1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

218 Hoàn thiện họat động marketing dịch vụ giao nhận vận chuyển thương mại quốc tế tại Công ty TNHH Song Thanh

41 513 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện hoạt động marketing dịch vụ giao nhận vận chuyển thương mại quốc tế tại công ty TNHH Song Thanh
Tác giả Nguyễn Minh Thu
Người hướng dẫn Thạc Sĩ Lục Thị Thu Hường
Trường học Công Ty TNHH Quốc Tế Song Thanh
Chuyên ngành Hậu Cần Kinh Doanh Thương Mại
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 207 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

218 Hoàn thiện họat động marketing dịch vụ giao nhận vận chuyển thương mại quốc tế tại Công ty TNHH Song Thanh

Trang 1

Lời mở đầu

Việt nam đang nỗ lực trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc

để bắt kịp xu hớng phát triển của toàn cầu Hoạt động kinh doanh dịch vụgiao nhận vận chuyển là hoạt động có ý nghĩa vô cùng quan trọng trongnền kinh tế của đất nớc Để thúc đẩy hoạt động kinh doanh dịch vụ giaonhận vận chuyển của các doanh nghiệp, bên cạnh những chính sách khuyếnkhích đổi mới của nhà nớc thì nhiệm vụ của các công ty kinh doanh dịch vụTMQT hiện nay là rất cần thiết và cấp bách đối với hoạt động của ngànhTMQT Các công ty kinh doanh TMQT cần phải có nhiệm vụ đổi mới cáchoạt động kinh doanh của mình để phù hợp với nền kinh tế thị trờng hiệnnay tăng cờng các loại hình kinh doanh dịch vụ nh: công ty t vấn ngoại th-

ơng làm các dịch vụ môi giới ký kết hợp đồng, t vấn pháp luật…hoặc cáchoạt động dịch vụ có liên quan đến nghiệp vụ đảm bảo cho quá trình kinhdoanh xuất nhập khẩu: nghiên cứu thị trờng, giao dịch ký kết hợp đồng…

Dự tính cuối năm nay Việt Nam sẽ trở thành thành viên của tổ chức thơngmại wto thì loại hình kinh doanh dịch vụ giao nhận vận chuyển sẽ gặpmột thuận lợi

Là một Công ty kinh doanh dịch vụ giao nhận vận chuyển, Công ty TNHHQuốc tế Song Thanh phải đơng đầu với tất cả những cơ hội và thách thức

đó Đứng trớc thực tiễn đó và để biến những thuận lợi trong quá trình gianhập wto đồng thời hạn chế những mặt bất lợi trong quá trình gia nhậpwto, cùng với những kinh nghiệm đã tiếp thu đợc trong quá trình thực tập

tại Công ty TNHH Quốc tế Song Thanh, em đã chọn nghiên cứu đề tài: " Hoàn thiện hoạt động Marketing dịch vụ giao nhận vận chuyển thơng mại quốc tế (TMQT) tại công ty TNHH Song Thanh"

Đề tài này nhằm mục đích làm rõ các hoạt động Marketing sản phẩm dịch

vụ giao nhận vận chuyển thơng mại quốc tế của Công ty Đồng thời phântích thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty và nêu lên những thànhcông và khó khăn còn tồn tại Trên cơ sở đó đa ra một số giải pháp nhằmhoàn thiện các hoạt động Marketing dịch vụ giao nhận vận chuyển quốc tếcủa Công ty

Để có thể đề xuất đa ra những biện pháp hoàn thiện Tại công ty, em đã sửdụng các phơng pháp nghiên cứu tổng hợp, thống kê và các phơng phápnghiên cứu khác nh đọc báo, truy cập internet, khảo sát, so sánh…để có thể

đảm bảo khách quan Nội dung của chuyên đề tốt nghiệp của em bao gồm 3chơng:

Chơng I: Cơ sở lý luận về hoạt động Marketing dịch vụ giao nhận vậnchuyển thơng mại quốc tế (TMQT)

Chơng II: Phân tích thực trạng của công ty TNHH Quốc tế Song ThanhChơng III: Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing dịch

vụ giao nhận vận chuyển thơng mại quốc tế (TMQT) của công ty

Trong qúa trình thực tập tại Công ty, em đã nhận đợc sự giúp đỡ và chỉ bảotận tình của thạc sĩ Lục Thị Thu Hờng và các nhân viên trong công ty Dokiến thức cũng nh kinh nghiệm thực tế của em còn thiếu sót Em mong

Trang 2

nhận đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo trong bộ môn Hậu cầnKinh doanh thơng mại.Em xin chân thành cảm ơn.

Trang 3

Chơng I: Cơ sở lý luận về hoạt động

Marketing dịch vụ giao nhận vận Thơng mại

quốc tế (TMQT).

1.1.Marketing dịch vụ

1.1.1.Khái niệm Marketing dịch vụ

Trong thời đại ngày nay, Marketing dịch vụ ngày càng phổ biến và pháttriển trong hầu hết các ngành dịch vụ Dịch vụ về thực chất là các giải pháp

và lợi ích mà một bên có thể cung ứng cho bên kia và chủ yếu là vô hình vàkhông dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu

Dịch vụ đợc phân loại theo bốn đặc điểm: theo nguồn gốc của dịch vụ docon ngời hay máy móc thiết bị tạo ra; theo yêu cầu có mặt hay không cómặt khách hàng khi cung ứng dịch vụ cho họ; theo động cơ và theo mụctiêu thơng mại hay phi thơng mại của ngời cung ứng

Dịch vụ có bốn đặc điểm điển hình là: tính vô hình; tính không thể tách rờikhỏi quyền sở hữu; tính không ổn định và tính không lu giữ đợc

Do các đặc điểm của dịch vụ nên Marketing dịch vụ cũng có những nét đặcthù Đặc điểm nổi bật là Marketing trong lĩnh vực dịch vụ không phải chỉ

có bốn yếu tố: sản phẩm, giá cả, xúc tiến và phân phối, mà còn đợc bổ sungvào ba yếu tố khác là nhân viên, quá trình, bằng chứng vật chất

Phạm vi hoạt động của Marketing trong dịch vụ rộng lớn hơn nhiều so vớihoạt động trong hàng hoá hiện hữu Vì thế với t duy về Marketing hàng hoáhiện hữu sẽ không thích hợp đối với dịch vụ Marketing dịch vụ đòi hỏi một

sự đổi mới, mở rộng giới hạn trong cách suy nghĩ và phơng thức hoạt độngcủa các nhà Marketing Marketing dịch vụ nhất thiết phải đề cập tới nhữngnguyên lý mới, những công cụ Marketing và những công việc để quản lýcác ý tởng mới cùng với một cấu trúc tổ chức Marketing mới Để đạt đợcyêu cầu mới này chúng ta cần có sự đổi mới nhận thức về Marketing dịch

vụ nói chung

Khái niệm về Marketing dịch vụ của tiến sĩ Lu Văn Nghiêm (Trờng đại họcKinh tế quốc dân) đa ra: Marketing dịch vụ là sự thích nghi lý thuyết hệthống vào thị trờng dịch vụ, bao gồm quá trình thu nhận, tìm hiểu, đánh giá

và thoả mãn nhu cầu của thị trờng mục tiêu bằng hệ thống các chính sách,các biện pháp tác động vào toàn bộ quá trình tổ chức sản xuất cung ứng vàtiêu dùng dịch vụ thông qua phân phối các nguồn lực của tổ chức.Marketing đợc duy trì trong sự năng động qua lại giữa sản phẩm dịch vụ vớinhu cầu của ngời tiêu dùng và những hoạt động của đối thủ cạnh tranh trênnền tảng cân bằng lợi ích giữa doanh nghiệp, ngời tiêu dùng và xã hội.Hoạt động Marketing dịch vụ diễn ra trong toàn bộ quá trình sản xuất vàtiêu dùng dịch vụ, bao gồm giai đoạn trớc tiêu dùng, tiêu dùng và sau khitiêu dùng

1.1.2.Đặc điểm của sản phẩm dịch vụ

Dịch vụ đã có từ lâu và giữ vị trí quan trọng trong đời sống kinh tế xã hội.Kinh tế càng phát triển, dịch vụ càng giữ vị trí quan trọng

Trang 4

Dịch vụ là một loại hàng hoá đặc biệt, nó có những nét đặc trng riêng màhàng hoá hiện hữu không có Dịch vụ có bốn đặc điểm nổi bật là:

-Dịch vụ có đặc tính không hiện hữu: Đây là đặc điểm cơ bản của dịch vụ.

Với đặc điểm này cho thấy dịch vụ là vô hình, không tồn tại dới dạng vậtthể Tuy vậy sản phẩm dịch vụ vẫn mang nặng tính vật chất (chẳng hạnnghe bài hát hay, bài hát không tồn tại dới dạng vật thể nào, không cầm đợc

nó, nhng âm thanh là vật chất) Tính không hiện hữu đợc biểu lộ khác nhau

đối với từng loại dịch vụ Nhờ đó ngời ta có thể xác định đợc mức độ sảnphẩm hiện hữu, dịch vụ hoàn hảo và các mức độ trung gian giữa dịch vụ vàhàng hoá hiện hữu Dịch vụ không thể sờ mó tiếp xúc đợc hoặc nhìn thấy đ-

ợc khi quyết định mua sắm Ngời đi cắt tóc không thể nhìn thấy đợc bộ tócmới của mình trớc khi mua dịch vụ đó Ngợc lại ngời mua lại có thể cầmquả cam, sờ mảnh vảI trớc khi mua sắm Cái chủ yếu của marketing cầncho dịch vụ là làm cho chúng hữu hình hoặc thể hiện đợc lợi ích của việc sửdụng dịch vụ nh công ty chuyển phát nhanh…

Tính không hiện hữu của dịch vụ gây rất nhiều khó khăn cho quản lý hoạt

động sản xuất cung cấp dịch vụ, khó khăn cho Marketing dịch vụ và choviệc nhận biết dịch vụ

-Dịch vụ có tính không đồng nhất: Sản phẩm dịch vụ không tiêu chuẩn hóa

đợc Trớc hết do hoạt động cung ứng Các nhân viên cung cấp dịch vụkhông thể tạo ra đợc dịch vụ nh nhau trong thời gian làm việc khác nhau.Chẳng hạn nhân viên lễ tân khách sạn phải luôn mỉm cời thân thiện vớikhách Song chúng ta đều thừa nhận rằng nụ cời buổi sáng tơi tắn hơn và cónhiều thiện cảm hơn nụ cời buổi tra và buổi tối vì cơ thể đã mệt mỏi saunhiều giờ làm việc Hơn nữa khách hàng tiêu dùng là ngời quyết định chấtlợng dịch vụ dựa vào cảm nhận của họ Trong những thời gian khác nhau sựcảm nhận cũng khác nhau, những khách hàng khác nhau cũng có sự cảmnhận khác nhau Sản phẩm dịch vụ sẽ có giá trị cao khi thoả mãn nhu cầuriêng biệt của khách hàng Dịch vụ vô hình ở đầu ra nên không thể đo lờng

và quy chuẩn hoá đợc Vì những nguyên nhân trên mà dịch vụ luôn không

đồng nhất Tuy nhiên chúng ta cần chú ý rằng dịch vụ không đồng nhất,không giống nhau giữa một dịch vụ này với một dịch vụ khác nhng nhữngdịch vụ cùng loại chúng chỉ khác nhau về lợng trong sự đồng nhất để phânbiệt với loại dịch vụ khác Do đó trong chính sách Marketing của mình cácdoanh nghiệp dịch vụ thờng áp dụng biến tiêu chuẩn hoá động thái tức làxác lập và tuân thủ những nguyên tắc, những đờng nét riêng cơ bản của sảnphẩm dịch vụ mà khách hàng có thể tin tởng đạt đợc khi tiêu dùng chúng

-Dịch vụ có đặc tính không tách rời: Sản phẩm dịch vụ gắn liền với hoạt

động cung cấp dịch vụ Một dịch vụ không thể tách rời nguồn cung cấp nócho dù chúng là con ngời hay máy móc Một dịch vụ không thể bày trong tủkính và đợc ngời tiêu dùng mua bất cứ khi nào họ cần Quá trình sản xuấtgắn liền với việc tiêu dùng dịch vụ Ngời tiêu dùng cũng tham gia vào hoạt

động sản xuất cung cấp dịch vụ cho chính mình Việc cắt tóc cần ngời thợcùng các dụng cụ, một buổi biểu diễn cần các ca sĩ và ban nhạc…

Trang 5

.-Sản phẩm dịch vụ mau hỏng: Dịch vụ không thể tồn kho, không cất trữ và

không thể vận chuyển từ khu vực này tới khu vực khác Dịch vụ có tínhmau hỏng nh vậy nên việc sản xuất mua bán và tiêu dùng dịch vụ bị giớihạn bởi thời gian Cũng từ đặc điểm này mà làm mất cân đối quan hệ cungcầu cục bộ giữa các thời điểm khác nhau trong ngày, trong tuần hoặc trongtháng

Đặc tính mau hỏng của dịch vụ quy định sản xuất và tiêu dùng dịch vụ phải

đồng thời, trực tiếp, trong một thời gian giới hạn

1.1.3.Các loại dịch vụ TMQT

a.Khái niệm: Dịch vụ TMQT là hoạt động nhằm đảm bảo cho quá trìnhbuôn bán trao đổi hàng hoá xuất nhập khẩu diễn ra bình thờng, có hiệu quảcao trong khuôn khổ pháp luật trong nớc và quốc tế

Nếu nh quan niệm hoạt động của nền kinh tế quốc dân chia làm hai lĩnhvực:

-Hoạt động sản xuất trực tiếp tạo ra giá trị và giá trị thặng d

-Hoạt động còn lại là hoạt động phi vật chất là những hoạt động dịch vụ,tuy nó không trực tiếp sáng tạo ra giá trị nhng nó có vai trò vô cùng quantrọng Trong cơ cấu kinh tế của nhiều nớc dịch vụ này lại chiếm từ 30% tới50% thu nhập quốc dân, thậm chí có nớc mang lại 70% tới 80% thu nhậpquốc dân Tại Việt Nam hoạt động dịch vụ này mang lại hơn 40% thu nhậpquốc dân và trong thời gian tới sẽ tăng nhanh hơn nữa

b.Các loại dịch vụ TMQT:

Dịch vụ TMQT là một hoạt động phong phú bởi vì phạm vi hoạt động của

nó là rộng không những ở trong phạm vi lãnh thổ một quốc gia mà còn vợt

ra ngoài lãnh thổ quốc gia đó, phát triển dới rất nhiều hình thức khác nhau

Đối với Việt Nam nhiều loại hình dịch vụ còn rất mới mẻ, nhng sau khi ra

đời đã nhanh chóng phát huy tác dụng, bởi nó phù hợp với nhu cầu và xu ớng tất yếu của một nền kinh tế mở Sau đây là một số loại hình dịch vụ chủyếu trong hoạt động kinh doanh TMQT:

h Dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu: Giao nhận và

vận chuyển hàng hoá là yêu cầu tất yếu của trao đổi mua bán hàng hoá, nó

là một khâu không thể thiếu đợc trong quá trình lu thông nhằm đa hànghoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Trong kinh doanh thơng mại quốc tếgiao nhận và vận chuyển hàng hoá có vai trò quan trọng, ảnh hởng đếnphạm vi buôn bán, ảnh hởng đến khối lợng mặt hàng và kim ngạch buônbán của các quốc gia cũng nh các doanh nghiệp Hoạt động dịch vụ đợcchia thành các loại chủ yếu sau:

+Dịch vụ môi giới và ký kết hợp đồng chuyên chở hàng hoá xuất nhậpkhẩu

+Dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu

+Dịch vụ kho ngoại quan

+Dịch vụ vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu

+Dịch vụ xếp, dỡ hàng hoá xuất nhập khẩu

Trang 6

-Dịch vụ t vấn ngoại thơng: Kinh doanh hàng hoá xuất nhập khẩu là một

hoạt động phức tạp chứa nhiều rủi ro cao do những đặc trng của TMQTquyết định Do vậy muốn kinh doanh an toàn ta cần phải có ký kết hợp

đồng, trớc khi thanh lý hợp đồng ta phải tham khảo ý kiến của các công ty

t vấn pháp luật và các công ty dịch thuật để đảm bảo tính chính xác cao.Trong hoạt động dịch vụ t vấn ngoại thơng có rất nhiều loại hình khác nhau,sau đây là các loại hình chủ yếu:

+Dịch vụ pháp lý trong kinh doanh ngoại thơng

+Dịch vụ dịch thuật hợp đồng ngoại thơng

+Dịch vụ t vấn trong hoạt động xuất nhập khẩu thiết bị máy móc, thiết bịtoàn bộ

+Dịch vụ t vấn trong nhập khẩu bí quyết kỹ thuật và sáng chế

+Dịch vụ Marketing ngoại thơng

-Các hoạt động dịch vụ thu ngoại tệ:

+Dịch vụ thanh toán quốc tế

+Dịch vụ xuất khẩu sức lao động

+Dịch vụ thông tin bu chính viễn thông quốc tế

+Dịch vụ thu ngoại tệ khác

1.1.4.Dịch vụ giao nhận vận chuyển TMQT

a.Khái niệm:

Dịch vụ giao nhận vận chuyển TMQT là hoạt động dịch vụ mà trong đó

ng-ời nhận hàng hoá hoặc gửi hàng không muốn tham gia trực tiếp, họ sẽ thuê

đại lý giao nhận cam kết thay mặt hai bên đẩy nhanh quá trình vận chuyểnhàng hoá qua nhiều giai đoạn liên quan khác khác nhau Ngời đại lý giaonhận có thể cung cấp những dịch vụ này một cách trực tiếp hoặc thông quanhững nhà thầu nhỏ hay đại lý khác mà họ cho thuê

b.Các loại dịch vụ giao nhận vận chuyển TMQT

Có hai loại hình chủ yếu là dịch vụ giao hàng vận chuyển và dịch vụ nhậnhàng vận chuyển Hai loại dịch vụ có sự nối tiếp nhau khi bên giao hàng gửihàng thì bên nhận hàng phải nhận hàng Bên giao hàng phải chuẩn bị moithủ tục từ hình thức vận chuyển, phơng tiện vận chuyển, hợp đồng, cácchứng từ liên quan, th tín dụng, điều luật xuất khẩu, nhà kho, cân đo giám

định hàng hoá, bảo hiểm thiệt hại đối với hàng hoá…Còn bên nhận hàng họphải thực hiện các công việc liên quan đến bên giao hàng nh: theo dõi vậnchuyển, tiếp nhận và kiểm tra các chứng từ, khai báo hải quan, nộp lệ phí…

và phân phối khi cần thiết Để hoạt động dịch vụ giao nhận vận chuyểnTMQT có hiệu quả chất lợng tốt thì hai bên phải có trách nhiệm và nghĩa

vụ với nhau đối với hàng hoá mà họ thực hiện giao nhận, đồng thời kết hợpvới hoạt động Marketing dịch vụ của hoạt động giao nhận vận chuyểnTMQT

Trang 7

1.2.Nội dung cơ bản của hoạt động Marketing dịch vụ giao nhận vận chuyển TMQT

1.2.1.Nghiên cứu Marketing dịch vụ giao nhận vận chuyển TMQT và phân tích khả năng của công ty kinh doanh

a.Nghiên cứu Marketing dịch vụ giao nhận vận chuyển TMQT của công tykinh doanh

Nghiên cứu Marketing là một quá trình hoạch định, thu thập phân tích vàthông đạt một cách có hệ thống, chuẩn xác các dữ liệu thông tin và nhữngphát hiện nhằm tạo cơ sở cho công ty thích ứng đối với các tình thếMarketing dịch vụ xác định Nghiên cứu Marketing là một công cụ có hiệulực hớng dẫn các hoạt động Marketing Trong dịch vụ, Marketing khôngnhững yêu cầu phải đổi mới các yếu tố truyền thống đó cho thích hợp vớidịch vụ mà còn bao gồm yếu tố con ngời, tổ chức quá trình cung ứng dịch

vụ và dịch vụ khách hàng, đặc biệt đối với dịch vụ giao nhận vận chuyểnTMQT thì hoạt động nghiên cứu Marketing cần phải đợc chi tiết cụ thể hơnvì liên quan đến văn hoá, pháp luật, quy định giấy tờ thủ tục hải quan…Nóicách khác, nghiên cứu Marketing là một " công cụ hữu ích để tìm ra điều

mà khách hàng mong muốn hơn là giá trị họ muốn"

-Nghiên cứu khái quát và đo lờng thị trờng dịch vụ giao nhận vận chuyển TMQT của công ty kinh doanh:

+Nghiên cứu môi trờng kinh doanh

Môi trờng kinh tế quốc tế: ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động của dịch vụgiao nhận vận chuyển TMQT, kinh tế càng phát triển sự lu thông hàng hoácác quốc gia càng nhiều thì càng đẩy nhanh tiến độ phát triển kinh tế củacác quốc gia

Môi trờng văn hoá- xã hội: nói nên nền văn hoá của công ty kinh doanh và

đất nớc mà công ty kinh doanh

Môi trờng chính trị- pháp luật: phản ánh tình hình điều luật, tình hình chínhtrị của quốc gia

Môi trờng tự nhiên: là tất cả các yếu tố tự nhiên ảnh hởng đến hoạt độnggiao nhận TMQT

Môi trờng TMQT: là môi trờng liên quan đến hoạt động giao nhận vậnchuyển TMQT của công ty

-Nghiên cứu khái quát quy mô thị trờng giao nhận vận chuyển TMQT, đề cập tới một số nội dung chủ yếu sau:

+Nghiên cứu khái quát quy mô thị trờng dịch vụ giao nhận vận chuyểnTMQT

+Tốc độ tăng trởng của thị trờng dịch vụ

+Chu kỳ của thị trởng dịch vụ giao nhận vận chuyển TMQT

+Phân bố khách hàng của thị trờng dịch vụ giao nhận vận chuyển TMQTNghiên cứu khái quát và đo lờng thị trờng dịch vụ giao nhận vận chuyểnTMQT là bớc đầu rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của bất kỳcông ty quốc tế nào

Trang 8

-Nghiên cứu khách hàng của công ty kinh doanh dịch vụ: Việc nghiên cứu

tập khách hàng của công ty rất hữu ích đối với hoạt động kinh doanh củacông ty và phản ánh thực chất sự hiểu biết của công ty trên thị trờng quốc

tế Nội dung nghiên cứu tập khách hàng tiềm năng của công ty bao gồm:+Xác định đơn vị khách hàng

+Nhu cầu của khách hàng về loại hình dịch vụ, thị trờng dịch vụ giao nhậnvận chuyển TMQT có đợc cao hay thấp, ở mức độ nào

+Ngời quyết định lựa chọn nơi cung cấp dịch vụ chính là khách hàng,khách hàng có yêu cầu giao nhận hàng nh đã thoả thuận theo hợp đồng.+Cách thức lựa chọn nơi cung cấp dịch vụ là trực tiếp

-Nghiên cứu giá: dịch vụ giao nhận vận chuyển TMQT là loại hình dịch vụ

mà giá cả không cố định cho tất cả loại sản phẩm dịch vụ cùng loại và khácloại Vì ở đây là phụ thuộc vào tính chất của sản phẩm, khoảng cách vậnchuyển và thời gian giao nhận đại lý Vì vậy nghiên cứu sản phẩm loại này

ta cần phải dựa vào một số yếu tố sau: Chất lợng dịch vụ, dẫn đầu thị phần,tồn tại tối đa hoá lợi nhuận hiện hành của công ty Phí tổn hay chi phí bỏ ra.Thị trờng và các giá cả, đối thủ cạnh tranh,…

-Nghiên cứu Marketing sản phẩm dịch vụ: Khi nghiên cứu Marketing sản

phẩm dịch vụ, ta cần phải thu thập tìm hiểu cách đánh giá phân tích vàthông đạt một một cách có hệ thống, chuẩn xác các dữ liệu thông tin thuthập đợc và những phát hiện nhằm tạo cơ sở cho công ty thích ứng đối vớitình thế Marketing xác định Nghiên cứu để thoả mãn nhu cầu của thị trờngmục tiêu đã lựa chọn, xác định bằng quá trình phân phối nguồn lực của các

tổ chức nhằm thoả mãn nhu cầu đó

-Nghiên cứu cạnh tranh: Tìm hiểu thu thập thông tin về các đối thủ cạnh

tranh trên thị trờng và tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhậnvận chuyển Giá cả Yếu tố nội tại của đối thủ cạnh tranh nh về chất lợngdịch vụ, thị phần, trình độ nhân viên, khả năng huy động vốn…

-Nghiên cứu phân phối và cung cấp dịch vụ: xét cả hai mặt tổ chức lu

chuyển danh nghĩa và phân phối vận động vật lý của hàng hoá từ đầu ra của

ngời sản xuất và cung cấp khi tiếp cận với ngời tiêu dùng cuối cùng-Nghiên

cứu xúc tiến thơng mại: ở đây ta nghiên cứu cụ thể vào 4 yếu tố của xúc

tiến thơng mại là quảng cáo, xúc tiến bán, cổ động chiêu khách và chàohàng cá nhân Những yếu tố này làm nổi bật và có tác dụng hữu hiệu trongdịch vụ giao nhận Phơng pháp nghiên cứu: dựa vào hai phơng pháp chủyếu:

+Nghiên cứu tài liệu: đây là nguồn tài liệu thứ cấp rất chính xác đợc thểhiện qua các dạng tài liệu khác nhau, nó vẫn giữ đợc các chi tiết tổng quátcho công việc nghiên cứu

+Nghiên cứu trực tiếp: là nguồn tài liệu sơ cấp, nguồn này rất có giá trị và

độ chính xác khá cao có thể đảm bảo hơn nguồn dữ liệu thứ cấp, vì quanghiên cứu kiểu này thì nhà quản trị muốn đề ra các chính sách, chiến lợcphù hợp khác nhau đối với từng phân đoạn thị trờng xác định

b.Phân tích khả năng cung ứng dịch vụ giao nhận vận chuyển TMQT củacông ty kinh doanh

Trang 9

-Nguồn vốn kinh doanh: Nguồn vốn là rất cần thiết cho bất kỳ một loại

hình kinh doanh nào Nó phản ánh khả năng tài chính của công ty về mọimặt trong quá trình hoạt động

-Hệ thống cơ sở vật chất: hệ thống này phục vụ cho hoạt động kinh doanh

của công ty Nó bao gồm nh văn phòng, kho bãi, thiết bị, hệ thống xe cácloại phục vụ cho quá trình giao nhận vận chuyển cùng với việc trang bị hệthống hiện đại, các tiện nghi khác: máy vi tính, fax, điện thoại,…

-Trình độ nghiệp vụ cán bộ công nhân viên: Công ty không ngừng củng cố

nâng cao cả về số lợng và chất lợng của cán bộ nhân viên Luôn có sự sànglọc kỹ lỡng các nhân viên mới, nâng cao trình độ nghiệp vụ, ngoại ngữ chocác nhân viên đang phục vụ nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của công việc cũng

nh khách hàng để đạt đợc kết quả tốt trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa mình

1.2.2 Lựa chọn thị trờng mục tiêu của công ty

a Khái niệm: lựa chọn thị trờng mục tiêu là quá trình phân đoạn, phân tích,

đánh giá các đoạn thị trờng đã lựa chọn của công ty, mà công ty có khảnăng thoả mãn các nhu cầu của khách hàng hơn hẳn các đối thủ cạnh tranh

và đảm bảo cho công ty đạt đợc mục tiêu đề ra

b.Căn cứ: sự lựa chọn đoạn thị trờng mục tiêu của công ty căn cứ vào cáctiêu thức sau đây:

-Kết quả phân đoạn thị trờng: các kết quả phân đoạn thị trờng đợc hiểu dới

các thông số nh nhân tố sản phẩm, nhân tố thị trờng, nhân tố chi phíMarketing mà doanh nghiệp thu thập đợc sau nghiên cứu phân đoạn thị tr-ờng và đa ra kết quả sau khi nghiên cứu

-Các tiêu thức cơ bản đánh giá sức hấp dẫn thị trờng quốc gia: đó là chỉ số

phản ánh môi trờng vĩ mô của quốc gia nh hệ thống chính trị, pháp luật, các

đặc trng kinh tế, các khu vực địa lý và khách hàng, các đặc điểm văn hoá xãhội, các chỉ số vi mô về điều kiện thu nhập, sức mua mức tiêu dùng chungcủa dân c

-Mục tiêu của công ty: có liên quan đến tính hấp dẫn của phân đoạn thị

tr-ờng, để lựa chọn đoạn thị trờng mục tiêu phù hợp với mình Công ty chỉquan tâm đến đoạn thị trờng mà ở đó công ty có thực hiện mục tiêu củamình

c.Ph ơng pháp lựa chọn thị tr ờng mục tiêu:

Xác định một đoạn thị trờng mà có đặc điểm phù hợp với khả năng củacông ty có thể đáp ứng đợc Một đoạn thị trờng gồm nhiều thị trờng khácnhau, ngợc lại một thị trờng gồm nhiều phân đoạn thị trờng khác nhau Mỗi

đoạn đợc xác định bằng những thông số cụ thể để đa ra hoạt độngMarketing cho phù hợp, sau đó triển khai một Marketing- mix vào phân

đoạn đó Nhng ở đây ta áp dụng hoạt động Marketing- mix mở rộng để hạnhẹp các yếu tố Khi lựa chọn một phân đoạn cụ thể ta cần xem xét yếu tốnào là quan trọng nhất và sự thay đổi các yếu tố nh thế nào trên phân đoạnthị trờng này

Trang 10

1.2.3 Xác lập và vận hành các yếu tố Marketing- mix dịch vụ giao nhận vận chuyển TMQT:

a.Quyết định loại sản phẩm dịch vụ giao nhận vận chuyển TMQT:

-Dịch vụ giao hàng:

+Hợp đồng chọn tuyến đờng, phơng thức vận chuyển và ngời vận chuyểnhợp lý

+Hợp đồng lu khoang với ngời vận tải đã chọn

+Tiến hành giao hàng và phát hành chứng từ hợp lệ nh: Chứng từ biên nhậncủa đại lý và chứng từ vận chuyển của đại lý giao nhận

+Xem xét các điều khoản của th tín dụng và tất cả các quy định khác củapháp luật có thể áp dụng đối với việc vận chuyển hàng hoá ở nớc xuất khẩu

và nớc nhập khẩu cũng nh ở bất kỳ nớc quá cảnh nào Đại lý phải chuẩn bịmọi chứng từ cần thiêt

+Đóng gói hàng hoá nếu điều này không đợc gửi hàng trớc, khi giao nhậncho ngời đại lý giao nhận xem xét kỹ lỡng tuyến đờng, phơng thức vậnchuyển, bản chất của hàng hoá, quy định điều luật áp dụng nếu ở nớc xuấtkhẩu, nớc quá cảnh và nớc nhập khẩu

+Lo liệu, sắp đặt nhà kho cho hàng hoá nếu cần thiết

+Cân đo, giám định hàng hoá, mua bảo hiểm cho hàng hoá

+Vận chuyển hàng hoá tới cảng, lo liệu khai báo hải quan, tuân theo đúngthủ tục chứng từ liên quan và giao hàng cho ngời vận tải

+Chú ý tới việc giao dịch ngoại tệ nếu có

+Thanh toán phí tổn và các phí khác, bao gồm cả cớc phí

+Nhận vận đơn đã ký từ ngời vận tải, sắp xếp giao hàng cho ngời gửi hàng.+Sắp xếp chuyển tải hàng hoá theo tuyến đờng nếu cần thiết

+Theo dõi việc vận chuyển hàng hoá trên đờng tới ngời nhận thông qua tiếpxúc với ngời vận tải và đại lý giao nhận ở nớc ngoài

+Chú ý thiệt hại mất mát hàng hoá nếu có

-Dịch vụ nhận hàng: ngời giao nhận phải:

+Theo dõi việc vận chuyển hàng hoá, thay mặt ngời nhận hàng khi ngờinhận hàng kiểm soát hàng hóa

+Tiếp nhận và kiểm soát tất cả các chứng từ liên quan đến lô hàng vậnchuyển

+Nhận giao hàng từ ngời vận tải, nếu cần thanh toán cả cớc phí

+Lo liệu khai báo hải quan, đóng thuế và các lệ phí, chi phí khác cho hảiquan và các cơ quan có thẩm quyền

+Sắp xếp nhà xởng chuyển tải nếu cần thiết

+Giao hàng đã đợc khai báo cho ngời nhận hàng Nếu cần sẽ giúp ngờinhận hàng theo dõi những vụ khiếu nại đối với ngời vận tải nếu hàng hoá bị

h hại mất mát

+Giúp ngời nhận hàng lu kho và phân phát nếu cần thiết

Quyết định loại sản phẩm dịch vụ giao nhận TMQT là yếu tố sống còn cho

sự tồn tại của công ty kinh doanh dịch vụ giao nhận vận chuyển Nếu thiếusót thì sự tin cậy của công ty đối với bạn hàng không mang tính chất quantrọng và loại sản phẩm giảm chất lợng thì mục tiêu của công ty đặt ra sẽ

Trang 11

không đạt đợc do đó không thể thiếu sót vấn đề này trong hoạt động dịch vụgiao nhận vận chuyển TMQT.

b.Quyết định giá dịch vụ giao nhận vận chuyển TMQT: quyết định giá làquan trọng đối với việc xác định giá trị cho mức chất lợng hàng giao nhậncho khách hàng và giữ vai trò trong việc tạo hình ảnh của một loại dịch vụ.Giá đa ra sự nhận thức về chất lợng Các công ty kinh doanh phải sử dụngviệc định giá một cách có chiến lợc nhằm đạt đợc sức cạnh tranh trong loạihình hoạt động này

Quyết định về giá có ảnh hởng lên tất cả các kênh phân phối củaMarketing, những ngời cung cấp dịch vụ, những đối thủ cạnh tranh vàkhách hàng Đối với kênh phân phối đều chịu sự tác động của cơ chế giá.Giá trị trả cho mỗi dịch vụ báo hiệu cho khách hàng biết về mức chất lợngdịch vụ của họ sẽ nhận đợc

Dịch vụ có một giá trị thực chất cho khách hàng định giá Dịch vụ giaonhận cần phải nhìn từ viễn cảnh thị trờng nh khung cảnh không gian, thờigian, giữa chủ hàng và khách hàng, khách hàng của công ty đồng thời làthời gian làm thủ tục vận chuyển Xem xét các yếu tố nội tại nh các môi tr-ờng Marketing dẫn đầu thị phần, chất lợng dịch vụ và tối đa hoá lợi nhuậnhiện hành và phí tổn, các yếu tố bên ngoài nh thị trờng và nhu cầu, các mức

định giá và hoạt động của đối thủ cạnh tranh…

-Phơng pháp định giá:

Phơng pháp định giá theo cách cộng thêm vào chi phí

Phơng pháp đinh giá theo lợi nhuận mục tiêu

Phơng pháp định giá theo giá trị nhận thức đợc

Phơng pháp định giá trên cơ sở đấu giá kín

Phơng pháp định giá theo giá trị

Phơng pháp định giá theo thời giá

Phơng pháp định giá theo sự thay đổi nhu cầu

c.Quyết định phân phối dịch vụ giao nhận vận chuyển TMQT:

Sự lựa chọn phân phối dịch vụ tuỳ thuộc vào đòi hỏi đặc biệt của thị trờng

và bản chất của quá trình dịch vụ Nhiều khi sự ứng dụng của khoa học kỹthuật trong phân phối cho phép sự giảm hoạt động của con ngời Thay đổi

vị trí của dịch vụ, giúp dịch vụ đến với khách hàng thuận lợi hơn Một sốloại hình dịch vụ có liên quan chặt chẽ với những dịch vụ kèm theo có giữvai trò chính

Những kênh phân phối dịch vụ thờng là những ngời cung cấp dịch vụ Đây

là đặc điểm nổi bật và quan trọng nhất của việc lựa chọn các đặc quyền, làquan trọng để đảm bảo cho chất lợng sản phẩm dịch vụ Những quyết địnhphân phối có thể bao hàm các quyết định thuộc về vật chất, ngời quyết địnhngời trung gian nào đợc sử dụng trong việc đa dịch vụ đó tới khách hàng vànhững quyết định phi định vị là cho dịch vụ có giá trị Thành phần tham giavào phân phối dịch vụ là tổ chức con ngời bao gồm ngời cung cấp dịch vụ

và khách hàng

Các hình thức kênh có thể thực hiện ở sơ đồ loại hình kênh sau:

Trang 12

Bảng 1.1: Sự lựa chọn kênh của các công ty dịch vụ

d.Quyết định xúc tiến th ơng mại:

Mục tiêu của xúc tiến thơng mại làm tăng sự nổi tiếng của dịch vụ, kíchthích tiêu dùng dịch vụ hiện tại và dịch vụ mới, làm tăng thêm mức độtrung thành của khách hàng, thay đổi cầu thị trờng làm sao cho phù hợp vớikhả năng cung ứng của dịch vụ Xúc tiến thwong mại tập trung vào 4 yếutố: quảng cáo, xúc tiến bán, cổ động chiêu khách và chào hàng cá nhân.Trong xúc tiến thơng mại cho dịch vụ thờng nhấn mạnh tăng thêm sự hiệnhữu của dịch vụ Trong dịch vụ yếu tố chào hàng cá nhân cần thiết phải mởrộng, bao gồm giao tiếp thông qua ngời cung cấp dịch vụ và nhấn mạnh vàomôi trờng vật chất của xã hội dịch vụ

-Quản lý dịch vụ: Sự mong đợi của khách hàng hình thành lên mức mong

đợi thông qua những nhân tố nằm trong sự điều khiển của công ty dịch vụcũng nh bên ngoài: kinh nghiệm quảng cáo, cạnh tranh.Tiếp đó những nhân

tố truyền miệng, ngời cung cấp dịch vụ cùng với chất lợng kỹ thuật đợc tạo

ra từ hệ thống điều hành của công ty tác động đến tầm hiểu biết về dịch vụlàm tăng sự hiểu biết của khách hàng

-Thể hiện xúc tiến mục tiêu: Nó đòi hỏi sự phân đoạn những mục tiêu giaotiếp trong từng đoạn phải chính xác nếu không sẽ làm giảm chất lợng dịch

vụ, phá huỷ những nỗ lực xúc tiến bán hàng Điều này rất cần thiết khi cungcấp dịch vụ cho khách hàng, nhiều khi còn thông tin đến khách hàng Nhngnhiều khi không tốt nếu ngời cung cấp dịch vụ và nhân viên của công tydịch vụ khác nhận đợc nó

e.Quyết định con ng ời thực hiện dịch vụ:

Nó giữ vị trí rất quan trọng trong Marketing dịch vụ giao nhận, thành côngcủa Marketing dịch vụ giao nhận phụ thuộc chặt chẽ vào việc lựa chọn, đàotạo, quản lý con ngời Nó đợc liệt kê vào sự sống còn của Marketing hỗnhợp dịch vụ vì nó giữ vai trò khác trong việc tác hợp sử dụng Marketingdịch vụ giao nhận Mỗi cá nhân trong tổ chức đều có thể mô tả nh một nhàMarketing bán chuyên nghiệp mà hoạt động của họ mang nhiều hiệu quảtrực tiếp hơn đầu ra của sản phẩm dịch vụ mà khách hàng nhận đợc Điềunày tác động mức độ cảm nhận của khách hàng về tình hình dịch vụ, họnhìn vào công ty với đội ngũ nhân viên có năng lực nhiệt tình, cởi mở, họ

Ngời cung cấp dịch vụ

Đại lý & ngời

môi giới

Đại lý bán

Dịch vụ tại chỗtheo hợp đồng

Đại lý muaKhách hàng

Trang 13

cảm thấy đã có một phần nào đó sản phẩm dịch vụ mà họ muốn có Phầnsản phẩm đó chính là sự tin tởng rằng mình sẽ đợc cung cấp tốt.

Đội ngũ nhân viên có thể chia thành hai nhóm: Nhân viên tiếp xúc và nhânviên cấp dới Tiếp xúc trực tiếp với khách hàng là những thành viên hoạt

động tầm ngoại vi, của một tổ chức dịch vụ là cầu nối tổ chức với kháchhàng Vì vậy các nhân viên đó giữ vai trò liên kết giữa các tổ chức với công

ty và môi trờng bên ngoài Nhân viên tiếp xúc là nhân viên trực tiếp thựchiện việc cung ứng dịch vụ cho khách hàng, họ phải tiếp xúc với kháchhàng và trực tiếp nhận và giao hàng hoá đến tận tay khách hàng, thực hiệncác giao tiếp, các khâu theo quy trình nghiệp vụ đợc liên kết trớc hoặc tiếnhành các khác biệt hoá, khách hàng hoá Do nhu cầu tiêu dùng dịch vụ xuấthiện, nhân viên cấp dới là những ngời không trực tiếp cung ứng dịch vụ chủyếu cho khách hàng nhng họ vẫn tiếp xúc trực tiếp với khách hàng nh lái

xe, bảo vệ

f.Quyết định hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật:

Hệ thống cơ sở vật chất là thực sự cần thiết cho sản phẩm dịch vụ mà ngờitiếp xúc (ngời cung ứng) và ngời tiêu dùng Nó bao gồm các trang thiết bịcần thiết không thể thiết: máy tính, bàn ghế, tủ, Vì đây là dịch vụ giaonhận cần có hệ thống kho bãi bảo quản hàng hoá xuất nhập khẩu Nhữngtrang thiết bị phải đạt mức tiêu chuẩn quy định phục vụ tốt cho quá trìnhkinh doanh của công ty

Ngoài ra còn có các loại xe với công suất vận tảI, mở rộng phạm vi chuyênchở và các dịch vụ kèm theo

Bảng 1.2:Sự ảnh hởng của cơ sở vật chất đối với ngời cung ứng và ngời tiêu

g.Quyết định quá trình cung cấp dịch vụ:

Quá trình cung cấp dịch vụ khách hàng mà quá trình ở đó dịch vụ đợc tạo ra

và chuyển tới khách hàng Đây là nhân tố quan trọng trong Marketing dịch

vụ Mọi hoạt động nhằm tạo thành quá trình liên quan tới thủ tục, nhiệm vụ,lịch trình, cơ chế hoạt động và các tuyến ở đó một sản phẩm hay một dịch

vụ đợc chuyển tới khách hàng Nó liên quan tới việc xác định chính sáchgiá về khách hàng và sự chú trọng nhân viên Quá trình cung cấp phụ thuộcvào thị trờng đã lựa chọn, các quyết định đã đa ra và nhu cầu của kháchhàng Các nhà cung cấp dịch vụ, ngời chuyển giao dịch vụ tự xử lý và đa racác quyết định quá trình cung ứng, nó đòi hỏi linh hoạt và đặt ra tiêu chuẩnhoá nhất là những dịch vụ riêng biệt

Khi nghiên cứu về Marketing dịch vụ cần chú ý các vấn đề sau:

Các đặc tính

vật chất tri thức trả lời ảnhSự can thiệp của

hởng

Hành vi hoặcmục đích hành

vi

Trang 14

-Quá trình nh thế nào đợc coi là cấu trúc cơ bản

-Tổ chức Marketing nh thế nào để đợc sự hoà hợp giữa chúng

Dịch vụ khách hàng là một việc cung cấp một số các dịch vụ theo nhu cầucủa ngời tiêu dùng, là một số yếu tố năng động thuộc về Marketing- Mix Mối quan hệ giữa chất lợng dịch vụ khách hàng và Marketing: dịch vụkhách hàng chứa đựng các mối quan hệ trớc , trong và sau giao dịch trao

đổi với khách hàng và các đoạn thị trờng để đảm bảo mối quan hệ lâu dài

có thể khai thác cơ hội thị trờng mới Những mối quan hệ củng cố gây lòngtin cho các yếu tố khác của Marketing Mix

Sự chuẩn bị ở cấp độ cao của dịch vụ khách hàng bao gồm việc hiểu đợckhách muốn gì và việc xác lập giá trị gia tăng ở chỗ đó Nó đợc sự coi trọng

từ hai phía: Khách hàng và ngời bán, nó chỉ đứng sau chính sách sản phẩm

và giá cả

Trang 15

Chơng II: Phân tích thực trạng của công ty

tnhh quốc tế song thanh

1.1 Khái quát hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Quốc tế Song Thanh

1.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty TNHH Quốc tế Song Thanh thành lập ngày 28/3/2005, dới tên

th-ơng mại- Công ty TNHH Quốc tế Song Thanh, gọi tắt là STIco, LTD Công

ty là thành viên của tổ chức, hiệp hội vận chuyển có uy tín trong nớc và trênthế giới: Liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế fiatainternational federation of freight for worderassociation, hiệp hội giao nhận kho vận Việt Nam- viffas ( ViệtNam Freight forwarder association), phòng công nghiệp thơng mại ViệtNam- VCCI, mạng lới giao nhận công nghệ cao- Hitech forwarder network.Mã số thuế đăng ký: 0102005448

+Vận tải nội điạ

+Thủ tục hải quan

+T vấn uỷ thác xuất nhập khẩu

+Dịch vụ kho vận bốc xếp hàng hoá

+Hoạt động đóng gói hàng hoá

+Đại lý cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hoá

Đặc biệt công ty chuyên về vận chuyển hàng hoá tham dự hội chợ triểnlãm, đại sứ quán, hàng tạm nhập tái xuất

Nhờ sự phối hợp chặt chẽ giữa trụ sở chính của công ty ở thành phố Hà Nội

và các chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh ( Số 134 phố Cao Thắng, quận3) và thành phố Hải Phòng ( Số 55 Ngô Quyền, Hải Phòng)

Công ty đã không ngừng lớn mạnh với phơng châm: NHANH, CHínhxác, hiệu quả kinh tế cao

mục tiêu STI: vận chuyển hớng tới đích an toàn, đúng tiến độ, khách hànghoàn toàn yên tâm khi giao hàng cho công ty vận chuyển Đảm bảo nhữngchuyến hàng đợc vận chuyển đến đích an toàn, đúng tiến độ trên mọi phơngtiện vận tải: container, tàu chuyến, tàu chợ, máy bay, xetảI, tàu hoả, Công ty đảm bảo thanh toán liên lạc trực tiếp, thờngxuyên giữa các bên nhằm đạt tới sự vận tải hàng hoá thành công

Trang 16

1.1.2 Cơ cấu, tổ chức bộ máy chi nhánh tại Hà Nội

(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)

Bảng 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty

1.1.3.Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh

Công ty TNHH Quốc tế Song Thanh là một công ty kinh doanh quốc tế.Phạm vi hoạt động của Marketing trong dịch vụ rộng lớn hơn nhiều so vớihoạt động trong hàng hoá hiện hữu Marketing dịch vụ đòi hỏi một sự đổimới, mở rộng giới hạn trong cách suy nghĩ và phơng thức hoạt động của cácnhà Marketing Sản phẩm kinh doanh của công ty là dịch vụ, mang tính vôhình Tuỳ thuộc vào mặt hàng cũng nh yêu cầu của khách hàng nh đónggói, dán nhãn mác, vận chuyển, xếp dỡ hàng và các dịch vụ liên quan màcông ty đa ra các chính sách marketing phù hợp, để công ty có thể cạnhtranh với các công ty khác trên thị trờng trong nớc cũng nh quốc tế Công ty

có các loại hình dịch vụ cơ bản sau:

-Dịch vụ vận tải biển quốc tế:

Với mục tiêu rất đơn giản của STI: Vận chuyển hàng đến nơi cần đến vớicách hiệu quả nhất Ngay khi khách hàng có nhu cầu, cán bộ vận tải đầykinh nghiệm của công ty sẽ có mặt và t vấn khách hàng đầy đủ nhất về dịch

vụ của công ty

+Khai thác hàng: Theo yêu cầu của khách hàng, công ty nhận đóng gói,dán mác, vận chuyển, xếp dỡ hàng và các dịch vụ khác liên quan Công tylàm các thủ tục pháp lý cho chuyến hàng nh: xin giấy phép xuất khẩu, giấychứng nhận xuất xứ, làm thủ tục hải quan,…đảm bảo cho các chuyến hàng

Phó giám đốc

Khối hành chính Khối kinh doanh

kế toán tài vụ Giao nhận hàng không

đờng biển

Nội địa

Đại lý

Trang 17

đợc vận chuyển qua biên giới Công ty nhận t vấn và uỷ thác xuất nhậpkhẩu.

+Vận tải quốc tế: Công ty nhận vận chuyển quốc tế, container, hàng lẻ hoặchàng dời hoặc thuê tàu với trọng tải phù hợp với yêu cầu chuyên chở củakhách hàng Khách hàng hoàn toàn yên tâm với danh sách các hãng tàu vậnchuyển quốc tế uy tín nhất, cung cấp dịch vụ tốt nhất mà công ty t vấn +Thủ tục hải quan: Công ty nhận làm dịch vụ thông quan cho 01 chuyếnhàng trong vòng 24 tiếng sau khi hàng đến cập cảng đối với lô hàng thôngthờng

+Dịch vụ gom hàng: Khách hàng của công ty luôn đợc t vấn vận tải vớimức cớc hợp lý bằng việc vận chuyển cùng với các lô hàng khác Với cáchnày, công ty đa ra giải pháp vận tải hợp lý nhất và kinh tế nhất

+Hệ thống đại lý vận tải trên toàn thế giới: Công ty đảm bảo cung cấpthông tin đầy đủ về hành trình của chuyến hàng với đại lý vận tải rộng khắptoàn thế giới

-Vận tải hàng không: Với đối tác là các hãng bay của các nớc trên thế giới,STI tự tin rằng có thể cung cấp dịch vụ vận tải hàng không tốt nhất với mứccớc hợp lý, đáp ứng theo yêu cầu của từng khách hàng

+Khai thác hàng: Theo yêu cầu của khách hàng, công ty nhận đóng gói,dán mác, vận chuyển, xếp dỡ hàng và các dịch vụ khác liên quan Công tynhận làm thủ tục pháp lý cho chuyến hàng nh: xin giấy phép xuất khẩu,giấy chứng nhận xuất xứ…làm thủ tục hải quan, đảm bảo cho chuyến hàng

đợc vận chuyển qua biên giới Công ty nhận t vấn và uỷ thác xuất nhậpkhẩu

+Thủ tục hải quan: Công ty đảm bảo giao nhận hàng trong vòng 06 tiếng kể

từ khi hàng hoá đáp xuống phi cảng hàng không

+Vận tải quốc tế: Công ty t vấn khách hàng sử dụng dịch vụ của hãng bayphù hợp nhất với yêu cầu của từng khách hàng Khi thời gian cho phép,công ty t vấn khách hàng gom hàng, tiết kiệm chi phí vận tải tuỳ theo sự lựachọn của khách hàng Quan hệ khăng khít của công ty với các hãng bay

đảm bảo cho khách hàng đợc sử dụng dịch vụ tốt nhất với chi phí hợp lýnhất

+Dịch vụ gom hàng: Công ty đảm bảo mức cớc tốt nhất cho khách hàng vàcung cấp dịch vụ gom hàng từ các nhà cung cấp cho khách hàng

-Dịch vụ kho bãi: STI cung cấp dịch vụ vận chuyển trọn gói bao gồm cả lu kho, lu bãi, phân phối hàng hoá, xếp dỡ container, bốc xếp, nâng hạ cảnhững mặt hàng trọng tải lớn

1.1.4.Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả, kết quả hoạt động

Marketing dịch vụ giao nhận vận chuyển và đánh giá chung

a.Phân tích các chỉ tiêu

Doanh thu Đồng 2.196.304.200 5.314.200.895 8.278.108.994Chi phí Đồng 800.542.980 1.986.562.300 2.856.426.120

Trang 18

Lợi nhuận Đồng 1.395.761.220 3.327.638.595 5.421.682.874Nộp ngân

(Nguồn: Phòng Kinh doanh)

Bảng 2.2: Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH

Quốc tế Song Thanh trong 3 năm 2003- 2005

Nhìn trên bảng biểu, ta thấy kết quả hoạt động kinh doanh giao nhận vậnchuyển của công ty ở trong và ngoài nớc, tăng theo thời gian qua các năm

Điều này cho thấy công ty TNHH Quốc tế Song Thanh đang có những bớcphát triển vững chắc cả về quy mô cũng nh doanh thu, nguồn nhân lực, lợinhuận Mặc dù từ năm 2000 đến nay còn gặp nhiều khó khăn STI luôn giữ

đợc mức tăng trởng tơng đối ổn định, doanh thu của doanh nghiệp tăng liêntục qua các năm, cụ thể là năm 2004 tăng thêm 3.117.896.695 đồng so vớinăm 2003 và năm 2005 tăng thêm 2.963.908.099 đồng so với năm 2004 Sốtiền nộp ngân sách nhà nớc cũng tăng, cụ thể nh: năm 2004 tăng thêm11.891.295 đồng so với năm 2003, và năm 2005 tăng thêm 11.891.295

đồng so với năm 2003, và năm 2005 tăng thêm 20.145.835 đồng so với năm

2004 Thu nhập của cán bộ nhân viên cũng tăng theo thời gian, năm 2004tăng thêm 0,5 triệu đồng so với năm 2003, năm 2005 cũng tăng thêm 0,6triệu đồng so với năm 2004

b.Đánh giá chung

Trong sự thành công hay thất bại của bất cứ doanh nghiệp nào đều cónhững thiếu sót và sự thành công, sau đây là những u nhợc điểm của STI:

-Thành tựu: Trải qua nhiều năm kinh nghiệm về giao nhận vận tải quốc tế

từ cửa tới cửa, sti đã gặt hái nhiều thành công và kinh nghiệm cũng nhtừng bớc hoàn thiện kỹ năng vận tải đờng bộ, đờng biển và đờng hàngkhông, không loại trừ các kỹ thụât phụ trợ nh gom hàng, đóng hàng, dỡhàng, lu kho bãi Công ty đã đạt đợc sự kiểm soát tuyệt đối với từng hànhtrình của từng chuyến hàng, cung cấp thông tin cần thiết và kịp thời về tìnhhình của hàng hoá trên đờng vận chuyển biển Cụ thể:

+Công ty đã nhận thức đợc vai trò hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhậnvận chuyển thơng mại quốc tế của mình trên thị trờng

+Trong tình hình kinh tế hội nhập nh hiện nay, công ty đã cố gắng hoànthiện hơn nữa quy trình hoạt động giao nhận vận chuyển để nâng cao tínhcạnh tranh Bên cạnh đó công ty cũng ý thức đợc vừa mở rộng đa dạng hoácác dịch vụ để tạo thuận lợi cho khách hàng nh phát triển dịch vụ liên hợp,

mở thêm tuyến vận chuyển container, thu gom hàng lẻ, hàng xuất nhậpkhẩu trực tiếp và uỷ thác xuất nhập khẩu, …

Trang 19

+Với đội ngũ cán bộ nhân viên có kinh nghiệm làm việc và đợc sự quantâm, chỉ đạo đúng hớng của ban lãnh đạo Công ty luôn hoàn thành côngviệc của mình.

+Công ty luôn đợc sự hỗ trợ về mọi mặt tài chính, bạn hàng và các kế hoạchkinh doanh

-Khó khăn: Do các yếu tố trong môi trờng kinh doanh ảnh hởng đến tình

hình hoạt động kinh doanh của công ty nh đối thủ cạnh tranh, các bạn hàng

và từ phía chính phủ Ngoài ra các yếu tố ngoại cảnh cũng làm ảnh hởng

đến một phần nào lợi nhuận của công ty Cụ thể nh:

+Công ty cha đề ra ngân sách cụ thể nào cho hoạt động kinh doanhMarketing về loại hình dịch vụ giao nhận vận chuyển Đồng thời cha tậndụng hết nguồn vốn và nhân lực trong các vấn đề kinh doanh kho bãi, vậntải đa phơng thức và làm thủ tục xuất nhập khẩu Để phát triển trong tơnglai, công ty phải có một ngân sách cụ thể cho hoạt động kinh doanh củamình

+Vấn đề đào tạo các cán bộ chuyên môn về Marketing, cần có hớng nângcao hơn nữa trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên đang làm việc

và có chủ trơng tuyển dụng mới

+Việc tổ chức các hệ thống tình hình nghiên cứu dịch vụ giao nhận vậnchuyển cha có sự thống nhất quy chuẩn

+Trong tơng lai, cần có sự đầu t đúng đắn cho hệ thống cơ sở trang thiết bịhơn nữa để phục vụ cho quá trình kinh doanh

1.2.Phân tích tình hình thực hiện các nội dung hoạt động Marketing dịch vụ giao nhận vận chuyển TMQT

1.2.1.Phân tích tình hình nghiên cứu Marketing dịch vụ giao nhận vận chuyển TMQT và khả năng của công ty

a.Phân tích tình hình nghiên cứu Marketing dịch vụ giao nhận vận chuyểnTMQT

Phân tích tình hình nghiên cứu Marketing dịch vụ giao nhận vận chuyểnTMQT của công ty là đánh giá đợc khả năng nhậy cảm về thị trờng củacông ty đối với loại hình dịch vụ giao nhận vận chuyển TMQT, phản ánhnăng lực thật sự và sự phát triển của công ty Do vậy phân tích tình hìnhnghiên cứu Marketing dịch vụ giao nhận vận chuyển TMQT là vấn đề hếtsức quan trọng đợc thể hiện ở những nội dung phân tích sau:

-Phân tích tình hình khái quát và đo lờng thị trờng dịch vụ giao nhận vậnchuyển của Công ty kinh doanh:

+Phân tích nghiên cứu môi trờng kinh doanh: Đối với bất kỳ một công tykinh doanh nào thì môi trờng kinh doanh là những nhân tố gây ảnh hởng ítnhiều đến hoạt động kinh doanh của công ty Do đó các hoạt động giaonhận vận chuyển của công ty cũng bị ảnh hởng Nghiên cứu môi trờng kinhdoanh là rất cần thiết cho sự tồn tại của công ty nh môi trờng kinh tế, môitrờng văn hoá xã hội, môi trờng chính trị pháp luật, môi trờng tự nhiên vàmôi trờng thơng mại quốc tế Môi trờng kinh tế ( kinh tế quốc tế ) có ảnh h-

Trang 20

ởng lớn đến sự phát triển của bản thân công ty, chẳng hạn các đối tác chủyếu của STI là những công ty thuộc Hồng Kông, Hàn Quốc, Nhật Bản,…

đều là quốc gia có nền kinh tế phát triển.Vì thế môi trờng kinh tế đã cóphần nào tác động trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của công ty Nền kinh

tế càng phát triển thì nhu cầu sử dụng dịch vụ càng tăng, nhu cầu của cácquốc gia về hoạt động xuất nhập khẩu càng mạnh Do vậy hoạt động giaonhận vận chuyển của công ty càng phát triển, đa số bất kỳ quốc gia nàocũng cần phải có hoạt động xuất nhập khẩu, STI có vai trò quan trọng tronghoạt động giao nhận vận chuyển TMQT

Các điều luật, các quy ớc quốc tế, các doanh nghiệp thực thi đều do cácchính phủ hay là các tổ chức quốc tế ban hành Tình hình chính trị ổn địnhthì nền kinh tế mới phát triển Khi đi phân tích về môi trờng pháp luật –chính trị ta cần xem xét các chính sách điều luật ban hành ảnh hởng đếnhoạt động kinh doanh của công ty Quá trình giao nhận vận chuyển nàocông ty đều muốn thành công vì thế ta cần phải xem xét môi trờng tự nhiêncho mỗi lần diễn ra quá trình giao nhận vận chuyển, phân tích xem đối táccủa công ty ở đâu? Trong điều kiện nh thế nào? Địa hình mà đối tác kinhdoanh ở vùng nào, khi vận chuyển trong điều kiện thời tiết ra sao? để đảmbảo cho sự thành công trong mỗi lần kinh doanh Vì thế ta cần phải phântích kỹ môi trờng tự nhiên Nói đến hoạt động giao nhận vận chuyển TMQT

là liên quan đến TMQT vì thế phân tích môi trờng TMQT là điều tất yếu.Môi trờng TMQT đều có quy tắc riêng cho hoạt động giao nhận vận chuyểnchẳng hạn điều kiện incoterms do icc ban hành…Môi trờng này tác

động trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của công ty Hiện nay, nền kinh tế

đang phát triển, hoạt động TMQT đóng vai trò thiết yếu trong quá trìnhphát triển, tăng trởng kinh tế của từng quốc gia và từng doanh nghiệp Vìthế phân tích môi trờng kinh doanh là công việc rất quan trọng và hữu íchcho bất kỳ công ty nào không chỉ riêng STI

+Phân tích khái quát quy mô thị trờng dịch vụ giao nhận vận chuyểnTMQT: Thị trờng dịch vụ giao nhận vận chuyển TMQT là khắp toàn cầu.Quốc gia nào cũng đều tham gia vào loại hình dịch vụ này Nhiều doanhnghiệp còn cha am hiểu về loại thị trờng dịch vụ này nên các doanh nghiệpmới thuê các đại lý giao nhận vận chuyển để đảm bảo chắc chắn Quy môcủa thị trờng dịch vụ giao nhận vận chuyển TMQT lớn thì chứng tỏ tốc độtăng trởng của thị trờng dịch vụ giao nhận vận chuyển TMQT càng pháttriển mạnh Trong xu thế hiện nay, thế giới đang có xu hớng toàn cầu hoánền kinh tế thế giới đang trên đà phát triển mạnh, các hoạt động xuất nhậpkhẩu cũng tăng nhanh thì sự tăng trởng của thị trờng dịch vụ giao nhận vậnchuyển TMQT càng lớn Chu kỳ của thị trờng dịch vụ giao nhận vậnchuyển TMQT luôn biến động theo nhu cầu của loại hình dịch vụ giao nhậnvận chuyển Do đây là nhu cầu về mặt hàng lớn có khối lợng, giá trị lớn vìthế khả năng đáp ứng của một bạn hàng là không cố định Khách hàng củaSTI là rất đa dạng ở cả trong và ngoài nớc vì thế sự phân bố khách hàng củathị trờng dịch vụ giao nhận vận chuyển TMQT là không cố định, bất kỳ một

ai, một doanh nghiệp nào hay chính phủ nào có nhu cầu thì công ty sẽ đáp

Ngày đăng: 03/04/2013, 12:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Sự lựa chọn kênh của các công ty dịch vụ - 218 Hoàn thiện họat động marketing dịch vụ giao nhận vận chuyển thương mại quốc tế tại Công ty TNHH Song Thanh
Bảng 1.1 Sự lựa chọn kênh của các công ty dịch vụ (Trang 12)
Bảng 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty - 218 Hoàn thiện họat động marketing dịch vụ giao nhận vận chuyển thương mại quốc tế tại Công ty TNHH Song Thanh
Bảng 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty (Trang 16)
Bảng 2.2: Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH - 218 Hoàn thiện họat động marketing dịch vụ giao nhận vận chuyển thương mại quốc tế tại Công ty TNHH Song Thanh
Bảng 2.2 Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w