Đồ án môn học chỉnh trị sông và công trình ven bờ bao gồm: Tính toán thủy văn. Vạch tuyến chỉnh trị. Bố trí và thiết kế các đập mỏ hàn. Bố trí và thiết kê các công trình bảo vệ bờ. ....Lớp công trình thủy Đại học bách khoa Đà Nẵng
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TUYẾN CHỈNH TRỊ 3
1.1 SÔNG VỆ 3
1.2 KHÁI QUÁT TUYẾN CHỈNH TRỊ 3
1.3 TÌNH HÌNH DÂN SINH KINH TẾ 4
1.4 TÌNH HÌNH HIỆN TRẠNG SẠT LỠ CỦA VÙNG DỰ ÁN 5
1.4.1 Tình hình sạt lở khu vực dự án thôn Hoà Mỹ 5
1.4.2 Hiện trạng các công trình trong vùng dự án 5
1.5 SỰ CẦN THIẾT PHẢI THỰC HIỆN DỰ ÁN 6
CHƯƠNG II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 7
2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH 7
2.2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT 7
2.3 ĐIỀU KIỆN VẬT LIỆU XÂY DỰNG 10
2.3.1 Đất đắp 10
2.3.2 Cát, sỏi 11
2.3.3 Đá các loại 11
2.4 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU 11
2.4.1 Nhiệt độ 11
2.4.2 Độ ẩm: 12
2.4.3 Nắng 12
2.4.4 Gió: 13
2.4.5 Bốc hơi 13
2.4.6 Mưa 14
2.4.6.1 Mưa 14
2.4.6.2 Mưa ngày lớn nhất 14
CHƯƠNG III: THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH CHỈNH TRỊ SÔNG 16
3.1 CÁC TÀI LIỆU CƠ BẢN 16
3.1.1 Tài liệu địa hình: xem file cad 16
3.1.2 Tài liệu thủy văn, thủy lực 16
Trang 23.1.2.1 Tài liệu về dòng chảy trên sông 16
3.1.2.2 Quan hệ lưu lượng mực nước tương ứng (Q~J): 16
3.1.2.3 Quan hệ Q~H tại mặt cắt sông tính toán 16
3.1.2.4 Các tài liệu khác 16
3.2 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KÈ ĐẬP MỎ HÀN 22
3.2.1 Tính toán lưu lượng tạo lòng 22
3.2.2 Tuyến chỉnh trị 28
3.2.2.1 Chiều sâu bình quân 28
3.2.2.2 Chiều rộng tuyến chỉnh trị : 29
3.2.2.3 Bán kính cong chỉnh trị 29
3.2.2.4 Tính lưu tốc của dòng chảy ứng với kích thước tuyến chỉnh trị 29
3.2.2.5 Vạch tuyến chỉnh trị 29
3.2.2.6 Góc lệch α của đập mỏ hàn 30
3.2.3 Khoảng cách giữa 2 đập mỏ hàn 30
3.2.3.1 Đập mỏ hàn số 1 31
3.2.3.2 Đập mỏ hàn số 2 31
3.2.3.3 Đập mỏ hàn số 3 31
3.2.4 Chọn vị trí, kết cấu công trình mỏ hàn: 32
3.2.4.1 Cao trình đỉnh đập tại gốc đập 32
3.2.4.2 Cao trình đỉnh đập tại đầu đập 32
3.2.4.3 Mặt cắt đập 33
3.2.5 Tính toán kích thước vật liệu 33
3.2.5.1 Đường kính viên đá chân kè, chân đập mỏ hàn 33
3.2.5.2 Kích thước đá lát mái 34
3.2.5.3 Kích thước đá hộc bảo vệ thả rời đầu đập 35
3.2.6 Tính toán hố xói đầu mũi mỏ hàn 35
3.2.7 Tính toán bè chìm gia cố đáy: 36
3.2.8 Tính toán ổn định chống trượt cho đập mỏ hàn: 36
3.2.9 Tính toán ổn định cục bộ mái dốc: 38
CHƯƠNG IV: TỔNG HỢP KẾT QUẢ TÍNH TOÁN 39
Trang 3CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TUYẾN CHỈNH TRỊ I.1 SÔNG VỆ
Sông Vệ bắt nguồn từ vùng núi phía Tây của huyện Ba Tơ Sông chảy theo hướngTây Nam – Đông Bắc đổ ra biển qua cửa Cổ Luỹ và cửa Đức Lợi sông dài 90 Km,trong đó có 2/3 chiều dài sông chảy trong vùng rừng núi có độ cao 100-1000 (m).Sông có 5 phụ lưu cấp I , 2 phụ lưu cấp II Các nhánh sông không lớn, đáng kể là cácnhánh sông :
+ Sông Tà Nô : chảy từ Đồng Bia có độ cao trên 200 (m), theo hướng Tây Đônghợp với sông chính cách huyện Ba Tơ 18 km về phía hạ lưu
+ Sông Mễ : Chảy từ vùng núi Yu Kon, phần tiếp giáp giữa 2 huyện Ba Tơ và MinhLong theo hướng Tây Bắc-Đông Nam hợp lưu tại Tuần Giang dài 3 Km
+ Nhánh sông Thoa chảy từ thôn Mỹ Hưng xã Hành Thịnh, thôn Phú An–Đức Hiệptheo hướng Tây Bắc - Đông Nam và hợp lưu tại Phú An dài 6 km
Ngoài ra còn có các nhánh sông khác như sông Cây Bứa dài 15 km, sông Phú Thọdài 16 km, hợp lưu với sông chính gần vùng cửa sông tạo thành hình nan quạt Nguồncủa chúng chủ yếu là nước mưa của vùng Tiếp giáp giữa vùng núi và đồng bằng sông
Vệ có diện tích lưu vực 1260 km, bao gồm phần lớn diện tích của huyện Tư Nghĩa Độcao trung bình khoảng 170(m), mật độ lưới sông 0,79 km/km2
Thực vật che phủ trên bề mặt lưu vực phần lớn là rừng già, bụi rậm, và vùng hạ lưuchủ yếu là đất canh tác nông nghiệp
I.2 KHÁI QUÁT TUYẾN CHỈNH TRỊ
Dự án “ Đê kè chống xói lở sông Vệ ” chạy dọc trên chiều dài hơn 30522m trêndòng sông Vệ, từ thôn Phú Khương – xã Hành Tín đến thôn An Chuẩn - xã Đức Lợi,
đi qua các xã Hành Tín Đông, Hành Thiện, Hành Thịnh, Hành Phước, Hành Đức huyện Nghĩa Hành; xã Đức Hiệp, Đức Nhuận, Đức Thắng, Đức Lợi - huyện Mộ Đức;
-xã Nghĩa Mỹ, Thị trấn Sông Vệ, Nghĩa Hiệp, Nghĩa Hòa - huyện Tư Nghĩa, tỉnhQuảng Ngãi
Vị trí có tọa độ địa lý: 14o53,7’ đến 15o01,2’ vĩ độ Bắc;
108o 47,3’ đến 108o54,8’ kinh độ Đông;
Đoạn sông từ xã Hành Tín đến điểm hợp lưu sông Thoa đi khoảng 16,0Km, trongnhững năm qua hiện tượng sạt lở diễn ra tương đối mãnh liệt, gây ảnh hưởng lớn đếnsản xuất, sinh hoạt nhân dân 2 bên bờ sông Sau mưa lũ năm 1999 bằng nguồn vốnngân sách, Tỉnh đã đầu tư xây dựng hai đoạn kè tại địa phận thôn Phú An và Nghĩa
Trang 4Lập thuộc xã Đức Hiệp.Hiện nay hai đoạn kè nay đã phát huy hiệu quả tốt Tại đoạngiao nhau của sông Vệ và sông Thoa tình hình sạt lở vẫn còn rất mạnh, chiều dài sạt lởkhoảng 1500m ở phía bờ tả, mỗi năm mất 0,25ha khiến hơn 20 hộ dân sống ở đây phải
di dời Về thượng lưu phía bờ tả cầu Cộng Hòa tại địa phận thôn Phú Lâm vùng sạt lởvới chiều dài khoảng 1500m, mỗi năm làm mất hơn 0,6ha đất thổ cư và canh tác khiếnhơn 30 hộ phải di dời và 37 hộ khác chịu ảnh hưởng Tại địa phận xã Hành Tín Đông
có nhiều đoạn sạt lở nhất, với chiều dài sạt lở tổng cộng khoảng 1800m, nguy cơ nhất
là thôn Thiên Xuân với chiều cao bờ sạt lở trên 6m
Đoạn sông từ ngã ba giao nhau giữa sông Thoa và sông Vệ kéo dài đến Cửa Lởkhoảng 15,0 Km qua địa phận Thị trấn Sông Vệ gây sạt lở bờ tả thượng lưu cầu Sông
Vệ và hạ lưu bờ hữu cầu Sông Vệ tại thôn Năng An thuộc địa phận xã Đức Nhuận đếngiáp xã Đức Thắng khiến hơn 30 hộ phải di dời, uy hiếp đường liên thôn của haixã.Cuối đoạn sông này tương đối ổn định, tại thôn Đại Bình xã Nghĩa Hiệp tuy các mỏhàn xây dựng từ 1988 vẫn đảm bảo tốt nhiệm vụ nhưng hạ lưu của nó vẫn gây sạt lởnhất là bờ tả với chiều dài sạt lở hơn 2000m , tốc độ sạt lở hàng năm hơn 5m/năm, chủyếu là đất nông nghiệp Nhìn chung dọc bờ sông Vệ hiện nay tình hình sạt lở cục bộ
nhiều nơi khá nghiêm trọng Năm 1988 Dự án “Qui hoạch chỉnh trị sông Vệ” của
Trường Đại học Thuỷ lợi Hà Nội đã chỉnh trị được một số đoạn trên sông Vệ Nhưng
do diễn biến thời tiết trong những năm qua phức tạp, mưa lũ càng ngày càng lớn, đặcbiệt là cơn lũ năm 1999 đã làm cho dòng chảy chuyển biến khá mạnh, tình hình sạt lởcàng nghiêm trọng, chủ lưu dòng chảy đổi hướng phá vỡ thế cân bằng hiện có
Tình hình như trên cần có biện pháp chỉnh trị kịp thời để tạo sự ổn định của dòngchảy Trong phạm vi của đồ án tốt nghiệp đưa ra giải pháp công trình chỉnh trị đoạnsông cong đi qua thôn Hoà Mỹ - Hành Phước, hàng năm bờ tả của sông khu vực này bịsạt lỡ nghiêm trọng, gây thiệt hại lớn về người và của cải vật chất, mất đất đai canh táccho nhân dân trong khu vực
I.3 TÌNH HÌNH DÂN SINH KINH TẾ
Khu vực hưởng lợi của dự án là khu dân cư thôn Hoà Mỹ thuộc xã Hành Phướchuyện Nghĩa Hành
Trang 5Đặc điểm kinh tế xã hội xã Hành Phước 2007
I.4 TÌNH HÌNH HIỆN TRẠNG SẠT LỠ CỦA VÙNG DỰ ÁN
I.4.1 Tình hình sạt lở khu vực dự án thôn Hoà Mỹ
Khu vực xây dựng công trình thuộc thôn Hoà Mỹ xã Hành Phước, huyện NghĩaHành, tỉnh Quảng Ngãi dọc theo bờ Bắc sông Vệ( bờ tả) Đoạn sông đi qua thôn Hoà
Mỹ là đoạn sông cong, bờ lõm kéo dài hơn 1 km Ở đoạn sông này lạch sâu nằm ép sát
bờ sông, có cao trình thay đổi từ 1.67 m – 2.50 m Về mùa lũ chủ lưu dòng chảy ép sáthoặc hướng vào bờ, kết hợp với điều kiện địa chất yếu gây ra xói lở bờ Chiều dài xói
lở 1,354 km , diện tích bị ảnh hưởng đất nông nghiệp với tốc độ xói lở 0.25 ha/ năm,
số hộ dân bị ảnh hưởng 50 hộ
I.4.2 Hiện trạng các công trình trong vùng dự án
Hiện tại trong vùnng dự án chỉ có các công trình bảo vệ bờ thô sơ do nhân dân haibên bờ xây dựng, hiệu quả bảo vệ rất thấp Vì vậy cần thiết phải xây dựng công trìnhbảo vệ chông sạt lở đoạn sông này la một yêu cầu cấp thiết
I.5 SỰ CẦN THIẾT PHẢI THỰC HIỆN DỰ ÁN
Tình hình sạt lở bờ sông Vệ kéo dài qua 3 huyện là Nghĩa Hành, Mộ Đức và TưNghĩa, xẩy ra thường xuyên, liên tục gây uy hiếp đến nhà cửa của nhân dân sống dọc
Trang 6hai bờ sông, các công trình hạ tầng như đường giao thông , trường học và đặc biệt làtính mạng của nhân dân trong vùng Trong những năm gần đây nhà cửa, ruộng vườnthường xuyên bị cuốn trôi khi đến mùa mưa lũ, gây thiệt hại nghiêm trọng đến đờisống và tình hình sản xuất của nhân dân
Khu vực đoạn sông cong đi qua thôn Hoà Mỹ là khu vực bị sạt lở nghiêm trọng nhất,
đe doạ trực tiếp đến khu dân cư thôn Hoà Mỹ, ảnh hưởng đến đời sống nhân dân
Vì vậy việc triển khai và đầu tư xây dựng dự án Kè Sông Vệ, đoạn thôn Hoà Mỹ làmột việc làm cần thiết và cấp bách đảm bảo sự ổn định cho nhân dân sống ven bờ an
cư và sản xuất
Trang 7CHƯƠNG II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN II.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH
Khu vực xây dựng công trình thuộc địa phận xã Hành Phước huyện Nghĩa Hànhtỉnh Quảng Ngãi, cách thị xã Quảng Ngãi khoảng 20 km về phía Tây
Địa hình khu vực chủ yếu là lòng sông, xen lẫn bãi cát giữa sông, hai bên bờ làngmạc, cao độ lòng sông xoải đều theo hướng dòng chảy Đoạn sạt lở thuộc thôn Hoà
Mỹ, có chiều dài 400 m
Đoạn bờ nghiên cứu nằm phía bờ lõm của đoạn sông cong, tại đây dòng chủ lưu đi
ép sát bờ gây xói lở nghiêm trọng, đặc biệt về mùa mưa lũ, đe doạ đến tính mạng tàisản của nhân dân trong vùng
Tài liệu địa hình sử dụng tài liệu khảo sát của Trung Tâm Tư Vấn Ứng Dụng Và KĩThuật Môi Trường lập tháng 3/2003, gồm:
- Bình đồ lòng sông phần xây dựng công trình đi qua thôn Hoà Mỹ
- Các mặt cắt ngang lòng sông
II.2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT
Qua báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình, cụ thể như sau:
- Cấu tạo địa chất bờ sông Vệ, sông Thoa gồm các lớp nham thạch có nguồn gốc bồitích thềm, có đăc điểm chung thấm nước từ trung bình đến mạnh, thậm chí rất mạnh,tính chất cơ lý lực học yếu, dễ bị xói lở, sạt, truợt và rửa trôi bởi hoạt động xâm thực
từ dòng chảy mặt Tại khu vực nơi hình thành các phức hệ chứa nước ngầm lớn nhỏ,hoạt động xâm thực càng diễn biến phức tạp và mạnh mẽ hơn Nước ngầm được thànhtạo và lưu trữ trong các hệ tầng cát cuội sỏi hoặc cát lẫn sỏi, nguồn gốc đáy thềm sông,
có áp tạm thời hoặc không có áp Về mùa khô mực nước ngầm hạ thấp đáng kể, nhưngvẫn cao hơn hoặc bằng mực nước sông, bù cấp cho nước trong sông Còn về mùa mưa
lũ, nước ngầm dâng cao theo mực nước sông Nước ngầm nhìn chung có hướng vậnđộng từ phía bờ ra phía sông
- Toàn tuyến công trình nằm trên nền đá granit phức hệ Trà Bồng - Ba Tơ với cấutrúc bị phá hủy, kiến trúc hạt vừa đến hạt thô, cấu tạo không liền khối Tầng phủ Đệ tứ,
từ mặt đất thiên nhiên xuống tới nền đá gốc, dày thay đổi từ vài mét đến hàng chụcmét, bao gồm á sét hạt cát, á sét hữu cơ, bùn á cát hoặc á sét lẫn cuội sỏi, cátsỏi Trong các lớp bùn á cát – á sét lẫn cuội sỏi, có nơi tạo thành các túi cát chảy, cáclớp kẹp mỏng dưới dạng thấu kính, cũng có nơi các lớp nham thạch đã dẫn cấu tạo xếplớp mỏng từ chục cen- ti-mét đến dưới năm chục cen-ti-mét rồi lặp lại theo quy luật,tương đối phức tạp
Trang 8- Cấu tạo tầng phủ Đệ tứ với các lớp nham thạch có tính thấm tăng dần theo chiềusâu tại khu vực xây dựng là yếu tố thuận lợi để hoạt động xâm thực của dòng chảy trởnên mạnh mẽ hơn Ngoài ra các tụ điểm dân cư với mật độ tương đối đông tập trunghai bên bờ sông có các hoạt động xây dựng làm ảnh hưởng đến tính bền vững của môitrường đất và nước, cũng góp phần không nhỏ vào sự sạt lở bờ sông.
Sau đây là kết quả khảo sát của điểm sạt lở khu vực dự án :
* Đoạn mặt cắt thôn Hoà Mỹ :
+ Lớp 1 : Á sét nhẹ, đầu tầng lẫn nhiều rể cỏ cây, màu xám vàng , xám nâu,
trắng nhạt Đất ẩm vừa, kết cấu chặt vừa, trạng thái nửa cứng Nguồn gốc (aQ) Lớpnày phân bố trên mặt, chiều dày lớp từ 1.5 ÷ 4 m
Các chỉ tiêu cơ lý của lớp qua các mẫu thí nghiệm như sau :
+ Lớp 2 : Á cát nặng, cát chủ yếu hạt nhỏ màu xám vàng, xám xanh Đất ẩm
ướt, kết cấu kém chặt Nguồn gốc (aQ) Lớp này phân bố nằm dưới lớp 1, chiều dàylớp từ 3.0 ÷ 6.0 m
Các chỉ tiêu cơ lý của lớp qua các mẫu thí nghiệm như sau :
Trang 9- Thành phần hạt (%) :
- Lượng ngậm nước thiên nhiên We : 25,25 %
- Dung trọng : Thiên nhiên γww : 1,94 T/m3
+ Lớp 2a : Cát hạt thô đến vừa lẫn ít cuội sỏi màu xám vàng, ít xám xanh.Cát
bão hoà nước, kết cấu kém chặt, trạng thái rời xốp, thành phần chủ yếu thạch anh.Nguồn gốc (aQ) , lớp này phân bố dưới lớp 2 , có chiều dày 2,5 ÷ 3,0 m
Các chỉ tiêu cơ lý của lớp qua các mẫu thí nghiệm như sau :
Trang 10- Đường kính D10 : 0.22 mm
- Hệ số không đồng đều : 2.80
+ Lớp 3 :Bùm sét màu xám xanh Đất bão hoà nước, kết cấu kém chặt, trạng thái
mềm dẻo nhão, phân bố dạng thấu kính Nguồn gốc (aQ) Lớp này phân bố giữa lớp 2,chiều dày 1,7 m
Các chỉ tiêu cơ lý của lớp qua các mẫu thí nghiệm như sau :
- Thành phần hạt (%) :
Sét : 49,0 %Bụi : 36,0 %Cát : 15,0 %
- Lượng ngậm nước thiên nhiên We : 35,80 %
Tóm lại công trình bảo vệ lòng sông và bờ sông được xây dựng trên lớp 1 và lớp 2, 3
Các lớp 2,3 có tính chịu nén lún khá tốt nhưng tính dính kết kém, dễ bở rời khi có tácdụng của dòng chảy Do đó vật liệu xây dựng công trình phải có tính chống xói tốt như
đá hộc, rọ đá Đặc biệt là tầng lọc ngược với vải lọc có tính chất chống xói ngầm tốt
II.3 ĐIỀU KIỆN VẬT LIỆU XÂY DỰNG
II.3.1 Đất đắp
Bãi lấy đất Núi Điệp thuộc xã Đức Hiệp huyện Mộ Đức là dãi đồi, núi thấp liêntục Hiện đang được khai thác phục vụ thi công các công trình giao thông, thuỷ lợi địaphương Khối lượng khai thác lớn, ước lượng khoảng 1500000 m3
Trang 11II.3.2 Cát, sỏi
Khai thác tại chổ, ở các bãi cát, sỏi dọc, ven bờ sông gần khu vực dự án
II.3.3 Đá các loại
Đá các loại khai thác tại mỏ vật liệu xây dựng ở Km 14 + 700 tuyến quốc lộ 24
II.4 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU
Đề tài sử dụng kết quả quan trắc các yếu tố khí tượng trạm Ba Tơ, trạm An Chỉ vàtrạm Quảng Ngãi, kết hợp tham khảo kết quả nghiên cứu tổng hợp đặc điểm khí hậu -thuỷ văn tỉnh Quảng Ngãi do Đài khí tượng thuỷ văn khu vực Trung Trung Bộ thựchiện tháng 12 năm 2001
Lưu vực sông Vệ nói riêng và tỉnh Quảng Ngãi nói chung đều nằm trong vùng khíhậu nhiệt đới gió mùa, mưa nhiều vào nửa sau mùa nóng và nửa đầu mùa lạnh
Chính dãy núi Trường Sơn đã đóng vai trò chủ đạo trong việc làm lệch pha mùamưa của khu vực
Trong thời kỳ cuối mùa hạ đầu mùa đông, gió Đông Bắc đối lập với hướng núi, đitheo đó là những nhiễu động như xoái thấp, bão, đã thiết lập mùa mưa ở Quảng Ngãinói riêng và các tỉnh miền Trung nói chung trong khi các vùng khác thì đi vào mùakhô Về mùa hạ một hệ quả ngược lại đã xảy ra với hướng gió của luồng gió mùa mùa
hạ , trong khi mùa mưa xảy ra trong phạm vi cả nước thì ở Quảng Ngãi – miền Trungđang là mùa khô kéo dài với những ngày thời tiết nóng đặc biệt
* Một số đặc điểm khí hậu trong vùng hạ lưu sông Vệ :
II.4.1 Nhiệt độ
- Nhìn chung vùng Quảng Ngãi có nền nhiệt độ thay đổi theo độ cao và theo mùa.Vùng đồng bằng ven biển có nhiệt độ trung bình năm 25,5-26,5oC, vùng núi cao dưới500m có nhiệt độ trung bình năm là 23,5-25,5oC, vùng núi cao trên 500m có nhiệt độtrung bình năm là 21,0-23,5oC
- Trong các tháng mùa hè (tháng 5-8) nhiệt độ cao nhất ở vùng đồng bằng khoảng34-35oC, vùng núi khoảng 33oC
- Các tháng mùa đông (tháng 12, 01, 02) nhiệt độ xuống thấp, nhiệt độ trung bình từ21-22oC
- Nhiệt độ cao nhất trạm Quảng Ngãi là 41,4oC, trạm Ba Tơ là 41,5oC
- Nhiệt độ thấp nhất trạm Quảng Ngãi là 12,0oC, trạm Ba Tơ là 11,3oC
Bảng: phân phối các đặc trưng nhiệt độ không khí
Trang 12Tháng I II III IV V VI VII
VII
Năm
Tcp(0C )
20,
9
23,1
24,9
26,8
27,7
27,7
27,8
28,0
26,5
25,5
23,7
21,
3 25,3Tmax(0C
)
33,
3
34,9
38,9
40,4
40,4
38,9
37,6
37,9
37,4
34,6
33,0
29,
8 36,5Tmin(0C
)
12,
4
14,3
13,5
18,2
20,7
21,9
21,8
21,6
20,6
17,0
16,0
Bảng phân phối các đặc trưng độ ẩm tương đối
12 với số giờ nắng khoảng 100 giờ / tháng
- Vùng miền núi và trung du đạt trung bình khoảng 2000giờ
Bảng phân phối số giờ nắng trong năm
235
206
234
195
22
188
153
23
2205
Trang 13là Đông đến Đông Nam
- Tốc độ gió thay đổi theo vùng, vùng đồng bằng thường đạt 1-1,5m/s, vùng miềnnúi đạt 1-1,2m/s, vùng ven biển đạt 4,5m/s
Vận tốc gió trung bình của gió lớn nhất theo các hướng với tần suất
- Lượng bốc hơi mặt nước trung bình hàng năm : Zpa = 1.256 mm
- Lượng bốc hơi lưu vực trung bình hàng năm : Zlv = 1.000 mm
- Bốc hơi tăng thêm : Ztt = 256 mm
Z 15,1 15,6 21,4 24,3 29,2 28,0 29,4 26,6 19,9 16,9 15,0 14,3
Trang 14II.4.6 Mưa
Lưu vực sông Vệ chứa đựng các hình thức mưa đặc trưng vùng miền núi và mưađặc trưng vùng đồng bằng ven biển Đại diện cho hai đặc trưng vùng mưa trên có haitrạm quan trắc là trạm Ba Tơ và trạm An Chỉ
Mưa trên lưu vực được chia làm hai mùa rõ nét là mùa mưa (tháng 912) và mùakhô (tháng 18) Chênh lệch lượng mưa giữa hai mùa là rất lớn và có ảnh hưởng tuyệtđối đến dòng chảy cơ bản trong sông
Lượng mưa tăng dần từ Đông sang Tây và giảm dần từ Bắc vào Nam, tuy nhiênlượng mưa giảm dần từ Bắc vào Nam không ảnh hưởng lớn đến dòng chảy trên lưuvực
- Kết quả phân tích thống kê các tháng IXXII mỗi năm một ngày lớn nhất (tínhđến năm 2004) tại các trạm theo bảng sau:
* Các tháng mùa khô (tháng I VIII):
Kết quả thống kê từ tháng I VIII mỗi năm một ngày mưa lớn nhất như sau:
Trang 16CHƯƠNG III: THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH CHỈNH TRỊ SÔNG
III.1 CÁC TÀI LIỆU CƠ BẢN
III.1.1 Tài liệu địa hình: xem file cad
Bản đồ khu vực nghiên cứu tỉ lệ 1/10000;
III.1.2 Tài liệu thủy văn, thủy lực
III.1.2.1 Tài liệu về dòng chảy trên sông
a) Lưu lượng bình quân ngày của năm điển hình
Trên sông Vệ có trạm thuỷ văn cấp I An Chỉ, được quan trắc mấy chục năm trở lạiđây Đoạn sông Hoà Mỹ cách trạm thủy văn An Chỉ 3 km về phía hạ lưu, do đó có thểdùng trực tiếp tài liệu thủy văn của trạm này để tính toán Từ liệt số liệu thủy văn 18năm (từ năm 1983 – 2000) của trạm An Chỉ, chọn năm điển hình là năm 1997 Số liệu
mực nước trung bình ngày tính toán của năm điển hình được cho trong bảng 1
b) Lưu lượng dòng chảy lớn nhất và nhỏ nhất
Dựa vào tài liệu quan trắc trên sông Vệ, người ta xác định được chuỗi dòng
chảy lớn nhất và nhỏ nhất trên sông Chi tiết xem bảng 2 và bảng 3
III.1.2.2 Quan hệ lưu lượng mực nước tương ứng (Q~J):
Xem bảng 4
III.1.2.3 Quan hệ Q~H tại mặt cắt sông tính toán
Tại tram thuỷ văn An Chỉ người ta đã tiến hành đo mực nước từ năm 1977 và đolưu lượng từ năm 1980 vì vậy được chuỗi tài liệu quan trắc rất đầy đủ để có thể xâydựng được quan hệ Q = f(H) một cách chính xác Trong đó:
+ Quan hệ mực nước lưu lượng ổn định : lấy theo đường quan hệ Q = f(H) của năm
1985 (xem bảng 5)
+ Quan hệ mực nước lưu lượng không ổn định : lấy theo đường quan hệ Q=f(H) của
năm 1999 Đây là năm xảy ra trận lũ lớn (xem bảng 6).
III.1.2.4 Các tài liệu khác
Một vài tài liệu khác dùng cho tính toán được cho như sau:
− Hệ số nhám: n = 00279
− Tốc độ gió: vgió = 10,003 (m/s)
− Đà gió: D = 6,29 (km)
Trang 17Ngày I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Trang 18Bảng 2: Lưu lượng dòng chảy lũ trên
300
900
1500
2100
2700
3300
3900
4500
5100
5700
Jtb10-4 1.9 2.0 2.1 2.1 2.1 2.2 2.3 2.4 2.4 2.5 2.5 2.6 2.6
Trang 19Q (m 3 /s)
H (cm) STT
Q (m 3 /s)
H (cm)
Trang 200 200 400 600 800 1000 1200 1400 1600 0
Bảng 6: Đường quan hệ Q = f(H) của năm 1999
(Được xây dựng từ số liệu thực đo trận lũ từ ngày 1÷8/12/1999)
Thời
gian Q (m3/s) H (cm)
Thời gian Q (m3/s) H (cm)
Thời gian Q (m3/s) H (cm)