nhan Vien muốn sửa thông tinđơn hàng trong cơ sở dữ liệu
- Hệ thống yêu cầu nhân viên đăng nhập vào hệ thống với tài khoản nhânviên của mình
- Hệ thống kiểm tra tính hợp lý của thông tin
- Hệ thống lưu thông tin đơn hàng vào cơ sở dữ liệu
Dòng sự kiện khác: Nếu đăng nhập không thành công thì trạng thái của hệ thốngkhông thay đổi Khi đó nhân viên phải đăng nhập lại Nếu thông tin không hợp lý thìtrạng thái của hệ thống không thay đổi, thông báo lỗi
Trang thái khi bắt đầu use-case: Actor phải ở trang quản lý đơn hàng
Trạng thái khi kết thúc use-case: Actor ở trang quản lý đơn hàng Trên màn hình sẽhiện lên danh sách tất cả đơn hàng
m Use-case “Thong ke don hang”
Dòng sự kiện chính: Actor QUANLI, NHANVIEN lựa chọn hình thức muốn thống
kê
- Actor chọn thống kê theo ngày hoặc thống kê theo tình trạng
- Hệ thống sẽ thực hiện chức năng theo yêu cầu của actor
- Thống kê theo ngày
Trang 26 Hệ thống sẽ yêu cầu actor nhập vào ngày tháng năm
Hệ thống truy xuất cơ sở dữ liệu và in ra màn hình danh sách đơn hàngtheo yêu cầu
Use-case con này kết thúc khi khách hàng thông báo xem xong
- Thống kê theo tình trạng đơn hàng
Hệ thống sẽ truy xuất cơ sở dữ liệu lấy thông tin của đơn hàng mà tìnhtrạng giao hàng là chưa và in ra màn hình
Use-case con này kết thúc khi actor thông báo xem xongTrạng thái bắt đầu của use-case: khi quản lí, nhân viên login vào hệ thống
Trạng thái kết thúc của use-case: Nếu Use case thành công, thông tin đơn hàng sẽ được hiển thị lên màn hình
n Use-case “Them Tai khoan”
Dòng sự kiện chính: Use-case này bắt đầu khi actor ADMIN muốn thêm tài khoảnvào hệ thống:
- Hệ thống yêu cầu actor nhập thông tin tài khoản cần thêm
- Actor nhập thông tin
- Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin
- Hệ thống lưu vào cơ sở dữ liệu
Dòng sự kiện khác: Nếu trong dòng sự kiện các actor nhập sai thông tin thì hệthống sẽ thông báo lỗi Actor có thể đầu dòng sự kiện hoặc thoát hủy bỏ việc thêm lúc nàyuse-case kết thúc
Trạng thái khi bắt đầu use-case: Actor phải đang ở trang quản lý tài khoản của hệthống
Trạng thái khi kết thúc use-case: Actor vào trang danh sách tài khoản của hệ thống
Trang 27o Use-case “Xoa Tai khoan”
Dòng sự kiện chính: Use-case này bắt đầu khi actor ADMIN muốn xóa tài khoảnvào hệ thống:
- Hệ thống yêu cầu actor chọn tài khoản cần xóa
- Actor chọn và nhấn nút xóa
- Hệ thống gửi xác nhận
- Hệ thống xóa tài khoản trong cơ sở dữ liệu
Dòng sự kiện khác: Nếu trong dòng sự kiện các actor không xác nhận thì hệ thống
sẽ không thay đổi Actor có thể đầu dòng sự kiện hoặc thoát hủy bỏ việc xóa lúc này case kết thúc
use-Trạng thái khi bắt đầu use-case: Actor phải đang ở trang quản lý tài khoản của hệthống
Trạng thái khi kết thúc use-case: Actor vào trang danh sách tài khoản của hệ thống
p Use-case “Cap quyen cho TK”
Dòng sự kiện chính: Use-case này bắt đầu khi actor ADMIN muốn cấp quyền chotài khoản trong hệ thống:
- Hệ thống yêu cầu actor chọn tài khoản cần cấp quyền
- Actor chọn thông tin cần cấp
- Hệ thống gửi xác nhận
- Hệ thống thay đổi quyền cho tài khoản trong cơ sở dữ liệu
Dòng sự kiện khác: Nếu trong dòng sự kiện các actor không xác nhận thì hệ thống
sẽ không thay đổi Actor có thể đầu dòng sự kiện hoặc thoát hủy bỏ việc cấp quyền lúcnày use-case kết thúc
Trang 28Trạng thái khi bắt đầu use-case: Actor phải đang ở trang quản lý tài khoản của hệthống.
Trạng thái khi kết thúc use-case: Actor vào trang danh sách tài khoản của hệ thống
q Use-case “Dang ki Tai khoan”
Dòng sự kiện chính: Use-case này bắt đầu khi actor Khach Hang, Nhan Vien vàADMIN muốn đăng kí tài khoản hệ thống:
- Hệ thống yêu cầu actor nhập thông tin tài khoản cần đăng kí
- Actor nhập thông tin
- Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin
- Hệ thống lưu vào cơ sở dữ liệu
Dòng sự kiện khác: Nếu trong dòng sự kiện các actor nhập sai username hoặcpassword thì hệ thống sẽ thông báo lỗi Actor có thể đầu dòng sự kiện hoặc thoát hủy bỏviệc đăng nhập lúc này use-case kết thúc
Trạng thái khi bắt đầu use-case: Actor phải đang ở trang Login của hệ thống.Trạng thái khi kết thúc use-case: Actor vào trang chủ của hệ thống
r Use-case “Dang nhap”
Dòng sự kiện chính: Use-case này bắt đầu khi actor Khach Hang, Nhan Vien vàADMIN muốn đăng nhập vào hệ thống quản lí của trang web :
- Hệ thống yêu cầu actor nhập username và password
- Actor nhập username và password
- Hệ thống kiểm tra username và password mà actor đã nhập và cho phépactor đăng nhập vào hệ thống
Trang 29Dòng sự kiện khác: Nếu trong dòng sự kiện các actor nhập sai username hoặcpassword thì hệ thống sẽ thông báo lỗi Actor có thể đầu dòng sự kiện hoặc thoát hủy bỏviệc đăng nhập lúc này use-case kết thúc.
Trạng thái khi bắt đầu use-case: Actor phải đang ở trang Login của hệ thống
Trạng thái khi kết thúc use-case: Actor vào trang chủ của hệ thống
s Use-case “Dang xuat”
Dòng sự kiện chính: Use-case này bắt đầu khi actor Khach Hang, Nhan Vien vàADMIN muốn đăng xuất ra khỏi hệ thống:
- Actor nhấn nút đăng xuất
- Hệ thống đưa yêu cầu xác nhận đăng xuất
- Hệ thống xác nhận yêu cầu
- Hệ thống đăng xuất tài khoản hiện tại ra khỏi hệ thống
Dòng sự kiện khác: Nếu trong dòng sự kiện các actor không xác nhận đăng xuất thì
hệ thống sẽ không thay đổi Actor có thể thực hiện lại đầu dòng sự kiện hoặc thoát hủy bỏviệc đăng xuất lúc này use-case kết thúc
Trạng thái khi bắt đầu use-case: Actor phải đang ở trang tài khoản của hệ thống.Trạng thái khi kết thúc use-case: Actor vào trang chủ của hệ thống
t Use-case “Doi mat khau”
Dòng sự kiện chính: Use-case này bắt đầu khi actor Khach Hang, Nhan Vien vàADMIN muốn thay đổi mật khẩu cho tài khoản của mình trong hệ thống:
- Actor nhấn nút đổi mật khẩu
- Hệ thống cho phép thay đổi mật khẩu
- Hệ thống đưa yêu cầu xác nhận đổi mật khẩu
- Hệ thống xác nhận yêu cầu
Trang 30- Hệ thống đổi mật khẩu tài khoản hiện tại trong cơ sở dữ liệu.
Dòng sự kiện khác: Nếu trong dòng sự kiện các actor không xác nhận thì hệ thống
sẽ không thay đổi Actor có thể thực hiện lại đầu dòng sự kiện hoặc thoát hủy bỏ việcđăng xuất lúc này use-case kết thúc
Trạng thái khi bắt đầu use-case: Actor phải đang ở trang tài khoản của hệ thống.Trạng thái khi kết thúc use-case: Actor vào trang tài khoản của hệ thống
2.4 Sơ đồ trình tự(Sequence Diagram)
a Xem điện thoại:
Trang 32b Đặt hàng:
Trang 33c Sửa giỏ hàng:
Trang 34
d Thanh toán trực tuyến:
Trang 35e Tìm kiếm điện thoại:
Trang 36f Thêm Đơn hàng:
Trang 37g Sửa Đơn hàng:
Trang 38h Xóa Đơn hàng:
Trang 39i Thêm Điện thoại:
Trang 40j Sửa Điện thoại: