249 Phân tích đánh giá thị trường marketing, thị trường kinh doanh và tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty sơn hải phòng
Trang 1
I giới thiệu chung về công ty
Công ty Sơn Hải Phòng là một doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Sở
công nghiệp Hải Phòng với chức năng là sản xuất kinh doanh mặt hàng sơncác loại
Công ty có hai địa điểm:
- Cơ sở 1: Số 12 Lạch Tray - Quận Ngô Quyền - Hải Phòng
Là văn phòng giao dịch và tiêu thụ sản phẩm, hệ thống kho phòng tiêuthụ
- Cơ sở 2: Xã An Đồng - Huyện An Hải - Hải Phòng
Là cơ sở sản xuất,kho tàng và các phòng nghiệp vụ
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Sơn Hải Phòng
Công ty Sơn Hải Phòng đợc thành lập ngày 25 tháng 01 năm 1960, vớicái tên ban đầu là xí nghiệp Sơn dầu với số lao động vỏn vẹn 31 ngời, trangthiết bị thủ công, sản phẩm sơn gốc dầu là chủ yếu 40 năm xây dựng và pháttriển dới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nớc, xí nghiệp sơ dầu nay là Công ty sơnHải Phòng vẫn không ngừng duy trì và phát triển đến nay đã trải qua 3 giai
đoạn thay đổi cơ chế:
- Giai đoạn thứ nhất từ năm 1960-1976:
Năm 1960 sau khi cải tạo t bản t doanh, thành phố quyết định thànhlập Công ty hợp doanh trên cơ sở nhà t sản sản xuất sơn
Hình thức tài sản của nhà t sản đợc tập trung lại cùng với Nhà nớc tổchức sản xuất mặt hàng sơn, hàng tháng trả lợi tức, vốn cho các nhà t sản
Đến năm 1976 việc trả lợi tức vốn xong, quyền sở hữu hoàn toàn của Nhànớc
- Giai đoạn thứ hai từ năm 1976-1989
Giai đoạn này thuộc cơ chế bao cấp, xí nghiệp sản xuất theo chỉ tiêuNhà nớc giao, vật t đợc cung cấp và sản phẩm hoàn thành giao cho cơ quancung ứng của Nhà nớc
- Giai đoạn thứ ba từ năm 1980 đến nay: Là thời kỳ kinh tế thị trờng,Công ty độc lập tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tự khai thác nguồn vật t
đầu vào, tổ chức sản xuất và tìm nguồn tiêu thụ sản phẩm đầu ra
Năm 1992 Công ty thực hiện phơng án di chuyển và mở rộng nhà máySơn Hải Phòng bằng nguồn vốn vay ngân hàng đầu t và quỹ viện trợ SIDA,
đã nhập thiết bị làm sơn của Cộng hoà Liên bang Đức trị giá 590.000 USD
và đầu t 1,5 tỷ đồng Việt Nam vào xây dựng và cải tạo nhà xởng Đến6/1992 công trình đợc đa vào sử dụng, giá trị tài sản cố định cuối năm là gần
10 tỉ đồng Việt Nam và đến nay tổng giá trị tài hiện có là trên 58 tỉ đồng.Năm 1997, Công ty tiếp tục đầu t 20 tỉ đồng Việt Nam để nhập thiết bị vàquy trình công nghệ sản xuất sơn tàu biển cao cấp của hãng CHUGOKUNhật Bản, với công suất ban đầu là 16000 - 2000 tấn /năm và dự tính côngsuất sẽ tăng lên gấp đôi Mặc dù trải qua nhiều thời kỳ khó khăn của nềnkinh tế thị trờng nhng năm nào Công ty cũng hoàn thành kế hoạch, tốc độtăng trởng bình quân năm sau cao hơn năm trớc và từ một vài sản phẩm đơn
điệu đến nay công ty có hơn một trăm chủng loại sơn khác nhau phục vụ cho
Trang 2
các ngành kinh tế quan trọng nh: Giao thông vận tải, xây dựng, công nghiệp
và tàu biển, công trình biển
Công ty đã liên tục đợc UBND Thành phố Hải Phòng tặng cờ thi đuaxuất sắc, doanh nghiệp quản lý giỏi 10 năm liên tục và đợc tặng thởng 5huân chơng lao động các loại cho tập thể và cá nhân
2 Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của công ty sỏn HP:
Chức năng nhiệm vụ của Công ty đợc quy định trong điều lệ thành lậpCông ty là cơ sở pháp lý quy định phạm vi giới hạn hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty
a Chức năng của Công ty sỏn Hải phòng:
- Sản xuất KD các loại sơn phục vụ nhu cầu trong nớc và xuất khẩu
- Cty đợc Bộ TM cấp giấy phép XNK các loại hoá chất phục vụ ngànhsơn
- Hoạt động theo quy định của pháp luật nhằm phát huy năng lực vàhiệu quả trong sản xuất kinh doanh của Công ty
b Nhiệm vụ của Công ty sỏn Hải phòng:
- Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của Nhà nớc đợc Thành phố giaocho Công ty quản lý bao gồm cả phần vốn đau t và doanh nghiệp khác nhằmphát triển sản xuất kinh doanh, bảo toàn và phát triển phần vốn và các nguồnkhác đã đợc giao
- Trả các khoản nợ mà Công ty trực tiếp vay hoặc khoản tín dụng đợcThành phố bảo lãnh vay theo quy định của pháp luật
- Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng danh mục ngành nghề đã
đăng ký, chịu trách nhiệm trớc thành phố về kết quả hoạt động, chịu tráchnhiệm trớc thành phố về kết quả hoạt động, chịu trách nhiệm trớc kháchhàng và pháp luật về sản phẩm do Công ty thực hiện
- Thực hiện có nhiệm vụ SX hoặc cung ứng sản phẩm phục vụ quốcphòng an ninh, phòng chống thiên tai, các hoạt động công ích do Thành phốgiao
-Xây dựng qui hoạch phát triển công ty phù hợp về chiến lợc, quihoạch phát triển thành phố và phạm vi chức năng, nhiệm vụ của công ty
- Xây dựng kế hoạch SXKD dài hạn, ngắn hạn phù hợp với mục tiêu
và chính sách theo quy định của Công ty và Thành phố
- Đổi mới hiện đại hoá công nghệ và phơng thức quản lý trong quátrình xây dựng và phát triển Công ty, thu nhập từ chuyển nhợng tài sản phải
đợc sử dụng để tái đầu t đổi mới thiết bị công nghệ của Công ty
- Công ty chịu trách nhiệm đóng các loại thuế và nghĩa vụ tài chínhkhác (nếu có) theo quy định của pháp luật và quy chế về tài chính của Thànhphố
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ quyền lợi đối với ngời lao động theo quy
định của pháp luật về lao động đảm bảo cho ngời LĐ tham gia quản lý công
ty
- Thực hiện các quy định của Nhà nớc về bảo vệ tài nguyên môi trờng,quốc phòng và an ninh quốc gia
Trang 3
- Thực hiện chế độ báo cáo kế toán thống kê, báo cáo định kỳ, bất
th-ờng, chế độ kiểm toán theo quy định của Nhà nớc, chịu trách nhiệm về tính
xác thực của báo cáo - Chịu sự kiểm soát và tuân thủ các quy định về thanh
tra kiểm tra của Sở công nghiệp, TP và các cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền
Phân x ởng cơ
điện
Phân x ởng sản xuất Nhựa
Phân x ởng sản xuất Sơn
Phòng
kế hoạch vật t
Phòng
kế toán tài vụ
Phòng tiêu thụ
Phòng Market ting dịch vụ KT
Trang 4vụ kỹ thuật, tổ chức nhân sự va tài vụ, uỷ quyền chỉ đạo khi vắng mặt
+ Phê duyệt các hợp đồng kinh tế, các quyết định về nhân sự, các kếhoạch đào tạo cán bộ công nhân viên chức, các cam kết về chất lợng
+ Chủ tịch hội đồng đánh giá năng lực các nhà thầu phụ
+ Phê duyệt các chơng trình cải tiến chất lợng, dự án phát triển Công
ty
Phó giám đốc sản xuất và nội chính:
+ Chỉ đạo các phân xởng triển khai sản xuất theo kế hoạch
+ Chỉ đạo và phê duyệt các định mức lao động
+ Chịu trách nhiệm chỉ đạo về công tác an toàn lao động, phòng cháychữa cháy, bảo vệ môi, phòng chống bão lụt
+ Chỉ đạo công tác bảo vệ an ninh trật tự và nội chính của Công ty + Ký các văn bản thuộc phạm vi đợc phân công về sản xuất và nộichính
+ Ra lệnh tạm đình chỉ (ngừng) sản xuất trong trờng hợp không đảmbảo an toàn về ngời và thiết bị
+ Chỉ đạo công việc khi Giám đốc đi công tác
Trang 5
+ Xây dựng các chơng trình đào tạo và chuyên môn, kỹ thuật cho cán
bộ công nhân viên tại phân xởng và phòng ban
+ Thờng trực hội đồng sáng kiến
+ Trợ lý cho Giám đốc việc xuất khẩu vật t, giao dịch, đàm phán, dựthảo hợp đồng kinh tế với các đối tác nớc ngoài
+ Ra lệnh tạm ngừng sản xuất trong trờng hợp nguyên liệu đa vào sảnxuất không đạt yêu cầu, không tuân thủ quy trình công nghệ, sản phẩmkhông đảm bảo chất lợng
+ Ký duyệt các văn bản thuộc phạm vi đợc phân công và uỷ quyền
Đại diện lãnh đạo về chất lợng (QMR):
+ Thiết lập các mục tiêu chất lợng và cấu trúc hệ thống chất lợng Công ty + Đảm bảo xây dựng, triển khai và duy trì hệ thống chất lợng của Công ty.+ Báo cáo trực tiếp Giám đốc Công ty những vấn đề về xây dựng triểnkhai và duy trì hệ thống chất lợng
+ Chỉ đạo công tác đánh giá nội bộ, định kỳ tổ chức xem xét của lãnh
đạo về duy trì Hệ thống chất lợng
+ Phê duyệt đào tạo về chất lợng cho mọi cấp của Công ty
+ Xây dựng chơng trình cải tiến chất lợng, thờng xuyên trao đổi để
đảm bảo lãnh đạo cao nhất đợc biết về mọi vấn đề có liên quan đến sự hoạt
động của hệ thống
+ Giữ mối liên lạc với các tổ chức bên ngoài về vấn đề liên quan đến
hệ thống chất lợng
Trởng phòng đảm bảo chất lợng (QA):
+ Giúp cho QMR xây dựng, áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chấtlợng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9002-1996
+ Kiểm soát tài liệu, hồ sơ chất lợng thuộc phạm vi của tiêu chuẩnTCVN ISO 9002-1996, kể cả những quy định kỹ thuật của sản phẩm
+ Lập kế hoạch điều phối, tổ chức thực hiện các cuộc xem xét đánhgiá nội bộ trong toàn công ty
+ Kiểm soát các sản phẩm tái nhập: phối hợp kiểm tra kho định kỳ + Kiểm soát các sản phẩm không phù hợp, giải quyết phản ánh, khiếunại từ khách hàng
+ Tham gia đánh giá và phê duyệt những nhà thầu phụ
+ Xây dựng chơng trình và triển khai thực hiện việc đào tạo về chất ợng cho các cấp của Công ty
l-+ Kiểm soát hành động khắc phục và phòng ngừa
+ Báo cáo trực tiếp QMR và lãnh đạo cao nhất của Công ty
+ Ký các kết quả thử nghiệm cuối cùng, chứng chỉ chất lợng, báo cáo,
đánh giá nội bộ Hệ thống chất lợng, đồng thời có quyền kết luận trong cácvấn đề có liên quan đến chất lợng của Công ty
+ Kiến nghị xử lý thiếu sót của các hoạt động và đề xuất các giải phápcải tiến chất lợng
Trang 6
Trởng phòng tổ chức - Hành chính - Bảo vệ:
+ Lập kế hoạch hàng năm về nhu cầu lao động, tiền lơng nâng cấp,nâng bậc, an toàn lao động, vệ sinh môi trờng, phòng cháy chữa cháy phùhợp với mục tiêu sản xuất kinh doanh
+ Phổ biến, tổ chức duy trì thực hiện chế độ, chính sách Nhà nớc trongcông tác hành chính, nội chính, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn lao động, tiềnlơng, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trờng
+ Quản lý mọi tài sản hành chính của Công ty
Trởng phòng kế hoạch - vật t
+ Lập kế hoạch hàng năm, quý, tháng (bao gồm cả kế hoạch đột xuất)
về vật t, giá trị tổng sản lợng, sản lợng, doanh thu, nộp ngân sách, sửa chữalớn, sửa chữa thờng xuyên về xây dựng cơ bản, kế hoạch sản xuất và kếhoạch các hoạt động hỗ trợ cho sản xuất Giao kế hoạch cho các bộ phậnphòng ban, phân xởng
+ Tổ chức thực hiện kế hoạch về vật t, lao động, sản xuất, sản lơng,doanh thu, nộp ngân sách đến từng tháng và điều chỉnh tiến độ thực hiện chophù hợp
+ Lập các thủ tục mua nguyên liệu, vật t phục vụ cho sản xuất và hỗtrợ sản xuất, lập thủ tục đánh giá theo dõi các nhà thầu phụ Lu trữ, quản lý
hồ sơ mua hàng, tài liệu mua hàng
+ Lập giá thành kế hoạch, giá bán sản phẩm sơn Phối hợp các phòng
tổ chức, tài vụ làm tham mu cho Giám đốc trong xây dựng giá thành từngthời điểm cho phù hợp
+ Giám sát thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật của Công ty Quản
Trang 7+ Triển khai và giám sát thực hiện kế hoạch bảo dỡng, sửa chữa thiết
bị sản xuất Thực hiện công tác kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra đo ờng, thử nghiệm
l-+ Thực hiện chuẩn bị sản xuất cho phân xởng cơ điện, sửa chữa sảnxuất bao bì Xây dựng và giám sát thực hiện quy trình sản xuất bao bì sơn
+ Quản lý, lu giữ tài liệu hồ sơ thiết bị đợc xem xét, đánh giá để đảmbảo thiết bị luôn luôn hoạt động tốt
+ Thực hiện việc chế thử sản phẩm, thành lập công thức và chịu tráchnhiệm giữ gìn các bí quyết công nghệ
+ Ký các kết quả thử nghiệm
+ Quản lý, sử dụng mọi thiết bị, dụng cụ phòng thử nghiệm để tiếnhành kiểm tra thử nghiệm, đảm bảo cung cấp các kết quả nhanh chóng,chính xác và lạc quan
+ Xây dựng, áp dụng, duy trì các thủ tục kiểm soát các hoạt động kiểmtra thử nghiệm đáp ứng kế hoạch chất lợng của Công ty và các yêu cầu củaISO/IEC GUIDE 25/
+ Thực hiện kiểm soát nội bộ các hoạt động kiểm tra thử nghiệm,thông qua nâng cao kỹ năng và năng lực phòng thử nghiệm
+ Lu trữ, quản lý duy trì kiểm soát tài liệu và mọi hồ sơ kiểm tra vàthử nghiệm
Trang 8
Trởng phòng MARKETING và dịch vụ kỹ thuật:
+ Xây dựng thủ tục, xem xét hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ sảnphẩm
+ Lập kế hoạch tiếp thị nghiên cứu phát triển thị trờng tiêu thụ sảnphẩm và kế hoạch dịch vụ kỹ thuật hàng tháng cho Công ty
+ Cập nhật xử lý các dữ liệu thị trờng, khách hàng, kết hợp với tiêu thụlên nhu cầu gửi các phong có liên quan nh: Kế hoạch, Kỹ thuật, Đảm bảochất lợng
+ Tiếp nhận mọi yêu cầu phục vụ của khách hàng Tổ chức thực hiệnbán hàng thoả mãn mọi yêu cầu của khách hàng về sản phẩm sơn (kể cả xuấtkhẩu)
+ Tổ chức nghiên cứu khai thác mở rộng thị trờng, thị trờng cạnhtranh, thoả mãn nhu cầu của khách hàng trong nớc (kể cả xuất khẩu) và đềxuất với Giám đốc chiến lợc phát triển thị trờng
+ Tổ chức thực hiện dịch vụ, t vấn kỹ thuật sau bán hàng Theo dõi hệthống khách hàng đã phục vụ thờng xuyên và định kỳ Đánh giá chất lợngsản phẩm của Công ty sau khi bán và đề xuất với Công ty các giải pháp pháttriển, cải tiến sản phẩm
+ Quản lý, duy trì thực hiện kiểm soát tài liệu, hồ sơ chất lợng thuộcphạm vi tiêu thụ và dịch vụ sản phẩm, kiểm soát trang thiết bị thuộc phạm vi
sử dụng
+ Biên soạn và cải tiến thờng xuyên hệ thống tài liệu phục vụ đầy đủcho công việc bán hàng, dịch vụ t vấn kỹ thuật, đào tạo dịch vụ kỹ thuật, h-ớng dẫn giám sát kỹ thuật thi công, hội thảo sử dụng sơn
+ Tổ chức thực hiện các hội thảo, hội chợ, triển lãm, quảng cáo để tiếpthị sản phẩm
+ Tham mu cho Giám đốc về chiến lợc phát triển thị trờng, thị phần,kiến nghị với các bộ phận liên quan giải quyết cho phù hợp
+ Quản lý trực tiếp các chi nhánh và đại diện
+ Quản lý và bảo quản sản phẩm trong vận chuyển, lu kho, quản lý
+ Tổ chức thực hiện bán hàng tại cửa hàng của Công ty và quản lý hệthống quản lý
+ Tiếp nhận mọi nhu cầu cung cấp sản phẩm từ khách hàng cũng nh từphòng Marketing và dịch vụ kỹ thuật Xem xét tồn kho để đảm bảo cung cấp
đầy đủ cho khách hàng Lập nhu cầu sản phẩm giử cho các phòng có liênquan nh vật t kế hoạch, kỹ thuật, đảm bảo chất lợng để kịp thời sản xuất (nếuthiếu)
Trang 9
+ Quản lý và bảo quản sản phẩm trong quá trình vận chuyển, lu kho vàgiao hàng Quản lý phơng tiện vận chuyển
+ Trực tiếp báo cáo Giám đốc về hoạt động tiêu thụ sản phẩm
+ Kết hợp với phòng Marketing và dịch vụ kỹ thuật trong công tác tiếpthị mở rộng thị trờng, hội thảo, hội chợ
+ Duy trì thực hiện các chế độ nguyên tắc về quản lý tài chính, bảo
đảm phát triển vốn, chỉ tiêu tài chính
+ Độc lập về nghiệp vụ, trực tiếp dới sự chỉ đạo của Giám đốc, làmtham mu cho Giám đốc trong lĩnh vực tài chính
+ Quản lý và sử dụng mọi tài sản đợc giao nh: Nhà xởng, máy mócthiết bị sản xuất và phục vụ sản xuất Bảo đảm an toàn trong sản xuất baogồm an toàn về ngời, máy móc thiết bị, phòng chống cháy nổ, vệ sinh côngnghiệp trong và ngoài phân xởng
+ Quan hệ chặt chẽ về nghiệp vụ với các phòng ban, phân xởng đểthực hiện tốt nhiệm vụ chung và riêng của phân xởng Chịu chỉ đạo vềnghiệp vụ của các phòng kỹ thuật, kế hoạch
+ Đợc đính chỉ tạm thời công việc trong trờng hợp công nhân thuộcquyền không chấp hành kỷ luật lao động, không tuân thủ sự phân công, khi
đang chờ ý kiến của cấp quản lý cao hơn Theo dõi và thực hiện chế độ chongời lao động theo quy chế
+ Báo cáo trực tiếp các phó Giám đốc sản xuất, kỹ thuật về tình hìnhthực hiện kế hoạch sản xuất, về chất lợng sản phẩm, sự cố thiết bị khi đã đợccác sử lý nghiệp vụ của kế hoạch và kỹ thuật, chất lợng nhng cha đáp ứng đ-
ợc
Trang 10+ Quản lý và sử dụng mọi tài sản đợc giao nh: Nhà xởng, trang thiết
bị, dụng cụ sản xuất và phục vụ sản xuất
+ Bảo đảm an toàn trong sản xuất về con ngời, máy móc thiết bị,phòng chống cháy nổ, vệ sinh công nghiệp
+ Quan hệ chặt chẽ về nghiệp vụ với các phòng ban, phân xởng đểthực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất của phân xởng Chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụcủa các phòng kỹ thuật, kế hoạch
+ Đợc đình chỉ tạm thời công việc trong trờng hợp công nhân thuộcquyền vi phạm kỷ luật lao động, không tuân thủ sự phân công của xởng,trong lúc chờ ý kiến của cấp quản lý cao hơn Theo dõi và thực hiện các chế
độ, quyền lợi cho ngời lao động theo quy chế của Công ty
+ Báo cáo trực tiếp các phó Giám đốc sản xuất, kỹ thuật về tình hìnhthực hiện kế hoạch, về chất lợng sản phẩm, sự cố thiết bị khi đã đợc các xử lýnghiệp vụ của kế hoạch và kỹ thuật nhng cha đáp ứng đợc
+ Quản lý, duy trì thực hiện kiểm soát tài liệu, hồ sơ chất lợng đợcphân công
Trởng phân xởng cơ điện:
+ Kết hợp chặt chẽ với phòng kỹ thuật, kế hoạch, xây dựng kế hoạchnăm về sản xuất bao bì, về sửa chữa lớn, sửa chữa định kỳ các thiết bị sảnxuất và nhu cầu dụng cụ, trang thiết bị dùng để sửa chữa, sản xuất bao bì
+ Triển khai thực hiện kế hoạch sửa chữa lớn, sửa chữa định kỳ, bảo ỡng các thiết bị cơ khí, điện và sản xuất bao bì hàng tháng
d-+ Quản lý, sử dụng toàn bộ trang thiết bị, nhà xởng, dụng cụ sản xuất
để sửa chữa và sản xuất, bảo đảm an toàn về ngời, máy móc thiết bị, vệ sinhcông nghiệp, phòng chống chữa cháy trong phân xởng
+ Quản lý lao động thuộc quyền sử dụng lao động hợp lý theo bậc thợ,ngành nghề, theo dõi thực hiện đầy đủ chế độ cho ngời lao động theo quychế
+ Thực hiện kiểm soát quá trình sản xuất và sửa chữa trong phân xởng.Quan hệ chặt chẽ về nghiệp vụ với các phòng ban, phân xởng để thựchiện nhiệm vụ sửa chữa và sản xuất đợc kịp thời, chuẩn xác, đảm bảo chất l-ợng thiết bị, chịu sự chỉ đạo nghiệp vụ của các phòng kỹ thuạt, kế hoạch
+ Đợc đình chỉ tạm thời công việc của công nhân trong trờng hợp họkhông tuân thủ sự phân công hoặc vi phạm kỷ luật lao động lúc đang chờ ýkiến của cấp trên
Trang 11Đội vận chuyển, tổ sửa chữa (trực thuộc phòng kế hoạch vật t), đội
bảo vệ 2 khu vực (trực thuộc phòng tổ chức hành chính0
Ngoài ra Công ty còn có một chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh, cơcấu của chi nhánh gồm có: 1 chi nhánh trởng một chi nhánh phó, thủ kho, hoạt
động phụ thuộc vào Công ty, có nhiệm vụ tiêu thụ sản phẩm và quảng cáo tiếpthị
Có 1 văn phòng đại diện tại 161 Lê Duẩn Hà Nội và 1 văn phòng đạidiện tại Đà Nẵng với nhiệm vụ chủ yếu tuyên truyền, nắm bắt, ngoại giao, tìmkhách hàng
Mọi cán bộ phụ trách từng phòng ban, phân xởng phải chỉ định ngờithay thế trong trờng hợp vắng mặt Khi giao việc cho các nhân viên thuộcquyền, cán bộ phụ trách phòng ban, phân xởng phải giao việc thông qua cácbản mô tả công việc chi tiết cho từng vị trí công việc
Nh vậy, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đợc phân công,phân cấp rõ ràng để đảm bảo có đợc sự chỉ đạo nhanh nhất nhng vẫn có sựphối hợp giữa các bộ phận để nâng cao hiệu quả hoạt động của từng bộ phận
1,2 Các đặc điểm về nguồn lực của công ty sơn Hải phòng :
Tổng số cán bộ, công nhân viên của Công ty hiện nay là 226 ngờitrong đó nữ 68 ngời chiếm 30% và nam là 158 ngời chiếm 70% Cụ thể nhsau:
Biểu 1: Tình hình lao động của công ty: Đơn vị: ngời S
TT Chỉ tiêu lao động Tổng số Là nữ Độ tuổi Tỉ lệ %
Trang 12Qua hai biểu trên ta nhận thấy nổi bật một số điểm nh sau:
- Số trình độ đại học : 49 ngời, chiếm 21,7%
- Công nhân thợ bậc cao : 72 ngời, chiếm 31,8%
- Đảng viên Đảng CSVN : 68 ngời, chiếm 30%
- Độ tuổi dới 40 : 126 ngời, chiếm 55,7%
Các số liệu đó cho thấy Công ty có một đội ngũ lao động rất hùng hậu,chất lợng cao Đó là một thuận lợi rất lớn cho hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty trong cơ chế thị trờng
Tuy nhiên số lợng bộ máy gián tiếp còn cao, chiếm 23,5%, điều nàyCông ty cũng cần phải xem xét lại để tinh giảm bộ máy gián tiếp cho phù hợp
1.3 Đặc điểm về tài chính:
Từ khi thành lập đến nay, Công ty hiện cố gắng bảo toàn, phát triển vànâng cao hiệu quả sử dụng vốn của mình
Tổng nguồn vốn hiện nay là 58.105.618.078đ
Trong đó nguồn vốn kinh doanh là: 13.590.095.965đ
Chia ra: + Vốn ngân sách : 11.414.519.676đ
+ Vốn tự bổ xung: 1.951.434.289đ
+ Vốn liên doanh : 224.142.000đ
1.4 Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty:
- Công ty hiện có 2244 m2 đất, gồm nhà điều hành văn phòng giao dịch
va kho tàng số 12 Lạch Tray - Ngô Quyền ở trung tâm Thành phố Hải Phòng
Trong đó: Nhà văn phòng: 581 m2
- 14873m2 đất tại khu công nghiệp Tam Quán xã An Đồng - An Hải
Trang 13a.Danh tiếng của công ty
đợc thành lập khá sớm so với các công ty sơn hiện có ở thị trờngViệt Nam, do vậy công ty sơn đã có đợc những danh tiếng đáng kể về cảtruyền thống của công ty cũng nh tiếng tăm của sản phẩm sơn trong ngànhsơn công nghiệp và sơn gia dụng điều đó thể hiện qua sự tăng liên tục vềdoanh số và thị phần qua các năm
Thị phần (sản lợng)
Một dây chuyền sản xuất nhựa tổng hợp của Cộng hoà Liên bang Đức
để lấy nguyên liệu sản xuất sơn công nghiệp, thay thế nhập ngoại
Năm 1997, Công ty tiếp tục đầu t một dây chuyền sản xuất sơn tàubiển cao cấp hiện đại của Nhật Bản sản xuất theo công nghệ của hãng sơnCHUGOKU Marine paints, một hãng sơn nổi tiếng đã có mặt ở hơn 80 nớctrên thế giới Công suất của dây chuyền đạt 2000 T/năm và dự kiến nâng côngsuất lên 4000T/năm
5/1998 đã cho ra sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lợng Đây là một nhân
tố góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm sơn trên thị trờng
Trang 14
5/1999: Phòng thử nghiệm của Công ty đợc công nhân đạt tiêu chuẩnISO GUIDE 25 - TCVN 5958, là doanh nghiệp đầu tiên của ngành sơn Việtnam có phòng thử nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế
- Không ngừng hoàn thiện hệ thống chất lợng Tháng 5/1999 Công ty
đợc tổ chức quốc tế BVQI Anh quốc cấp chứng chỉ bảo đảm hệ thống quản lýchất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9002
- Sản phẩm sơn của Công ty đặc biệt là sơn tàu biển, công trình biển
có trên 100 loại đủ điều kiện cạnh tranh với các hãng sơn nớc ngoài đang cómặt tại Việt Nam
- Công ty làm chủ về công nghệ có khả năng đáp ứng theo yêu cầu củakhách hàng về chủng loại cũng nh chất lợng
d.Hệ thống phân phối
Công ty có một hệ thống phân phối rộng khắp xuốt từ các tỉnh từ Bắc vàoNam
Hà Nội Văn phòng đại diện: Số 38 Phan Bội Châu
Hải Dơng Đại Lý: Kinh Môn- Hải Dơng
Quảng Ninh Đại Lý: Lê Thánh Tông Bặch Đằng- Hon Gai
Thái Bình Dại Lý:Số 32 Trần Hng Đạo
Đại Lý:Số 32 Lê LợiNam Định Đại Lý: Số 577 Trần Nhân Tông
Đại Lý: Số 17 Nguyễn DuThanh Hoá Đại Lý:Số 156 Trần Phú
Đại Lý: Xã Quảng ThànhNghệ An Đại Lý: 172 Nguyễn Du- Bến Thuỷ
Đà Nẵng Đại Lý:Công ty vận tải biển và thơng mại Đà NẵngQuảng Ngãi Đại Lý: 596 Quang Trung
Hồ Chí Minh Chi nhánh công ty sơn tại Hải Phòng
Cần Thơ Đại Lý: Công sở Hải Bình- Lê Hồng Phong- Bình
Thuỷ- TP Cần Thơ
2 môi trờng cạnh tranh :
Đối với Công ty Sơn Hải Phòng, đối thủ cạnh tranh đợc chia thành hailoại: Sơn nhập ngoại (chủ yếu là Anh Quốc, Mỹ, Thái Lan) và các nhà sảnxuất sơn trong nớc
Hoà mạng vào thơng trờng sơn ngày càng có nhiều loại sơn không chỉsơn do chính doanh nghiệp Việt Nam sản xuất mà còn có nhiều nguồn sơnkhác bằng con đờng này, con đờng khác sơn đợc nhập khẩu vào Việt Namtham gia một lợng lớn trên thị trờng tạo nên một sự cạnh tranh gay gắt vàquyết liệt Thời tiết nớc ta luôn có diễn biến phức tạp, ma bão kéo dài ởnhiều vùng ảnh hởng không nhỏ tới việc tiêu thụ, phân phối và bảo quản sảnphẩm
Trang 15
Đối thủ cạnh tranh của Công ty Sơn Hải Phòng có các đại lý sơn củacác hãng nớc ngoài: Inter paint của Anh, jotnn của Nauy và Watson của úctuy chất lợng cao nhng giá rất cao,đây củng là một khía cạnh cần nghiên cứutìm hiểu để có biện pháp làm giá hợp lý tăng sức cạnh tranh
Có hai cơ sở liên doanh với nớc ngoài là Sơn Đông Nai với Inter paint
và sơn á Đông với Kansai
Các hãng sơn trong nớc gồm có: Sơn tổng hợp Hà Nội, xí nghiệp hoáchất sơn Hà Nội, Công ty Sơn Bạch Tuyết, Công ty Sơn á Đông, Công tySSơn Đồng Nai Riêng hai doanh nghiệp Sơn Hà Nội hiện chỉ cung cấp chothị trờng Sơn dân dụng và công nghiệp, cha có mặt hàng sơn tàu biển
Có thể tham khảo qua số liệu về các nhà sản xuất chính trong bảng dới
đối với mặt hàng này
Xét về quy mô, sơn Hải Phòng là một trong những doanh nghiệp cócông suất lớn và công nghệ sản xuất tiên tiến Là một trong những doanhnghiệp đi đầu trong lĩnh vực sản xuất sơn dân dụng nói chung và sơn tàubiển, công trình biển nói riêng, Công ty có một đội ngũ kỹ thuật viên có trình
độ khoa học kỹ thuật tơng đối đồng đều và vững vàng, có khả năng sáng tạotrong kỹ thuật, tiếp thị, dịch vụ marketing Từ kinh nghiệm của các hãng sơnlớn trong và ngoài nớc, lãnh đạo Công ty đã gấp rút tuyển chọn đội ngũ kỹ strẻ, có trình độ đa đi đào tao nghiên cứu học tập ở trong và ngoài nớc vềnghiệp vụ, dịch vụ Đây là nguồn lực có sức mạnh giáp cho Công ty có đủkhả năng duy trì và phát triển hoạt động của mình Ngoài ra Công ty còn có
đội ngũ công nhân công nghệ đợc học tập và rèn luyện thờng xuyên tới nay
đã đạt đợc sự ổn định sự ổn định về kỹ năng và kinh nghiệm
Công ty Sơn Hải Phòng nằm ngay trên địa bàn thành phố Cảng biển,một trung tâm công nghiệp lớn Hàng năm có nhiều lợt tàu trong nớc và nớc
Trang 16
ngoài ra vào cảng và lu lại để sửa chữa và bảo dỡng Mặt khác ngành côngnghiệp dầu khí ở thềm lục địa nớc ta hàng năm đòi hỏi một lợng sơn lớn vớicác yêu cầu về kỹ thuật rất khắt khe mà vừa qua Công ty Sơn Hải Phòng đãsản xuất thành công sơn tàu biển,công trình biển theo công nghệ của hãngsơn CHUGOKU Nhật Bản với chất lợng cao, đáp ứng tốt yêu cầu của kháchhàng
Hơn thế nữa, Hải Phòng có thuận lợi là thành phố cảng biển trung ơng
và địa phơng, nằm trên địa bàn thành phố và có một nhà máy sửa chữa tàubiển Phà Rừng chuyên sửa chữa tàu nớc ngoài Mặt khác Hải Phòng nằmgiữa miền duyên hải gồm Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Bình, Nam
Định, là những nơi có nhu cầu lớn về sơn Đây là một lợi thế cạnh tranh rấtlớn của Sơn Hải Phòng
Đặc biệt Sơn Hải Phòng vừa đầu t dây chuyền sơn Nhật với công suất2000T/năm và dự kiến mở rộng 4000T/năm sản xuất theo Licence của hãngSơn CHUGOKO Nhật Bản và kiên định thực hiên hệ thống chất lợng theotiêu chuẩn ISO 9002, Công ty đã liên tiếp thắng thầu cung cấp sơn choVIETSO Petro quý 1 năm 2001, với doanh thu hơn 10 tỷ đồng Việt Nam,
mở ra một tơng lai tơi sáng trong việc tiêu thụ sản phẩm sơn của Công ty
Trang 17
3.môi trờng khác
a Môi trờng chính trị và pháp luật
Các yếu tố chính trị và pháp luật có ảnh hởng ngày càng lớn tới hoạt
động của các doanh nghiệp nói chung và hoạt động tiêu thụ sản phẩm nóiriêng Môi trờng chính trị và pháp luật quy định bởi các luật lệ, các quy địnhcủa Nhà nớc và chính quyền các cấp mà doanh nghiệp không thể kiểm soát
đợc Các luật lệ và quy định này sẽ ảnh hởng tới quyết định của các doanhnghiệp Ví dụ quyết định cấm quảng cáo thuốc lá, rợu, quy định về thời gian
và số lần quảng cáo xuất hiện trên truyền hình có ảnh hởng tới các quyết
định trong chính sách quảng cáo của một doanh nghiệp
Luật kinh doanh có một số mục đích sau:
Thứ nhất là bảo vệ các Công ty trong quan hệ bình đẳng, tránh hiện ợng cạnh tranh không lành mạnh hoặc liên kết với nhau để nâng giá có hạicho ngời tiêu dùng
t-Thứ hai là bảo vệ ngời tiêu dùng trớc tình trạng kinh doanh giả dối Ví
dụ nh quảng cáo sai sự thật đánh lừa bằng bao bì và dùng giá để câu khách
Thứ ba là bảo vệ lợi ích của xã hội, chống lại những hành vi tiêu cựctrong kinh doanh Ví dụ nh sản xuất gây ô nhiễm, ảnh hởng đến đời sống vàsinh hoạt của ngời dân ở khu vực xung quanh
Nh vậy ta thấy rằng môi trờng luật pháp điều chỉnh hành vi của doanhnghiệp trong kinh doanh Điều này mang lại ý nghĩa thiết thực cho cả ngờisản xuất và tiêu dùng Môi trờng chính trị luật pháp ổn định thì các doanhnghiệp mới yên tâm sản xuất kinh doanh, mới tạo ra đợc các sản phẩm phongphú đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngời tiêu dùng
Tóm lại để thành công trong kinh doanh các doanh nghiệp phải phântích dự đoán về chính trị và luật pháp cùng xu hớng vận động của nó baogồm:
- Sự ổn định về chính trị, đờng lối ngoại giao
- Sự cân bằng các chính sách của Nhà nớc
- Vai trò và chiến lợc phát triển kinh tế của Đảng và Chính phủ
- Sự điều tiết và khuynh hớng can thiệp của Chính phủ và đời sống kinh tế
- Sự phát triển và các quyết định bảo vệ quyền lợi của ngời tiêu dùng
- Hệ thống luật pháp, sự hoàn thiện và hiệu lực thi hành
Ngoài việc hoàn thành tốt các mục tiêu kinh doanh của nhà nớc, của ban lãnh đạo công ty đề ra, công ty cũng luôn chú ý, nắm băt các chủ trơng của đảng và của nhà nớc giao phó cũng nh các chủ trơng của ban lãnh đạo Thành Phố, luôn có mối quan hệ tốt giữa nội bộ công ty và các tổ chức khác nhằm tạo ra một môi trờng chính trị từ trong nội bộ của công ty đến môi tr-ờng chính trị bên ngoài thuận lợi
b Môi trờng kinh tế
Một sản phẩm tiêu thụ đợc tức là thị trờng có nhu cầu về sản phẩm đó Tuy nhiên, khối lợng sản phẩm đợc tiêu thụ nhiều hay ít lại phụ thuộc rất lớnvào sức mua Đây là một yếu tố quan trọng đối với thị trờng Sức mua bản
Trang 18
thân nó lại phụ thuộc vào mức thu nhập, giá cả, số tiền tiết kiệm, lãi suất, khảnăng vay nợ, xu hớng đóng mở cửa, tỉ lệ thất nghiệp Hay nói cách khác sứcmua phụ thuộc rất lớn vào môi trờng kinh tế Môi trờng kinh tế Việt Nam hiện nay là khá thuận lợi với sự tăng trởng kinh tế đều đặn, ổn định, tỉ lệ lạm phát ở mức kiểm soát đợc, giá trị của đồng tiền Việt Nam tơng đối ổn định, thu nhập của ngời dân ngày càng cao Điều này cho thấy sức mua đối với cáchàng hoá là rất lớn nghĩa là khối lợng sản phẩm hàng hoá đợc tiêu thụ mạnh
Phân phối thu nhập có ảnh hởng lớn đến quyết định chi tiêu cho hànghoá dịch vụ của ngời tiêu dùng Có 5 kiểu phân phối thu nhập
(1) Thu nhập rất thấp
(2) Phần lớn có thu nhập thấp
(3) Thu nhập rất thấp, rất cao
(4) Thu nhập thấp, trung bình, cao
(5) Phần lớn có thu nhập trung bình
Cơ cấu thu nhập ở Việt Nam hiện nay thuộc kiểu (2), tuy nhiên trongnhững năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế và quá trinh đô thị hoá đã dẫnviệc hình thành một bộ phận lớn những ngời có thu nhập trung bình và cao ởthành thị Đây chính là một bộ phận đòi hỏi phải có những hàng hoá mới đadạng và phong phú để đáp ứng nhu cầu của họ Việc chi tiêu của ngời tiêudùng còn chịu ảnh hởng của tiết kiệm, nợ nần, khả năng vay tiền và thóiquen mua sắm Ví dụ, ngời Nhật Bản tiết kiệm khoảng 18% thu nhập củamình, do vậy các ngân hàng Nhật có thể cho các Công ty Nhật vay tiền vớilãi suất thấp, điều này giúp cho các Công ty Nhật phát triển nhanh hơn Nhvậy môi trờng kinh tế thuận lợi còn giúp cho các doanh nghiệp đầu t sản xuấttốt hơn, chất lợng sản phẩm đợc nâng cao, chủng loại sản phẩm ngày càng đadạng và phong phú hơn Tất cả các yếu tố đều dẫn đến sự thay đổi trong khốilợng sản phẩm tiêu thụ
Đối với công ty Sơn Hải Phòng , việc theo dõi, nghiên cứu về môi ờng kinh tế là một công việc hết sức quan trọng Nó không chỉ ảnh hởng tớikết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ở thị trờng trong nớc màcòn ở thị trờng nớc ngoài Bởi vì công ty luôn phải nhập thờng xuyên nguyênvật liệu ở nớc ngoài Việc theo dõi diễn biến tình hình ngoại tệ một cách th-ờng xuyên để có biện pháp kíp thời trong việc định giá thị sản phẩm ở thị tr -ờng trong nớc
tr-c Khoa học kỹ thuật:
Ngày nay khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ quyết định cách thức
mà doanh nghiệp sử dụng để khai thác tiềm năng của mình Khoa học kỹthuật ảnh hởng đến hoạt động tiêu thụ ở chỗ:
- Quy trình sản xuất kinh doanh với trình độ khoa học công nghệ caothì khả năng sản xuất sản phẩm với các cấp chất lợng, năng suất lao động,khả năng cạnh tranh, đợc lựa chọn thiết bị công nghệ
- Khoa học công nghệ hiện đại với phơng tiện hiện đại tạo điều kiệncho quá trình mua bán nhanh gọn, quá trình thanh toán cũng đợc thuận lợilàm cho vốn quay vòng nhanh
- Khoa học công nghệ cao tạo điều kiện cho việc thử nghiệm và chếtạo những loại sản phẩm mới trong thời ngan ngắn, khả năng cạnh tranh cao
Trang 19
và có tính tiên phong., vì nhu cầu của khách hàng sẽ đợc đáp ứng dễ dàng và
nhanh chóng, làm cho hoạt động tiêu thụ sản phẩm ngày một tăng nhanh
Ngoài các sản phẩm sơn truyền thống của công ty nh sơn dân dụng và
sơn công ngiệp đã đạt đợc tiếng tăm từ trớc tới nay thì hiện nay sơn tàu biển
và sơn công trình biển của Hải Phòng đợc đánh giá là một trong các loại sơn
có chất lợng hàng đầu trong nớc và tơng đơng với sản phẩm của các hãng
sơn trên thế giới nhờ chuyển giáo công nghệ của hãng sơn CMP Nhật Bản
(một trong sáu hãng sơn hàng đầu thế giới )
d Môi trờng tự nhiên.
Môi trờng tự nhiên là một yếu tố hết sức quan trọng đối với sản phẩm
sơn không chỉ đối với sản phẩm sơn của công ty sơn Hải Phòng mà còn
trong toàn ngành sơn nói chung Việc ngiên cứu những tính chất vật lý của
đối tợng đợc sơn ở trong điều kiện thời tiết, không khí nh thế nào, độ ẩm ra
sao v.v mà bộ phận marketing của công ty t vấn cho khách hàng của mình
chọn những loại sơn thích hợp với sản phẩm của mình Chính nhờ những
nghiên cứu chặt chễ và thờng xuyên nh thế này mà nhân viên marketing của
công ty có thể t vấn cho khách hàng một cách nhanh chóng và lợng định đợc
thời gian bảo hành cho sản phẩm của mình một cách chính xác đáp ứng nhu
cầu về cát lợng của khách hàng
iII Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công
ty Sơn hải phòng những năm qua
1 Phân tích kết quả tiêu thụ sản phẩm.
Trong thời gian qua, Công ty đã không ngừng cố gắng đẩy mạnh công
tác sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Công tác tiêu thụ sản phẩm của Công ty
không ngừng đợc nâng cao và hoàn thiện về một số mặt nh giá trị, số lợng,
lợinhuận Để thấy rõ điều này ta xem xét bảng sau:
Biểu 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Sơn Hải Phòng:
-Doanh thu thuần 27.141.51
6 34.815.563 41.849.359 7.674.047 28,27 7.033.796 20,20Giá vốn bán hàng 19.773.05
8 24.827.559 29.694.451 5.054.501 25,56 4.866.892 19,6Lãi gộp 7.368.45
8
9.988.004
12.154.908
2.619.546 35,55 2.166.904 21,7Chi phí bán hàng 2.857.30 3.832.25 4.102.31 974.943 34,12 270.062 7
Trang 209 1.672.641 384.486 41,89 370.212 28,42
Trang 21So sánh tổng doanh thu của Công ty năm 1999 tăng hơn so với năm
1998 là 6.321.587.000đ tơng đơng với 21,88% Năm 2000 tăng hơn so với
1999 là 7.075.346.000đ tơng đơng với 20,1%
Từ 1998 trở về trớc, tổng doanh thu chính là doanh thu bán hàng trong
đó có cả thuế doanh thu Nhng từ 1-1-1999 Nhà nớc áp dụng luật thuế GTGTnên tổng doanh thu trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là doanh thubán hàng đã trừ thuế GTGT phải nộp
Để so sánh mức độ tăng qua các năm ta nên so sánh doanh thu bánhàng hoặc doanh thu thuần (là doanh thu đã trừ thuế) Cụ thể nh sau:
Năm 1999 tăng hơn so với 1998 là 28,27%
Năm 2000 so với năm 1999 là có tăng nhng không đạt 28,27% mà chỉ
đạt 20,2%
So sánh về giá vốn hàng bán ta thấy năm 1999 tăng hơn so với năm
1998 là 25,56% Nhng năm 2000 so với 1999 mức tăng này đã giảm xuốngcòn 19,6% Việc tăng giá vốn là đơng nhiên do tăng doanh thu nhng mức tăngbao nhiêu là hợp lý thì cần phải xem xét Tuy nhiên từ 25,56% xuống còn19,6% cũng là thành tích của Công ty
Xem xét về chi phí bán hàng và chi phí quản lý ta thấy mức tăng củakhoản chi phí này có chiều hớng tăng ít đi, đặc biệt là chi phí bán hàng
Lợi nhuận năm 1999 so với năm 1998 tăng 384.486.000đ tơng đơngvới 41,89% Năm 2000 so với năm 1999 tăng 370.212.000đ nhng tỉ lệ chỉtăng là 28,42%
Để so sánh rõ hơn về một số chỉ tiêu ta dùng bảng sau: