326 Một số vấn đề về hoạt động Marketing tại Công ty THHH - TM SANA Thực trạng & Giải pháp
Trang 1Lời mở đầu
Thị trờng luôn phát triển và biến đổi một cách mauchóng các quy luật và đòi hỏi của thị trờng cũng biến độngthờng xuyên ngoài ý muốn của bản thân các doanh nghiệp.Thị trờng ngày càng thể hiện tính cạnh tranh nhiều hơn vàkhốc liệt hơn trong mọi lĩnh vực, nghành kinh tế
Sự phát triển nhanh chóng, thờng xuyên trong mọi lĩnh vựccông nghệ đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết lựa chọn chomình những chiến lợc kinh doanh nhằm định hớng các mụctiêu kinh doanh, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanhcủa mình phát triển đúng hớng và có hiệu quả
Để đạt đợc các mục tiêu đó, Các doanh nghiệp hiện naycần phải thực sự hiểu biết về hoạt động marketinh vì nó làcông cụ quan trọng giúp họ thành công trên thị trờng lâu dài.Hoạt động marketing giúp cho các doanh nghiệp thấy đợcnhững thời cơ, nguy cơ và những thách thức xảy ra tronghoạt động sản xuất kinh doanh Từ đó có thể dự báo đợcnhững giải pháp nhằm tận dụng những cơ hội tốt nhất và hạnchế khắc phục những nguy cơ có thễ xảy ra Thực hiện tốtchiến lợc marketing sẽ giúp cho doanh nghiệp tăng giảm đợcchi phí sản xuất, tăng đợc doanh số bán hàng, chiếm lĩnh đ-
ợc thị trờng, tránh đợc rủ ro
Những năm gần đây, Công ty TNHH-TM SANA đã đạt
đợc những kết quả to lớn trong hoạt động sản xuất kinhdoanh, đứng vững trong cơ chế thị trờng Song thực tếcho thấy rằng hoạt động marketinh của công ty còn hạn chế
và cha phát huy hết hiệu quả Nhận thức đợc tầm quantrọng của hoạt động marketing, trong thời gian thực tập tại
Trang 2Công ty TNHH-TM SANA và đợc sự giúp đỡ tận tình củaThày giáo Nguyễn Mạnh Tuân em đã chọn đề tài:
Một số vấn đề về hoạt động marketinh tại Công ty
THHH-TM SANA thực trạng và giải pháp
Mặc dù đã cố gắng tích luỹ để có đợc kết quả tốt cho
đề tài nghiên cứu, nhng do vấn đề về marketinh là rấtrộng lớn và do những hạn chế nhất định về trình độ vàthời gian cho nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sótnhững đánh giá phiến diện chủ quan Em rất mong nhận
đợc những ý kiến đón góp phê bình quý báu của thầy cô
và bạn đọc để bài viết thêm hoàn chỉnh
Bài viết gồm các phần sau:
Chơng I: Những lý luận chung về marketing trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Chơng II: Thực trạng hoạt động marketing tại Công ty TNHH-TM SANA
Chơng III: Một số giải pháp marketing nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động sản suất kinh doanh của Công ty
TNHH-TM SANA
Trang 3Chơng I Những lý luận chung về marketing trong hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp
I/ Thị trờng và phân đoạn thị trờng
1.Khái niệm về thị trờng
Ngày nay cùng với sự phát triển mạnh mẽ, thị trờng đợcnhìn dới nhiều góc độ khác nhau, nhiều quan điểm khácnhau, nhiều trờng phái khác nhau
Theo các quan niệm cổ điển thì: “ thị trờng là cái chợ,nơi diễn ra hoạt động mua bán hàng hoá ” Theo quan niệmnày thì thị trờng bị giới hạn về mặt không gian, thời gian Theo quan niệm của chủ nghĩa Mác - Lênin thì: “ thị tr-ờng là biểu hiện của sự phân công lao động, là một khâucủa qúa trình tái sản xuất ”
Theo nhà kinh tế học David Begg thì thị trờng lại đợc hiểutheo hai nghĩa: Theo nghĩa hẹp ông cho rằng thị trờng là
Trang 4các sự thoả thuận, qua đó ngời mua và ngời bán thoả thuậnvới nhau để trao đổi hàng hoá dịch vụ Còn theo nghĩarộng: Thị trờng là biểu hiện thu gọn của quá trình mà thôngqua đó các quyết định của gia đình về tiêu dùng mặthàng nào đó, các quyết định của công ty sản xuất cho ai,sản xuất cái gì và sản xuất nh thế nào? các quyết định củacông nhân làm bao nhiêu, làm cho ai đều đợc dung hoàbằng sự điều chỉnh của giá cả.
Theo Philip Kotler thì :“ thị trờng là tập hợp những ngờimua hàng hiện có và sẽ có ”
Khi sản xuất phát triển nó đã làm cho quá trình lu thôngtrở nên phức tạp, các quan hệ mua bán cũng trở nên đa dạng
và phong phú với nhiều hình thái khác nhau Lúc này nền sảnxuất phát triển ở mức độ cao hơn nên quan niệm thị trờngcủa trờng phái cổ điển không còn phù hợp nữa Vì vâycácquan điểm hiện đại hơn về thị trờng đã ra đời để thaythế quan điểm cũ không còn phù hợp
Theo quan điểm hiện đại thì trong thị trờng không nhấtthiết phải xuất hiện trong cùng một lúc cả ba nhân tố: ngờimua, ngời bán và hàng hoá Ngời sản xuất không cần biết ng-
ời tiêu dùng của mình là ai và ngời tiêu dùng cuối cùng cũngkhông cần giao dịch trực tiếp với ngời sản xuất mà có thểkhông qua trung gian
Sở dĩ có nhiều quan niệm khác nhau về thị trờng là
do khi nghiên cứu về thị trờng ngời ta xét trên các góc
độ khác nhau và nhằm đạt đợc các mục đích khác nhau
Trang 52 Đặc trng của thị trờng
Mặc dù có rất nhiều những quan điểm khác nhau về thịtrờng, dới nhiều giác độ, nhiều cách hiểu, cách nhìn khácnhau Nhng khi nói đến thị trờng thì thị trờng luôn có các
đặc trng sau:
- Phải có khách hàng, không nhât thiết phải gắn liền với
địa điểm xác định Trong nền kinh tế tự nhiên, ngời sảnxuất sẽ là ngời tiêu dùng những sản phẩm do chính mình làm
ra, do vậy không diễn ra các hoạt động mua bán trao đổicác sản phẩm làm ra, không có khách hàng và vì vậy cũngkhông có khái niệm thị trờng Khi phân công lao động xã hộiphát triển, mỗi ngời sản xuất chỉ sản xuât một hay một sốmặt hàng nhất định, do đó xuất hiện nhu cầu về nhữnghàng hoá khác, tức là xuât hiện khách hàng, và thị trờnghình thành là chiếc cầu nối giữa ngời sản xuất và ngời tiêudùng Ban đầu hoạt động mua bán, trao đổi hàng hoá thờng
đợc diễn ra tại những địa điểm xác định do đó mà ngời tathờng hiểu rằng thị trờng chính là cái chợ, sau này khi sảnxuất và lu thông phát triển thì hoạt động mua bán trao đổikhông chỉ diễn ra taị một địa điểm nh trớc nữa mà nó cóthể diễn ra ở mọi lúc mọi nơi Do vậy khi nói đến thị trờngthì chúng ta hiểu rằng thị trờng không nhất thiết phải gắnvới một địa điểm xác định
- Khách hàng phải có nhu cầu cha đợc thoả mãn, đây chính
là cơ sở thúc đẩy khách hàng mua hàng hoá dịch vụ Khi nói
đến khách hàng cho một loại hàng hoá dịch vụ nào đó, tức
là ta nói đến những nhu cầu có khả năng thanh toán nhngcha đợc thoả mãn Bởi vì nếu nh khách hàng không có nhu
Trang 6cầu hoặc nhu cầu đợc thoả mãn thì cũng đồng nghĩa vớiviệc không có khách hàng hay không có thị trờng cho hànghoá hoặc dịch vụ đó.
- Khách hàng phải có khả năng thanh toán tức là khách hàngphải có khả năng trả tiền đủ mua hàng Nhu cầu của con ng-
ời rất đa dạng và phong phú song nó không hoàn toàn đợc
đảm bảo về khả năng thanh toán Nhu cầu về một loại hànghoá nào đó sẽ trở thành cầu khi nó có tiền bảo đảm Việcxác định nhu cầu là rất dễ nhng để xác định cầu thì lạirất khó Vì vậy để xác định cầu thì yếu tố thu nhập làmôt trong những nhân tố quan trọng cần phải quan tâm
3 Phân đoạn thị trờng
3.1 Khái niệm
Phân đoạn thị trờng là quá trình phân chia ngời tiêudùng thành nhiều đoạn, mảnh tách biệt nhau, tuỳ thuộc vàothị hiếu sở thích của ngời tiêu dùng
Nh vậy về thực chất phân đoạn thị trờng là phân chiatheo những tiêu thức nhất định thị trờng tổng thể quy môlớn, không đồng nhất, muôn hình muôn vẻ về nhu cầu thànhcác nhóm ( đoạn, khúc ) nhỏ hơn đồng nhất về nhu cầu Phân đoạn thị trờng nhằm giúp cho doanh nghiệp xác
định những đoạn thị trờng mục tiêu hẹp và đồng nhất hơnthị trờng tổng thể Hoạt động marketinh của doanh nghiệp
sẽ nhằm vào một mục tiêu rõ ràng cụ thể hơn, có hiệu lựchơn Nhng điều đó không có nghĩ là việc phân chia càngnhỏ thị trờng tổng thể là càng có lợi Điều quan trọng củacông việc này là một mặt phải phát hiện tính không đồngnhất giữa các nhóm khách hàng, mặt khác số lợng khách hàng
Trang 7trong mỗi đoạn phải đủ khả năng bù đắp lại nỗ lực marketingcủa doanh nhiệp thì việc phân đoạn đó mới có hiệu quả.
3.3 Những tiêu thức chủ yếu để phân đoạn thị trờng
Để phân đoạn thị trờng ngời ta thờng căn cứ vào:
- Tập tính, thái độ của ngời tiêu dùng đối với sản phẩm
- Thu nhập của ngời tiêu dùng
là tiêu thức bổ xung
- Phơng pháp tập hợp
Trang 8Thực hiện phơng pháp này, ngời ta lập thành từng nhómbao gồm các nhân trong thị trờng có sự giống nhau về sởthích, thị hiếu, nhu cầu, để phân đoạn thị trờng
Khi sử dụng các phong pháp để phân đoạn thị trờng cácdoanh nghiệp cần phải đại đợc những yêu cầu nh
-Tính đo lờng, tức là quy mô và hiệu quả của đoạn thị ờng đó phải đợc đo lờng
tr Tính tiếp cận, tức là doanh nghiệp phải nhận biết vàphục vụ đợc đoạn thị trờng đã phân chia theo tiêu thứcnhất định
-Tính quan trọng, nghĩa là các đoạn thị trờng phải baogồm các khách hàng có nhu cầu đồng nhất với quy mô đủlớn để có khả năng sinh lời đơc
-Tính khả thi, tức là có thể có đủ nguồn lực để hìnhthành và triển khai chơng trình marketing riêng biệt chotừng đoạn thị trờng đã phân chia
II/ Marketing và vai trò của Hoạt động marketing trong doanh nghiệp
1 Các khái niệm cơ bản về marketing
Hiện nay, các doanh nghiệp phải trực diện với môi ờng kinh doanh ngày càng biến động, phức tạp và cónhiều rủi ro Hoạt động cạnh tranh giữa các doanh nghiệpdiễn ra mạnh mẽ trên tất cả các lĩnh vực với phạm vi rộng
tr-Điều này buộc các doanh nghiệp từ sản xuất cho đến dịch
vụ đều phải gắn mọi hoạt động của họ với thị trờng, lấy
Trang 9thị trờng làm cơ sở cho các quyết định của doanhnghiệp Mà đối với một doanh nghiệp chỉ có 4 lĩnh vựcquản trị chủ yếu là sản xuất - kỹ thuật - tài chính, lao
động và marketing Nếu doanh nghiệp hoạt động theo
định hớng thị trờng thì chức năng quản trị marketing trởthành quan trọng Các chức năng khác trong doanh nghiệpchỉ có thể phát huy sức mạnh qua các hoạt độngmarketing và nhờ đó đạt đợc mục tiêu kinh doanh trên thịtrờng
Nhiều ngời thờng lầm tởng Marketing với bán hàng vàcác hoạt động kích thích tiêu thụ Vì vậy họ quan niệmmarketing chẳng qua là hệ thống các biện pháp marketing
mà ngời bán hàng sử dụng để cốt làm sao bán đợc hàng vàthu đợc tiền về cho ngời bán
Thực ra tiêu thụ chỉ là một trong những khâu của hoạt
động marketing của doanh nghiệp, mà hơn thế nữa đó lạikhông phải là khâu quan trọng nhất Một hàng hoá kémthích hợp với đòi hỏi của ngời tiêu dùng, chất lợng thấp, kiểudáng kém hấp dẫn, giá cả đắt thì dù cho ngời ta có tốnbao nhiêu công sức và tiền của để thuyết phục kháchhàng thì việc mua chúng vẫn rất hạn chế Ngợc lại nếu nhnhà kinh doanh tìm hiểu kĩ lỡng nhu cầu củ khách hàng,tạo ra những mặt hàng phù hợp với nó, quy định một mứcgiá thích hợp, có một phơng thức phân phối hấp dẫn vàkích thích tiêu thụ có hiệu quả thì chắc chắn việc bánnhững hàng hoá đó sẽ trở nên dễ dàng hơn Sau đây làmột vài quan điểm khác nhau về marketing
Trang 10- Theo hiệp hội marketing Mỹ đã định nghĩa
"Marketing là quá trình kế hoạch hoá thực hiện nội dungsản phẩm định giá xúc tiến vào phân phối các sản phẩmdịch vụ và t tởng để tạo ra sự trao đổi nhằm thoả mãncác mục tiêu cá nhân và tổ chức, hay “Marketing là mộtquá trình quản lý mang tính xã hội nhờ đó mà các cánhân và tập thể có đợc những gì họ cần và mong muốnthông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sảnphẩm có giá trị với những ngời khác”
-Theo Philip Kotler “Marketing là hoạt động các con
ng-ời hớng tới sự thoả mãn nhu cầu và ớc muốn thông qua cáctiến trình trao đổi”
-Theo quan điểm marketing hiện đại “ Marketing làlàm việc với thị trờng để thực hiện các cuộc trao đổi vớimục đích thoả mãn những nhu cầu và mong muốn củacon ngời hoặc marketing là một dạng hoạt động của conngời (bao gồm cả tổ chức ) nhằm thoả mãn các nhu cầu vàmong muốn thông qua trao đổi “
Thông thờng ngời ta cho rằng marketing là công việccủa ngời bán, nhng hiểu một cách đầu đủ cả ngời muacũng phải làm marketing Trên thị trờng bên nào tích cựchơn trong việc tìm cách trao đổi với bên kia thì bên đóthuộc về phía làm marketing Bài viết này chỉ bàn vềmarketing của ngời bán
2 Chức năng của hoạt động Marketing
Ngời quản trị Marketing là ngời có đóng góp quan trọngnhất về mặt chức năng vào quá trình lập kế hoạch chiến lợc
Trang 11với các vai trò lãnh đạo trong việc xác định xứ mệnh kinhdoanh, phân tích tình hình môi trờng cạnh tranh và kinhdoanh, xây dựng các mục tiêu, mục đích và chiến lợc, xác
định các kế hoạch sản phẩm – thị trờng – phân phối và chấtlợng để thực hiện chiến lợc của Doanh nghiệp Mối quan hệnày mở rộng ra cả việc xây dựng những chơng trình và kếhoạch hành động gắn liền với kế hoạch chiến lợc
- Chức năng làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu thị trờng :Marketing chỉ ra cho các bộ phận kỹ thuật sản xuất biết cầnphải sản xuất cái gì, sản xuất nh thế nào và sản xuất với khốilợng là bao nhiêu và bao giờ thì đa ra thị trờng Nh vậyMarketing đã giúp cho sản phẩm đáp ứng một cách tốt nhấtnhu cầu thị trờng hay nói cách khác Marketing làm cho sảnphẩm luôn thích ứng với nhu cầi thị trờng
-Chức năng phân phối : Marketing giúp cho việc tổ chức sựvận động hàng hoá từ sau khi nó kết thúc quá trình sản xuấtcho đến khi nó đợc giao cho những cửa hàng bán buôn bán lẻhoặc đợc giao trực tiếp cho ngời tiêu dùng một cách tối unhất
-Chức năng tiêu thụ hàng hoá: Marketing chỉ ra các nghiệp
vụ và nghệ thuật bán hàng, đồng thời nó còn đa ra các mứcgiá tối u trong các điều kiện khác nhau
- Chức năng yểm trợ: Marketing có nhiều hành động phânphối, trong đó nó bao gồm cả những hoạt động yểm trợ choviệc phân phối bán sản phẩm nh quảng cáo, xúc tiến bán
3 Môi trờng marketing
Môi trờng marketing là tổng hợp tất cả các yếu tố ,những lực lợng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp có ảnh
Trang 12hởng tích cự hoặc tiêu cực đến hoạt động hoặc ra cácquyết định của bộ phận marketing trong doanh nghiệp,
đến khả năng thiết lập hoặc duy trì mối quan hệ giữadoanh nghiệp với khách hàng
Những thay đổi của môi trờng marketing ảnh hởngsâu sắc và mạnh mẽ tới các doanh nghiệp Bao gồm cả ảnhhởng tốt và xấu tới kinh doanh Môi trờng không chỉ cónhững thay đổi, những diễn biến từ từ và dễ dàng pháthiện và dự báo mà nó còn luôn tiềm ẩn những biến độngkhông lờng
Nh vậy môi trờng marketing tạo ra cả những cơ hộithuận lợi và cải những sức ép, sự đe dọa cho tất cả cácnhà kinh doanh Điều căn bản là họ phải sử dụng các công
cụ nghiên cứu marketinh, cá hệ thống marketing để theodõi, nắm bắt và xử lý nhạy bén các quyết định marketingnhằm thích ứng với các thay đổi từ phía môi trờng
Môi trờng marketing là tập hợp của môi trờng marketing
vi mô và môi trờng marketing vĩ mô:
-Môi trờng marketing vi mô bao gồm các yếu tố liênquan chặt chẽ đến doanh nghiệp và nó ảnh hởng tới khảnăng của doanh nghiệp khi phục vụ khách hàng Đó là cácnhân tố nội tại của công ty, các kênh marketing, thị trờngkhách hàng, ngời cạnh tranh, ngời cung cấp, các tổ chứctrung gian v.v
-Môi trờng marketing vĩ mô bao gồm các yếu tố, cáclực lợng mang tính chất xã hội rộng lớn, chúng có tác động
Trang 13ảnh hởng tới toàn bộ môi trờng marketing vi mô và tới cácquyết định marketing của doanh nghiệp Môi trờngmarketing vĩ mô tập hợp tất cả các yếu tố mà doanhnghiệp không thể kiểm soát và thay đổi đợc Đó là nhữngyếu tố thuộc về nhân khẩu học, kinh tế, tự nhiên, kỹthuật-công nghệ, chính trị-pháp luật, đạo đức và văn hoá-xã hội, v.v
Môi trờng marketing có ảnh hởng rất mạnh mẽ tới hoạt
động kinh doanh của các doanh nghiệp Do đó các doanhnghiệp cần phải có những thông tin chính xác về môi tr-ờng marketing để rồi từ đó có những quyết định quantrọng đến hoạt động kinh doanh của mình
4 Vai trò và vị trí của Marketing trong hoạt
Chức năng này thuộc lĩnh vực quản lý khác - quản lýMaketing
Trang 14Thật vậy nếu một doanh nghiệp chỉ tập trung vào sảnxuất ra nhiều sản phẩm với chất lợng cao thì cha chắc sẽ
có hai vấn đề thực tế đặt ra với doanh nghiệp
Thứ nhất liệu thị trờng có cần hết mua số sản phẩmcủa doanh nghiệp tạo ra không?
Thứ hai là sản phẩm của doanh nghiệp của doanhnghiệp định bán có phù hợp với túi tiền của ngời tiêu dùnghay không? Mà một doanh nghiệp muốn tồn tại cần phảigắn mình với thị trờng nhng kết cục ở đây là mối liên hệgiữa doanh nghiệp và thị trờng cha đợc giải quyết
Trái với hình thức kinh doanh trên, hoạt động Maketing
sẽ hớng các nhà quản trị doanh nghiệp vào việc trả lời câuhỏi trên, trứoc khi giúp họ phải lựa chọn phơng châm hành
động nào Có nghĩa là Maketing đặt cơ sở cho sự kết nốigiữa doanh nghiệp và thị trờng ngay trớc khi doanh nghiệpbắt tay vào sản xuất Nhờ vậy Maketing kết nối mọi hoạt
động sản xuất của doanh nghiệp với thị trờng
Trong kinh doanh hiện đại, mỗi công ty kinh doanh đềuxác định nội dung quản trị kinh doanh của mình chủ yếugồm 4 bộ phận: Marketing, tài chính, sản xuất, tổ chứcnhân sự và xác lập t duy chiến lợc định hớng về thị trờng vớikhách hàng là trung tâm, trong đó Marketing là nhân tốtrung tâm kết nối các nhân tố của công ty để thực hiệnchiến lợc hớng tơí khách hàng của công ty Từ vị trí đóMarketing kinh doanh của công ty đợc xác lập thành một hệthống mirco-marketing, nó là một tập hợp có chủ đích các
Trang 15kết cấu và các dòng trọng yếu để kết nối hoà nhập công tyvới các thị trờng của nó
Nói tóm lại hoạt động maketing trong doanh nghiệptrả lời các câu hỏi sau:
- Khách hàng của doanh nghiệp là ai? họ sống và muahàng ở đâu? vì sao họ mua?
- Họ cần loại hàng hoá nào? có đặc tính gì?
- Giá cả Công ty nên quy định là bao nhiêu? áp dụngmức tăng giảm giá đối với ai?
- Tổ chức hệ thống kênh tiêu thụ nh thế nào?
- Tổ chức khuếch trơng quảng cáo sản phẩm nh thếnào
- Tổ chức các loại dịch vụ nào cho phù hợp?
Đó là những vấn đề mà ngoài chức năng Maketing rathì không một hoạt động chức năng có thể của doanhnghiệp có thể trả lời các câu hỏi trên Tuy nhiên các nhàquản trị maketing cũng không thể thoát ly khỏi các khảnăng về tài chính, sản xuất công nghệ, tay nghề, khảnăng của ngời lao động, khả năng cung ứng nguyên vậtliệu
III Chiến lợc maketing hỗn hợp (maketing - Mix)
1 Khái niệm
Trang 16Marketing-mix (marketing hỗn hợp) là một tập hợp cácbiến số mà công ty có thể kiểm soát và quản lý đợc và nó đ-
ợc sử dụng để cố gắng đạt tới những tác động và gây đợcnhững ảnh hởng có lợi cho khách hàng mục tiêu Trongmaketing - mix có hàng chục công cụ khác nhau nhng ở
đây ta đa ra 4 công cụ chủ yếu là: sản phẩm (product),giá cả (price), phân phối (place) khuyến mãi (pronotion).Maketing - mix của công ty tại một thời điểm tơng đối vớimột sản phẩm cụ thể có thể đợc biểu diễn bằng(P1,P2,P3,P4)
Hình 1: Bốn P của Maketing - mix.
Trong thời kỳ hiện nay, hoạt động maketing trong cácdoanh nghiệp chủ yếu là dùng Maketing - mix Bởi đây là
Marketing - Mix
Thị trờng mục tiêu
Kỳ hạn thanh toán
Điều kiện trả
Khuyến mãi:
Kích thích tiêu thụ Quảng cáo Lực lợng bán hàng Quan hệ với công chúng Marketing trực tiếp
Kênh phạm vi dịch vụ hàng hoá,
địa
điểm,
dự trữ, vận chuyển sản
phẩm Phânphối
Trang 17một công cụ hoạt động sẽ đa các doanh nghiệp đạt đếnmục tiêu cao nhất
Những ngời làm maketing thông qua các quyết định
và kế hoạch phân bổ kinh phí Maketing để đa ra mộtchơng trình chiến lợc maketing - mix cụ thể
Công ty Sản
phẩm dịch vụgiá cả
Hình 2: Chiến lợc maketing – Mix
2 Chiến lợc trong marketing - mix
2.1 Chiến lợc sản phẩm (produet)
Đó là việc xác định các danh mục sản phẩm, chủngloại, nhãn hiệu, bao bì, chất lợng sản phẩm Tuy nhiên chấtlợng sản phẩm phải luôn đợc trên cơ sở là chu kỳ sống sảnphẩm bởi vì khi sản phẩm của mình đợc sản xuất ra, họ
đều muốn tiêu thụ sản phẩm nhanh chóng Nhng đó chỉ
là kỳ vọng vì hoàn cảnh của thị trờng luôn biến động và
Kích thích tiêu thụ Quảng cáo Lực lợng bán hàng Quan hệ với công chúng và marketin
g trực tiếp
Kênh phân phối
Khách hàng mục tiêu Danh
mục
Trang 18sản phẩm nào cũng có chu kỳ sống của nó Cụ thể chu kỳsống sản phẩm bao gồm: 4 giai đoạn
- Giai đoạn tung sản phẩm vào thị trờng
- Giai đoạn phát triển
- Giai đoạn chín muồi
- Giai đoạn suy thoái
Một sản phẩm sẽ trải qua 4 giai đoạn trên, đến thời kỳsuy thoái tức là sản phẩm đó không tồn tại các nhà sảnxuất lại Tuy sản phẩm mới vào thị trờng và lại trải qua cácgiai đoạn trên Cứ nh thế thành chu kỳ sống sản phẩm
2.2 Chiến lợc giá cả (price)
Giá là yếu tố duy nhát trong hệ thống Marketing-mix
đem lại doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp Trên cơ sở
về chất lợng sản phẩm và những nhu cầu mong muốn củakhách hàng về sản phẩm công ty cần phải đa ra các mức giáhợp lý Mức giá này quyết định lợng tiêu thụ của hàng hoá, nó
có ảnh hởng tới lợi nhuận của công ty có thể thu đợc Có 6 yếu
tố đợc dùng làm cơ sở để xác định gía: Mục tiêu của công
ty, chi phí sản xuất, độ co giãn của cầu, giá cả của đối thủcạnh tranh, phân tích điểm hoà vốn, đánh giá cảm nhậncủa khách hàng về sản phẩm Giá là yếu tố rất linh hoạt vànhạy cảm, để khai thác tốt thị trờng công ty có thể áp dụngmột số chiến lợc giá
- Chiến lợc giá cho sản phẩm mới: công ty định giá cho sảnphẩm mới của mình theo những cách thức sau:
+ Giá “hớt phần ngon” :
Trang 19công ty sẽ đặt mức giá bán sản phẩm của mình ở mức caonhất có thể đợc cho những đoạn thị trơng ngời mua sẵnsàng chấp nhận sản phẩm mới đó Mỗi khi mức tiêu thụ giảmxuống họ lại giảm giá nhằm thu hút khách hàng Chiến lợc nàythờng đợc áp dụng khi tung một sản phẩm mới (lần đầu tiên)vào thị trờng.
+ Chiến lợc giá thâm nhập:
Mục tiêu của công ty là nhanh chóng chiếm đợc thị trờng tối
đa T tởng cơ bản của chiến lợc này là công ty đa ra mức giáthấp để ngay từ đầu có thị phần lớn
+Triết giá và bớt giá:
Sử dụng chính sách giảm giá đối với những ngời mua hàng với
số lợng lớn, hoặc bớt giá trong những truờng hợp nh: bán lạihàng cũ khi mua hàng mới; bới giá để giải phóng hàng chậm
lu chuyển; thởng cho các đại lý tham gia vào các chơngtrình hỗ trợ tiêu thụ
Việc áp dụng chính sách định giá ở từng thị trờng cầnphải xem xét đến cả các nhân tố khác tác động và tínhchất của từng thị trờng Tóm lại để khai thác thị trờng mộtcách tốt nhất công ty nên đa ra các mức giá khác nhau với cácnhóm khách hàng khác nhau về thu nhập địa lý thời điểmtiêu dùng
2.3 Chiến lợc phân phối
Một bộ phận quan trọng nữa trong chiến lợc maketinghỗn hợp là phân phối Nó bao gồm các vấn đề nh thiết kếcác kiểu kênh phân phối, lựa chọn các trung gian, thiết lậpmới quan hệ trong kênh và toàn bộ mạng lới phân phối, cácvấn đề dự trữ, kho bãi, vận chuyển Giữa các thành viên
Trang 20trong kênh đợc kết nối với nhau tạo ra dòng chảy; Các dòngchảy trong kênh là cách mô tả tốt nhất hoạt động của kênhphân phối trong kênh phân phối bao gồm các trung gian,
địa điểm phân phối kênh, đại lý, tổng đại lý, đại lý bánbuôn, bán lẻ
Vai trò của kênh phân phối đợc đánh giá là ngày càngquan trọng vì quyết định về phân phối là quyết định dàihạn Một hệ thống kênh tạo ra một mức tiêu thụ với mức chiphí khác nhau Chính vì vậy nó đòi hỏi một sự cân nhắchết sức kỹ lỡng Để thực hiện tốt quá trình đa sản phẩm rathị trờng doanh nghiệp cần lựa chọn kênh theo quan điểm
có tính đến môi trờng kinh doanh với nhiều khả năng nhấtcho tơng lai cũng nh trong hiện tại Vì vậy công việc quản lýkênh là rất quan trọng trong hoạt động quản lý doanh nghiệp
2.4 Chiến lợc xúc tiến hỗn hợp (Promotion)
Một chiến lợc quan trọng nữa trong chiến lợc marketing
- mix là chiến lợc xúc tiến hỗn hợp Chiến lợc này bao gòmcác hoạt động nh khuyến mãi - kích thích tiêu thụ, quảngcáo, lực lợng bán hàng, quan hệ với công chúg và marketingtrực tiếp, đây là chiến lợc quan trọng trong việc chiếmthị phần và khách hàng mục tiêu Nếu chiến lợc này thựchiện có hiệu quả tức là khi đó khách hàng mục tiêu ngàycàng nhiều và thị phần ngày càng đợc mở rộng
Trang 21Chiến lợc Xúc tiến hỗn hợp ngày càng quan trọng, nó
đợc biểu hiện ở chỗ các doanh ngiệp chi ngày càng nhiềucho các công cụ cụ của yếu tố này chiến lợc này bao gồmcác hoạt động:
-Quảng cáo:
Là hình thức truyền thông không trực tiếp, phi cánhân, đợc thực hiện thông qua các phơng tiện truyền tinphải trả tiền và các chủ thể quảng cáo phải chịu chi phí Theo quan niệm quản lý, quảng cáo là phơng sách có tínhchất chiến lợc để đạt đợc hoặc duy trì một lợi thế cạnhtranh trên thị trờng Trong nhiều trờng hợp đầu t choquảng cáo là một sự đầu t dài hạn
-Kích thích tiêu thụ:
Là những biện pháp tác động tức thời nhằm kíchthích thị trờng ngời tiêu dùng và bản thân các nhân viênbán hàng của công ty các biện pháp thông dụng để khíchthích tiêu thụ là: Phiếu mua hàng, giá u đãi, khuyến mãi,trúng thởng khi mua hàng
đến mức độ hiể biết của xã hội, có khả năng thuyết phục
Trang 22ngời mua lớn và ít tốn kém hơn nhiều so với hoạt độngquảng cáo.
-Bán hàng cá nhân:
Không giống nh quảng cáo hay xúc tiến bán hàng, bánhàng cá nhân bao gồm những mỗi quan hệ trực tiếp giữngời bán và các khách hàng hiện tại và tiềm năng Nó làmột loạt ảnh hởng cá nhân và là một quá trình giao tiếpphức tạp Tầm quan trọng của hoạt động bán hàng cá nhânphụ thuộc vào bản chất sản phẩm, nhu cầu của ngời tiêudùng, và giai đoạn trong quá trình mua
Nói tóm lại, chiến lợc marketing - mix là một chiến lợcmarketing phổ biến nhất mà các doanh nghiệp hiện nay
đang sử dụng nó nh một công cụ quan trọng để doanhnghiệp có thể tồn tại và phát triển, mở rộng thị trờngtrong và ngoài nớc Nó là vấn đề sống còn của doanhnghiệp hiện nay và họ phải kết hợp 4 công cụ trên mộtcách hợp lý để có thể tạo ra một chơng trình hoạt độngmarketing hiệu quả
III- nội dung của hoạt động marketing trong các doanh nghiệp
Trong những năm gần đây, hoạt động marketing trởnên phổ biến ở các doanh nghiệp, trong nền kinh tế thịtrờng, khi có rất nhiều các doanh nghiệp tham gia vào hoạt
động kinh tế thì tất yếu sẽ dẫn đến sự cạnh tranh gaygắt để các doanh nghiệp luôn tạo lợi thế về cho mình.Vì vậy hầu hết các doanh nghiệp phát triển mạnh mẽ và
có danh tiếng trên thị trờng thì họ đều sử dụng các công
Trang 23cụ kích thích kinh doanh và khả năng cạnh tranh, cụ thể làcác công cụ marketing Họ sớm nhận thức đợc vai trò vàtính chất quyết định của marketing Chính vì vậy khi họtham gia vào thị trờng họ đã xác định chiến lợc marketing
để hoạt động phù hợp với cơ chế thị trờng Sau đó tùy theo
sự biến động của thị trờng họ sẽ điều chỉnh thay đổi vàhoàn thiện hơn các chiến lợc marketing
Các doanh nghiệp đều nhận thức đợc tính chất quyết
định của hoạt động marketing nhng tùy thuộc vào khảnăng của họ có thực hiện đợc hay không Đa số các doanhnghiệp thành công hiện nay họ có bản lĩnh, kiên trì vàbiết chấp nhận những khó khăn thử thách mà họ phải vợtqua
Nh vậy marketing trong doanh nghiệp rất đa dạng, córất nhiều hình thức và công cụ tốt để kích thích hoạt
động kinh doanh Nhng hoạt động chung nhất mà cácdoanh nghiệp thờng sử dụng là các công cụ của marketing -mix
1- Nghiên cứu và lựa chọn thị trờng mục tiêu.
Đây là công việc đầu tiên của các doanh nghiệp trớckhi tiến hành các hoạt động marketing cụ thể Việc nghiêncứu thị trờng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Nó chophép đánh giá quy mô và tiềm năng của thị trờng và là cơ
sở cho việc lựa chọn thị trờng mục tiêu, đó cũng là tiền
đề quan trọng để xác lập các chính sách marketing thíchứng với từng thị trờng và môi trờng của nó, đặc biệt là thị
Trang 24trờng mục tiêu đã lựa chọn Do vậy, khi nghiên cứu thị ờng doanh nghiệp cần phải nắm đợc các nội dung sau: + Nghiên cứu Quy mô, cơ cấu và sự vận động của thị tr-ờng:
Việc xác định quy mô thị trờng rất có ích cho doanhnghiệp nhất là khi doanh nghiệp tham gia vào một thị trờnghoàn toàn mới Thông qua việc đánh giá quy mô doanhnghiệp sẽ biết đợc tiềm năng của thị trờng Thông thờng,quy mô thị trờng đợc đánh gía thông qua số lợng ngời tiêuthụ , số lợng sản phẩm tiêu thụ , doanh số bán vv Việc đánhgiá về cơ cấu thị trờng giúp cho doanh nghiệp xác định đ-
ợc xu hớng tiêu dùng của khách hàng từ đó đa ra các biệnpháp phù hợp
+ Nghiên cứu tiềm năng thị trờng:
Khả năng bán sản phẩm tơng ứng với chính sáchmarketing, thực chất đó là nghiên cứu số lợng cầu, vànghiên cứu các biến số định tính của thị trờng, đặc
điểm khách hàng, những thay đổi cơ cấu tiêu dùng theothu nhập, tuổi, hành vi và phong cách sống, những khácbiệt về văn hóa
+ Nghiên cứu khả năng thâm nhâp thị trờng:
Tập trung vào nghiên cứu điều kiện địa lý (chi phívận chuyển, phơng tiện, khả năng điều phối, cơ sở hạtầng ) Nghiên cứu sự cạnh tranh và khả năng áp dụngchính sách marketing Nghiên cứu điều kiện pháp luật + Nghiên cứu khách hàng và ngời tiêu dùng:
Trang 25Trớc khi soạn thảo các chơng trình Marketing cần phảiNghiên cứu thị trờng ngời tiêu dùng, trên thị trờng ngời tiêudùng ngời ta mua hàng hoá và dịch vụ cho tiêu dùng cá nhân.
Đây là nội dung Nghiên cứu chi tiết cụ thể thị trờng trên hiệntrờng tập khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp, Nó là nộidung Nghiên cứu trọng yếu đối với các doanh nghiệp, là bíquyết thành công của một doanh nghiệp trên thị trờng, bởiviệc xác định, hiểu biết các dạng khách hàng với tập tínhthói quen tiêu dùng mua hàng sẽ tạo tiền đề trực tiếp chocông ty xác lập mối quan hệ thích ứng, phù hợp và hữu hiệuvới thị trờng của mình
Thu thập những thông tin nh vậy nhà hoạt động thị trờng sẽ
có khả năng phát hiện những tác nhân kích thích hay thuhút sự quan tâm của cá thể đến hàng hoá hơn những tácnhân khác Sau đó có thể soạn thảo các chơng trìnhMarketing có sử dụng các tác nhân kích thích đã phát hiện
đợc Một sự hiểu biết nh vậy sẽ cho phép các nhà tiếp thịxây dựng cho thị trờng mục tiêu của mình một chơng trìnhMarketing có ý nghĩa và có hiệu quả
+ Nghiên cứu cạnh tranh:
Dựa trên cơ sở tìm hiểu toàn diện mục tiêu chiến lợc hoạt
động của các đối thủ cạnh tranh để tạo ra một lợi thế cạnhtranh mạnh nhất có thể có đợc trong những điều kiện cụthể của các nguồn lực của công ty có thể huy động đợc cũng
nh trong những điều kiện của môi trờng cạnh tranh luôn luônbiến động đòi hỏi công ty phải thích ứng Nghiên cứu cạnhtranh giúp cho công ty xây dựng đợc kế hoạch phòng thủ
Trang 26chặt chẽ và kế hoạch tấn công có hiệu quả với đối thủ, giànhthắng lợi trên thơng trờng.
+ Nghiên cứu và dự báo xu thế phát triển kinh doanh củacông ty:
Nghiên cứu dự báo hớng thay đổi và phát triển kinh doanhnhằm đánh giá toàn diện ảnh hởng của các yếu tố chính trịkinh tế xã hội đến khách hàng thị trờng và hiệu quả hoạt
động kinh doanh của công ty
Trên cơ sở các thông tin có đợc từ việc nghiên cứu thịtrờng, Công ty sẽ phải lựa chọn thị trờng mục tiêu, đây làmột vấn đề quan trọng trong quá trình quyết định chiếnlợc marketing cho đoạn thị trờng đã lựa chọn Từ đó nócho phép doanh nghiệp tiết kiệm thời gian kinh phí đểthâm nhập và phát triển thị trờng bên ngoài Việc lựachọn thị trờng mục tiêu là một quá trình đánh giá các cơhội thị trờng và xác định các định hớng thị trờng đồngthời cũng phải dựa trên 2 cơ sở là mục tiêu và chính sáchcủa Công ty, cơ sở này lại phụ thuộc vào tổng doanh số vàlợi nhuận của Công ty
Nh vậy dựa trên các cơ sở đã thu thập đợc, doanhnghiệp sẽ lựa chọn cho mình thị trờng mục tiêu, và nỗ lựccao trong hoạt động marketing ở thị trờng này
2 Phát triển Marketing mục tiêu
Marketing mục tiêu trong trờng hợp này công ty phân
định ranh giới các khúc thị trờng đặt mục tiêu vào một haynhiều khúc thị trờng ấy rồi nghiên cứu, hoạch định các sảnphẩm cùng chơng trình Marketing thích ứng cho từng khúcthị trờng đã chọn Đối với mỗi thị trờng mục tiêu công ty có
Trang 27thể sản xuất một mặt hàng phù hợp với thị trờng đó Để đảmbảo chiếm lĩnh có hiệu quả từng thị trờng nh vậy, công ty
có thể thay đổi giá cả, các kênh phân phối, nỗ lực quảng cáothay vì phân tán nỗ lực Marketing của mình công ty có thểtập trung vào những ngời mua quan tâm nhiều nhất đếnviệc mua hàng
Cấu trúc Marketing mục tiêu của công ty
Nhận dạng các cơ sở cho phânphối thị trờng
Phát triển các trác nghiệm của kếtluận phân đoạn
Phát triển Marketing – mix cho mỗi
Trang 28điểm của những khúc thị trờng thu dợc và đánh giá mức độhấp dẫn của từng khúc thị trờng
-Thứ hai là lựa chọn các khúc thị trờng mục tiêu, đánh giá vàlựa chọn một hay nhiều khúc thị trờng để đa hàng hoá củamình xâm nhập vào
-Thứ ba là xác định vị trí hàng hoá trên thị trờng hay
định vị thế sản phẩm : Đảm bảo hàng hoá có vị trí cạnhtranh trên thị trờng và soạn thảo chi tiết hệ thông Marketing-mix
Việc lựa chọn thị trờng cụ thể sẽ quyết định diện đối thủcạnh tranh của công ty và khả năng xác lập vị trí của nó.Sau khi nghiên cứu vị trí của các đôí thủ cạnh tranh công tyquyết định chiếm lĩnh vị trí gần với vị trí của một trongcác đối thủ cạnh tranh, hay lấp đầy Nếu công ty chiếm vịtrí bên cạnh một trong các đối thủ cạnh tranh thì nó phảichào bán những mặt hàng với giá cả và chất lợng khác biệthẳn Quyết định xác lập vị trí chính xác cho phép công tybắt tay vào bớc tiếp theo tức là soạn thảo chi tiết hệ thốngMarketing-mix
3 Thiết lập marketing-mix
Marketing-mix là một hệ thống với 4 cấu thành là 4P :chiến lợc sản phẩm, chiến lợc giá cả, chiến lợc phân phối vàchiến lợc xúc tiến khuếch trơng có mối liên hệ ràng buộc lẫnnhau Vì vậy khi đa ta các quyết định không thể xem xétcác yếu tố nh những chỉnh thể đơn độc mà phải nghiêncứu trong tơng tác với các hợp phần còn lại một cách đồng bộ
và hài hoà
Trang 29Việc phát triển lựa chọn thị trờng mục tiêu nh đã nói ởtrên là việc tìm hiểu xem Doanh nghiệp phải tập trung vàonhóm khách hàng nào và phải cố gắng thoả mãn những nhucầu nào Bốn yếu tố cấu thành của Marketing-mix phải
đảm vảo tính thống nhất, liên kết cùng một hớng đồng thờiphải đợc coi là một tập hợp công cụ tác động vào thị trờngmục tiêu, coi trọng tâm hành động là kế hoạch mục tiêu
đã lựa chọn cho đạt kết quả tốt nhất
4 Đề ra chơng trình hành động và dự đoán ngân sách
Một chơng trình hành động cho toàn bộ kế hoạchmarketing của công ty là cần thiết để dảm bảo rằng kếhoạch này sẽ đợc thực hiện dới sự kiểm soát và điều khiểncủa các nhà quản trị marketing Chơng trình hành độngphải trả lời đợc các câu hỏi sau:
- Cái gì sẽ đợc thực hiện?
- Khi nào thực hiện?
- Ai có trách nhiệm thực hiện?
- Tổng chi phí cho nó là bao nhiêu?
Đồng thời cần phải dự đoán ngân sách hay những kết quảtài chính của kế hoạch hoạt động marketing Những dự
đoán nay đợc dựa trên một số chỉ tiêu cụ thể:
- Doanh số bán = Giá bán bình quân x số lợngbán
Trang 31Chơng II Thực trạng hoạt động marketing đối với
mục tiêu duy trì và mở rộng thị trờng
ty đợc thành lập vào năm 1999 theo quyết định củaUBND thành phố Hà Nội, giấy phép số 4463 GP/ TLDN
Giấy phép kinh doanh của công ty quy định nghànhnghề mà công ty đợc phép kinh doanh nh sau:
Buôn bán t liệu sản xuất t liệu tiêu dùng ( chủ yếu là hàngkim khí, kim loại mầu ) Buôn bán hàng lơng thực, thựcphẩm Đại lý mua đại lý bán, ký gửi hàng hoá Sản xuất vàgia công các sản phẩm từ inôx, sản xuất thiết bị và dụng
cụ y tế Sản xuất nớc uống tinh khiết, nớc khoáng đóngchai
Trụ sở chính tại : Số 19 Đờng 1B Khu A Nam Thành Công, quận
Trang 32Trớc những năm 2003 công ty chủ yếu kinh doanh kim loạimầu, hàng hoá đợc cung cấp cho các doanh nghiệp vừa vànhỏ và mạng lới các xởng sản xuất t nhân
Đầu năm 2003 công ty đã đầu t xây dựng một dâychuyền sản xuất nớc uống tinh khiết, cung cấp ra thị trợngsản phẩm nớc uống tinh khiết AQUAPLUS
Nhà máy đợc xây dựng tại chi nhánh 210 Phố Yên Sơn Thịtrấn Trúc Sơn, Hà Tây Đây là sản phẩm nớc tinh khiết đ-
ợc sản xuất trên dây truyền công nghệ hiện đại :
Đặc điểm thiết bị
- Màng RO do công ty Osmonics USA sản xuất
- Thiết bị diệt khuẩn bằng tia cực tím do Atlantic USA sản xuất
UV Các van điều khiển tự động do Osmonics USA sản xuất
- Thiết bị diệt khuẩn bằng khí Ozone do Clear WaterTech LLC USA sản xuất
- Các bình lọc và lõi lọc do FSI- USA sản xuất
- Máy chiết chai tự động do Nhật Bản sản xuất
- Thời gian sử dụng lâu dài
Sản phẩm xuất xởng của công ty đạt tiêu chuẩn Châu Âu,
đợc thị trờng tín nhiệm Lợng sản phẩm tiêu thụ ngày càngtăng, công ty không bị ứ đọng hàng hoá, sản xuất ra đến
đâu tiêu thụ hết đến đấy
Trang 332 Chức năng nhiệm vụ của công ty;
a) Chức năng của công ty
Chức năng đợc quy định trong điều lệ thành lập công ty, làcơ sở pháp lý quy định phạm vi giới hạn hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty
Công ty hoạt động và hạch toán kinh doanh độc lập trên cơ
sở lấy thu bù chi, khai thác các nguồn lực tự nhiên của đất nớcgóp phần vào công cuộc phát triển kinh tế của đất nớc
b) Nhiệm vụ của công ty:
- Thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở chủ
động và tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định củapháp luật
- Nghiên cứu khả năng sản xuất với nhu cầu của thị trờng,kiện nghị đề xuất những thuận lợi, khó khăn trong sảnxuất kinh doanh
- Tuân thủ luật pháp nhà nớc về quản lý tài chính, quản
lý xuất nhập khẩu, nghiêm chỉnh thực hiện cam kếttrong hợp đồng buôn bán
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn cho sảnxuất kinh doanh, đầu t đổi mới trang thiết bị, đảmbảo thực hiện sản xuất kinh doanh có lãi và hoàn thànhnghĩa vụ nộp thuế cho ngân sách nhà nớc
- Nghiên cứu các giải pháp và thực hiện nâng cao chất ợng sản phẩm, đảm bảo cho quyền lợi ngời tiêu dùng
l Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quyền lợi đối với ngờilao động theo quy định của pháp luật về lao động,
đảm bảo cho ngời lao động tham gia quản lý công ty
Trang 34- Thực hiện các quy định của nhà nớc về bảo vệ tàinguyên môi trờng, quốc phòng và an ninh quốc gia.
- Thực hiện chế độ báo cáo kế toán thống kê, báo cáo
định kỳ theo quy định của nhà nớc và chịu tráchnhiệm về tính xác thực của báo cáo
3 Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý và kinh doanh của công ty :
Xuất phát từ tình hình đặc điểm sản xuất kinh doanh vàyêu cầu của thị trờng và để phù hợp với sự phát triển, công ty
đã không ngừng nâng cao cải tổ, hoàn thiện tổ chức bộmáy quản lý
Bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức theo phơngpháp kết hợp giữa trực tuyến và chức năng Do Công ty sửdụng cả hai loại hình thức quản lý kết hợp nên thể hiện đ-
ợc cả tính tập trung hoá và phi tập trung hoá, tận dụng đợcnhững u điểm cũng nh hạn chế đợc nhợc điểm của hai ph-
ơng pháp quản lý này
Ta có sơ đồ về tổ chức quản lý của công ty TNHH-TMSANA nh sau:
Các văn phòng
đại diện
Phâ
n x ởng
Phòng
kỹ thuật
Phòng kinh doanh
P Tổ chức hành chính
Trang 35Trong đó:
Giám đốc Công ty do Hội đồng thành viên bổ nhiệm,miễn nhiệm, kỷ luật và khen thởng Là ngời đại diện chongời lao động trong công ty, là ngời lãnh đạo cao nhất,quyết định những chính sách, kế hoạch kinh doanh thíchhợp cho toàn bộ công ty Giám đốc là ngời phụ trách chung
và phụ trách, lao động tiền lơng, công tác kế hoạch, kỹthuật, vật t, tiêu thụ, công tác tài chính thống kê kế toán.Các chủ trơng kế hoạch của giám đốc đợc truyền đạtxuống các phòng ban tiếp nhận nhiệm vụ và lên phơng h-ớng, kế hoạch cụ thể để thực hiện Giúp việc cho giám
đốc có phó giám đốc
• Phó giám đốc Công ty là ngời giúp giám đốc
điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Công
ty theo sự phân công của giám đốc Công ty:
Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật sản xuất giúp việc chogiám đốc các công tác về kỹ thuật, công tác nâng cao bồidỡng trình độ công nhân, điều hành kế hoạch tác nghiệp(hàng ngày) của chi nhánh, dây chuyền sản xuất nớc tinhkhiết AQUAPLUS
Phòng tổ chức hành chính có chức năng tham mu chogiám đốc về tổ chức sắp xếp và quản lý lao động nhằm
sử dụng hợp lý và hiệu quả; Nghiên cứu các biện pháp, xâydựng các phơng án nhằm hoàn thiện việc trả lơng, phân
Trang 36phối tiền thởng hợp lý, giải quyết các công việc có tínhchất hành chính phục vụ cho bộ máy quản lý.
Phòng kỹ thuật phụ trách công tác đổi mới kỹ thuật, đacác cải tiến kỹ thuật vào sản xuất, nghiên cứu kiểm tra cácphơng án mở rộng sản xuất
Phòng kế toán - tài chính, đứng đầu là kế toán ởng Có chức năng tham mu cho giám đốc về mặt thống
tr-kê và tài chính Ngoài ra còn có nhiệm vụ khai thác nhằm
đảm bảo đủ nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinhdoanh, phân phối thu nhập và thực hiện nghĩa vụ vớingân sách Nhà nớc
- Phòng kinh doanh, khai thác các nguồn lực, nghiên cứutìm hiểu thị trờng, thực hiện các kênh phân phối.Thực hiện các hoạt động Marketing quảng cáo khuếchtrơng sản phẩm, tổ chức tốt các dịch vụ chăm sóckhách hàng nhằm đem lại sự thoả mãn tối đa cho mọikhách hàng trên mỗi đơn vị sản phẩm
Phòng kế hoạch vật t đảm nhiệm công tác kế hoạch sảnxuất, tiêu thụ, xây dựng các kế hoạch thu mua và cung ứngnguyên vật liệu đáp ứng kịp thời cho sản xuất kinh doanh
và theo dõi kế hoạch sản xuất kinh doanh
Nhận xét: Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đợcphân công rõ ràng đến từng bộ phận thành viên Trong đóquy định chức năng, nhiệm vụ và công việc cụ thể, tránhtình trạng chồng chéo chức năng công việc Đảm bảo sựchỉ đạo thống nhất từ trên xuống đạt hiệu quả nhanh nhất.Các bộ phận phòng, ban vẫn có sự phối hợp với nhau trong