Nguồn gốc, khái niệm, bản chất, phân loại và vai trò của nguồn vốn ODA: Theo Uỷ ban hỗ trợ phát triển DAC: ODA là nguồn vốn hỗ trợ chính thức từ bên ngoài bao gồm các khoản viện trợ và
Trang 1ĐỀ TÀI: TRÌNH BÀY NGUỒN VỐN ODA ĐẦU TƯ CHO PHÁT TRIỂN SƠ SỞ HẠ TẦNG Ở VIỆT NAM VÍ DỤ MINH HỌA
ĐẦU TƯ CHO PHÁT TRIỂN SƠ SỞ HẠ TẦNG Ở VIỆT NAM VÍ DỤ MINH HỌA
Trang 2• Huỳnh Thị Kim Thoa 2207 116 126
• Nguyễn Thị Thiên Trang 2207 116 039
Trang 3NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGUỒN VỐN ODA
LIÊN HỆ THỰC TẾ Ở VIỆT NAM BẰNG MỘT SỐ DỰ ÁN ODA ĐẦU TƯ CHO PHÁT TRIỂN SƠ SỞ HẠ TẦNG SAU
GIẢI PHÁP VÀ KẾT LUẬN
Trang 4Phần I : NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ODA
A Nguồn gốc, khái niệm, bản chất, phân loại và vai trò của nguồn vốn ODA:
1 Nguồn gốc của ODA
Ngay từ thời xã hội con người chưa hình thành nên nhà nước, giữa các bộ lạc đã có sợi dây liên hệ giúp đỡ nhau về mặt kinh tế, chủ yếu thông qua hình thức sơ khai (tiền thân của ODA ngày nay) thể hiện khi một bộ lạc thiếu thốn về mặt nào đó sẽ được bộ lạc khác dư dả hơn giúp đỡ
Từ khi xuất hiện hệ thống tiền tệ thế giới, việc vay mượn giữa nước này với nước kia chủ yếu được thực hiện bằng tiền Hàng hóa, lương thực, thực phẩm được dùng để viện trợ khẩn cấp Sau chiến tranh thế giới lần thứ II, loại hình hỗ trợ này mới thực sự phổ biến và được quốc
tế hóa Người ta thành lập hẳn ra những ban chuyên trách về công tác hỗ trợ ở các quốc gia và những tổ chức quốc tế Cho đến ngày nay, nguồn vốn ODA đã giúp đỡ rất nhiều cho các nước đang và chậm phát triển thực hiện các chiến lược phát triển kinh tế xã hội của mình
Trang 52 Khái niệm và định nghĩa ODA
Phần I : NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ODA
A Nguồn gốc, khái niệm, bản chất, phân loại và vai trò của nguồn vốn ODA:
Theo Uỷ ban hỗ trợ phát triển (DAC): ODA là nguồn vốn
hỗ trợ chính thức từ bên ngoài bao gồm các khoản viện trợ và cho vay với các điều kiện ưu đãi ODA được hiểu là nguồn vốn dành cho các nước đang và kém phát triển (và các tổ chức nhiều bên), được các cơ quan chính thức của các Chính phủ Trung ương và Địa phương hoặc các Cơ quan thừa hành của Chính phủ, các Tổ chức phi chính phủ tài trợ.
Trang 6 Tuy nhiên , Liên hiệp quốc cũng có quy định trong Hiến
chương về ODA là ODA được tài trợ song phương hay đa phương không được dùng để tài trợ đầu tư trực tiếp tạo ra các sản phẩm hàng hóa có tính cạnh tranh và thu lợi trực tiếp.
Trang 74 Phân loại ODA
Phần I : NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ODA
A Nguồn gốc, khái niệm, bản chất, phân loại và vai trò của nguồn vốn ODA:
Phân loại ODA theo hình thức cung cấp
Viện trợ không hoàn lại (ODA không hoàn lại):
- Hỗ trợ kỹ thuật:
- Viện trợ nhân đạo bằng hiện vật:
- Đầu tư các dự án bảo vệ môi trường:
Viện trợ có hoàn lại (ODA có hoàn lại-tín dụng ưu đãi):
ODA hỗn hợp:
Trang 8Phân loại ODA theo nguồn cung cấp
4 Phân loại ODA
Phần I : NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ODA
A Nguồn gốc, khái niệm, bản chất, phân loại và vai trò của nguồn vốn ODA:
ODA song phương:
ODA đa phương:
Trang 94 Phân loại ODA
Phần I : NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ODA
A Nguồn gốc, khái niệm, bản chất, phân loại và vai trò của nguồn vốn ODA:
Phân loại ODA theo mục tiêu sử dụng
Hỗ trợ cán cân thanh toán
Hỗ trợ nhập khẩu dưới hình thức nhận viện trợ hàng hóa:
Chuyển giao trực tiếp cho nước nhận ODA
Tín dụng thương nghiệp
Viện trợ phi dự án
Tài trợ theo chương trình, dự án
Trang 105 Vai trò và ý nghĩa của nguồn vốn ODA
Phần I : NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ODA
A Nguồn gốc, khái niệm, bản chất, phân loại và vai trò của nguồn vốn ODA:
Đối với Bên tiếp nhận vốn
Đẩy nhanh quá trình CNH và HĐH cho các nước đang phát triển.
Tạo thêm nguồn lực chủ động đầu tư cho sự phát triển cơ sở
hạ tầng kinh tế-kỹ thuật-xã hội.
Tiếp thu những thành tựu khoa học kỹ thuật-công nghệ hiện đại.
Hoàn thiện cơ cấu kinh tế.
Hỗ trợ thực hiện chiến lược về mặt xã hội.
Tăng khả năng thu hút vốn FDI và tạo điều kiện để mở rộng đầu tư phát triển trong nước.
Trang 11Đối với Bên tài trợ vốn
Tài trợ ODA tạo điều kiện cho các Công ty của Bên cung cấp hoạt động thuận lợi hơn tại các nước tiếp nhận ODA một cách gián tiếp
Cùng với sự gia tăng vốn ODA, các dự án đầu tư của những Công
ty nước viện trợ cũng tăng theo với những điều kiện thuận lợi, đồng thời kéo theo
Đối với quốc gia hỗ trợ dự án, khi chấp nhận cung cấp ODA có nghĩa là một động tác cộng phí từ ngân sách nước họ đã được hình thành, tiếp theo là nhà thầu của quốc gia này cũng trúng thầu để họ trực tiếp thực hiện dự án theo nội dung điều ước hỗ trợ nguồn vốn ODA mà Chính phủ hai nước đã chấp thuận và ký kết
5 Vai trò và ý nghĩa của nguồn vốn ODA
Phần I : NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ODA
A Nguồn gốc, khái niệm, bản chất, phân loại và vai trò của nguồn vốn ODA:
Trang 12Phần I : NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ODA
B Cơ chế quản lý và thực trạng huy động, sử dụng nguồn vốn ODA
1 Cơ chế quản lý tài chính đối với các dự án sử dụng vốn ODA
cấp phát từ ngân sách nhà nước từ nguồn vốn ODA và vay ưu đãi nước ngoài cho chương trình, dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội
và chương trình, dự án thuộc các lĩnh vực khác không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước, theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước
Trang 13Cho vay lại toàn bộ hoặc một phần từ nguồn vốn ODA và vay ưu đãi nước ngoài đối với:
i) Các chương trình, dự án đầu tư có khả năng thu hồi toàn bộ hoặc một phần vốn ODA và vay ưu đãi, bao gồm cả dự án xây dựng cơ sở
hạ tầng, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của đất nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
ii) Các chương trình, dự án không thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước;
iii) Các chương trình, dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chủ quản thuộc đối tượng phải vay lại vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi của Chính phủ
Trang 14 Ngân sách trung ương (NSTW) cấp phát cho
ngân sách địa phương (NSĐP) để đầu tư cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội.
Khu vực tư nhân tiếp cận vốn ODA thông qua cơ
chế cho vay lại.
Trang 16Chỉ tiêu ĐVT 2002 2003 2004 2005 2006
1- GDP Tỷ.đ 535.762 613.443 715.307 839.211 974.266 2-Tổng nợ công
a-Nợ trong nước
179.100 34.728 144.372 133.173 8.683
49.419 71.829 177.590 166.191 10.652
311.834 99.572 212.262 198.305 12.617
365.229 139.843 225.386 200.044 12.611
359.599 108.477 251.122 223.497 13.921
2-Cơ cấu ODA theo
chủ thể cho vay:
%
Bảng Tình hình nợ công và nợ ODA của Việt Nam giai đoạn
2002 -2006:
Trang 1756,62 33,03 5,95 6,22 11,42 43,38 14,48 24,26 3,21 1,43
56,18 34,06 6,08 5,15 10,89 43,82 14,52 25,38 2,26 1,66
54,54 32,69 5,60 5,31 10,94 45,45 14,75 26,81 1,75 2,14
54,45 33,80 5,86 4,76 10,03 45,55 15,01 26,83 1,41 2,30 3-Cơ cấu ODA theo lãi suất
- Từ 0 – 2,99 %
- Từ 3 – 10%
%
75,36 24,64
82,44 17,56
84,16 15,84
79,54 20,,46
81,35 18,65 4-Tỷ trọng trên GDP
Của nợ công
Của nợ ODA
%
33,43 24,86
40,66 27,09
43,59 27,72
43,52 23,84
36,91 22,94
Trang 18Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu Tư
Trang 19Nhà tài trợ cung cấp vốn ODA cho Việt Nam:
Tổng số vốn ký kết theo cá hiệp định, thỏa thuận tài trợ là 42,399 tỷ USD trong đó Nhật Bản, Ngân Hàng Thế Giới và Ngân Hàng Phát Triển Châu Á là 3 nhà tài trợ lớn nhất Việt Nam
Nhóm tìm hiểu nguồn vốn ODA từ Nhật Bản
Tính đến ngày 22 tháng 8 năm 2007, Nhật Bản có 855 dự án đầu tư trực tiếp còn hiệu lực tại Việt Nam với tổng vốn đầu tư đăng
ký 8,4 tỷ USD, đứng thứ 4 trong số các nước và vùng lãnh thổ có vốn đầu tư tại Việt Nam, sau Hàn Quốc, Singapore và Đài Loan Riêng năm 2006, tổng vốn đầu tư của Nhật Bản là 1,34 tỷ USD với
137 dự án cấp mới và 85 lượt tăng vốn
Trang 20Nhiều tỉnh, thành phố nhận được sự hỗ trợ quan trọng của ODA
Trang 21Phần I : NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ODA
B Cơ chế quản lý và thực trạng huy động, sử dụng nguồn vốn ODA
3 Tình hình sử dụng vốn oda
Việt Nam sử dụng hiệu quả từng đồng vốn ODA:
- Số liệu thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho thấy, 20 năm qua, các nhà tài trợ đã cam kết dành cho Việt Nam trên 78,195 tỷ USD vốn ODA, trong đó
đã ký kết hiệp định chính thức 58,463 tỷ USD.
- Trong khi đó, với 37,597 tỷ USD vốn giải ngân, rất nhiều chương trình,
dự án sử dụng vốn ODA đã được đưa vào sử dụng, tạo nền tảng cho tăng trưởng và phát triển kinh tế- xã hội Việt Nam, góp phần xóa đói, giảm nghèo.
- Theo Bộ Kế Hoạch và đầu tư, giao thông vận tải và bưu chính viễn thông là 2 ngành được các nhà viện trợ đặc biệt quan tâm Lượng vốn ODA dành cho lĩnh vực này lớn nhất, chiếm 28%, năng lượng công nghiệp chiếm 20%, nông nghiệp phát triển nông thôn – xóa đói giảm nghèo 15%, môi trường- phát triển đô thị 14%, giáo dục đào tạo 4%, y tế- xã hội 4% và các ngành khác 15%.
Trang 22- Việt Nam chưa có kinh nghiệm trong việc tiếp nhận vốn
ODA
- Công tác quản lý vốn ODA còn bị chồng chéo
- Mỗi nhà tài trợ lại có những quy định riêng và hầu như
chưa hài lòng với những quy định của Việt Nam.
- Việt Nam chịu ảnh hưởng nặng nề của thiên tai làm ảnh
hưởng đến tiến độ thực hiện các dự án.
- Việt Nam chưa đáp ứng được yêu cầu của các nhà tài trợ.
Những khó khăn Việt Nam gặp phải :
Phần I : NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ODA
B Cơ chế quản lý và thực trạng huy động, sử dụng nguồn vốn ODA
3 Tình hình sử dụng vốn oda
Trang 23 Mục tiêu quản lý nợ nước ngoài trong đó có nguồn nợ ODA đã được Chính phủ xác định một cách cụ thể và rõ ràng
Về tổng thể đã có sự phân công tương đối rõ ràng giữa các cấp bộ, ngành trong vấn đê quản lý ODA Bộ Kế hoạch
và Đầu tư là cơ quan đầu mối trong việc thu hút, điều phối
và quản lý ODA.
Các khoản nợ nước ngoài nói chung và nguồn vay nợ ODA nói riêng hiện tại đảm bảo trong giới hạn an toàn cho phép; có lãi suất, thời hạn và đồng tiền vay hợp lí
Nguồn vay nợ nước ngoài trong đó có ODA là nguồn tài chính quan trọng bổ sung cho ngân sách nhà nước, đảm bảo cho đầu tư phát triển, đầu tư cơ sở hạ tầng, đặc biệt là vấn
đề xóa đói giảm nghèo, tăng cường và củng cố thể chế pháp lý…
Trong vấn đề ODA có thể đúc kết được những thành công cơ bản sau:
Trang 24Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn ODA
Thứ nhất, Chính phủ, chính quyền địa phương, cơ quan chủ quản
và chủ đầu tư các DA ODA phải thống nhất nhận thức
Thứ hai, Chính phủ cũng như từng chính quyền địa phương phải
hoạch định chiến lược vận động và sử dụng vốn ODA phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội
Thứ ba, cần quán triệt nguyên tắc quản lý vốn ODA phải căn cứ
vào kết quả và hiệu quả Xây dựng và thực hiện qui trình kỹ thuật dự án theo hướng chuyên nghiệp hóa
Thứ tư, để khắc phục tình trạng một dự án phải có hai thủ tục như
đã nêu ;Chính phủ cần chấp nhận dự án nhà tài trợ nào được phép áp dụng thủ tục và hướng dẫn của nhà tài trợ đó
Thứ năm, Chính phủ cần xây dựng hệ thống tiêu chí hợp lý, phân
cấp quản lý vốn ODA
Thứ sáu, các bộ ngành trong Chính phủ và chính quyền các địa
phương cần có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực của cán
bộ làm công tác quản lý vốn ODA theo hướng chuyên môn hóa
Trang 25PHẦN II: LIÊN HỆ THỰC TẾ Ở VIỆT NAM BẰNG MỘT SỐ DỰ ÁN ODA ĐẦU TƯ CHO PHÁT TRIỂN SƠ
SỞ HẠ TẦNG SAU
1 Dự án "Phát triển cơ sở hạ tầng thủy lợi tỉnh Bình Ðịnh và Hưng Yên" sử dụng vốn ODA của Cơ quan Phát triển Pháp (AFD)
Dự án có tổng vốn 15.474.000 Euro, trong đó vốn vay của AFD trị giá 12.968.000 Euro dành cho tỉnh Bình Ðịnh; viện trợ không hoàn lại trị giá 150.000 Euro; vốn đối ứng của tỉnh Bình Ðịnh là 2.356.000 Euro; Thời gian thực hiện dự án tối đa là bốn năm
Trang 262 Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng ở Việt Nam sử dụng nguồn vốn ODA của Nhật Bản
Cả hai phía Việt Nam và Nhật
Bản đang tích cực triển khai các
thủ tục cần thiết để có thể ký
Công hàm trao đổi về việc
Chính phủ Nhật Bản cung cấp
cho Chính phủ Việt Nam 28,388
tỷ yên vốn ODA thuộc đợt 1 tài
khoá 2010 của Nhật Bản
PHẦN II: LIÊN HỆ THỰC TẾ Ở VIỆT NAM BẰNG MỘT SỐ DỰ ÁN ODA ĐẦU TƯ CHO PHÁT TRIỂN SƠ
SỞ HẠ TẦNG SAU
Trang 27Dự án Phát triển khu công nghệ cao Hòa Lạc
Dự án xây dựng đường bộ cao tốc Bắc - Nam
Trang 28Dự án xây dựng đường sắt cao tốc Bắc - Nam
Dự án cầu Nhật Tân
Trang 29Một số hình ảnh đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở Hà Nội
sử dụng vốn ODA
Sa bàn quy hoạch mở rộng địa giới và giao thông Hà Nội
Tuyến đường vành đai 3 đoạn đi qua Bắc Bán Đảo Linh Đàm lúc đang xây dựng
Trang 30Cầu vượt ở nút giao thông Láng Hạ - Thái Hà
Cầu Thanh Trì, một cây cầu lớn bắc qua sông Hồng , được xây dựng bằng nguồn vốn ODA của Nhật Bản
Trang 31III: GIẢI PHÁP VÀ KẾT LUẬN SỬ DỤNG VỐN ODA:
1 Giải pháp sử dụng vốn ODA có hiệu quả:
Thứ Nhất: Trong quá trình tiếp nhận viện trợ phát triển, chính
sách phát triển kinh tế - xã hội đúng đắng đã cho thấy nguồn vốn ODA thường đến với những quốc gia đang phát triển có tình hình chính trị
ổn định, nền kinh tế tăng trưởng và phát triển, đời sống xã hội của nhân dân, nhất là những người dân nghèo, được quan tâm và cải thiện
Thứ hai, mặc dù chiếm tỷ trọng không lớn, khoảng 3-4% trong
GDP của Việt Nam, song ODA là nguồn vốn bổ sung cho nguồn vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của Chính phủ và là chất xúc tác cho các nguồn vốn đầu tư khác như vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), vốn đầu tư của khu vực tư nhân,
Trang 32Thứ ba, ODA có vai trò quan trọng hỗ trợ Việt Nam xây dựng
và hoàn thiện khung thể chế, pháp lý (xây dựng và hoàn thiện các
Luật, các văn bản dưới Luật) thông qua việc cung cấp chuyên gia
quốc tế, những kinh nghiệm và tập quán tốt của quốc tế và khu vực trong lĩnh vực pháp luật đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế
Thứ tư, nguồn vốn ODA có vai trò tích cực hỗ trợ phát triển
năng lực con người trong việc đào tạo và đào tạo lại hàng vạn cán
bộ Việt Nam trong thời gian qua trên rất nhiều lĩnh vực như nghiên cứu cơ bản và ứng dụng khoa học, công nghệ, quản lý kinh tế và xã hội, thông qua việc cung cấp học bổng nhà nước, cử chuyên gia nước ngoài để đào tạo tại chỗ trong quá trình thực hiện các chương trình, dự án ODA, chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm quản lý tiên tiến, cung cấp trang thiết bị nghiên cứu và triển khai,
Trang 33Có thể nói, nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ODA là nguồn vốn rất có lợi cho Việt Nam Tuy nhiên để quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này là một vấn đề rất nan giải Thực tế cho thấy những năm qua , Việt Nam đã thu hút rất nhiều nguồn vốn ODA Đây là một thuận lợi lớn cho Việt Nam Nhưng có đến 80% vốn ODA là vay, mà đã vay thì phải trả Vì vậy, việc chọn phương án đầu
tư ra sao để phát huy được tốt nhất lượng tiền vay khổng lồ, rồi thực hiện ra sao cho tiết kiệm và kinh tế nhất
2 Kết luận:
Trang 34Nếu vẫn giữ tư tưởng hưởng thụ, còn việc trả thì đã có thế
hệ sau lo thì nguồn ODA sẽ không bao giờ sử dụng có hiệu quả hơn nữa tệ nạn thất thoát trong xây dựng đang là một căn bệnh trầm kha Do đó nếu Chính phủ không có những biện pháp hữu hiệu để thay đổi tư tưởng trên và ngăn chặn tình trạng dùng “tiền chùa” này thì trong tương lai, Việt Nam
sẽ không còn thu hút nhiều nguồn ODA nữa, sẽ không còn là đối tác quan trọng của các tài trợ quốc tế Như vậy nhu cầu vốn của Việt Nam không được đáp ứng, thiếu vốn thì sẽ không đầu tư, tăng trưởng và phát triển nền kinh tế - xã hội
Vì vậy mà việc nhanh chóng đưa ra các biện pháp, chính sách nhằm nâng cao thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA của Chính Phủ là rất quan trọng và cần thiết.