NGHIỆP VỤ KẾ TÓAN CÁC HÌNH THỨC HUY ĐỘNG VỐN CHỦ YẾU TẠI SACOMBANK-PGD LAC LONG QUÂN
Trang 1CHƯƠNG II
NGHIỆP VỤ KẾ TÓAN CÁC HÌNH THỨC HUY ĐỘNG VỐN CHỦ YẾU TẠI SACOMBANK-
PGD LAC LONG QUÂN.
2.1 Kế tóan nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm
2.1.1 Tiền gửi tiết kiệm
2.1.1.1 Quy định chung
2.1.1.2 Quy định cụ thể
2.1.2 Kế tóan nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm
2.1.2.1 Nhiệm vụ của kế tóan
2.1.2.2 Quy trình kế tóan tiền gửi tiết kiệm
2.1.2.3 Nguyên tắc và phương pháp tính lãi
2.1.3 Hạch tóan kế tóan tiền gửi tiết kiệm:
2.1.3.1 Tài khỏan sử dụng
2.1.3.2 Hạch tóan kế tóan tiền gửi tiết kiệm
2.1.3.3 Phương pháp tính lãi và hạch tóan trả lãi
Trang 22.1 Kế tóan nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm:
2.1.1 Tiền gửi tiết kiệm
2.1.1.1 Quy định chung
a Đối tượng:
Cá nhân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của bộ luật dân sự, cá nhân nước ngòai đang sinh sống và họat động hợp pháp tại Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam được thực hiện các giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm
Cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngòai đang sinh sống và họat động hợp pháp tại Việt nam đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi nhưng có tài sản riêng đủ
để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự thì được thực hiện các giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm
Đối với người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người han chế năng lực hành vi dân sự theo quy định cua Pháp luật thì chỉ được thực hiện các giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật
b Quyền của người gửi tiền
Người gửi tiền được thanh tóan đầy đủ tiền gốc và lãi tiền gửi tiết kiệm theo thỏa thuận với Ngân hàng
Người gửi tiền là chủ sở hữu hoặc đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm được chuyển quyền sở hữu, được để lại thừa kế, được ủy quyền cho người khác thực hiện các giao dịch rút tiền gửi tiết kiệm
Người gửi tiền là chủ sở hữu hoặc đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm được cầm cố thẻ tiết kiệm để vay vốn tại Ngân hàng
Trang 3 Người gửi tiền là người giám hộ, người đại diện theo pháp luật được quyền thực hiện các giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm.
c Trách nhiệm của người gửi tiền
Thực hiện đúng các thỏa thuận đã cam kết với Ngân hàng
Thông báo kịp thời việc mất thẻ tiết kiệm cho NH khi phát hiện mất thẻ tiết kiệm trách bị lợi dụng làm tổn thất tài sản
Chịu trách nhiệm về những thiệt hại do không khai báo kịp thời việc mất thẻ tiết kiệm với NH
d Quyền của ngân hàng
Được quyền từ chối việc nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm, nếu người gửi tiền không thực hiện đúng quy định và các thỏa thuận đã cam kết với NH
Được quyền từ chối việc chi trả tiền gửi tiết kiệm đối với thẻ tiết kiệm đã bị lợi dụng nhưng không phải do lỗi của NH
e Trách nhiệm của Ngân hàng
NH ban hành và công bố công khai các quy định về tiền gửi tiết kiệm trong hệ thống
Nhận tiền gửi tiết kiệm của các nhân vào các ngày, giờ làm việc của NH
Thanh tóan tiền gốc và lãi tiền gửi tiết kiệm đúng hạn và đầy đủ
Công bố công khai lãi suất tiền gửi tiết kiệm, phương thức trả lãi, mức thu phí đối với các khoản tiền gửi tiết kiệm rút trước hạn và mức thu phí đối với các dịch vụ liên quan đến tiền gửi tiết kiệm
Giữ bí mật và bảo đảm số dư tiền gửi tiết kiệm của chủ sở hữu hoặc đồng chủ sở hữu
Chịu trách nhiệm về những thiệt hại, vi phạm, lợi dụng đối với tiền
gử tiết kiệm do lỗi của NH
Trang 4f Chứng từ, biểu mẫu, sổ sách
Thẻ tiết kiệm,chứng chỉ gửi vàng: Là giấy chứng nhận về việc gửi tiền và vàng tại Sacombank, được sacombank cấp cho khách hàng theo mẫu quy định.Trên thẻ tiết kiệm phải có các yếu tố chủ yếu sau:
+ Tên NH; lọai tiền,số tiền; kỳ hạn gửi tiền; ngày gửi; ngày đáo hạn lãi suất; phương thức trả lãi; địa điểm thanh tóan
+ Họ tên và địa chỉ của chủ sở hữu; số CMND của chủ sở hữu.+ Số thẻ, con dấu, chữ ký của Trưởng đơn vị hoặc người được ủy quyền và chữ ký của giao dịch viên
+ Các nội dung, chi dẫn khác của NH
Phiếu lưu: Được dùng như bảng sao thẻ tiết kiệm, chứng chỉ gửi vàng đã phát hành cho người gửi lưu tại NH, trên phiếu lưu có chữ ký mẫu của người gửi và các chi tiết khác có liên quan
Giấy nộp tiền (kiêm phiếu thu): được sử dụng khi KH nộp tiền vào
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Người gửi tiền được gửi vào và rút
ra bất kỳ lúc nào; Được hưởng lãi suất không kỳ hạn của NH quy định theo từng thời kỳ Đến ngày cuối mỗi tháng NH tự động tính lãi tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và nhập lãi vào vốn cho KH
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:
+ Lãi trả trước: là hình thức gửi tiền mà lãi được trả ngay cho người gửi tại thời điểm gửi
Trang 5+ Trả lãi cuối kỳ: Đến ngày đáo hạn NH sẽ tự động nhập lãi vào vốn, nếu người gửi không đến rút vốn và lãi thì tòan bộ số dư mới(gồm vốn và lãi) sẽ được NH kéo dài thêm 1 kỳ hạn mới bằng với kỳ hạn cũ
và áp dụng lãi suất căn cứ vào mức lãi suất hiện hành của NH được công bố vào thời điểm tái tục kỳ hạn mới
+ Trả lãi hàng tháng: Kể từ ngày đến kỳ lĩnh lãi, người gửi có thể lĩnh khỏan lãi đó vào bất kỳ ngày làm việc của NH, những khỏan lãi người gửi chưa lĩnh NH tạm giữ hộ không nhập vốn Đến ngày đáo hạn người gửi không rút vốn, NH sẽ tái tục vốn gốc thêm 1 kỳ hạn mới bằng
kỳ hạn cũ và áp dụng lãi suất căn cứ vào mức lãi suất hiện hành của NH được công bố vào thời diểm tái tục kỳ hạn mới
+ Trường hợp vào ngày đến hạn thanh tóan NH không còn huy động lọai kỳ hạn đó nữa thì tiền gửi tiết kiệm sẽ được tái tục thêm một
kỳ hạn mới bằng kỳ hạn ngắn hơn liền kề
NH không quy định số tiền gửi tiết kiệm tối đa
Tối thiểu: đối với VND: 50.000đ đối với ngoại tệ : 50USD/EUR
Số vàng tối thiểu cho mỗi lần gửi là 1 chỉ
2.1.2: Kế tóan nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm.
2.1.2.1: Nhiệm vụ của kế tóan tiền gửi tiết kiệm
Trang 6a Lập các chứng từ, thẻ, phiếu, mẫu biểu về tiết kiệm và kiểm sóat các yếu
tố, ký trên chứng từ và chịu trách nhiệm về các nội dung đã ký
b Nhập số liệu cẩn thận, chính xác đối với các giao dịch hàng ngày
c Có trách nhiệm bảo quản thẻ tiết kiệm trắng.Nếu thẻ bị hỏng sau khi gạch chéo phải được lưu theo diện sổ bị hỏng
d Bảo mật số liệu của khách hàng
e Bảo quản hồ sơ khách hàng
f Chấp hàng nghiêm túc chế độ hạch tóan kế tóan của NH
2.1.2.2: Quy trình kế tóan tiền gửi tiết kiệm:
a Thủ tục mở thẻ tiết kiệm lần đầu:
Người gửi tiền phải trực tiếp thực hiện giao dịch gửi tiền tại đơn vị
và xuất trình các giấy tờ sau:
+ Đối với người gửi tiền là cá nhân Việt Nam phải xuất trình CMND hoặc passport
+ Đối với người gửi tiền là cá nhân nước ngòai phải xuất trình Hộ chiếu được cấp thị thực còn thời hạn hiệu lực
+ Đối với người gửi tiền là người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật, ngòai việc xuất trình CMND hoặc HC còn hiệu lực phải xuất trình các giấy tờ chứng minh tư cách là người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự
Người gửi tiền đăng ký chữ ký mẫu lưu tại NH, trường hợp KH không thể viết được thì phải đăng ký bằng mật mã hoặc dấu vân tay
b Thủ tục các lần gửi tiết kiệm tiếp theo
Việc gửi tiền vào thẻ tiết kiệm đã cấp, chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm có thể trực tiếp hoặc gửi thông qua người khác
Trang 7c Tất tóan tài khỏan.
Người gửi tiền thực hiện các thủ tục sau:
+ Xuất trình thẻ tiết kiệm;
+ Có chữ ký trên giấy lĩnh tiền đúng với chữ ký mẫu hoặc dấu vân tay đã đăng ký tại NH
+ Đối với cá nhân Việt Nam xuất trình CMND Đối với cá nhân nước ngòai phải xuất trình HC còn thời hạn hiệu lực
+ Đối với người gửi tiền là giám hộ hoặc đại diện ngòai việc xuất trình CMND phải xuất trình thêm giấy tờ chứng minh tư cách người giám hộ, đại diện hợp pháp
Đồng tiền chi trả gốc và lãi là đồng tiền mà người gửi tiền đã gửi Đối với tiền gửi tiết kiệm bằng ngọai tệ, khi người gửi tiền có yêu cầu, NH có thể chi trả bằng VND theo tỷ giá mua ngọai tệ mặt niêm yết của NH Đối với vàng lãi chi trả bằng VND tính theo tỷ giá mua của NH tại thời điểm thanh tóan
Đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, trường hợp ngày đến hạn thanh tóan trùng với ngày nghỉ, ngày lễ, việc chi trả được thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo đầu tiên
Người gửi tiền được rút tiền tiết kiệm trước hạn và được hưởng lãi theo quy định trong từng thời kỳ
2.1.2.3: Nguyên tắc và phương pháp tính lãi:
Trang 8 Ngày mở thẻ tiết kiệm, chứng chỉ gửi vàng được tính là ngày trả lãi hàng kỳ của loại huy động có kỳ hạn.
Ngày trả lãi của lọai huy động có kỳ hạn trả sau là ngày đáo hạn
Kỳ tính lãi có kỳ hạn là tròn tháng từ ngày gửi của tháng này đến ngày gửi của tháng sau, không căn cứ số ngày thực tế của tháng
Khác với nhiều Ngân hàng khác, đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, khi khách hàng rút tiền trước hạn nếu tròn tháng vẫn được hưởng lãi suất có kỳ hạn tương ứng của số tháng tròn đó, những ngày lẻ sẽ được hưởng lãi suất không
kỳ hạn Đây cũng là một điểm mạnh của Sacombank so với những ngân hàng khác trong việc huy động vốn.Tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng được hưởng lãi suất cao hơn trong trường hợp tất tóan thẻ tiết kiệm trước hạn
b Phương pháp tính lãi
Tính theo tích số:
Áp dụng để tính các khỏan trả lãi tiết kiệm không kỳ hạn, trả lãi tiền gửi thanh toán
Số tiền lãi = Tổng tích số * lãi suất tháng hoặc lãi suất năm
phải trả được tính lãi 30 ngày 360 ngày
Tổng tích số được tính lãi = ∑ (Số dư có * số ngày thực tế dư có)
Tính theo món:
Áp dụng cho trả lãi tiết kiệm có kỳ hạn
Số tiền lãi = số dư tiền gửi * thời gian gửi (tháng) * lãi suất (tháng)
KH tất tóan trước hạn:
Trang 9Số tiền lãi = [số dư tiền gửi * thời gian gửi( tròn tháng) * lãi suất có kỳ hạn( tháng) ] + [số dư tiền gửi * số ngày không đủ tháng * lãi suất không kỳ hạn( tháng)/ 30 ngày]
2.1.3: Hạch tóan kế tóan tiền gửi tiết kiệm.
2.1.3.1 Tài khỏan sử dụng:
Tài khỏan tiền gửi tiết kiệm có dạng:
XXXX.YY.ZZZ.WWWWWWTrong đó :
XXXX: 4 số tài khỏan cấp III theo quy định của ngân hàng Nhà nước
Ví dụ: 4211: tiền gửi không kỳ hạn của KH trong nước bằng VND
4222: tiền gửi có kỳ hạn của KH trong nước bằng ngọai tệ
4232: tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn bằng VND
YY: 2 số mã loại tiền tệ theo quy định của ngân hàng nhà nước
Ví dụ: 00: VND
01: vàng37: USD14: EURZZZ: lọai hình trả vốn lãi(đối với TGTK có kỳ hạn) hoặc lọai hình KH(đối với TG không kỳ hạn)
WWWWWW: số thứ tự của khách hàng
Ví dụ: 423100.90 028165 là số tài khỏan tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn bằng
VND của khách hàng cá nhân có số thự tự là 028165
Trang 10 Tài khỏan khác có liên quan như:
1012: tiền mặt VND tại đơn vị hạch tóan báo sổ
1032: tiền mặt ngoại tệ tại đơn vị hạch tóan báo sổ
1052: vàng tại đơn vị hạch tóan báo sổ
2.1.3.2 Hạch tóan kế tóan tiền gửi tiết kiệm( vốn gốc)
Khi khách hàng gửi vào :Khách hàng đến mở sổ tiết kiệm, GDV kiểm tra CMND còn hiệu lực sau
đó in những thông tin lên thẻ tiết kiệm, hướng dẫn khách hàng ký chữ ký mẫu lên phiếu lưu, lập phiếu thu cho thủ quỹ ký đã thu tiền sau đó GDV và kiểm sóat ký tên đóng dấu, trả cho khách hàng Hạch tóan:
Nợ TK tiền mặt, ngọai tệ, vàng: Số tiền,vàng gửi vào
Có TK tiết kiệm KH: Số tiền,vàng gửi vào
Ví dụ: Ngày 12/04/2008 khách hàng thứ 152344 Nguyễn Thành Tâm gửi tiết kiệm 50.000.000đ, kỳ hạn 3 tháng Hạch tóan như sau:
Nợ 1012 : 50.000.000
Có 423200 152344: 50.000.000
Khi khách hàng rút vốn gốc tiền gửi tiết kiệm
Khi khách hàng muốn rút vốn gốc ( tới kỳ đáo hạn hoặc tất toán trước hạn), GDV nhận thẻ tiết kiệm đối chiếu với CMND, GDV thu hồi thẻ tiết kiệm và lập phiếu chi đối chiếu chữ ký KH với chữ ký mẫu nếu đúng kiểm sóat viên ký và yêu cầu thủ quỹ chi tiền Hệ thống hạch tóan như sau:
Nợ TK tiền gửi tiết kiệm
Có TK tiền mặt hoặc TK thích hợp khác
Trang 11Ví dụ: Ngày 12/12/2007 KH Nguyễn Hữu Cảnh tất tóan tài khỏan số 126781 kỳ
Ví dụ: Ngày 06/2/2008 KH Trần Văn Minh muốn chuyển TK tiền gửi thanh toán 12.000USD sang TK tiết kiệm 12 tháng của KH có số TK là 154376, lãi trả sau
Nợ 422137 024786: 12.000
Có 1032: 12.000
Nợ 1032: 12.000
Có 424237 154376: 12.0002.1.3.3 Phương pháp tính lãi và hạch tóan trả lãi
a TK sử dụng:
801: trả lãi tiền gửi tiết kiệm
4913: lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng VND
4914: lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng ngọai tệ
4922: lãi phải trả chứng chỉ gửi vàng
Trang 12Có 4231/4241: lãi phải trả
Ví dụ : Lãi suất tiền gửi không kỳ hạn VND (lãi nhập vốn) là 0,3%/tháng căn
cứ vào sổ phụ TK của Kh Nguyễn Mai Hoa số TK 45312:
Nợ 801 : 135.000đ
Có 423100 045312 : 135.000đ
Đối với tiền gửi có kỳ hạn lãi trả trước:
Chi lãi cho KH ngay khi gửi tiền:
Đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn lãi trả cuối kỳ:
+ Trích lãi tiền gửi dự chi hàng tháng:
Nợ 801 : số lãi dự chi
Có 4913/4914: số lãi dự chi
Trang 13Số lãi dự chi tháng này = số dư tiền gửi cuối tháng trước * lãi suất tháng/30 ngày * số ngày gửi
+Trả lãi tiền gửi khi đáo hạn:
Số lãi phải trả = số dư * lãi suất * số thángkhi đáo hạn tiền gửi tháng theo kỳ hạn
Nợ 801: chênh lệch số lãi > số dự chi
Nợ 4913/4914 : số đã dự chi
Có TK thích hợp: số lãi phải trả
+ Trả lãi tiền gửi khi tất tóan trước hạn:
Khi KH có nhu cầu tất tóan trước hạn, KH sẽ được tính lãi có kỳ hạn của số tháng tròn tháng, số ngày lẻ sẽ tính lãi suất tiền gửi không kỳ hạn
Nợ 4913/4914 : số lãi phải trả
Có TK thích hợp : số lãi phải trả
Đồng thời ghi giảm lãi dự chi:
Nợ 4913/4914 : chênh lệch lãi phải trả< lãi đã dự chi
Có 801: chênh lệch lãi phải trả < lãi đã dự chi
Đối với tiền gửi tiết kiệm lãi trả hàng tháng:
Trích lãi tiết kiệm chờ trả hàng tháng:
Nợ 801: số lãi chờ trả
Có 4913/4914: số lãi chờ trảTrả lãi tiết kiệm cho KH:
Nợ 4913/4914: trả lãi cho KH
Có TK thích hợp: lãi trả cho KH
Trang 14Đối với tiền gửi tiết kiệm lãi trả hàng quý:
Trích lãi tiết kiệm dự chi hàng tháng:
Nợ 801: số lãi dự chi
Có 4913/4914: số lãi dự chiLãi tiết kiệm chờ trả hàng quý:
Nợ 4913/4914: lãi chờ trả hàng tháng
Có 4599: lãi chờ trả hàng thángTrả lãi cho KH
Nợ 4599: lãi phải trả hàng quý
Có TK thích hợp: lãi phải trả hàng quý
Ví dụ: KH Ngô Uyên Hương có TK tiền gửi tiết kiệm 12 tháng, lãi trả
hàng quý số tiền 500.000.000đ, lãi suất 0.875%/tháng
Hạch tóan:
Trích lãi dự chi hàng tháng:
Nợ 801: 4.375.000đ ( 500.000.000 * 0.875%)
Có 4913 : 4.375.000đLãi chờ trả hàng quý :
Nợ 4913: 13.125.000đ ( 4.375.000 * 3 tháng)
Có 4599: 13.125.000đTrả lãi hàng quý cho KH:
Trang 15Nợ 4712 : số tiền quy đổi.
Có 1012: số tiền quy đổi
Ví dụ : Lãi tiền gửi tiết kiệm USD kỳ hạn 6 tháng của KH là 102,5 KH
nhận 100USD bằng tiền mặt, phần lẻ đổi ra VND là 2,5USD theo tỷ giá 16.100, số tiền có đựơc là 2,5*16.100=40.250đ
2.1.3.4 Hạch tóan thu phí dịch vụ:
KH gửi tiết kiệm nếu rút ra trong vòng 2 ngày kể từ ngày gửi sẽ phải chịu phí kiểm đếm( bao gồm VAT 10%)
Đối với VND và ngọai tệ: 0.03%
Đối với vàng: 2.000đ/ lượng
Tối thiểu: 10.000đ
Phí cấp lại thẻ tiết kiệm : 20.000đ / lần
Hạch tóan khi thu phí :
Nợ TK tiền mặt
Có TK thu phí
Có TK thuế giá trị gia tăng