Cùng với sự phát triển đa dạng và phong phú của nền kinh tếthì lạm phát diễn ra ngày càng phức tạp và ảnh hưởng to lớn đến sức khỏe nềnkinh tế.Ở Việt Nam, sau một thời gian dài kiềm chế
Trang 1đề đáng quan tâm Cùng với sự phát triển đa dạng và phong phú của nền kinh tếthì lạm phát diễn ra ngày càng phức tạp và ảnh hưởng to lớn đến sức khỏe nềnkinh tế.
Ở Việt Nam, sau một thời gian dài kiềm chế lạm phát ở mức thấp, lạm phát
đã bùng nổ lên ở mức cao vào năm 2008 và giảm mạnh xuống vào năm 2009.Trước tình hình khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giới, Việt Nam đãchuyển sang mục tiêu ngăn chặn suy giảm kinh tế và giữ ổn định kinh tế vĩ mô.Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) cả nước năm 2009 chỉ tăng 6,88% Đây là mức tăngchỉ số giá tiêu dùng khá thấp so với những năm gần đây và là mức tăng hợp lý,không gây ảnh hưởng lớn đến đời sống và sản xuất của người dân Đến năm
2010, là năm cuối cùng nước ta thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội 5năm 2006 - 2010, lạm phát năm 2010 tới 11,75% Việc CPI năm 2010 lên haicon số tạo nên bão giá, khiến doanh nghiệp và người dân đều gặp khó khăn Bêncạnh đó các ngân hàng chạy đua lãi suất với nhau đã đưa mức lãi suất lên mứccao ảnh hưởng lớn đến các nhà đầu tư, các doanh nghiệp Dù Chính phủ đã thựchiện nhiều chính sách như: Chính sách tiền tệ nới lỏng có kiểm soát, chính sáchtài khóa tiền tệ phù hợp, khuyến khích đầu tư và xuất khẩu, đảm bảo an sinh xãhội, kích thích đầu tư, giảm lãi suất,… song, theo số liệu Tổng cục Thống kê,tính đến tháng 4 năm 2011 chỉ số giá tiêu dùng đã tăng đến mức 9,64% vượt mức7% mà Quốc Hội đã đề ra Diễn biến phức tạp của lạm phát đã ảnh hưởng đếnđời sống sinh hoạt của người dân, đến hoạt động kinh doanh sản xuất của cácdoanh nghiệp, cũng như gây khó khăn cho việc điều hành nền kinh tế vĩ mô ởViệt Nam Kiềm chế lạm phát, giữ nền kinh tế phát triển ổn định, cân đối là mụctiêu và nhiệm vụ Chính phủ đề ra cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội Việc
Trang 2nghiên cứu về lạm phát, tìm hiểu nguyên nhân và các biện pháp chống lạm phát
có vai trò to lớn góp phần vào sự nghiệp phát triển của đất nước Chính vì vậy
“Phân tích lạm phát giai đoạn năm 2009 đến 4 tháng đầu năm 2011 ở Việt Nam” là vấn đề vô cùng cấp thiết.
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu, phân tích tình hình, ảnh hưởng của lạm phát giai đoạn từ năm
2009 đến 4 tháng năm 2011 từ đó đề ra các giải pháp nhằm kiềm chế lạm phát
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình, tốc độ tăng trưởng tỷ lệ lạm phát, nguyên nhân gâylạm phát và những ảnh hưởng của lạm phát giai đoạn từ năm 2009 đến 4 thángđầu năm 2011
- Đề ra những giải pháp kiềm chế lạm phát trong thời gian sắp tới
3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Không gian: ở Việt Nam.
3.2 Thời gian: Số liệu thu thập năm 2009, 2010 và 4 tháng đầu năm 2011 3.3 Đối tượng nghiên cứu: số liệu phản ánh tình hình lạm phát giai đoạn từ
năm 2009 đến 4 tháng đầu năm 2011
4 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Từ tháng 5/2011 đến tháng 6/2011
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp trên sách, Niên giám thống kê, tạp chí kinh tế,Tổng cục thống kê
5.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Tổng hợp số liệu thứ cấp năm 2009, 2010, 4 tháng đầu năm 2011
- Tính toán, so sánh số liệu
- Thống kê và phân tích số liệu từ dữ liệu thứ cấp
- Sử dụng số tương đối, tuyệt đối
- Phân tích dựa trên lý thuyết
- Giải thích, nhận xét và đánh giá các vấn đề liên quan đến lạm phát
Trang 3CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LẠM PHÁT1.1 TỔNG QUAN VỀ LẠM PHÁT
1.1.1 Khái niệm về lạm phát
Lạm phát là sự tràn ngập trong lưu thông, là một dấu hiệu khối lượng giá trịquá thừa dẫn đến sự mất giá của tiền tệ và sự phân phối lại thu nhập quốc dân.Lạm phát có thể xảy ra trong nhiều trường hợp khác nhau Có thể tiền tệtăng ngược lại hàng hóa không tăng hay tăng ít, có nhiều trường hợp tiền tệ tănghàng hoá giảm và có trường hợp tiền tệ giảm ngược lại tốc độ giảm của hàng hoácao hơn và các trường hợp trên sẽ dẫn đến hậu quả là tổng số tiền lưu thông vượtquá giá trị của hàng hoá trong lưu thông Điều đó sẽ dẫn đến tất yếu tiền sẽ mấtgía, sự mất giá của tiền tệ được biểu hiện thông qua giá cả của vàng và tỷ giá hốiđoái
Đứng về mặt kinh tế mà xét thì lạm phát sẽ xảy ra khi khối lượng cung củatiền tệ trong lưu thông tăng nhanh hơn mức tăng của sản xuất
1.1.2 Nguyên nhân
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến hiện tượng lạm phát nhưng nhìn chung có
những nguyên nhân chủ yếu sau:
a) Lạm phát do cầu kéo
Đây là nguyên nhân thông thường nhất do sự thiếu hụt ngân sách chỉ tiêucủa nhà nước (y tế, giáo dục, quốc phòng…) và do nhu cầu khuếch trương nềnkinh tế của nhà nước, của một quốc gia chủ trương phát hành thêm tiền vào lưuthông để bù đắp các chi phí đó, nguyên nhân của lạm phát ở đây được xác định là
do cầu hàng hoá vượt quá khả năng cung cấp Hàng hoá bị săn đuổi bởi lựclượng chi tiêu quá lớn và bản chất của nó là chi tiêu quá nhiều trong khi lựclượng cung hàng hoá bị hạn chế
b) Lạm phát do chi phí
Lạm phát có nguyên nhân là do sức đẩy của chi phí sản xuất, tốc độ tăngtiền lương nhanh hơn tốc độ tăng năng xuất lao động sẽ đẩy chi phí sản xuất tănglên có nghĩa là chi phí tiền công trong một đơn vị sản phẩm tăng lên đã đẩy giá
cả tăng lên
Trang 4c) Lạm phát dự kiến
Lạm phát dự kiến (lạm phát quán tính) là tỷ lệ lạm phát hiện tại mà mọingười dự kiến rằng nó sẽ tiếp tục xảy ra trong tương lai
Hợp đồng về lương, các kế hoạch, chính sách của chính phủ, các thỏa thuận
về lãi suất, hợp đồng mua bán,… đều dựa trên mức lạm phát này
1.2 PHÂN LOẠI LẠM PHÁT
1.2.1 Lạm phát vừa phải
Lạm phát vừa phải còn gọi là lạm phát một con số có tỷ lệ lạm phát dưới10%/1 năm Trong điều kiện lạm phát vừa phải, giá cả tương đối không khácmức bình thường bao nhiêu, lãi suất thực tế và lãi suất danh nghĩa không khácnhau đáng kể, tiền giữ được phần lớn gía trị của nó từ năm này qua năm khác,những kế hoạch dự đoán tương đối ổn định không bị xáo trộn
1.2.2 Lạm phát phi mã
Là loại lạm phát khi giá cả tăng với tỷ lệ 2 và 3 con số như 20%, 100%,300% /1 năm Khi lạm phát phi mã kéo dài sẽ nảy sinh những biến dạng nghiêmtrọng cho nền kinh tế Đồng tiền mất giá nhanh chóng, nhân dân tránh giữ tiềnmặt Trong khi lãi suất danh nghĩa rất cao thì lãi suất thực tế xuống tới âm 50%
và 100%
1.2.3 Siêu lạm phát
Siêu lạm phát xảy ra khi lạm phát đột biến tăng lên với tốc độ cao lạm phátphi mã Lạm phát ở Đức năm 1992 – 1993 là hình ảnh siêu lạm phát trong lịch sửlạm phát thế giới, giá cả tăng từ 1 đến 10 triệu lần Siêu lạm phát thường gây ranhững hậu quả nghiêm trọng và sâu sắc, tuy nhiên chúng cũng ít khi xảy ra
Trang 51.3 TÁC HẠI VÀ LỢI ÍCH CỦA LẠM PHÁT ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ
Theo Gregory Mankiw thì lạm phát gây ra 5 tổn thất chủ yếu sau:
Làm giảm sức mua của đồng tiền Vì vậy, lạm phát đồng nghĩa với mộtloại thuế vô hình lấy đi một phần thu nhập của công dân và những người nắm giữtiền mặt
Buộc các doanh nghiệp phải thay đổi biểu giá thường xuyên Việc thayđổi này gây ra chi phí cho doanh nghiệp và chi phí này gọi là chi phí thực đơn
Gây ra thay đổi giá tương đối trong khi đó người sản xuất và tiêu dùngkhông thích ứng kịp Nền kinh tế thị trường dựa vào giá tương đối để phân bốnguồn lực một cách hiệu quả Lạm phát làm cho việc phân bố nguồn lực trở nênkém hiệu quả, khi xét dưới góc độ kinh tế học vi mô
Làm giảm nguồn thu thuế do nhiều điều khoản của luật thuế không tínhđến tác động của lạm phát Lạm phát có thể thay đổi nghĩa vụ thuế của cá nhân
mà người làm luật không lường hết được
Gây ra bất tiện cho cuộc sống trong một thế giới mà giá cả thị trườngthường xuyên thay đổi Tiền là thước đo mà trong đó chúng ta tính chi phí cácgiao dịch kinh tế Lạm phát làm cho thước đo này co giãn, làm đảo lộn kế hoạchtài chính cá nhân và doanh nghiệp
Như vậy, có thể thấy lạm phát gây ra nhiều mặt tiêu cực cho xã hội vànền kinh tế Tuy nhiên, trên thực tế lạm phát không hẳn là hoàn toàn có tác độngtiêu cực Lập luận của Keynes cho rằng trong điều kiện kinh tế trì trệ, thất nghiệptăng cao thì chính phủ có thể chi tiêu nhiều hơn (chính tài khóa mở rộng) và duytrì một tỷ lệ lạm phát nhất định để kích thích kinh tế tăng trưởng, trên cơ sở khitiền giảm giá trị, người dân có xu hướng tiêu dùng cho sinh hoạt và sản xuấtnhiều hơn là tích luỹ Việc tiêu dùng này làm tăng tổng cầu, đẩy nhanh vòngquay vốn và vực dậy sản xuất thoát khỏi vòng suy thoái
1.4 CÁCH ĐO LƯỜNG TỈ LỆ LẠM PHÁT
Để đo lường lạm phát người ta thường dùng các chỉ số sau:
• Chỉ số giá cả sản xuất PPI (Producer Price Index): Đây là chỉ số giá
thành sản xuất của một số mặt hàng và dịch vụ tiêu biểu Dùng để so sánh vớithời kỳ trước để tính ra tỉ lệ tăng giảm như thế nào Chỉ số PPI tuy có thể là dấubáo hiệu hiện tượng lạm phát nhưng chưa hẳn lạm phát sẽ bắt buộc phải xảy ra
Trang 6• Chỉ số giá cả tiêu dùng CPI (Consumer Price Index): Chỉ số giá cả của
một số nhu yếu phẩm và dịch vụ tiêu biểu Chỉ số CPI cho biết tỉ lệ lạm phát thật
sự đang xảy ra khi so sánh với thời kỳ trước đó Khi chỉ số giá tiêu dùng tăngnghĩa là mức giá trung bình tăng Kết quả là người tiêu dùng phải chi tiêu nhiềuhơn để có thể mua được lượng hàng hóa và dịch vụ như cũ nhằm duy trì mứcsống không thay đổi
Công thức tỉ lệ lạm phát: ( 1) 100%
) 1 ( )
π
Trong đó: π là tỉ lệ lạm phát ở năm được tính.
CPI(t) tỷ lệ lạm phát năm được tính
CPI(t- 1) tỷ lệ lạm phát năm trước năm được tính
Chỉ số giá tiêu dùng CPI dùng để so sánh xem giá trị của đồng tiền đã thayđổi như thế nào qua thời gian khi xem xét một chỉ tiêu được đánh giá bằng đồngtrong quá khứ và ở hiện tại Tuy nhiên CPI không phải là thước đo chi phí sinhhoạt hoàn hảo vì:
CPI không tính đến sự gia tăng sức mua đồng tiền do sự xuất hiện của hànghóa mới đem lạị
CPI không đo lường được sự thay đổi về lượng của hàng hóa và dịch vụtrong giỏ hàng tiêu dùng
CPI không tính đến khả năng người tiêu dùng thay thế hướng về nhữnghàng hóa trở nên rẻ hơn tương đối theo thời gian
• Chỉ số điều chỉnh GDP (viết tắt của Gross Domestic Product Deflator) GDP là giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất
ra trong phạm vi một lãnh thổ quốc gia trong một thời kỳ nhất định (thường làmột năm)
Hiện nay, Tổng cục thống kê tính toán GDP thao 3 phương pháp: phươngpháp chi tiêu, phương pháp thu nhập và phương pháp sản xuất GDP gồm GDPthực tế và GDP danh nghĩa
Chỉ số giá điều chỉnh GDP (D) đo lường mức giá trung bình của mọi hànghóa và dịch vụ được tính vào GDP, chỉ số giá điều chỉnh GDP (D) được tínhbằng tỉ số giữa GDP danh nghĩa và GDP thực tế
Trang 7CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LẠM PHÁT CỦA VIỆT NAM GIAI
ĐOẠN 2009 ĐẾN 4 THÁNG ĐẦU NĂM 20112.1 TÌNH HÌNH LẠM PHÁT GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2009 ĐẾN 4 THÁNG ĐẦU NĂM 2011.
2.1.1 Phân tích tình hình lạm phát qua chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
Sự bất ổn của nền kinh tế mà đặc biệt là việc gia tăng lạm phát năm 2008
đã ảnh hưởng không ít đến sự phát triển kinh tế nước ta giai đoạn từ năm 2009đến 4 tháng đầu năm 2011
Hình 1 Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng CPI giai đoạn từ năm 2009
đến 4 tháng đầu năm 2011.
(Nguồn: Tổng cục thống kê, năm 2009, 2010, 2011)
Sau nhiều năm kiềm chế lạm phát ở mức thấp, năm 2008 lạm phát đã bùng
nổ ở mức cao và gây ảnh hưởng đến những năm tiếp theo Theo biểu đồ hình 1,diễn biến CPI giai đoạn từ năm 2009 đến 4 tháng đầu năm 2011 có nhiều biếnđộng Xét theo thời gian, tốc độ tăng trưởng CPI luôn có nhiều biến động thay
Trang 8đổi thất thường qua các năm và nhìn chung tốc độ tăng CPI của năm sau luôn caohơn năm trước, cụ thể như sau; tốc độ tăng trưởng CPI tháng 1 năm 2009 là0,32% đến tháng 1 năm 2010 tăng 1,36% và tháng 1 năm 2011 là 1,74%, tốc độtăng CPI tháng 2 năm 2009 tương đối cao, mức 1,17% thì đến năm 2010 tốc độtăng CPI cũng tăng với tỉ lệ 1,96%, năm 2011 là 2,09%.
Tốc độ tăng trưởng CPI có xu hướng tăng mạnh ở các tháng đầu năm và cáctháng cuối năm, các tháng giữa năm có xu hướng giảm Năm 2009 tỉ lệ lạm phátcao nhất vào tháng 2 và tháng 12, tốc độ tăng trưởng CPI giảm từ khoảng tháng 3đến tháng 8, đặc biệt giảm mạnh vào tháng 3 với tỉ lệ (-0,17%) do nhu cầu tiêudùng sau dịp Tết Nguyên Đán giảm mạnh, giá một số mặt hàng giảm, đặc biệt làmặt hàng gạo Tương tự năm 2009, năm 2010 cũng có tốc độ tăng trưởng CPItăng mạnh vào những tháng đầu năm và cuối năm, giảm nhẹ các tháng giữa năm.Vào tháng 12/2010 CPI tăng nhanh, mức 1,98% do các sự kiện như rét đậm ởmiền Bắc, lũ ở miền Trung làm giá rau quả tăng, nguồn cung hạn chế và yếu tốtâm lý mua hàng để dự trữ làm giá dầu ăn tăng mạnh, giá cả một số mặt hàngthực phẩm tươi sống như thịt lợn tăng mạnh do bị ảnh hưởng dịch lợn heo taixanh khiến nhiều lò mổ heo bị đóng cửa, các dịch vụ vào các ngày lễ trong thángnhư dịch vụ chuyển quà Noel, tăng giá Tốc độ tăng trưởng CPI tính bình quânqua các quý của năm 2009 tương đối ổn định và đồng đều, quý 1: 0,44%, quý 2:0,44%, quý 3: 0,46%, quý 4: 0,77% Tốc độ bình quân về sự tăng trưởng CPItheo quý của năm 2010 có nhiều chênh lệch, quý 1: 4,07%, quý 2: 0,21%, quý 3:0,53%, quý 4: 1,63% Riêng quý 1 năm 2011 tốc độ bình quân tăng trưởng CPI ởmức cao 1,91% Do nhu cầu về xăng dầu sau dịp Tết tăng mạnh, hàng hóa theodịp Rằm tháng giêng tăng giá, thêm nữa từ 01/03/2011 điều chỉnh giá điện tăng
có hiệu lực mặt khác do bị ảnh hưởng tâm lý về việc rò rỉ lò phản ứng hạt nhâncủa nước Nhật khiến người tiêu dùng Việt Nam mua sữa Nhật với giá cao đã ảnhhưởng không nhỏ đên chỉ số giá tiêu dùng tháng 03 Điều này cho thấy chỉ số giátiêu dùng có xu hướng tăng nhanh trong thời gian sắp tới
Xét về mặt cơ cấu hàng hóa và dịch vụ trong chỉ số giá tiêu dùng, năm
2010, nhóm hàng lương thực, thực phẩm chiếm tỉ trọng lớn từ tháng 01 đến tháng
03, tiếp đó là nhóm hàng giao thông, nhà cửa và vật liệu xây dựng, nhưng đếntháng 4 năm 2010 thì có sự chuyển dịch rõ rệt, nhóm hàng nhà cửa và vật liệu
Trang 9xây dựng chiếm tỉ lệ cao nhất trong cơ cấu CPI, kế tiếp là giao thông, giáo dục,
và thấp nhất là nhóm bưu chính viễn thông, nhóm hàng lương thực, thực phẩmchiếm tỉ trọng thấp hơn so với ban đầu, những tháng cuối năm từ tháng 9 đếntháng 12 thì nhóm giáo dục đứng vị trí số 1 trong cơ cấu hàng tiêu dùng, nguyênnhân là do nhu cầu đóng học phí, mua dụng cụ, đồ dùng, phương tiện cho học tậptrong mùa khai giảng Đến 4 tháng đầu năm 2011, tốc độ tăng trưởng CPI càngthể hiện rõ nét, chỉ số giá tiêu dùng tăng mạnh vượt mức kế hoạch, CPI 4 thángđầu năm 2011 tăng lên 9,64% cao hơn mức 7% đã đề ra So với năm 2009 thì tỷ
lệ lạm phát 4 tháng đầu năm tăng gần 2 lần, lạm phát ở mức 2 con số, gây tâm líhoang man cho người tiêu dùng và cho các nhà kinh tế
Xét về mặt giá cả, một số mặt hàng tiêu dùng tăng giá mạnh góp phần thúcđẩy sự tăng trưởng của chỉ số CPI như: điện, gas, gạo, …
Về giá điện, giá điện luôn biến động qua các năm và có xu hướng tăng
Bảng 1: Bảng giá điện năm qua 3 năm
STT Mức sử dụng của hộ gia
đình trong tháng
Giá bán điện (đồng/Kwh) Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
(Nguồn: Tổng hợp số liệu qua 3 năm 2009, 2010, 2011)
Ban đầu với chính sách dành cho hộ nghèo giá điện sinh hoạt là 600đồng/Kwh đã tăng lên 993 đồng/Kwh năm 2011 Mức bán lẻ điện luôn tăng quacác năm và tăng với tốc độ cao So với năm 2009, giá bán điện thang thứ 2 năm
2011 tăng 43%, thang thứ 3 tăng 15%, thang thứ 4 tăng 10%, thang thứ 5 tăng10%, thang thứ 6 tăng 9,8%, thang thứ 7 tăng 9,6%
Mức giá điện tăng kéo theo giá một số mặt hàng khác tăng trong đó điểnhình là nước sinh hoạt, sự gia tăng này đã ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống sinh
Trang 10hoạt của người dân, đặc biệt là những hộ dân nghèo có thu nhập thấp, tầng lớpsinh viên, công nhân, … đồng thời giá điện tăng góp phần làm hạn chế cho sựtiêu dùng các mặt hàng điện Các ngành sản xuất khác cũng bị ảnh hưởng nhiềubởi giá điện tăng, cụ thể là ngành sản xuất xi măng, sắt, thép,… khiến giá cácmặt hàng này cũng tăng giá theo.
Nguyên nhân của việc tăng giá điện là do nhu cầu sử dụng ngày càng tăngtrong khi nguồn cung điện hạn chế, nhà máy điện gặp khó khăn trong việc cungcấp điện, thêm nữa chính sách sử dụng điện có hiệu quả được thi hành, quyếtđịnh tăng giá điện bắt đầu có hiệu lực
Về giá gas, giá gas bán lẻ cũng tăng liên tục qua các năm với tỷ lệ đáng kể(xem bảng 2) đã gây khó khăn cho đời sống sinh hoạt của người dân Trongtương lai chỉ số này còn có thể tăng mạnh do nhu cầu về nhiên liệu là thiết yếu
mà nguồn cung có hạn, chi phí vận chuyển và bảo quản nhiên liệu cao
Bảng 2: Bảng giá gas qua 3 năm
(Nguồn: tổng hợp số liệu qua 3 năm, 2009, 2010, 2011)
Ngoài ra, các mặt hàng khác như thực phẩm, gia dụng, … cũng tăng giámạnh làm ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống sinh hoạt, sản xuất của người dân,biểu hiện rõ nét nhất là chất lượng bữa ăn của người dân bị giảm sút, sức khỏecủa người dân suy giảm
Theo báo cáo của UBND tỉnh Bình Dương tại hội thảo tìm giải pháp giảiquyết tranh chấp lao động và đình công diễn ra ngày 01/12/2010, trong 11 thángqua, tại tỉnh đã xảy ra 95 vụ đình công có sự tham gia của hơn 64.000 công nhân.Nguyên nhân chính là do chất lượng bữa ăn giảm sút mà phải tăng ca liên tục,bữa ăn nào cũng chỉ có vài miếng thịt mỡ, rau rác lèo tèo, …
2.1.2 Phân tích lạm phát theo tổng sản phẩm quốc dân (GDP)
Thời gian Giá bán lẻ (đồng/bình 12 kg) Tốc độ tăng giá (%)