1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Rèn luyện kĩ năng bấm máy tính giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa học

12 852 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 50,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi lập biểu thức tính toán hay lập 1 phương trình cho 1 hệ phương trình trong quá trình giải bài tập trắc nghiệm hoá học CẦN KỈ NĂNG DÙNG MÁY TÍNH góp phần tăng tốc độ làm bài. Tôi mạo mụi trình bày ý tưởng nầy mong các thầy cô và các em có thể góp ý thêm

Trang 1

Khi lập biểu thức tính toán hay lập 1 phương trình cho 1 hệ phương trình trong quá trình giải bài tập trắc nghiệm hoá học CẦN KỈ NĂNG DÙNG MÁY TÍNH góp phần tăng tốc độ làm bài Tôi mạo mụi trình bày ý tưởng nầy mong các thầy cô

và các em có thể góp ý thêm

1 Lập phương trình với đại lượng trung bình :

Hỗn hợp X gồm A (x mol), B (y mol) và MX là khối lương mol trung bình của hỗn hợp X

Phương trình : (MA-MX)x+(MB-MX)y+ =0

Ví dụ 1 : Hỗn hợp X gồm CO2, CO và H2 có tỉ khối so với hiđro là 12 Dẫn 5,6 lít hỗn hợp X (đktc) vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 19,7 gam kết tủa Phần trăm khối lượng H2 trong hỗn hợp X là

A 6,67%

B 3,33%

C 4,80%

D 2,22%

Giải

CO2 (x mol), CO (y mol) và H2 (z mol)

x+y+z=5,6:22,4=0,25; (44-24)x+(28-24)y+(2-24)z=0; x=19,7:197=0,1

x=0,1; y=0,05;z=0,1

%H2=0,1*2*100: (0,25*24)=3,33%

Cách khác :

Gọi x là phần trăm khối lượng hiđro trong hỗn hợp X

(5,6:22,4)*24*x+19,7:197*44+(5,6:22,4-19,7:197-(5,6:22,4)*24*x:2)*28=(5,6:22,4)*24

x=0,03333333

Tổng quát : hỗn hợp X gồm A (x mol), B (y mol) có thuộc tính iA ,iB và đại lượng trung bình itb

Phương trình : (iA-itb)x+(iB-itb)y+ =0

Ví dụ 2 : ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 12 – LẦN I, NĂM 2014-THPT chuyên-Đại học Vinh

Hỗn hợp X gồm C3H6, C4H10, C2H2 và H2 Cho m gam X vào bình kín có chứa một ít bột Ni làm xúc tác Nung nóng bình thu được hỗn hợp Y Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng vừa đủ V lít O2(đktc) Sản phẩm cháy cho hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư, thu được một dung dịch có khối lượng giảm 21,45 gam Nếu cho Y đi qua bình đựng lượng dư dung dịch brom trong CCl4thì có 24 gam brom phản ứng Mặt khác, cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X đi qua bình đựng dung dịch brom dư trong CCl4, thấy có 64 gam brom phản ứng Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của V là

A 21,00

B 14,28

C 10,50

D 28,56.

Giải

Dễ thấy rằng C3H6=(C2H2+C4H10):2

có thể qui hỗn hợp đầu về C4H10 (x mol); C2H2(y mol) và H2 (z mol)

(400-4*44-5*18)x+(200-2*44-18)y-18z=21,45

2y-z=24:160

(0-64:160:0,5)x+(2-64:160:0,5)y+(0-64:160:0,5)z=0 'Độ bất bảo hòa trung bình.

x=0,075; y=0,15 và z=0,15

V=(0,075*6,5+0,15*2,5+0,15*0,5)*22,4=21

Cách khác :

C2H2−→−CH 4C3H6−→−CH 4C4H10

Công thức chung : C2H2−→−−−−( - ) n 2 CH 4CnH4n 6 - (Δ=2n+ −( 2 4n− ) 6 2= −4 n)(xmol)

H2 : y mol

(100n-44n-(2n-3)*18)x-18y=21,45

(4-n)*x-y=24:160

((4-n)-64:160:0,5)x+(0-64:160:0,5)y=0

nx=0,6; x=0,225; y=0,15

V=((2n-1,5)x+0,5y)*22,4=21

Trang 2

Ví dụ 3 : Hỗn hợp X gồm CH4, C3H6 và H2 Đốt m gam hỗn hợp X sau đó hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch Ca(OH)2 giảm 24,96 gam Cho m gam hỗn hợp X qua Ni đun nóng sau khi phản ứng kết thúc thu được hỗn hợp Y làm mất màu tối đa 19,2 gam Mặt khác 23,184 lít hỗn hợp X (đktc) tác dụng tối đa với 72 gam brom (trong nước) Giá trị của m là

A 12,55 B 10,66 C 11,44 D 9,88

Giải

Trong m gam

CH4(x mol), C3H6 (y mol) và H2 (z mol)

20x+114y-18z=24,96

y-z=0,12

(0-10/23)x mol+(1-10/23)y+(0-10/23)z=0

x=0,18; y=0,2; z=0,08

m=0,18*16+0,2*42+0,08*2=11,44

.2 Dùng lại biểu thức (tái sử dụng) :

Có thể có những biểu thức lập xong để thực hiện mục tiêu 1 ta có thể quay lại chỉnh biểu thức để thực hiện mục tiêu 2 nếu xoá biểu thức trước đó sẽ mất thời gian

Ví dụ 1 : Hoà tan hỗn hợp Mg và Al trong dung dịch HCl 10% vừa đủ thu được dung dịch chứa 2 muối AlCl3 5,941% và MgCl2 x % Giá trị của x là

A 5,46%

B 6,28%

C 6,34%

D 7,36%

Giải

Al : a mol; Mg: (1-a) mol

,

133 5a× 100 27 3 36 5 100 10 3 ( + × , × : − )+( 24 2 36 5 100 10 2 + × , × : − )×( − 1 a)= ,5 491

Shift solve ta được a=0,39997948 (dỉ nhiên trong máy tính bấm chữ X thay cho a)

Ta xoá vế phải, dấu = sau đó sửa tử số thành (1-a)*95*100 và bấm = để tính

×( −

95 1 a)× 100 27 3 36 5 100 10 3 ( + × , × : − )+( 24 2 36 5 100 10 2 + × , × : − )×( − 1 a)

Kết quả =6,342059078

Ví dụ 2 :Hỗn hợp X gồm m gam glixin, 2m gam alnin và 3m gam axit glutamic Cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch

HCl vừa đủ thu được 95,01 gam muối Để đốt hỗn hợp X cần V lít O2 (đktc) Giá trị của V là

A 54,28

B 58,52

C 60,14

D 53,28

Giải

m×(175×(75 36 5+ , )+289×(89 36 5+ , )+3147×(147 36 5+ , ))=95 01,

m=11,79996161

Sửa lại biểu thức

m×(175× ,2 25+289× ,3 75+3147× ,5 25 22 4)× , =

Kết quả =58,52307095

3 Nhẩm hệ số :

Khi tính toán ta có thể tận dụng tỉ lệ và nhẩm 1 số hệ số trong phản ứng hóa học

Ví dụ 1 : Đốt gam 50 gam hỗn hợp X gồm 20% ancol etylc, 15% etilenglicol , 15% propan-1,2-điol và 50% glixerol về số

mol cần V lít hỗn hợp khí oxi và ozon (đktc) có tỉ khối so với hiđro là 20 Giá trị của V là

A 41,24

B 39,86

C 40,32

D 40,43

Giải

Qui hỗn hợp oxi và ozon về oxi nguyên tử

V=500 2 46 0 15 62 0 15 76 0 5 92 , × + , × + , × + , × ×( , × + ,0 2 7 0 15 5 0 15 8 0 5 7 16 40 22 4 40 432× + , × + , × )× : × , = ,

Ghi chú : xem thêm nhẩm hệ số cân bằng.

Ví dụ : hệ số cân bằng O của phản ứng giữa glixerol với O

C3H8O3 3*2+8:2-3=7

Trang 3

Ví dụ 2 : Hỗn hợp X gồm FeS và FeS2 có tỉ lệ số mol FeS:FeS2=1:2 Cho m gam hỗn hợp tác dụng với dung dịch

H2SO4 đặc nóng dư thu được V lít SO2 (đktc) Hấp thụ V lít SO2 trên vào 400ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch chứa 2 muối với tổng khối lượng là 6,3655m gam Giá trị của m là

A 5,904

B 6,232

C 5,576

D 5,248

Giải

( , −0 4 m 88 2 120 + × ×( , + × , ))×4 5 2 7 5 126+(2m 88 2 120 + × ×( , + × , )× − , )×4 5 2 7 5 2 0 4 104 6 3655m= ,

m=5,904…

Ví dụ 3 : Hòa tan hỗn hợp X gồm KMnO4 và MnO2 trong HCl dư sản phẩm thu được gồm KCl, MnCl2 H2O và khí

Cl2 Phần trăm khối lượng MnO2 trong X (biết HCl bị oxi hóa chiếm 60% lượng HCl phản ứng) là

A 26,85%

B 21,59%

C 15,51%

D 29,23%

Giải

MnO2 : x gam; KMnO4 : 100-x gam

x87 × + 2 100 x158 − ×5 x87 × + 4 100 x158 − ×8= ,0 6

x=21,58808933

Ví dụ 4 : ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 12 – LẦN II, NĂM 2014-THPT chuyên-Đại học Vinh Cho hơi nước qua than nung đỏ, sau khi làm khô hết hơi nước thu được hỗn hợp khí X(gồm CO, H2, và CO2) có tỉ khối của X so với

H2 bằng 7,875 Cần bao nhiêu kg than có chứa 4% tạp chất trơ để thu được 960 m3 hỗn hợp khí X trên đo ở 1,64 atm và

127oC, biết rằng có 96%cacbon bị đốt cháy ?

A 225,000 kg.

B 234,375 kg

C 216,000 kg

D 156,250 kg

Giải

Qui hỗn hợp về “hơi C” và “hơi nước”

m=1 64 9600 082 400 , × , × ×18 7 875 218 12 − , × − ×12 0 96 0 96 234 375: , : , = ,

4 Tính trực tiếp hoặc đặt ẩn số trực tiếp :

Trong nhiều trường hợp tính trực tiếp hay đặt ẩn số trực tiếp cho kết quả nhanh hơn giải hệ

Ví dụ 1 : ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 12 – LẦN I, NĂM 2014-THPT chuyên-Đại học Vinh

Hỗn hợp khí X gồm CO, CO2 và N2, tỉ khối của X so với H2 là 19 Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với 100 ml dung dịch Y chứa NaOH 2M và Na2CO3 1,5M, thu được dung dịch Z Cho Z tác dụng với lượng dư dung dịch CaCl2, sau khi kết thúc phản ứng thu được 10 gam kết tủa Giá trị của m là

A 15,2.

B 9,5.

C 13,3.

D 30,4.

Giải

(0,5-0,15-10:100)*(44+(44-38): (38-28)*28)=15,2

Ví dụ 2 : ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ÔN THI ĐẠI HỌC-LẦN 1

–2014-MÔN HÓA HỌC-QUỲNH LƯU 1-NGHỆ AN

X là tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala, Y là tripeptit Val-Gly-Val Đun nóng m (gam) hỗn hợp chứa X và Y có tỉ lệ số mol của X

và Y tương ứng là 1:3 với dung dịch NaOH vừa đủ Phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch T Cô cạn cẩn thận dung dịch

T thu được 23,745 gam chất rắn khan Giá trị của m là

A 17,025.

B 68,1.

C 19,455.

D 78,4

Giải

m+m( 89 2 75 117 54 3 117 2 75 36 × + + − )+ ×( × + − )×(13 40 4 18 23 745× − × )= ,

Trang 4

Ví dụ 3 :ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 12 – LẦN I, NĂM 2014-THPT chuyên-Đại học Vinh

Cho 7,6 gam hỗn hợp X gồm Mg và Ca phản ứng vừa đủ với 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm Cl2và O2 thu được 19,85

gam chất rắn Z chỉ gồm các muối clorua và các oxit kim loại Khối lượng của Mg trong 7,6 gam X là

A 2,4 gam B 1,8 gam C 4,6 gam D 3,6 gam.

Giải

Gọi x là khối lượng Mg trong hỗn hợp X

, ×(

7 6 x24 2 1 x× + − 40 2 4 4822 4× )= , , ×(19 85 7 60 2 , − , , −3271 32 2 71− × + −19 85 7 60 2 , − , , 71 32 4− × )

x=3,6

Ví dụ 4 : Hỗn hợp X gồm 1 mol amin no mạch hở A và 2 mol aminoaxit no mạch hở B tác dụng vừa đủ với 4 mol HCl

hay 4 mol NaOH Đốt a gam hỗn hợp X cần 46,368 lít O2 (đktc) thu được 8,064 lít khí N2 (đktc) Nếu cho a gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HCl dư thu được bao nhiêu gam muối?

A 80,24

B

84,96

C 89,68

D 75,52

Giải

Số nhóm –NH2 trung bình=4/3

Số mol –COOH trung bình=4/3

Công thức chất tương đương : CnH2n+2+4/3-8/3N4/3O8/3=CnH2n+2/3N4/3O8/3

,

1 5n− / 7 646 368 22 4 , : , =2 38 064 22 4 / , : ,

n=10/3

Khối lượng muối=8,064:22,4: (2/3)*(14n+62+(4/3)*36,5)=84,96

5 Dùng chức năng shift solve để tìm nghiệm :

Có nhiều lý do sử dụng shift solve :

-Bị hạn chế về kiến thức toán học ví dụ lớp 10 chưa học về hàm mũ, hàm logarit

-Lười giải phương trình

-Biến đổi phức tạp quá mà thời gian làm bài lại ngắn

Một số lưu ý khi sử dụng shift solve

-Cố gắng đưa ẩn số lên trên phân số (tử số)

-Nếu có 2 nghiệm số cần phải rà nghiệm solve for X? (thường dựa vào đáp án)

-Muốn đổi biến số khác X (mặc định) thì thêm 1 dấu phẩy sau đó khai báo biến khác

-Nên có 2 máy tính để tránh bất trắc, máy tính giải chậm thì chuyển sang làm câu khác

Ví dụ : 1:A+2A=10,2,A A=5 hay A=0,1

6 Rà nghiệm nguyên dương bằng chức năng table :

Khi đưa phương trình về dạng an+bm=c trong đó a,b,c là các số dương và n,m là số nguyên dương ta có thể dùng chức năng table (mod 7) để rà nghiệm

Ví dụ : 1,2n+0,82m=6,88 m=(6,88-1,2n):0,82

Chú ý : n<6,88:1,2=5,73

Bấm mod 7

Trang 5

f(X)=gỏ vào (6,88-1,2X):0,82 tức là f(X)=(6,88-1,2X):0,82

g(X)= bỏ trống không gỏ

start? gỏ 1

end? gỏ 5

step? gỏ 1

=

Kết quả

X | F(X)

1 | 6,936829268

2 | 5,463415634

3 | 4

4 | 2,536585366

5 | 1,073170732

n=3 và m=4

Ví dụ 1: Hỗn hợp X gồm 1 mol amin no mạch hở A và 2 mol aminoaxit no mạch hở B tác dụng vừa đủ 4 mol HCl hay 4

mol NaOH Đốt a (g) hỗn hợp X cần 2.07 mol O2 thu được 0.36 mol N2 Nếu cho a (g) hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HCl dư thu được bao nhiêu gam muối?

A 80,68 gam B 84,96 gam C 81.56 gam D 78.94 gam

Giải

A : CnH2n+4N2; B : CmH2m-1NO4(m 3)

Trong a gam hỗn hợp có

Số mol A=0,36:4=0,18 và số mol B=0,36 mol

0,18*(1,5n+1)+0,36*(1,5m-2,25)=2,07 hay 0,27n+0,54m=2,7

n=(2,7-0,54m):0,27 với m<5

Dùng chức năng bảng với m:1 4

Kết quả : m=1;n=8 (loại)| m=2;n=5(loại)|m=3.n=4

Khối lượng muối=0,18*(88+2*36,5)+0,36*(119+36,5)=84,96

Ví dụ 2 : Hỗn hợp X gồm glixin và 1 peptit Y mạch hở cấu tạo từ aminoaxit no mạch hở chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm – COOH với số mol các chất trong X bằng nhau Đốt 1 mol hỗn hợp X cần 6 mol O2 Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo ứng với Y?

A 7

B 8

C 9

D 10

Giải

Trong 1 mol X có 0,5 mol Glixin và 0,5 mol Y

Y : CnH2n+2-kNkOk+1

0,5*2,25+0,5*(1,5n-0,75k)=6

1,5n-0,75k=9,75 với n 2k n 8,666666667

Dùng chức năng bảng

k=(1,5n-9,75):0,75 với n=4 8

Kết quả n=8 và k=3

8=2+2+4= 2+3+3

224|422}|242|;224’|4’22|24’2| 233|332|323 (9)

Trang 6

7 Dùng chức năng Calc để thử đáp án :

8 Dùng phép gán "STO":

Chức năng STO có thể dùng trong 2 ý tưởng : gán trước khai báo sau hay gán để lấy kết quả trung gian để tính tiếp –Đối với biểu thức dài hay có nhiều phần biểu thức giống nhau ta có thể gán cho 1 chữ A,B,C sau đó khi tính toán (calc) hay khi shiftàsolve ta sẽ khai báo sau

–Khi “bị kẹt” vì sử dụng biểu thức shift solve mà bị thiếu chổ trên màn hình máy tính ta đành phải “xí huề” cho nó 1 vài cái gán để khai báo sau

–Khi tính “liên hoàn” ta cần số liệu trước cho biểu thức sau hay tính toán sau ta có thể gán như là cách “bổ sung” trí nhớ vốn kém cỏi của mình vậy

Ví dụ 1 : Hỗn hợp X gồm 0,08 mol vinylaxetilen, 0,12 mol axetilen, 0,06 mol butan, 0,02 mol propilen và 0,36 mol hiđro

Dẫn hỗn hợp X qua Ni đun nóng sau 1 thời gian thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với hiđro là 15,4 Cho 0,24 mol hỗn hợp

Y qua dung dịch brom dư có m gam brom phản ứng Giá trị của m là

A 24,96

B 24,80

C 25,12

D 25,28

Giải

Thay vì biểu thức tỉ lệ số mol Y: số mol liên kết pi

( , 0 08 52 0 12 26 0 06 58 0 02 42 0 36 2 30 80 08 3 0 12 2 0 02 0 08 0 12 0 06 0 02 0 36 0 08 52 0 12 26 0 06 58 × + , × + , × + , × + , × ): , , × + , × + , −( , + , + , + , + , −( , × + , × + , × +

0 02 42 0 36 2 30 8=0 24m:160 ,

Ta có thể dùng

A , 0 08 3 0 12 2 0 02 B−A) × + , × + , −( =0 24m:160 ,

Sau đó khi shift solve

Gỏ cho A? ( ,0 08 52 0 12 26 0 06 58 0 02 42 0 36 2 30 8× + , × + , × + , × + , × ): ,

B? 0,08+0,12+0,06+0,02+0,36

m=24,96

9 Nhớ nghiệm của phương trình, hệ phương trình :

10 Tìm cận trên và cận dưới :

11 So sánh với nhau và so sánh với chuẩn :

So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa các đối tượng để tìm giải pháp nhanh cho việc giải trắc nghiệm thực tế cho thấy khi vào phòng thi không ít học sinh bối rối khi gặp dạng "nhiều ẩn mà ít số liệu" giải pháp bí nhất là ghép ẩn số tuy nhiên

sự rèn luyện kỉ năng so sánh sẽ giúp ta có giải pháp nhanh hơn và sảng khoái hơn

Một vài suy luận đơn giản để so sánh :

-Có nhiều chất tại sao lại chỉ hỏi có chất nầy sao không hỏi mấy chất khác? Câu trả lời vì các chất kia giống nhau nhưng chất nầy khác hẳn các chất kia nhiệm vụ chúng ta là phải tìm sự giống nhau đó để thấy sự khác biệt của chất cần tính -Tại sao có nhiều chất mà lại có 1,2 số liệu? Câu trả lời vì chúng giống nhau

Ví dụ 1 : Thuỷ phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ala-Gly-Ala-Gly-Val và Ala-Gly-Gly-Val thu được 3,378 gam

Alanin, 4,5 gam Glyxin còn lại là Valin Để đốt cháy m gam hỗn hợp X cần V lít oxi (đktc) Giá trị của V là

A 11,312

B 11,088

C 10,864

D 10,640

Giải

So sánh giữa số mol gốc Gly và Ala :

Chất thứ nhất bằng nhau

Chất thứ hai hiệu số bằng số mol chất đó

V=((4,5:75-3,378:89)*(2,25*2+3,75+6,75)+(2*3,738:89-4,5:75)*(2*2,25+2*3,75+6,75))*22,4=11,088

Ví dụ 2: X là 1 a–aminoaxit no mạch hở chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH Y là 1 a–aminoaxit no mạch hở chứa 1

Trang 7

nhóm –NH2 và 2 nhóm –COOH X và Y có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử Đốt m gam hỗn hợp Z gồm X và Y cần 38,64 lit O2 (đktc) thu được 27,9 gam H2O Nếu cho m gam hỗn hợp Z tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch trong đó tổng khối lượng muối sinh ra là

A 66,5 B 63,0 C 58,4 D 59,7

X : CnH2n+1NO2; Y : CnH2n-1NO4

So sánh tỉ lệ số mol O2:số mol H2O

,

1 5n− , 2 25n− , 0 5<1 7251 55 , , <1 5n− , , 0 75n+ , 0 5

3,375<n<4,375 n=4

Gọi x và y lần lượt là số mol X và Y trong m gam hỗn hợp Z

4,5x+3,5y=1,55 và 5,25x+3,75y=1,725 x=0,15 và y=0,25

mmuối=0,15*(103+22)+0,25*(133+44)=63

Ví dụ 3 : Hỗn hợp X gồm etylbenzen, cumen, stiren, toluen.Đốt 0,036 mol hỗn hợp X thu được 6,3616 lít CO2 (đktc) và 2,844 gam H2O Phần trăm khối lượng stiren trong hỗn hợp X là

A 51,24%

B 50,27%

C 49,36%

D 48,16%

Giải

etylbenzen, cumen, toluen có độ bất bảo hoà là 4 trong khi stiren có độ bất bảo hoà là 5

% stiren=

0 036 ( , 6 3616 22 4 2 884 18 0 036 1 45 4 : , − , : ): , + − − ×104 100 6 3616 22 4 12 2 844 22 4 2 ≃× :( , : , × + , : , × ) 50 27,

Ví dụ 4: Hỗn hợp X gồm benzen, hexan, 1,4-đivinylbenzen, stiren Đốt 11,66 gam hỗn hợp X cần 26,768 lít oxi (đktc)

Khối lượng hexan có trong hỗn hợp X là

A 6,02

B 4,73

C 5,16

D 5,53

Giải

Các chất benzen, 1,4-đivinylbenzen, stiren có chung công thức đơn giản (CH)n

Qui hỗn hợp về C6H14 (x gam) và C2H2 (11,66-x gam)

x:86*9,5+(11,66-x):26*2,5=26,768:22,4

x=5,16

Ví dụ 5 : Thủy phân hoàn toàn 222g một mẫu chất béo (A) được 23 gam glixerol và 2 loại axit béo Đó là 2 axit béo sau:

A C15H31COOH và C17H35COOH

B C17H31COOH và C17H33COOH

C C15H31COOH và C17H33COOH

D C17H33COOH và C17H35COOH

Giải

MA=222: (23:92)=888

So sánh với tristearin (C17H35COO)3C3H5=890, MA thiếu 890-888=2

A có 2 gốc axit stearat và 1 gốc axit oleat D

Ví dụ 6 : Hỗn hợp X gồm Gly-Gly-Val-Val, Val-Val-Val,Ala-Ala-Gly-Gly, Ala-Ala-Ala-Ala Đốt 0,034 mol hỗn hợp X thu

được 19,448 gam CO2 và 7,434 gam H2O Nếu lấy lượng Val-Val-Val trong 0,034 mol hỗn hợp X đốt cần V lít O2 (đktc)

Trang 8

Giá trị của V là

A.4,9896

B 4,0824

C 5,4432

D 4,5360

Giải

*Gly-Gly-Val-Val, Ala-Ala-Gly-Gly, Ala-Ala-Ala-Ala : CnH2n-2N4O5

Khi đốt (số mol CO2-số mol H2O):số mol chất ban đầu=1

*Val–Val–Val : CmH2m–1N3O4

Khi đốt (số mol CO2-số mol H2O):số mol chất ban đầu=0.5

*Lượng oxi đốt 1 mol Val–Val–Val tương đương với đốt 3 mol Valin

V= ,0 034×1 − 19 44844 7 434180 034 , − , , 1 0 5 − , × × ,3 6 75 22 4 4 536× , = ,

Ví dụ 7 : Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp gồm m1gam Fe(NO3)2và m2gam Al(NO3)3thu được hỗn hợp khí X Trộn hỗn hợp khí X với 112 ml khí O2(ddktc) được hỗn hợp khí Y Hấp thụ hoàn toàn hỗn hợp khí Y vào 3,5 lít H2O (không thấy có khí thoát ra) được dung dịch có pH= 1,7 Giá trị m1và m2lần lượt là

2,70 và 2,26 B.2,70 và 2,12 C.3,60 và 2,12 D.3,60 và 2,26

Giải

Chú ý khi nhiệt phân muối nitrat kim loại nào tạo ra oxit+NO2+O2 mà hoá trĩ kim loại không đổi thì số mol NO2 bằng 4 lần số mol O2 (đúng tỉ lệ hợp nước vừa đủ tạo HNO3)

Fe(NO3)2= (0,5Fe2O3.2NO2 0,25O2)

m1=11222400: ,0 25 56 62 2 3 6×( + × )= ,

m2=( , ×3 5 10− , 1 7−3 656 62 2 , + × × ): ×(2 3 27 62 3 2 118226853+ × )= ,

Ví dụ 8: Hỗn hợp X gồm axit acrylic, vinyl axetat, butanđial và metyl metacrylat Đốt m gam hỗn hợp X cần 23,184 lít

O2 (đktc) Dẫn sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư thu được 4,82 m gam kết tủa Giá trị của m là

A 18,47

B 19,24

C 17,84

D 20,12

Giải

CH2=CH–COOH, CH3-COOCH=CH2, OHC-CH2CH2-CHO, CH2=C(CH3)-COOCH3 có chung công thức tổng quát

CnH2n-2O2

CnH2n-2O2+1,5(n-1)O2 nCO2+(n-1)H2O

Số mol O2 =1,5*số mol H2O

m= 18,46895075

Ví dụ 9 : Hỗn hợp X gồm etilen, vinylaxetilen, propilen, metan, but–1–in trong đó số mol metan gấp 2 lần số mol

vinylaxetilen Đốt m gam hỗn hợp X thu được 41,36 gam CO2 và 15,84 gam H2O Cho m gam hỗnhợp X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong nước amoniac dư thu được 16,02 gam kết tủa Phần trăm khối lượng metan trong hỗn hợp X là

A 10,08% B 8,64% C 9,82% D 7,36%

Giải

( 16 02 41 36 44 15 84 18 , −( , : − , : )×( 54 107 + )):( 52 107 2 16 10041 36 44 12 15 84 18 2 + )× × × , : × + , : × = ,9 81595

Ví dụ 10 : Hỗn hợp X gồm stiren, benzen và naptalen Đốt m gam hỗn hợp X thu được 20,68 gam CO2 và 3,78 gam H2O Thêm a gam etylbenzen vào m gam hỗn hợp X thu được hỗn hợp Y Đốt hỗn hợp Y cần 41,104 lít O2 (đktc) Phần trăm khối lượng naptalen trong hỗn hợp Y là

A 18,09%

B 17,04%

Trang 9

C 16,84%

D 19,32%

Giải

Qui hỗn hợp về C6H6 (x mol) và C10H8 (y mol)

6x+10y=0,47 và 3x+4y=0,21 x=11/300 và y=0,025

12 Thêm bớt lượng chất :

Trong khái niệm thêm và bớt lượng chất ta quan niệm 1 số giải pháp sau :

-Cộng thêm lượng đã mất vào đại lượng phù hợp

-Bớt ra lượng vì đã mất

-Bớt hay thêm ("tỉa hay đắp vào") vào để qui về dạng chung đơn giản sau đó điều chỉnh số liệu do sự "tỉa hay đắp vào"

Ví dụ 1 : Hỗn hợp X gồm 18,375 gam KClO3, 8,7 gam MnO2 và 31,6 gam KMnO4 Nung hỗn hợp X sau 1 thời gian thu được m gam chất rắn Y và V lít O2 (đktc) Cho chất rắn Y tác dụng với dung dịch HCl đặc nóng dư thu được 8V lít

Cl2 (đktc) Giá trị của m là

A 56,108

B 54,288

C 53,564

D 55,315

Giải 'Bớt 1 lượng Cl2 vì đã mất do giải phóng oxi trong đó số mol Cl2 bị mất bằng số mol O (nguyên tử) thoát ra dưới dạng O2

18 375 8 7 31 6 m16×( +1 82)=18 375122 5 , , × +3 8 787 , +31 6158 , × ,2 5

m=55,315

Ví dụ 2 : ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 12 – LẦN I, NĂM 2014-THPT chuyên-Đại học Vinh.

Hỗn hợp X gồm hai ancol X1 và X2 (MX1<MX2) Đun nóng X với H2SO4 đặc thu được 0,03 mol H2O và hỗn hợp Y gồm hai anken đồng đẳng liên tiếp, ba ete và hai ancol dư Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 0,13 mol CO2 và 0,15 mol H2O Công thức phân tử của X1 là

A C2H5OH B C3H7OH C CH3OH D C3H5OH

Giải

Giá như không tách nước rồi hãy đốt thì hay nhỉ!

Số C trung bình=0,13: (0,15+0,03-0,13)=2,6 A

Ví dụ 3 : Hỗn hợp X gồm C6H11OH, C6H10(OH)2, C6H10(OH)(COOH) và C6H10(COOH)2 trong đó các chất đều là dẫn xuất của xiclohexan m gam hỗn hợp X tác dụng với Na dư thu được 2,744 lít H2 (đktc) hay tác dụng tối đa với 0,09mol NaOH Đốt m gam hỗn hợp X cần 25,984 lít O2(đktc( Giá trị của m là

A 17,51

B 17,99

C 20,16

D 20,84

Giải

Các chất có chung dạng (C6H12)(OH)x(CO2)y

CO2 "không cháy"

Ta tưởng tượng mình bỏ các nhóm CO2 và O thì chỉ cần đốt C6H12 sau đó trừ bớt lượng O2 tự đốt chính mình

m− , 0 09 44 × −( 2 74422 4 , , × − , 2 0 09 1614 )× × , −(1 5 2 74422 4 , , × − ,2 0 09 2): =25 98422 4 , ,

m=17,99

Ví dụ 4 : ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 12 – LẦN IV, NĂM 2014-THPT chuyên-Đại học Vinh.

Trang 10

Hỗn hợp X gồm ancol etylic, etylen glicol và glixerol Đốt cháy m gam X thu được 1 mol CO2 và 1,4 mol H2O Cũng m

gam X tác dụng tối đa với 14,7 gam Cu(OH)2 Giá trị của m là

A 20,0

B 29,2.

C 40,0.

D 26,2.

Giải

Mượn đở 1 nguyên tử O cho ancol etylic sau đó trả lại (nhưng không được tính lãi!)

m= ×1 28 1 4 2+ , × −(( , − )−1 4 1 14 798 , × )×2 16 29 2= ,

13 Tính tỉ lệ :

Khi tính tỉ lệ x:y ta gán y bằng 1 thì khi shift solve X chính là x:y

Ví dụ 1 : ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 12 – LẦN 3, NĂM 2014-THPT chuyên-Đại học Vinh

Điện phân dung dịch X gồm x mol KCl và y mol Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp), khi nước bắt đầu bị điện phân

ở cả hai điện cực thì ngừng điện phân thu được dung dịch Y (làm quỳ tím hóa xanh), có khối lượng giảm 2,755 gam so với khối lượng dung dịch X ban đầu (giả thiết nước bay hơi không đáng kể) Cho toàn bộ lượng Y trên tác dụng với dung dịch

AgNO3 dư, kết thúc phản ứng thu được 2,32 gam kết tủa Tỉ lệ x : y là

A 3 : 4.

B 4 : 3.

C 5 : 3.

D 10 : 3.

Giải

135y+(x−2y)× 36 5 x−2y):2 , ( =2 7552 32 2 108 16 , , :( × + )

x:y=10:3

Ví dụ 2 : Hỗn hợp khí X gồm O2và O3có tỉ khối so với H2là 22 Hỗn hợp khí Y gồm metylamin và etylamin có tỉ khối so với H2là 17,833 Để đốt hoàn toàn V1lít Y cần vừa đủ V2lít X (biết sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2, các chất khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Tỉ lệ V1: V2 là

2 : 1 B.1 : 2 C.3 : 5 D.5 : 3.

Giải

Qui hỗn hợp O2 và O3 về O (oxi nguyên tử)

V1×(45 17 833 214 − , × × , +4 5 17 833 2 3114 , × − × , )×7 5 16 44V= 2

V1:V2=1:2

Ví dụ 3 :Đồng trùng hợp buta-1,3-đien với acrilonitrin theo tỉ lệ tương ứng x :y thu được một loạipolime.Đốt cháy hoàn

toàn một lượng polime bằng O2vừa đủ thu được hỗn hợp khí và hơi gồm CO2, H2O, N2trong đó có 57,576% CO2về thể tích.Tỉ lệ x :y tham gia trùng hợp là ;

A x :y=6 :1 B x :y = 4 :1 C x :y = 3 :1 D x :y = 5 :1

Giải

(C4H6)x: (C3H3N)y

6x+3y=0,57576×(7x+5y)

x:y=4:1

Ví dụ 4 :Khi tiến hành đồng trùng ngưng axita-amino hexanoic và axit a-amino heptanoic được một loại tơ poli amit X

Lấy 48,7 gam tơ X đem đốt cháy hoàn toàn với O2vừa đủ thì thu được hỗn hợp Y Cho Y qua dung dịch NaOH dư thì còn

lại 4,48 lít khí (đktc) Tính tỉ lệ số mắt xích của mỗi loại trong A 4:5

B.3:5

C.4:3

D.2:1

Ngày đăng: 05/04/2015, 14:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w