Những nhận thức cơ bản về rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thơng mại
Trang 1Lời nói đầu
Nằm trong khu vực đợc coi là năng động nhất trên thế giới , Việt Nam cónhững điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế hội nhập cùng các nớc trong khuvực và thế giới , nhng bên cạnh đó thì đây cũng là một thách thức lớn đòi hỏichúng ta phải rất linh hoạt và năng động để có thể tiếp thu đợc những thành tựutiên tiến cũng nh kinh nghiệm phát triển của những nớc trên thế giới , để từ đó đaViệt nam tiến lên không ngừng Trong quá tình đổi mới phát triển kinh tế, ngânhàng trở một mắt xích quan trọng , sự hoạt động của nó ảnh hởng, tác độngkhông nhỏ đến tốc độ phát triển nền kinh tế , Ngân hàng là một ngành kinhdoanh hàng hoá đặc biệt đó là tiền, là một ngành kinh tế nhạy cảm Hoạt độngngân hàng và bản chất của nó chịu ảnh hởng của rất nhiều loại rủi ro là một trongnhững nguyên nhân gây khó khăn cho các hoạt động của ngân hàng
Do đó việc nghiên cứu các giải pháp để đảm bảo an toàn và phòng ngừa rủi
ro trong kinh doanh tiền tệ tín dụng đã trở thành yêu cầu bức thiết của hệ thốngngân hàng Việt Nam
Trớc thực trạng đó Em mạnh dạn nghiên cứu đề tài “Một số giải pháp phòngngừa và hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng nôngnghiệp và phát triển nông thôn Thanh Thuỷ – Vị Xuyên – Hà Giang ”
Đề tài này gồm 3 chơng
Ch
ơng 1 : Những nhận thức cơ bản về rủi ro tín dụng trong hoạt
động kinh doanh của ngân hàng thơng mại.
Để hoàn thành chuyên đề này , tôi xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫnnhiệt tình của cô giáo Đặng thị ái và ban giám đốc , cùng các phòng kinh
Trang 2doanh , phßng kÕ to¸n cña NHNo & PTNT Thanh Thuû.
Trang 3Chơng I
Những nhận thức cơ bản về rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Luật ngân hàng của Pháp năm 1941 định nghĩa “ Đợc coi là ngân hàng, lànhững xí nghiệp hay cơ sở nào hành nghề thờng xuyên nhận của công chúng dớihình thức ký thác hay hình thức khác, các số tiền mà họ dùng cho chính họ vàocác nghiệp vụ chiết khấu , tín dụng hay dịch vụ tài chính tài chính ”
Hay nh luật ngân hàng của ấn Độ 1950 đợc bổ sung 1959 đã nêu : Ngânhàng là cở sở nhận các khoản tiền ký thác để cho vay hay tài trợ , đầu t
Một loạt định nghĩa khác lại căn cứ vào sự kết hợp với đối tợng hoạt động
Ví dụ nh : Luật ngân hàng của Đan Mạch năm 1930 định nghĩa : “ Những nhàbăng thiết yếu gồm các nghiệp vụ nhận tiền ký thác buôn bán vàng bạc , hànhnghề thơng mại và các giá trị địa ốc , các phơng tiện tín dụng và hối phiếu , thựchiện các nghiệp vụ chuyển ngân , đứng ra bảo hiểm
Mặc dù có nhiều cách thể hiện khác nhau nhng ngời ta dễ dàng nhận thấycác Ngân hàng thơng mại đều có chung một tính chất đó là nhận tiền ký thác,tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn , để sử dụng vào các nghiệp vụ cho vay chiếtkhấu và các dịch vụ kinh doanh khác của chính ngân hàng
Theo điều 20 luật các tổ chức tín dụng của Việt Nam có nêu : “ Tổ chứctín dụng là doanh nghiệp đợc thành lập theo qui định của luật này và các qui địnhkhác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ Ngân hàng với
Trang 4nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng cung ứng các dich vụthanh toán.
1.2 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thơng mại.
Hoạt động NHTM đã có những biến đổi căn bản , kết hợp, đan xen chặtchẽ với nhau trở thành một hệ thống rộng lớn tơng ứng sự phát triển của nền kinh
tế Nghiệp vụ ngân hàng chia thành các nhóm:
1.2.1 Hoạt động huy động vốn :
Nguồn vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập và huy
động đợc dùng để cho vay , đầu t và thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác của
NH
Nguồn vốn của NHTM là yếu tố qquyết định đến qui mô hoạt động , tạoniềm tin cho khách hàng và nâng cao sức cạnh tranh trên thị trờng
Đây là một trong những nghiệp vụ tạo vốn quan trọng của NHTM vì có huy
động đợc vốn ngân hàng mới có thể cho vay Hoạt động này nó quyết định khảnăng mở rộng cho vay của ngân hàng , Hiện nay hầu hết các NHTM đều đặc biệtquan tâm đến vấn đề này
Bản chất của vốn huy động là tài sản thuộc ccá chủ sở hữu khác nhau ngânhàng chỉ có quyền sử dungj và có trách nhiệm hoàn trả đúng hạn cả ggốc và lãikhi đến kỳ hạn hoặc khi kháhc hàng có nhu caàu rút vốn Vốn huy động có tínhchất luôn biến động nên NH không đợc phép sử dụng hết số vốn đó vào kinhdoanh mà phải dự trữ với một tỷ lệ hợp lý để bảo đảm khả năng thanh toán , vốnhuy động bao gồm :
Trang 5Tiền gửi thanh toán và tiền gửi không kỳ hạn thuần tuý
Nhóm tiền gửi thứ hai là các khoản tiền gửi có kỳ hạn : Tiền gửi có kỳ hạngiữ vị trí trung gian giữa tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm đây là nguồntiền tơng đối ổn định , ngân hàng có thể sử dụng phần lớn tồn khoản vào kinhdoanh Chính vì vậy , các NHTM luôn tìm cách đa dạng hoá loại tiền gửi nàybằng cách áp dụng nhiều kỳ hạn khác nhau với nhiều mức lãi suất khác nhaunhằm đáp ứng nhu cầu của mọi khách hàng
Tiền gửi tiết kiệm: Bao gồm tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiếtkiệm có kỳ hạn
Các nguồn huy động khác : Bên cạnh phong thức nhận tiền gửi các NHTMcòn phát hành chứng chỉ tiền gửi và trái phiếu Thực chất các nghiệp vụ này là
NH huy động vốn tiền tệ bằng việc phát hành chứng từ có giá Trong huy độngvốn dới hình thức chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu ngân hàng các NHTM phải trả lãisuất cao hơn so với lãi suất tiền gửi huy động Nghiệp vụ này chỉ đợc tiến hànhkhi thiếu vốn mà vốn tự có và vốn huy động không đủ , nh vậy khi thực hiện huy
động vốn dói các hình thức này các ngân hàng phải căn cứ vào đầu ra đẻe quyết
định về khối lợng huy động , mức lãi suất và thời hạn , phơng pháp huy động
1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn :
Đây là hoạt động sinh lời chủ yếu , tạo ra thu nhập chính của NHTM và lànghiệp vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản có của NHTM , hoạt độngnày bao gồm : Nghiệp vụ cho vay và nghiệp vụ đầu t
Nghiệp vụ cho vay :
Đây là nghiệp vụ tạo khả năng sinh lời chính trong các hoạt động kinhdoanh của các NHTM Nghiệp vụ này bao gồm các khoản đầu t sinh lời của cácngân hàng thông qua việc cho vay ngắn hạn và trung, dài hạn đối với nền kinh tế.Song bên cạnh đó nghiệp vụ cho vay mang nhiều tiềm ẩn rủi ro nhất trong hoạt
động kinh doanh của các NHTM
Nghiệp vụ cho vay là việc ngân hàng cho khách hàng vay một số tiền để
Trang 6họ sử dụng trong một thời gian nhất định và khi hết hạn khách hàng phải trả ngânhàng một khoản tiền cả gốc vay và lãi.
Nguồn tiền cho vay là tiền gửi của khách hàng mà NH huy động đợc ,ngân hàng là chủ nợ Các khoản cho vay mang tính chất bị động
Nghiệp vụ đầu t tài chính :
Nghiệp vụ đầu t tài chính là việc ngân hàng tham dự vốn vào các doanhnghiệp dới các hình thức nh : Hùn vốn góp vốn liên doanh , liên kết để thành lậpdoanh nghiệp , ngân hàng đầu t vào chứng khoán trên thị trờng
Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ này nhằm mục đích kiếm lợi nhuận , giúpcho ngân hàng duy trì khả năng thanh toán chi trả thờng xuyên trong những trờnghợp cần thiết nhằm đa dạng hoá hoạt động kinh doanh của NH để hạn chế rủi ro
1.2.3.Các hoạt động kinh doanh khác :
Bằng các hoạt động khác trên thị trờng nh : kinh doanh ngoại hối , vàngbạc , kim khí , đá quí; thực hiện các nghiệp vụ t vấn , dịch vụ ngân quỹ ; nghiệp
vụ uỷ thác và đại lý ; kinh doanh và dịch vụ bảo hiểm ; các dịch vụ khác liênquan đến hoạt động ngân hàng nh : Dịch vụ bảo quản hiện vật quí, giấy tờ có giá,cho thuê két , cầm đồ và các dịch vụ khác theo qui định của pháp luật Các hoạt
động kinh doanh trên đã mang lại cho ngân hàng những khoản lợi nhuận đángkể
Nghiệp vụ t vấn : Nghiệp vụ này NH cung cấp cho khách hàng những lời
khuyên tốt nhất về những lĩnh vực mà khách hàng cần t vấn
Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ :
Ngoại thơng và thanh toán quốc tế nảy sinh nhu cầu chuyển đổi đồng tiềnnày sang một đồng tiền khác Nhu cầu này đuợc đáp ứng trên thị trờng hối đoái– một thị trờng mà các NHTM có vai trò chủ đạo Tuỳ theo tập quán , thị trờnghối đoái có thể đuợc tổ chức tập trung hoặc phi tập trung , các giao dịch của thịtrờng này diễn ra ở gần nh bất cứ nơi đâu và không có giờ giấc nhất định Nó là
Trang 7thị trờng liên tục và mang tính quốc tế , để đảm bảo sự thống nhất và nhanhchóng trong các giao dịch thị trờng hối đoái hình thành một soó qui ớc theothông lệ quốc tế.
Nghiệp vụ thanh toán:
Tất cả các trao đổi đổi hàng hoá , dịch vụ và các hoạt động khác trong nềnkinh tế cuối cùng đều đợc kết thúc bằng khâu thanh toán Để cho quá trình thanhtoán đợc thực hiện một cách thuận lợi và tiết kiệm , các tác nhân thờng khôngthanh toán trực tiếp với nhau mà thanh toán qua ngân hàng
1.3 Vai trò của NHTM.
Nền kinh tế hàng hoá là cái nôi cho sự ra đời của các Ngân hàng thơng mại
và các NHTM có vai trò rất lớn đối với sự phát triển kinh tế xã hội Trong đó vaitrò chủ yếu của NHTM là :
Thứ nhất: Ngân hàng thơng mại là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế:
Vốn đợc tạo ra từ quá trình tích luỹ, tiết kiệm của mỗi cá nhân, doanhnghiệp và nhà nớc trong nền kinh tế, vậy muốn có nhiều vốn phải tăng thu nhậpquốc dân và giảm nhịp độ tiêu dùng Để tăng thu nhập quốc dân tức là để mởrộng quy mô chiều rộng lẫn chiều sâu của sản xuất và lu thông hàng hoá, đẩymạnh sự phát triển của các ngành trong nền kinh tế cần thiết phải có vốn, ngợclại khi nền kinh tế càng phát triển sẽ tạo ra càng nhiều nguồn vốn Ngân hàng th-
ơng mại là chủ thể đứng ra huy động các nguồn vốn nhàn rỗi và tạm thời nhàn rỗi
ở mọi tổ chức, cá nhân, mọi thành phần kinh tế , nh vốn tạm thời đợc giải phóng
ra từ quá trình sản xuất, vốn từ nguồn tiết kiệm của các cá nhân trong xã hội, các
t bản tiền tệ đợc sử dụng chuyên cho vay lấy lãi Bằng vốn huy động đợc trong xãhội và thông qua nghiệp vụ tín dụng , Ngân hàng thơng mại đã cung cấp vốn chomọi hoạt động kinh tế, đáp ứng các nhu cầu vốn một cách kịp thời cho quá trìnhtái sản xuất Nhờ có hoạt động của hệ thống Ngân hàng thơng mại và đặc biệt làhoạt động tín dụng , các doanh nghiệp có điều kiện mở rộng sản xuất , cải tiếnmáy móc công nghệ , tăng năng suất lao dộng, nâng cao hiệu quả kinh tế
Thứ hai : Ngân hàng thơng mại là nhịp cầu nối giữa các doanh nghiệp với
Trang 8thị trờng
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, hoạt động của các doanh nghiệp chịu
sự tác động mạnh mẽ của các quy luật kinh tế khách quan nh quy luật giá trị, quyluật cung cầu, quy luật cạnh tranh sản xuất phải trên cơ sở đáp ứng nhu cầu thịtrờng, thoả mãn nhu cầu thị trờng trên mọi phơng diện: Không những thoả mãnthị trờng về phơng diện giá cả, khối lợng, chất lợng, chủng loại hàng hoá mà còn
đòi hỏi thoả mãn cả trên phơng diện thời gian, địa điểm, Hoạt động của các nhàdoanh nghiệp phải đạt hiệu quả kinh tế nhất định theo quy định chung của thị tr-ờng thì mới đảm bảo đứng vững trong cạnh tranh Để có thể đáp ứng tốt nhất cácyêu cầu của thị trờng, doanh nghiệp không những cần nâng cao chất lợng lao
động, củng cố và hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế, chế độ hạch toán kếtoán mà còn phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, tìm tòi sử dụng nguyên vật liệu mới , mở rộng quy mô sản xuất một cách thíchhợp Những hoạt động này đòi hỏi một khối lợng lớn vốn đầu t nhiều khi vợtquá khả năng vốn tự có của doanh nghiệp Giải quyết khó khăn này doanhnghiệp có thể tìm đến ngân hàng xin vay vốn thoả mãn nhu cầu đầu t của mình.Thông qua hoạt động tín dụng , Ngân hàng là chiếc cầu nối giữa các doanhnghiệp với thị trờng Nguồn vốn tín dụng của Ngân hàng cấp cho doanh nghiệp
đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lợng mọi mặt của quá trình sảnxuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu thị trờng, từ đó tạo chodoanh nghiệp một chỗ đứng vững chắc trong cạnh tranh
Thứ ba: Ngân hàng thơng mại là công cụ để nhà nớc điều tiết vĩ mô nền
kinh tế
Trong sự vận hành của nền kinh tế thị trờng, Ngân hàng thơng mại hoạt
động một cách có hiệu quả thông qua các nghiệp vụ kinh doanh của mình sẽ thực
sự là một công cụ để Nhà nớc điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Bằng hoạt động tín dụng và thanh toán giữa các Ngân hàng thơng mạitrong hệ thống, các Ngân hàng thơng mại đã góp phần mở rộng khối lợng tiềncung ứng trong lu thông Thông qua việc cấp các khoản tín dụng cho các ngànhtrong nền kinh tế , Ngân hàng thơng mại thực hiện dẫn dắt các luồng tiền tập hợp
và phân chia vốn của thị trờng, điều khiển chúng một cách có hiệu quả thực thivai trò điều tiết, gián tiếp vĩ mô : “ Nhà nớc điều tiết Ngân hàng, Ngân hàng dẫndắt thị trờng”
Thứ t : Ngân hàng thơng mại là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tàichính quốc tế :
Trong nền kinh tế thị trờng khi mà các mối quan hệ hàng hoá tièn tệ ngàycàng đợc mở rộng thì nhu cầu giao lu kinh tế – xã hội giữa các nứoc trên thế
Trang 9giới ngày càng trở lên cần thiết và cấp bách Việc phát triển nền kinh tế của mỗiquốc gia luôn gắn với sự phát triển của nền kinh tế thế giới và là một bộ phận cấuthành nên sự phát triển đó Vì vậy nền tài chính của mỗi nớc cũng phải hoà nhậpvới nền tài chính Quốc tế Do vậy ngày nay hầu hết các quốc gia đều thực hiện
“mở cửa” nền kinh tế thì các ngân hàng thơng mại đợc coi nh là “nhịp cầu”, “cửangõ” để đón nhận các dự án đầu t , các hợp đồng mua bán ngoại thơng cũng nhcác quan hệ quốc tế khác Ngân hàng thơng mại cùng các hoạt động kinh doanhcủa mình đóng một vai trò quan trọng trong sự hoà nhập này, với các nghiệp vụkinh doanh nh nhận tiền gửi, cho vay, nghiệp vụ thanh toán , nghiệp vụ hối đoái
và các nghiệp vụ ngân hàng khác Ngân hàng thơng mại đã tạo điều kiện và thúc
đẩy ngoại thong không ngừng đợc mở rộng Thông qua các hoạt động thanhtoán , buôn bán ngoại hối , quan hệ tín dụng với ngân hàng thơng mại nớc ngoài,
hệ thống ngân hàng thơng mại đã thực hiện vai trò điều tiết nền tài chính trong
n-ớc phù hợp với sự vận động của nền tài chính quốc tế
Đối với Việt Nam hiện nay, vị trí các Ngân hàng thơng mại càng đợc coitrọng hơn trong việc tiếp nhận các nguồn vốn đầu t từ nớc ngoài phục vụ cho sựnghiệp công nghiệp hoá , hiện đại hoá đất nớc
Ngân hàng thơng mại ra đời tồn tại và phát triển trên cơ sở nền sản xuất luthông hàng hoá phát triển và nền kinh tế ngày càng cần đến hoạt động của ngânhàng thơng mại với các chức năng , vai trò của mình Thông qua việc thực hiệncác chức năng , vai trò của mình nhất là chức năng trung gian tín dụng , Ngânhàng thơng mại đã trở thành một bộ phận quan trọng thúc đẩy nền kinh tế pháttriển
2 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh tín dụng của NHTM:
Hoạt động ngân hàng là một trong những hoạt động kinh tế nhiều rủi rohơn hết Một hệ thống ngân hàng hoạt động tốt có thể làm giảm bớt tới mức tốithiểu tất cả những khả năng rủi ro ngoại trừ những rủi ro bất khả kháng ( nh động
đất, bão, lũ lụt), Những đợt suy thoái lớn về kinh tế trên thế giới
2.1 Khái niệm rủi ro:
Rủi ro là cái mà ta không thể lờng trớc đợc là những điều ngoài mong
Trang 10muốn và mang lại hiêụ quả xấu Rủi ro có thể gặp bất cứ lúc nào ngoài ý thức củacon ngời Chúng ta không thể loại bỏ hoàn toàn rủi ro ra khỏi môi trờng hoạt
động kinh doanh mà chỉ có thể nghiên cứu nó, nhận biết nó và hạn chế tới mứctới mức thấp nhất
2.2 Phân loại rủi ro :
Có nhiều cách để phân loại rủi ro , theo một số nhà kinh tế đầu thế kỷ XX,
họ phân tích rõ và tách biệt ra hai loại rủi ro : Rủi ro có thể tính toán đợc và rủi rokhông thể tính toán đợc
Họ cho rằng các rủi ro mà nó xuất hiện có thể tiên đoán đợc ở mức độ tincậy nhất định nào đó gọi là rủi ro có thể tính toán đợc
Những loại rủi ro mà tần số xuất hiện quá bất ngờ , đột biến ngoài dự đoáncủa con ngời gọi là rủi ro không thể tính toán đợc nh : thiên tai, động đất , dịchbệnh
Trong thực tế các rủi ro có sự tính toán đợc hoặc không thể tính toán đợctuy có ranh giới , nhng chỉ là ranh giới tạm thời giúp chúng ta phân tích để hìnhdung , cảm nhận và có một cách nhìn bao quát từ cách phân loại của rủi ro , từ đótuỳ theo tính chất, nội dung của môi doanh nghiệp mà nghiên cứu đề ra các biệnpháp phòng ngừa rủi ro một cách hữu hiệu nhất
2.3 Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM:
Rủi ro tồn tại trong hoạt động kinh doanh dới các hình thức khác nhau Do
đặc điểm đặc thù của hoạt động kinh doanh ngân hàng làm cho hoạt động này có
độ rủi ro rất lớn Có các loại rủi ro chủ yếu sau trong hoạt động kinh doanh củaNHTM:
Rủi ro tín dụng:
Tín dụng là hoạt động chủ yếu của NHTM , nguồn thu từ hoạt động tíndụng chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng thu nghiệp vụ NH và đem lại phần lớn lợinhuận cho ngân hàng Tuy nhiên hoạt động tín dụng là loại hoạt động có nhiều
Trang 11rủi ro nhất Hoạt động tín dụng liên quan chặt chẽ đến mọi lĩnh vực của nền kinh
tế Mỗi rủi ro trong các lĩnh vực này đều tiềm ẩn rủi ro trong hoạt động tín dụngcủa NHTM Trong hoạt động tín dụng NHTM luôn đặt ra mục tiêu tối đa hoá lợinhuận , đồng thời giảm thiểu hoá rủi ro Để đạt đợc mục tiêu đó đòi hỏi NHTMphải có những giải pháp thích hợp để quản lý và phòng ngừa rủi ro tín dụng
Tuy nhiên , hoạt động tín dụng là huy động vốn và sử dụng vốn vì vậy cácnguồn vốn cũng chứa đựng rủi ro
Rủi ro thừa vốn :
Nh ta biết , nguồn vốn hoạt động chủ yếu của NHTM là nguồn vốn huy
động để huy động đợc vốn ngân hàng phải rả lãi cho ngời gửi tiền , nếu số vốnnày bị ứ đọng , không thể cho vay hoặc đầu t vào các loại tài sản có thể sinh lời Trong khi ngân hàng phải trả lãi cho số vốn huy động thì có nghĩa là các thiệt hạicủa ngân hàng đang diễn ra , nếu quá trình này kéo dài có thể dẫn đến thua lỗtrong kinh doanh Giải quyết vấn đề này NHTM cần phải tăng cờng công tác kếhoạch hoá , đảm bảo cân đối giữa vốn huy động và vốn cho vay
Rủi ro do thiếu vốn :
Loại rủi ro này xảy ra khi NH không đáp ứng đợc các nhu cầu cho vay và
đầu t , thậm chí không đủ vốn để thanh toán cho ngời gửi tiền khi đến hạn thanhtoán Rủi ro này xuất phát từ chức năng chuyển hoá các kỳ hạn sử dụng vốn vànguồn vốn của NH , thông thờng các kỳ hạn sử dụng vốn dài hơn kỳ hạn cácnguồn vốn , hoặc do mất lòng tin mà hàng loạt các khách hàng đến rút tiền khiếncho NH không đủ tiền để chi trả một lúc Trong bối cảnh đó NH khó lòng huy
động đợc nguồn vốn dồi dào , từ đó kinh doanh coá thể bị thu hẹp và vỡ nợ rất cóthể xảy ra Rủi ro này còn có thể do NH cha thực hiện tốt công tác huy động vốnthể hiện ở việc không thu hút đủ vốn để cho vay hoặc do sự mất cân đối trong cơcấu vốn huy động , thiếu các nguồn vốn trung dài hạn trong khi nhu cầu vay vốntrung dài hạn lại ở mức cao Điều này đã làm cho NH mất cơ hội đầu t vàonhững dự án an toàn và có thể đem lại lợi nhuận cao
Rủi ro lãi suất:
Trang 12Đây là loại rủi ro mang tính chất xã hội , nó ảnh hởng hầu hết đến các tổchức kinh tế , các cá nhân trong nền kinh tế quốc dân
Rủi ro lãi suât là rủi ro do sự biến động của yếu tố tiền tệ , rủi ro lãi suấtnảy sinh trong những trờng hợp sau:
Lạm phát tăng : Lãi suất buộc phải điều chỉnh theo xu hớng tăng làm chiphí của NH phải bỏ ra cũng tăng lên Do đó làm giảm thu nhập của NH
Do cơ cấu tài sản nợ và tài sản có của NH không hợp lý : NH dùng tài sản
nợ ngắn hạn để đầu t vào tài sản có dài hạn Nếu lãi suất ngắn hạn tăng , chi phí
NH bỏ ra cũng tăng , trong khi thu nhập ở tài sản có dài hạn vẫn giữ nguyên , nhvậy thu nhập của NH không đủ bù đắp chi phí, dẫn đến ăn mòn vào vốn
Ngoài ra rủi ro lãi suất cũng có thể xảy ra do trình độ thấp kém bị thuathiệt trong việc cạnh tranh lãi suất trên thị trờng Hoặc do yếu tố của nền kinh tếtác động đến lãi suất nh cung , cầu , yếu tố thị trờng
Rủi ro hối đoái:
Rủi ro hối đói là loại rủi ro do sự biến động của tỷ giá hối đoái bán ra lớnhơn tỷ giá mua vào thì nhà kinh doanh có lãi , ngợc lại thì bị lỗ Sự thay đổi của
tỷ giá dẫn đến sự thay đổi về giá trị ngoại hối , cụ thể:
Nếu NH có d dật về ngoại tệ ( vị thế trờng – net long position ) : Nếungoại tệ đó lên giá thì NH sẽ có lãi khi đánh giá lại và ngợc lại NH sẽ bị lỗ khingoại tệ đó xuống giá
Nếu NH ở vị thế đoản ( net short position ) về loại ngoại tệ nào đó , khingoại tệ đó lên giá NH sẽ lỗ và ngợc lại NH sẽ lãi khi loại ngoại tệ đó xuống giá
Rủi ro trong thanh toán:
Một NH hoạt động bình thờng phải đảm bảo đợc khả năng thanh toán Khả năng thanh toán tức là đáp ứng đợc các nhu cầu thanh toán hiện tại , đột xuấtkhi có vấn đề nảy sinh và đáp ứng đợc khả năng thanh toán trong tơng lai Khi
Trang 13NH thiếu khả năng thanh toán , nếu không đợc giải quyết một cách kịp thời cóthể dẫn đến mất khả năng thanh toán Khi NH thừa khả năng thanh toán sẽ dẫn
đến bị ứ đọng vốn , làm giảm khả năng sinh lời , giảm thu nhập của NH
Rủi ro mất khả năng thanh toán : Đây là rủi ro đặc trng của NHTM liênquan đến sự sống còn của NH , nó là hậu quả của một hoặc nhiều loại rủi ro kểtrên dẫn đến việc NHTM bị thua lỗ , không có khả năng trả nợ cho ngời gửi tiềnkhi đến hạn hoặc không có đủ tiền nhất thời để chi trả cho nhu cầu rút tiền ồ ạtcủa khách hàng tại một thời điểm đây là loại rủi ro nghiêm trọng nhất , nókhông những làm sụp đổ chính NHTM đó mà còn là nguy cơ dẫn đến sự phá sảncủa hàng loạt các NH các tổ chức tín dụng có liên quan
Rủi ro thuần tuý :
Đây là loại rủi ro khách quan do thiên tai gây ra nh : bão lụt, động đất, hoảhoạn hoặc do bị lừa đảo, tham nhũng làm thiệt hại hay phá huỷ các tài sản của
NH các rủi ro này xảy ra cũng gây mất mát, thiệt hạI không nhỏ cho ngân hàng
2.4 Rủi ro tín dụng :
2.4.1 Khái niệm rủi ro tín dụng :
Rủi ro tín dụng xảy ra khi ngời vay không trả đựơc nợ gốc và nợ lãi đúnghạn , đầy đủ
Hoạt động tín dụng của NH luôn chứa đựng rủi ro, mặt khác hoạt động tíndụng lại mang hiệu quả chủ yếu nhất đối với hoạt động kinh doanh của NH Vìvậy để hoạt động kinh doanh đợc tốt , mỗi NH cần phải rất chú trọng đến việcxác định đợc hệ số rủi ro từ đó có đợc những giải pháp cũng nh biện pháp tíchcực nhằm hạn chế đợc rủi ro
2.4.2 Các nguyên nhân chính dẫn đến rủi ro tín dụng :
2.4.2.1 Nguyên nhân từ môi trờng kinh doanh :
Môi trờng kinh tế: Môi trờng kinh tế tác động mạnh mẽ đến lĩnh vực kinhdoanh của NH cũng nh các doanh nghiệp trong nền kinh tế Khi nền kinh tế đangtăng trởng ổn định thì các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và có nhiều khả năngtrả nợ cho NH , ngợc lại khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái , mất ổn định
đã làm cho các doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh, sản xuất bị đình trệ, sức mua bị giảm sút , hàng hoá bị ứ đọng Điều này đãlàm cho các doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả và đã ảnh hởng đến khả năng trả
nợ NH
Ngoài ra , các chính sách quản lý kinh tế vĩ mô của chính phủ cũng ảnh
Trang 14h-ởng không nhỏ đến hoạt động của NH Chính phủ có thể gây khó khăn cho một
số khách hàng của NH khi theo đuổi mục tiêu tăng trởng kinh tế cao đã làm tăng
tỷ lệ lạm phát dẫn đến giá cả các loại nguyên vật liệu đầu vào tăng ,giá thành sảnphẩm tăng , hàng hoá khó tiêu thụ đợc
Môi trờng chính trị , xã hội : Môi trờng chính trị , xã hội ổn định sẽ tạo
điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển Ngợc lại, nếu doanh nghiệp luôn phải
đặt ra trong tình trạng chiến tranh cấm vận kinh tế , chính trị bất ổn, tệ nạn xã hộitràn nan đều là những nguyên nhân dẫn đến việc kìm hãm sản xuất, từ đó gây
ra rủi ro đối với các doanh nghiệp nói chung và đối với rủi ro tín dụng của NHnói riêng
Môi trờng pháp lý: Nếu nhà nớc xây dựng một hành lang pháp lý chặt chẽ
và có hiệu lực sẽ làm lành mạnh hoá các quan hệ kinh tế giữa các tổ chức kinh tếvới nhau cũng nh giữa các tổ chức kinh tế đó với NH ngợc lại, hệ thống pháp lýlỏng lẻo sẽ tạo ra nhiều kẽ hở, gây nên tình trạng mánh khoé lừa đảo và gây thiệthại lẫn nhau Từ đó ảnh hởng đến khả năng thanh toán đối với NH, thậm chí trựctiếp lừa đảo chiếm dụng vốn của NH
2.4.2.2.Nguyên nhân từ phía khách hàng :
Trong trờng hợp này, rủi ro tín dụng xảy ra do các doanh gnhiệp thực sựlàm ăn thua lỗ không có khả năng trả đợc nợ cho NH Đây là nguyên nhân chủyếu dẫn đến rủi ro tín dụng của NHTM Ta có thể chia nguyên nhân dẫn đến rủi
ro tín dụng từ phía khách hàng làm hai trờng hợp Đó là trờng hợp khách hànggian lận và trờng hợp khách hàng không gian lận
Nhiều doanh nghiệp do thiếu năng lực về khả năng quản lý tài chính lạikhông có tài sản thế chấp hợp lệ do đó không đủ điều kiện để đảm bảo an toàncho việc vay vốn NH Họ đã lập các số liệu, giấy tờ giả mạo hòng qua mắt NH
và đợc NH cho vay vốn Nếu NH không phát hiện ra thì khả năng rủi ro củakhoản tín dụng này là rất lớn
Ngoài ra , nhiều doanh nghiệp do kinh doanh kém hiệu quả hoặc do đạo
đức kém đã cố tình chây ỳ , không trả nợ cho NH , thậm chí còn bỏ trốn để quỵt
nợ Trong trờng hợp này NH hoàn toàn bị thua thiệt và chỉ còn trông chờ vào việc
xử lý tài sản thế chấp
Rủi ro của doanh nghiệp xuất phát từ những nguyên nhân sau:
Doanh nghiệp bị rủi ro khách quan nh : Thiên tai, hoả hoạn, động đất Bản thân doanh nghiệp bị lừa đảo hoặc bạn hàng của doanh nghiệp gặp rủi
ro , dẫn đến doanh nghiệp không có khả năng trả nợ cho NH
Trờng hợp khác rủi ro xuất phát từ chính sự yếu kém của bản thân doanhnghiệp , sự cạnh tranh khắc nghiệt của thị trờng luôn đặt doanh nghiệp trong tìnhtrạng phải có sự nỗ lực cao độ
2.4.2.3 Nguyên nhân từ phía Ngân hàng :
Trang 15Ngoài những nguyên nhân trên , rủi ro tín dụng còn xuất phát từ chính bảnthân NH Đó là do NH yếu kém về trình độ chuyên môn , trình độ nắm bắt cácthông tin trên thị trờng , trình độ dự đoán và hiểu biết các lĩnh vực sản xuất kinhdoanh hay vấn đề đạo đức , trách nhiệm nghề nghiệp của cán bộ tín dụng đã dẫn
đến rủi ro tín dụng ngân hàng
Chơng 2
Thực trạng rủi ro tín dụng tại NHNo và PTNT
Thanh Thuỷ- vị xuyên - hà giang
1 Khái quát về hoạt động của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thanh Thuỷ.
1.1 Vài nét về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thanh Thuỷ.
Ngân hàng nông nghiệp Thanh Thuỷ đợc thành lập và đi vào hoạt động từnăm 1992 , từ một phòng giao dịch trực thuộc Ngân hàng nông nghiệp và pháttriển nông thôn tỉnh Hà Giang , đến năm 1995 đợc chính thức nâng cấp thànhngân hàng nông nghiệp và PTNT loại IV nay là ngân hàng cấp III Ngân hàng
ông nghiệp và PTNT Thanh Thuỷ nằm sát biên giới giáp với Trung Quốc , nhiệm
vụ của ngân hàng nông nghiệp Thanh Thuỷ là mua bán thanh toán biên mậu vàcho vay dân c các xã vùng biên giới Địa bàn hoạt động của ngân hàng là các xãvùng biên , dân chúng tha thớt , mặt khác trình độ dân trí của đồng bào các xãvùng biên thấp , địa hình vùng núi đi lại rất khó khăn , đội ngũ cán bộ công nhânviên còn quá ít , trình độ còn bất cập, cơ sở vật chất còn thiếu thốn, mạng lớithông tin cha đợc nhanh nhạy Đứng trớc thực trạng hết sức khó khăn trên, trongnhững năm qua ngân hàng nông nghiệp và PTNT Thanh Thuỷ đã kiên qyuết đitheo con đờng đổi mới của Đảng và nhà nớc Đợc sự chỉ đạo của UBND tỉnh, vàngân hàng nông nghiệp tỉnh cùng sự ủng hộ của các cấp các ngành đóng trên địbàn , cùng với sự cố gắng lỗ lực của tập thể lãnh đạo đến cán bộ công nhân viêntoàn chi nhánh đã từng bớc khắc phục khó khăn, phát triển kinh doanh đa năng,
Trang 16đổi mới công cụ điều hành, sắp xếp lại mô hình tổ chức , thực hiện phơng châm “
Đi vay để cho vay”, lấy hiệu quả kinh tế và mục tiêu sinh lời làm thớc đo chínhtrong kinh doanh
Hiện nay chi nhánh có 12 cán bộ công nhân viên có trình độ năng lực,năng động sáng tạo, có lơng tâm nghề nghiệp Trong đó có 8 cán bộ có trình độ
đại học và đang theo học đại học đợc bố trí ở các phòng ban chức năng
Mô hình tổ chức của NHNo & PTNT Thanh Thuỷ
Ban giám đốc
Phòng Phòng kế toán Kinh doanh Ngân quỹ
1.2 Khái quát về tình hình hoạt động của NHNo & PTNT Thanh Thuỷ: 1.2.1 Tình hình huy động vốn:
Khi nói đến hiệu quả kinh doanh của NHTM không chỉ nhìn đến kết quảcủa công tác tín dụng mà còn phải xem xét đến chất lợng qui mô của công táchuy động vốn, để có thể hoạt động và đặc biệt cho sự phát triển của công tác tíndụng và đầu t yêu cầu bản thân ngân hàng thơng mại bằng các nghiệp vụ kinhdoanh truyền thống phải tạo điều kiện cho việc tăng trởng nguồn vốn phù hợp vớiyêu cầu tăng trởng tín dụng Có thể nói rằng nguồn vốn huy động là cơ sở quyết
Trang 17định việc cho vay, đầu t của ngân hàng
Trên thực tế tại chi nhánh NHNo & PTNT Thanh Thủy cũng vậy chi nhánhrất chú trọng trong công tác huy động vốn với kết quả huy động vốn qua cácnăm
Biểu 1 : Kết quả huy động vốn của NHNo & PTNT Thanh Thuỷ
+ Tiền gửi KP
Nguồn báo cáo hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT Thanh Thuỷ
Qua biểu trên cho thấy do chú trọng tới công tác huy động vốn với nhữngchính sách phù hợp nên vốn huy động của chi nhánh không ngừng tăng lên d
đến cuối năm 2002 bằng 114.3% so với năm 2001.Thể hiện Tiền gửi các tổchức kinh tế đến 31 / 12/ 2002 chiếm 33,3% trong tổng nguồn vốn huy động
và tăng so với 31 / 12 / 2000 là 565,0000,000 đồng Tiền gửi dân c đến cuối
31 / 12 / 2002 chiếm 66,7% trong tổng nguồn vốn huy động tăng so với 31 / 12/ 2001 là 1,688,000,000 đồng
Để đạt đợc sự tăng trởng về nguồn vốn NHNo & PTNT Thanh Thuỷ đã ápdụng nhiều hình thức huy động vốn với nhiều mức lãI suất khác nhau , nhiều
kỳ hạn khác nhau , tạo đIều kiện thuận lợi trong khâu gửi và rút tiền của dân
Trang 18chúng
So với tiềm năng thì hiệu quả công tác huy động vốn đạt đợc là khá cao.Nhng so với nhu cầu thì cha thoả mãn để đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn chi nhánhvẫn phải xin nguồn vốn từ ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh
Hà Giang
1.2.2 Tình hình sử dụng vốn:
Thực hiện định hớng phát triển của ngành chi nhánh ngân hàng nôngnghiệp và phát triển nông thôn Thanh Thuỷ mở rộng cho vay đối với mọi thànhphần kinh tế tới các hộ nông dân ở tất cả vùng sâu vùng xa trong địa bàn, từng b -
ớc nâng dần mức tiền vay bình quân đầu hộ vay Mở rộng cho vay trung hạn đápứng nhu cầu của nền kinh tế
Biểu 2 : Tình hình sử dụng vốn của chi nhánh ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn Thanh Thuỷ.
Trang 19triệu đồng bằng 149.7% so với cùng kỳ năm 2000 và bằng 127.4% so với cuốinăm 2001.
D nợ trung hạn ngày càng đợc chú trọng và tăng liên tục qua các năm,Năm 2000 là 5.810 triệu đồng chiếm 34.7% trong tổng dự nợ thì đến năm cuốinăm 2002 đã là 44.26% trong tổng d nợ
Việc cho vay xoá đói giảm nghèo cũng vẫn đợc quan tâm thờng xuyên ,
đặc biệt là đối với các xã vùng sâu vùng xa , từ năm 2001 trở lại đây 100% cácthuộc địa bàn của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thanh Thuỷ đã
có quan hệ tín dụng với ngân hàng
Trong thời gian qua để không ngừng nâng cao d nợ chi nhánh đã áp dụngnhiều loại hình cho vay ngắn hạn , trung hạn , cho vay chứng từ có giá, cho vaythế chấp, bên cạnh đó chi nhánh còn áp dụng cho vay không có đảm bảo bằng tàisản đối với các hộ nông dân thông qua các tổ chức đoàn thể nh hội nông dân, hộiphụ nữ, đoàn thanh niên và đặc biệt từ giữa năm 2001 lại đây thực hiện sự chỉ
đạo của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánhngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Hà Giang , chi nhánh đã chovay không có đảm bảo bằng tài sản đối với cán bộ công nhân viên và thu nợ vay
từ tiền lơng và các khoản thu nhập khác nhằm phát triển kinh tế gia đình và giảiquyết nhu cầu riêng Sau một thời gian thực hiện chi nhánh thấy việc cho vaynày là phù hợp với chủ trơng kích cầu, mở rộng cho vay tiêu dùng của chính phủ
và ngân hàng nông nghiệp đợc cán bộ công nhân viên đồng tình và hoan nghênh
đã góp phần vào việc tháo gỡ khó khăn cải thiện đời sống vật chất cho cán bộcông nhân viên
Đây là những kết quả đáng mừng phù hợp với chính sách của Đảng và Nhànớc đã đề ra trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc
2 Thực trạng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thanh Thuỷ.
Đánh giá rủi ro tín dụng của ngân hàng ngời ta thờng căn cứ vào tình hình nợquá hạn tạI ngân hàng đó